1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giao an Tuan 29 Lop 1

19 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 92,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Rèn kĩ năng tập tính nhẩm (trong trường hợp phép cộng đơn giản) và nhận biết bước đầu tính chất giao hoán của phép cộng. GDHS yêu thích môn học. Các hoạt động dạy học :.. Kiểm tra bài cũ[r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 29

(Thực hiện từ ngày 02/04/2019 đến ngày 05/04/2019)

Thứ

Ba

1 Tiếng việt Mối liên hệ giữa các vần (t1) 3

2 Tiếng việt Mối liên hệ giữa các vần (t2) 4

(cộng không nhớ) (tr.154)

113

Năm

04/4

Sáng

1.3

1 Tiếng việt Viết đúng chính tả âm đầu

tr/ch (t1)

7

2 Tiếng việt Viết đúng chính tả âm đầu

tr/ch (t2)

8

Chiều

1.1

1 HT TViệt Ôn tập rèn đọc viết các bài

đã học.

2 HT TViệt Ôn tập rèn đọc viết các bài

đã học

3 HT Toán Ôn tập cộng, trừ, giải toán có

lời văn.

Sáu

05/4 Sáng

1.5

(cộng không nhớ) (tr.158)

116

**********************************************************

NS: 28/3/2019

ND: 02/4/2019

Thứ ba, ngày 02 tháng 4 năm 2019

Sáng

Tiết 1+2

Tiếng việt Mối liên hệ giữa các vần (t1+2) (Dạy theo sách thiết kế)

*****************************

Tiết 4

Trang 2

Toán Phép cộng trong phạm vi 100 (cộng không nhớ) (tr.154)

I Mục tiêu :

1 HS bước đầu biết đặt tính rồi làm tính cộng (không nhớ) trong phạm vi 100

2 Biết đặt tính và làm tính cộng (không nhớ) số có hai chữ số ; vận dụng giải toán có lời văn

BT cần làm 1, 2, 3

3 Giáo dục HS thêm yêu thích môn học

II Chuẩn bị :

1 GV : Bảng gài, que tính, thước kẻ có vạch chia cm SGK

2 HS : SGK, vở, bảng con,

III Các hoạt động dạy học :

T

1'

4'

30'

1 Ốn định :

2 Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 2 em lên bảng 1 em viết tóm tắt, 1

em giải bài toán 4 ( VBT- 44)

- GV kiểm tra vở bài tập dưới lớp của

HS

* Chữa bài: Gọi HS nhận xét bài trên

bảng

- Gv nhận xét, chốt lại nội dung bài cũ

3 Bài mới :

a Giới thiệu bài :

- Gv giới thiệu ghi đầu bài lên bảng

b Giới thiệu cách làm tính cộng

không nhớ :

* Trường hợp phép cộng có dạng

35 + 24

Bước 1: Thao tác trên que tính

- Gv dán 35 que tính lên bảng.

+ Em vừa lấy bao nhiêu que tính ?

=> Gv viết : 35

- Gv gài tiếp 24 que tính

+ Chúng ta vừa lấy thêm bao nhiêu que

tính ?

=> Gv viết bảng : 24 thẳng hàng với 35

- Hát

- Hs lên bảng làm bài tập

Tóm tắt Có tất cả: 16 cây

Cam: 4 cm Chanh : … cây ?

Bài giải Trong vườn có số cây chanh là:

16 - 4 = 12 (cây) Đáp số : 12cây

- HS nhận xét bổ sung

- Hs nhắc lại đầu bài

- Hs lấy 35 que tính đặt lên bàn gồm 3

bó, mỗi bó 1 chục que tính đặt bên trái, 5 que tính rời đặt bên phải

+ 35 que tính

- Hs lấy tiếp 24 que tính gồm 2 bó, mỗi

bó 1 chục que tính đặt bên trái ở phía dưới 3 bó que tính và 4 que tính tách rời đặt bên phải ở dưới 5 que tính rời đã có ở trên

+ 24 que tính

Trang 3

+ Vậy chúng ta đã lấy tất cả bao nhiêu

que tính ?

+ Vì sao em lại biết ?

=> GV chốt :Tthực hiện phép cộng 35

+ 24 để tìm ra số que tính sau 2 lần lấy

nhanh hơn

=> Gv viết dấu + vào giữa 2 số 35 và

24

Bước 2: HD đặt tính và TH PT cộng 35

+ 24

* Đặt tính :

+ 35 gồm mấy chục và mấy đơn vị ?

Gv viết 3 vào cột chục và viết 5 vào cột

đơn vị

+ 24 gồm mấy chục và mấy đơn vị ?

Gv viết 2 vào cột chục và viết 4 vào cột

đơn vị

+ Hãy nêu cách đặt tính ?

+ Ta bắt đầu tính từ đâu ?

- Gv mời Hs thực hiện phép tính cộng

Gv ghi bảng

35 24 59

- Gv nhấn mạnh cách cộng cho Hs nhắc

lại

* Trường hợp phép cộng có dạng

35 + 20.

- Yêu cầu Hs cả lớp đặt tính 35 + 20

gọi Hs lên bảng đặt tính

- Gv nhận xét

- Yêu cầu Hs thực hiện phép tính

- Gv nhận xét Gọi Hs nêu lại cách

cộng

+ 59 que tính

+ Vì em đã gộp số que tính lại với nhau được 5 chục que tính và 9 que tính rời nên cả 2 lần lấy được 59 que tính

+ Gồm 3 chục và 5 đơn vị

+ Gồm 2 chục và 4 đơn vị

* Cách đặt tính:

- Viết 35

- Viết 24 sao cho hàng chục thẳng cột với hàng chục, hàng đơn vị thẳng cột với hàng đơn vị của số 35.

- Viết dấu + ở giữa bên trái 2 số.

- Vạch dấu vạch ngang dưới 2 số.

- Thực hiện phép tính

* Hs thực hiện cộng:

+ 5 cộng 4 bằng 9, viết 9

+ 3 cộng 2 bằng 5, viết 5

Vậy 35 + 24 = 59

- Lớp đặt tính

- HS nhắc lại

- 1 Hs lên bảng đặt tính

35 20 55

- Hs nhắc lại cách đặt tính

- 1 Hs thực hiện nhắc lại cách tính bằng

Trang 4

* Trường hợp phép cộng có dạng

35 + 2:

+ Các số hạng trong phép cộng 35 + 2

có khác phép cộng 35 + 24 không ?

+ Khi đặt tính ta chú ý điều gì ?

- Gv gọi 1 Hs lên bảng đặt tính Cho

lớp làm vào bảng con

* Lưu ý Hs:

+ Khi đặt tính thì phải đặt 2 thẳng cột

với 5 ở cột đơn vị

+ Khi tính từ hàng đơn vị sang hàng

chục, ta nêu hạ 3, viết 3 để thay cho câu

3 cộng 0 bằng 3, viết 3

c Bài tập: (T154,155)

Bài 1: Tính :

- Gv cho Hs yêu cầu 2 Hs lên bảng,

mỗi Hs thực hiện 3 phép tính

* Chữa bài:

- Gv gọi Hs nhận xét

- Gv nhận xét

Bài 2 : Đặt tính rồi tính:

- Cho Hs nhắc lại cách đặt tính

- Yêu cầu HS làm bảng con 3 HS lên

bảng làm bài

* Chữa bài:

- Gọi Hs đọc chữa bài

- Gv nhận xét

Bài 3 :

- Cho Hs nêu tóm tắt và giải bài tập

- Gv viết bảng

Tóm tắt :

Lớp 1A : 35 cây Lớp 2A : 50 cây

Cả hai lớp : … cây ?

- Yêu cầu HS làm vở Gọi 1HS lên

bảng làm bài

* Chữa bài:

- Gọi Hs nhận xét

- Gv nhận xét

4 Củng cố :

miệng

+ Phép cộng 35 + 2 là cộng các số có 2 chữ số Phép cộng 35 + 2 là cộng số có 2 chữ số với số có 1 chữ số

+ Chú ý đặt tính cho 2 thẳng hàng với 5

- HS thực hiện

35 2 37

- Hs nêu yêu cầu Hs làm bài

- Nhận xét

- Hs nêu yêu cầu

- 1- 2 em nhắc lại cách đặt tính

- Hs làm bài

- Nhận xét, chữa bài

- Hs đọc đề toán Nêu tóm tắt

- Lớp làm bài 1 Hs lên bảng trình bày bài giải

Bài giải

Cả hai lớp trồng được số cây là :

35 + 50 = 85 (cây) Đáp số: 85 cây

- Hs nhận xét bài của bạn

Trang 5

+ Nêu lại cách đặt tính ?

+ Giải bài toán có lời văn gồm mấy

bước ?

- Gv hệ thống bài

5 Dặn dò :

- Dặn Hs về nhà ôn bài và làm bài tập

trong vở BT Toán

- HS nêu

- 4 bước

- HS lắngnghe

- HS thực hiện

****************************

Tiết 5

Tự nhiên và Xã hội Nhận biết cây cối và con vật

I Mục tiêu :

1 Kể tên và chỉ được một số loại cây và con vật

2 Tập so sánh để nhận biết một số điểm giống nhau (khác nhau) giữa các cây, các con vật

3 Có ý thức bảo vệ các cây cối và các động vật có ích

II Chuẩn bị :

- Các hình ở trong bài 29 SGK

- GV và HS sưu tầm một số tranh, ảnh thực vật và động vật đem đến lớp

III Các hoạt động dạy học :

T

1'

4'

25'

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ :

- Tiết trước các em học bài gì ?

- Gọi một số học sinh trả lời câu hỏi

+ Muỗi thường sống ở đâu ?

+ Nêu tác hại do muỗi đốt ?

+ Khi đi ngủ em thường làm gì để không

bị muỗi đốt ?

- Giáo viên nhận xét

3 Bài mới

a/ Giới thiệu bài, ghi đề bài.

Hoạt động 1 : Làm việc với tranh ảnh,

mẫu vật

MT : HS ôn lại về các cây đã học, nhận

biết một số cây và con vật mới

+ Dán tranh ảnh về động vật và thực vật

vào giấy

- GV chia lớp thành 4 nhóm, phân cho

mỗi nhóm một góc lớp, phát cho mỗi

nhóm một tờ giấy khổ to, băng dính và

hướng dẫn các nhóm làm việc :

+ Bày các mẫu vật các em mang đến lớp

- HS ổn định chỗ ngối

- Học sinh lên bảng KT theo yêu cầu giáo viên

+ Nơi tối tăm, ẩm thấp, bụi rậm, cống rãnh, nước tù đọng

+ Bệnh sốt xuất huyết và nhiều bệnh truyền nhiểm khác

- Khi ngủ cần nằm màn để tránh muỗi đốt

- Học sinh lắng nghe giáo viên nhận xét

- HS lắng nghe, nhắc lại

- HS chia nhóm và làm việc theo hướng dẫn đầu tiên

Trang 6

+ Dán tranh ảnh về động vật và thực vật

vào giấy

+ Chỉ nói tên từng cây, từng con mà

nhóm sưu tầm được Mô tả chúng, tìm sự

giống nhau (khác nhau) giữa các cây ;

sự giống (khác) giữa các con vật

- GV nhận xét kết quả trao đổi giữa các

nhóm, tuyên dương các nhóm làm việc

tốt có nhiều sản phẩm

*Kết luận: Có nhiều loại cây như rau,

cây hoa, cây gỗ Các loại cây này khác

nhau về hình dạng kích thước… Nhưng

chúng đều có rễ, thân, lá, hoa

- Có nhiều loại động vật khác nhau về

hình dạng, kích thước, nơi sống…

Nhưng đều có đầu, mình và cơ các quan

di chuyển

Hoạt động 2 : Trò chơi “Đố bạn cây

gì ? con gì ?”

MT : HS nhớ lại những đặc điểm chính

của các cây và con đã học

- HS được thực hành kĩ năng đặt câu hỏi

*GV hướng dẫn HS cách chơi :

- Mỗi HS được GV đeo cho một tấm bìa

có vẽ hình một cây (hoặc một con cá…)

ở sau lưng HS đó muốn biết đó là cây gì

hoặc con gì thì đặt câu hỏi (đúng/sai) để

hỏi các bạn dưới lớp HS đó có thể hỏi

3-5 câu hỏi cho cả lớp trả lời trước khi

đoán cây, con vật

-Từng nhóm treo sản phẩm của mình trước lớp

- Đại diện lên trình bày kết qủa làm việc của nhóm

- HS các nhóm khác đặt câu hỏi để nhóm trình bày trả lời

VD : + Các loại cây giống nhau đều có rễ ,thân, lá, hoa

+ Các loại cây khác nhau về hình dạng, kích thước…

+ Các loài động vật giống nhau ở điểm

có đầu, mình và cơ quan di chuyển

+ Học sinh Nêu lại ý chính

- Có nhiều loại cây như rau, cây hoa, cây gỗ Các loại cây này khác nhau về hình dạng kích thước… Nhưng chúng đều có rễ, thân, lá, hoa

- Có nhiều loại động vật khác nhau về hình dạng, kích thước,nơi sống… Nhưng đều có đầu, mình và cơ quan di chuyển

-GV gọi một số HS lên chơi thử  HS chơi theo nhóm để nhiều em đặt được nhiều câu hỏi :

+ Cây đó có thân gỗ phải không ? + Đó là cây rau cải không ? +…

+ Con đó có 4 chân phải không ? + Con đó biết gáy không ?

Trang 7

1'

- Kết thúc trò chơi : GV tuyên dương

một số học sinh mạnh dạn, đoán giỏi,

đoán đúng

4 Củng cố :

- Em vừa học bài gì ?

- Các loại cây (cây rau, cây hoa, cây gỗ)

có những điểm gì giống nhau và khác

nhau ?

- Các loại động vật (con mèo, con gà,

con muỗi…) giống và khác nhau ở điểm

nào ?

- Nhận xét tiết học, khen ngợi HS hoạt

động tốt

5 Dặn dò :

- Dặn HS về sưu tầm nhiều tranh về

động vật hoặc thực vật, gom lại và dán

vào một quyền để làm bộ sưu tập về

thiên nhiên HS nào có bức tranh đẹp,

sưu tập được nhiều sẽ được cất vào tủ

ĐDHT của lớp hoặc treo lên tường lớp

học

- Dặn HS chuẩn bị bài : “Trời nắng, trời

mưa”

+ Con đó có cánh không ?

- HS cả lớp tham gia trò chơi

- Nhận biết cây cối và con vật

- Có nhiều loại cây như rau, cây hoa, cây gỗ Các loại cây này khác nhau về hình dạng kích thước…Nhưng chúng đều có rễ, thân, lá, hoa

- Có nhiều loại động vật khác nhau về hình dạng, kích thước,nơi sống… Nhưng đều có đầu, mình và cơ quan di chuyển…

- Học sinh lắng nghe giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

- Học sinh ghi nhớ lời dặn của giáo viên

- HS nghe - về nhà thực hiện

*********************************************************

NS: 28/3/2019

ND: 03/4/2019

Thứ tư, ngày 03 tháng 4 năm 2019

Sáng

Tiết 1

Toán Luyện tập

I Mục tiêu :

1 Biết đặt tính và thực hiện phép tính cộng không nhớ trong phạm vi 100

2 Rèn kĩ năng tập tính nhẩm (trong trường hợp phép cộng đơn giản) và nhận biết bước đầu tính chất giao hoán của phép cộng Giải toán có lời văn và vẽ độ dài đoạn thẳng có

số đo cho trước

BT cần làm 1, 2, 3,4

3 GDHS yêu thích môn học

II Chuẩn bị :

1 GV : SGK, bảng phụ BT2

2 HS : vở, SGK, bảng con,

III Các hoạt động dạy học :

Trang 8

1'

4'

30'

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS lên bảng làm bài

- KT bài trong VBT của HS

- Gọi HS nhận xét bài trên bảng

- Gv nhận xét

3 Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- Gv giới thiệu ghi đầu bài lên bảng

2 Luyện tập: ( T 156)

Bài 1: Đặt tính rồi tính :

- Gọi Hs đọc yêu cầu

- Gv yêu cầu Hs nêu lại cách đặt tính

- Yêu cầu thực hiện vào bảng con

- Gv nhận xét, tuyên dương Hs

Bài 2 Tính nhẩm :

- Khuyến khích Hs nhẩm theo cách

thuận tiện nhất

Ví dụ: 52 + 6 = 58

+ Có thể nhẩm: 52 cộng 6 bằng 58

- Gv gọi Hs lên bảng làm bài Cả lớp

làm SGK

- Gv chỉ vào 2 phép tính:

52 + 6 = 58

6 + 52 = 58

+ Nx về các số trong 2 phép tính này ?

Vị trí các số trong 2 phép tính có gì

khác nhau ?

+ Kết quả 2 phép tính ra sao?

=> Gv chốt: Khi ta thay đổi vị trí của

các số trong phép cộng thì kết quả

không đổi

Bài 3

- Cho Hs đọc bài toán, tự tóm tắt rồi

giải bài toán

- Hát

- 2 Hs lên bảng làm bài rồi đọc cách tính B2) Tính :

30cm + 40cm = 40cm 15cm + 4cm = 19cm

- Hs nhận xét bài trên bảng

- Hs nhắc lại đầu bài

- Hs nêu yêu cầu

- HS nêu

- Hs làm bài vào bảng con 2HS lên bảng

- HS nhận xét bổ sung

- Hs nêu yêu cầu và nêu cách tính nhẩm

- Hs làm bài

- 4 Hs lên bảng làm bài, mỗi Hs làm một cột

30 + 6 = 36 60 + 9 = 69

52 + 6 = 58 82 + 3 = 85

40 + 5 = 45 70 + 2 = 72

6 + 52 = 58 3 + 82 = 85 + Các số trong 2 phép tính này giống nhau

+ Đổi chỗ cho nhau

+ Giống nhau và đều bằng 58

- Hs nhắc lại

- Hs đọc bài toán, nêu tóm tắt

- 2 - 3 HS đọc bài toán

Trang 9

1'

+ Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

+ Muốn biết lớp em có tất cả bao

nhiêu bạn ta làm thế nào ?

+ Hãy nêu lại các bước giải toán có

lời văn

- Gọi Hs nhận xét bài làm

- Gv nhận xét

Bài 4

- Cho Hs đọc yêu cầu

- Gv cho Hs nhắc lại các bước vẽ đoạn

thẳng

- Cho Hs đổi vở kiểm tra kết quả

- Gv nhận xét

4 Củng cố :

- Hôm nay học bài gì ?

- Khi đặt tính theo cột dọc cần lưu ý

gì ?

- GV nhận xét tuyên dương

- Gv hệ thống bài

5 Dặn dò:

- Dặn Hs về nhà học bài và làm bài tập

trong vở BT Toán

Tóm tắt

Có : 21 bạn gái

Và : 14 bạn nam

Có tất cả: … bạn ?

- Ta làm phép tính cộng: 21 +14 = …

- Gồm 3 bước: câu trả lời; phép tính; đáp số

- Cả lớp làm bài ra vở ô li.1 em lên bảng

Bài giải Lớp em có tất cả số bạn là:

21 + 14 = 35 (bạn) Đáp số: 35 bạn

- 1 Hs nhận xét bài của bạn

- HS đọc

- Hs nhắc lại cách vẽ đoạn thẳng : Đặt thước, đánh dấu 1 điểm trùng với vạch số

0, 1 điểm trùng với vạch số 8, dùng bút nối 2 điểm lại Ta được đoạn thẳng dài 8cm

8cm

- HS nêu theo ý hiểu và nhận xét cho nhau

- HS nêu

- HS trả lời

- Lắng nghe

- HS nghe và rút kinh nghiệm chung

- HS thực hiện

Tiết 2+3

Tiếng việt Viết đúng chính tả (t1+2) (Dạy theo sách thiết kế)

*****************************

Tiết 4

Âm nhạc Học hát bài : Đi tới trường Dân ca: Nùng

Trang 10

I Mục tiêu :

1 Biết hát theo giai điệu và lời ca lời

2 Biết hát kết hợp vỗ tay hoặc gõ đệm theo bài hát

* Biết gõ đệm theo phách

3 Học sinh chăm chỉ học tập nhất là những học sinh vùng núi dù nhà xa xôi những khi đến trường đến lớp vẫn luôn gặp niềm vui

II Chuẩn bị :

1 GV : Bộ gõ phách, Tranh về các dân tộc miền núi

2 HS : Vở tập bài hát

III Hoạt động dạy – học :

1'

4'

25'

1 Ổn định :

- Nhắc học sinh ổn định.

2 Kiểm tra bài cũ :

- Gọi nhóm học sinh lên bảng trình bày

bài hát Hòa bình cho bé

- Nhận xét :

3 Bài mới :

HTTC: Tập thể, nhóm, dãy, cá nhân

HĐ1 : Học bài hát : Đi tới trường

a) Giới thiệu bài :

- Học hát bài Đi tới trường dân ca

Nùng

b) Hát mẫu :

- Giáo viên hát bài hát lời bài Đi tới

trường

- Bài hát có giai điệu tươi vui, ca từ

mộc mạc thể hiện niềm vui hạnh phúc

của các em học sinh đến từ các dân tộc

vùng núi đó là dân tộc Nùng nằm tập

trung ở khu vực phía Đông Bắc Mặc

dù các em nhà xa trường học và có

hoàn cảnh rất nghèo nhưng các em vẫn

chăm chỉ đến trường đi học

c) Đọc lời ca:

- HD học sinh đọc lời ca đồng thanh

tiết tấu lời ca

- Đọc theo dãy,nhóm ,cá nhân

d) Khởi động giọng:

- HD học sinh đứng nghiêm túc để

khởi động giọng

- Khởi động học sinh bằng giọng Pha

trưởng “ À a a a á- Á a a a à.”

Mi ma mi ma- ma ma mi ma”

e) Dạy hát :

- Học sinh ổn định

- Một nhóm học sinh lên trình bày bài hát

- HS lắng nghe và ghi nhớ

- HS lắng nghe

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh đọc lời ca đồng thanh theo tiết tấu lời ca

- Học sinh đọc theo nhóm ,cá nhân

- HS khởi động giọng theo hướng dẫn của giáo viên

“ À a a a á- Á a a a à.”

Mi ma mi ma- ma ma mi ma”

Ngày đăng: 04/03/2021, 13:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w