- Học sinh biết được là một số loại phân tử có thể khuyếch tán Lan tỏa trong không khí và nước - Làm quen bước đầu với việc nhận biết một số chất bằng quì tím - Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ
Trang 1Ngày dạy: Lớp 8A:
Lớp 8B:
Lớp 8C:
Tiết 7 bài 5 Nguyên tố hóa học (tiếp)
I Mục tiờu:
- Kiến thức: Biết được.
+ Nguyờn tử khối: Khỏi niện, đơn vị và cỏch so sỏnh khối lượng củanguyờn tử nguyờn tố này với ng/tử ng/tố kia
- Vấn đỏp , trực quan, trao đổi nhúm
III PHƯƠNG TIỆN.
Hoạt động 1: Nguyên tử khối :( 25')
GV: Khối lợng nguyên tử quá nhỏ
không tiện sử dụng tính toán, thực tế
cũng không cân đong đo đợc nên lấy
chỉ là tơng đối giữa các nguyên tử
? Vậy nguyên tử khối là gì?
II Nguyên tử khối:
HS Đọc phần thí dụ trong SGK
- Qui ớc lấy 1/12 khối lợng nguyên tử
C làm khối lợng của nguyên tử, gọi là
Trang 2Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs
GV y/c làm bài tập số 7 SGK
? 1NT C nặng bao nhiêu?
? Vậy 1/12 khối lợng NT C nặng bao
nhiêu?
GV Nhận xột
HS Đọc đề bài , Tóm tắt đề Giải Bài tập7 Sgk
a
1 nguyên tử C = 1,9926.10-23 g Vậy 1/12 khối lợng NT C nặng :
12
10 9926 ,
g =
12
10 926 ,
g = 1,66.10-24 g b
Có khối lợng 1 đvC = 1,66.10- 24g Vậy NTK Al = 27 đvC
Khối lợng gam Al = 27.1,66.10- 24g Chon đáp án C
3: Luyện tập – củng cố :( 5')
- Túm tắt kiến thức cần nhớ
- Yờu cầu làm bài tập 8 Sgk
4 Hướng dẫn về nhà ( 1')
- Học bài BT về nhà 6 Sgk Tr 20
* Rỳt kinh nghiệm.
-Ưu điểm: ………
………
- Hạn chế: ………
………
Ngày dạy: Lớp 8A:
Lớp 8B:
Lớp 8C:
Tiết 8 bài 6 Đơn chất và hợp chất - Phân tử
Trang 3I Mục tiờu:
- Kiến thức: Biết được.
+ Biết được cỏc chất thường tồn tại ở ba trạng thỏi rắn, lỏng, khớ
+ Đơn chất là những chất do một NTHH cấu tạo nờn
+ Hợp cất là những chất được cấu tạo từ 2 NTHH trở lờn
- Vấn đỏp , trực quan, trao đổi nhúm
III PHƯƠNG TIỆN.
-GV: - Hình vẽ: Mô hình nẫu các chất: Kim loại đồng, khí oxi, khí hiđro, nớc vàmuối ăn
- HS: Theo dặn dũ ở tiết 7
IV HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
1 Đặt vấn đề (1')
- Kiểm tra (ko)
- Giới thiệu bài
đơn chấtVD nh cacbon tạo nên than
chì, than muội, kim cơng
GV: Y/c hs đọc tt sgk cho biết
? Đơn chất gồm mấy loại ? đó là
những loại nào ?
? Nêu đặc điểm của từng loại ?
GV nhận xét chốt lại
? Quan sát H1.10; H1.11 cho biết
nguyên tử các chất sắp xếp theo trật tự
nh thế nào?
? Khoảng cách giữa các kim loại và
phi kim nh thế nào?
I Đơn chất:
1 Khái niệm:
HS quan sát H1.9 ; H1.10; H1.11trả lời, lớp nhận xét bổ sung
- Đơn chất là những chất đợc tạo nên từ 1NTHH
2 Đặc điểm cấu tạo:
HS: quan sát H1.10; H1.11
HS trả lời hs khác nx bổ sung
+ Đơn chất kim loại các ng/tử sắp xếp khít nhau và theo một trật tự nhất định
Trang 4GV nhận xét chốt lại + Đơn chất phi kim các ng/tử thờng liên
kết với nhau theo một số nhất định và th-ờng là 2
Hoạt động 2: Hợp chất: (17')
Hoạt động của GV Hoạt động của HS ? Nớc , muối ăn đợc tạo bởi những NTHH nào? ? Vậy hợp chất là gì? GV: Thông báo: GV: Y/c hs đọc tt sgk cho biết ? Hợp chất gồm mấy loại ? đó là những loại nào ? ? Quan sát H1.12, H.13 cho biết các nguyên tử của nguyên tố liên kết với nhau nh thế nào? II Hợp chất: 1.Định nghĩa: HS: Quan sát H1.12 ; H1.13 - Là những chất tạo nên từ 2 NTHH trở lên - Có 2 loại hợp chất: Hợp chất vô cơ, hợp chất hữu cơ 2 Đặc điểm cấu tạo: HS trả lời lớp nx bổ sung - các nguyên tử của nguyên tố liên kết theo tỷ lệ và thứ tự nhất định 3: Luyện tập – củng cố:(8')
- Túm tắt kiến thức cần nhớ - Yờu cầu làm bài tập 3 Sgk 4 Hướng dẫn về nhà.(1')
- Học bài BT về nhà 1,2 Sgk Tr 25 * Rỳt kinh nghiệm. -Ưu điểm: ………
………
- Hạn chế: ………
………
Ngày dạy: Lớp 8A:
Lớp 8B:
Lớp 8C:
Tiết 9 bài 6 Đơn chất và hợp chất- Phõn tử (Tiếp theo)
I Mục tiờu:
- Kiến thức: Biết được.
+ Phõn tử là hạt đại diện cho chất gồm một số NT liờn kết với nhau và mang đầy đủ tớnh chất húa học của chất
+ PTK là khối lượng của phõn tử tớnh bằng đvC
+ Biết cỏch xỏc định PTK bắng tổng NTK của cỏc NT trong phõn tử
- Kỹ năng:
+ Rốn luyện kỹ năng tớnh PTK
-Thỏi độ:
Trang 5+ Có thái độ tìm hiểu các chất xung quanh, tạo hứng thú say mê môn học.
II PHƯƠNG PHÁP.
- Vấn đáp , trực quan, trao đổi nhóm
III PHƯƠNG TIỆN.
? Nêu định nghĩa đơn chất, hợp chất? Cho ví dụ?
- Giới thiệu bài
2 Phát triển bài
Hoạt động 1: Phân tử: ( 30')
GV: Giới thiệu các phân tử hidro, oxi,
nước trong các mẫu hidrro, oxi, nước
GV: Đó là các hạt đại diện cho chất
mang đầy đủ tính chất của chất Đó là
HS đọc lại định nghĩa trong SGK
- Đơn chất kim loại có vai trò như phân tử
HS làm việc theo nhómĐại diện các nhóm báo cáo các nhómkhác bổ sung
Trang 63: Luyện tập – củng cố: ( 9')
- Tóm tắt kiến thức cần nhớ - Yêu cầu làm bài tập 6, 7 Sgk 4 Hướng dẫn về nhà ( 1')
- Học bài BT về nhà 5, Sgk Tr 26 * Rút kinh nghiệm. -Ưu điểm: ………
………
- Hạn chế: ………
………
_ Ngày dạy: Lớp 8A:
Lớp 8B:
Lớp 8C:
TIẾT 10 BÀI THỰC HÀNH SỐ 2
I Mục tiêu:
- Kiến thức: Biết được.
- Học sinh biết được là một số loại phân tử có thể khuyếch tán( Lan tỏa trong không khí và nước)
- Làm quen bước đầu với việc nhận biết một số chất bằng quì tím
- Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng về sử dụng một số dụng cụ, hóa chất trong PTN
-Thái độ:
- Giáo dục ý thức cẩn thận tiết kiệm trong học tập và trong thực hành hóa học
Trang 7II PHƯƠNG PHÁP.
- Vấn đáp , trực quan, trao đổi nhóm, thuc hanh
III PHƯƠNG TIỆN.
- GV: Chuẩn bị cho mỗi nhóm một bộ thí nghiệm bao gồm:
- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm(2 cái) , kẹp gỗ, cốc thủy tinh (2 cái),đũa thủy tinh, đèn cồn, diêm, chậu thuỷ tinh
- Hóa chất: DD amoniac đặc, thuốc tím, quì tím, iot, giáy tẩm tinh bột
- HS: Mỗi tổ một ít bông
IV HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
1 Đặt vấn đề.(1')
- Kiểm tra (ko)
- Giới thiệu bài
2 Phát triển bài
Hoạt động 1:Tiến hành thí nghiệm (20')
GV: yêu cầu HS nêu dụng cụ, hóa chất
để tiến hành thí nghiệm sự lan tỏa của
amoniac
? Để tiến hành thí nghiệm Sự lan tỏa
của amoniac ta tiến hành như thế nào?
GV: Hướng dẫn cách tiến hành yêu
cầu HS thực hành theo nhóm
GV: yêu cầu HS nêu dụng cụ, hóa chất
để tiến hành thí nghiệm Sự lan tỏa của
kali pemanganat (thuốc tím) trong
nước
? Để tiến hành thí nghiệm Sự lan tỏa
của kali pemanganat (thuốc tím) trong
nước
ta tiến hành như thế nào?
GV: Hướng dẫn cách tiến hành yêu
- Dụng cụ: 2 cốc thủy tinh, đũa thủytinh
Hóa chất: kali pemanganat (thuốc tím),nước
- Cách tiến hành:(Sgk/28)
HS: Làm thí nghiệm
Hoạt đông 2: Tường trình thực hành (15')
Trang 8Hoạt động của GV Hoạt động của HS
GV : Thu tường trỡnh
GV: Yờu cầu cỏc nhúm bỏo cỏo kết
quả
GV: Nhận xột kết quả của cỏc nhúm
GV:Yờu cầu cỏc nhúm thu húa chất và
dọn vệ sinh
GV: Nhận xột thỏi độ học tập của cỏc
nhúm
GV: Dặn dũ: Chuẩn bị bài “ Bài luyện
tập 1”
II Tường trỡnh:
HS: Viết tường trỡnh
HS:Bỏo cỏo kết quả làm được
3 Củng cố - Dặn dũ.(3')
GV: Nhận xột giờ thực hành về
- Sự chuẩn bị của HS
- í thức và thỏi độ của cỏc nhúm HS trong giờ thực hành
-Kết quả buổi thực hành
4 HS dọn vệ sinh khu vực thớ nghiện, rửa dụng cụ TH (6')
- GV yờu cầu HS cỏc nhúm rửa dụng cụ của nhúm mỡnh, dọn vệ sinh khu vực của nhúm
* Rỳt kinh nghiờm giờ dạy:
- Ưu điểm:
- Hạn chế:
Ngày dạy: Lớp 8A:
Lớp 8B:
Lớp 8C:
TIẾT 11 BÀI LUYỆN TẬP 1
I Mục tiờu:
- Kiến thức: Biết được
- Học sinh ụn một số khỏi niệm cơ bản của húa học như: chất, chất tinh khiết, hỗn hợp, đơn chất, hợp chất, nhuyờn tử, phõn tử, nguyờn tố húa học
- Hiểu thờm được nguyờn tử là gỡ? nguyờn tử được cấu tạo bởi những loại hạt nào? đặc điểm của cỏc loại hạt đú
- Kỹ năng:
- Bước đầu rốn luyện khả năng làm một số bài tập về xỏc định NTHH dựa vào NTK
- Củng cố tỏch riờng chất ra khỏi hỗn hợp
-Thỏi độ
Trang 9- Nghiêm túc trong học tập, tỷ mỷ chính xác.
II PHƯƠNG PHÁP.
- Vấn đáp , trực quan, trao đổi nhóm, thuc hanh
III PHƯƠNG TIỆN.
- Gv: sơ đồ câm, ô chữ, phiếu học tập, Bảng phụ , bút dạ
- HS: Ôn lại các khái niệm cơ bản của môn hóa
IV HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
1 Đặt vấn đề (1 ’ )
- Kiểm tra (ko)
- Giới thiệu bài
2 Phát triển bài
Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ (15 ’ )
GV: Phát phiếu học tập Treo sơ đồ
ngang, 1 từ chìa khóa về các khái
niệm cơ bản về hóa học
- GV phổ biến luật chơi:
Từ chỉ hạt vô cùng nhỏ trung hòa về
điện.Từ chìa khóa: Ư
+ Hàng ngang 2: 7 chữ cái
Khối lượng nguyên tử tập trung hầu
1 Mối quan hệ giữa các khái niệm:
2 Tổng kết về chất nguyên tử, phân tử
HS thực hiện theo yêu cầu
Suy nghĩ dựa vào kiến thức đã học trả lời
Chất( Tạo nên từ
Tạo nên từ
1 NTHH
Tạo nên từ
2 NTHHVật thể ( TN & NT)
Trang 10
hết ở phần này Từ chìa khóa: Â
+ Hàng ngang 3: 6 chữ cái
KN được định nghĩa: Gồm nhiều
chất trộn lẫn với nhau.Từ chìa khóa:
H
+ Hàng ngang 4: gồm 8 chữ cái
Hạt cấu taọ nên nguyên tử mang giá
trị điện tích bằng -1.Từ chìa khóa: N
+ Hàng ngang 5: Gồm 6 chữ cái
Hạt cấu tạo nên hạt nhân nguyên tử
mang điện tích +1.Từ chìa khóa: P
+ Hàng ngang 6: 8 chũa cái
Từ chỉ tập hợp những nguyên tử
cùng loại (có cùng proton).Từ chìa
khóa: T
HS đoán từ chìa khóa
Nếu không đoán được GV gợi ý
Từ chìa khóa chỉ hạt đại diện cho chất
và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học
Gọi HS làm bài GV chép lên bảng
GV: Dựa vào t/c vật lý của các chất để
tách các chất ra khỏi hỗn hợp
2- Bài tập 3
- HS đọc đề chuẩn bị 5 phút
? Phân tử khối của Hiđro
? Phân tử khối của hợp chất là?
? Khối lượng của 2 nguyên tử nguyên
a) Phân tử khối của Hiđro:
1 x 2 = 2
- Phân tử khối của hợp chất là:
2 x 31 = 62b) Khối lượng 2 nguyên tử nguyên tố
Trang 11? Sửa câu trên ntử để chọn đáp án C
Sửa ý 1: Nước cất là chất tinh khiết
Sửa ý 2: Vì nước tạo bởi 2 NT H và O
3.Luyện tập - củng cố ( 3 ’ )
- làm bài tập 2 sgk 4 Hướng dẫn về nhà ( 1 ’ )
- Học bài , chuẩn bị cho bài học sau * Rút kinh nghiêm giờ dạy: - Ưu điểm:
- Hạn chế:
_ Ngày dạy: Lớp 8A:
Lớp 8B:
Lớp 8C:
TIẾT 12 Bài 9
CÔNG THỨC HÓA HỌC
I Mục tiêu:
- Kiến thức: Biết được
+ Công thức hóa học dùng để biểu diễn chất gồm 1 KHHH (đơn chất) hoặc 2, 3 KHHH (hợp chất) với các chỉ số ghi ở dưới chân ký hiệu
+ Biết cách ghi CTHH khi biết ký hiệu hoặc tên nguyên tố và số nguyên
tử của mỗi nguyên tố có trong phân tử mỗi chất
+ Biết được ý nghĩa của CTHH và áp dụng để làm bài tập
- Kỹ năng:
+Tiếp tục củng cố kỹ năng viết ký hiệu của nguyên tố và tính PTK của chất
Trang 12+ Viết được CTHH cụ thể khi biết tên các ng/tố và số ng/tử của mỗi ng/tốtạo nên một ng/tử và ngược lại.
-Thái độ
+ Giáo dục tính cẩn thận , trình bày khoa học
II PHƯƠNG PHÁP.
- Vấn đáp , thuyết trình, trao đổi nhóm,
III PHƯƠNG TIỆN.
GV: Đồ dùng dạy học
HS: Ôn kỹ các khái niệm đơn chất, hợp chất, phân tử
IV HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
1 Đặt vấn đề
- Kiểm tra (ko)
- Giới thiệu bài: như sgk
2 Phát triển bài
Hoạt động 1: Công thức hóa học của đơn chất:
GV: yêu cầu HS nhắc lại k/n đơn chất
Đơn chất gồm máy loại ?
GV: lấy VD – đơn chất KL: Cu, Zn ,
- đơn chất PK: H2 , O2
? NX Số nguyên tử trong mỗi phân tử
ở 2 loại đơn chất trên?
? Vậy CTHH chung của đơn chất là?
*Lưu ý có một số pk, quy ước lấy
KHHH làm CTHH VD C , S , P
I Công thức hóa học của đơn chất:
- HS: Nhắc lại k/n đơn chất
Ví dụ: Cu, H2, O2…-Với kim loại, KHHH của nguyên tố được coi là công thức hóa học
- Nhiều phi kim có phân tử gồm một sốnguyên tử liên kết với nhau, thường là hai
Hoạt động 2: Công thức hóa học của hợp chất:
? Nhắc lại định nghĩa của hợp chất?
? Trong CTHH của hợp chất có bao
Công thức chung: AxBy…Trong đó: A, B… là KHHH
Trang 13viết như thế nào?
GV: lưu ý nếu x,y = 1 thì ko ghi
GV: Y/c làm tập 1:
1 Viết CTHH của các chất sau:
a Khí metan biết trong PT có 1C, 4H
b Khí cacbonic biết trong PT có 1C
và 2O
HS làm việc theo cá nhân khoảng 2’
GV: chốt kiến thức
x, y… là chỉ số HS: làm theo cá nhân
1
a CH4
b CO2
Đại diện báo cáo kết quả HS khác sửa sai
Hoạt động 3: ý nghĩa của công thức hóa học:
GV: Yêu cầu học sinh thảo luận theo
nhóm
? Công thức hóa học trên cho chúng ta
biết điều gì?
HS các nhóm làm việc 3’
GV: Tổng kết chốt kiến thức
Vd1
- CTHH của O2 , cho chúng ta biết
điều gì?
Vd2
- CTHH của axit sunfuric H2SO4 cho
chúng ta biết điều gì?
GV Lưu ý - SGK - 33
III Ý nghĩa của công thức hóa học:
HS: Thảo luận trả lời câu hỏi
Đại diện các nhóm báo cáo, các nhóm khác bổ sung
- CTHH cho biết:
- Nguyên tố nào tạo ra chất
- Số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong một phân tử chất
- PTK của chất
Vd1
- Khí oxi do ng/tố oxi tạo ra
- có 2 ng/tử trong 1 phân tử
- PTK= 2 x 16 = 32 đvC Vd2
- axit sunfuric do 3 ng/tố là H,S và O tạo ra
- Có 2 ng/tử hidro, 1 ng/tử lưu huỳnh
và 4 ng/tử oxi trong 1 phân tử
- PTK =2 x1 + 1 x 32 + 4 x16 =98 đvC
3: Luyện tập - Củng cố:
- Tóm tắt kiến thức cần nhớ
- Yêu cầu làm bài tập 2 Sgk
4 Hướng dẫn về nhà.
- Học bài BT về nhà 1,3,4 Sgk Tr 33- 34
* Rút kinh nghiệm.
-Ưu điểm: ………
………
- Hạn chế: ………
………
Trang 14+ Học sinh hiểu được hóa trị là gì? cách xác định hóa trị.
+ Làm quen với hóa trị và nhóm hóa trị thường gặp
+ Biết qui tắc hóa trị và biểu thức
+ Áp dụng qui tắc hóa trị và tính hóa trị của 1 nguyên tố hoặc một nhómnguyên tố
Trang 15- Vấn đáp , trực quan, trao đổi nhóm,
III PHƯƠNG TIỆN.
? Viết CTHH chung của đơn chất và hợp chất cho ví dụ?
- Giới thiệu bài
2 Phát triển bài
Hoạt động 1: Cách xác định hóa trị của một nguyên tố : ( 15 ’ )
GV: Thuyết trình:
Qui ước gán cho H có hóa tri I Một
nguyên tử khác liên kết với bao nhiêu
nguyên tử H thì nguyên tố đó có hóa trị
bấy nhiêu
? Hãy xác định hóa trị của Cl, N, C
giải thích
GV: giới thiệu người ta còn dựa vào
khả năng liên kết của nguyên tố khác
với nguyên tố oxi ( hóa tri II)
? Hãy xác định hóa trị của nguyên tố S,
GV: yêu cầu HS về nhà học thuộc hóa
trị của các nguyên tố thường gặp
? Vậy hóa trị là gì?
I Cách xác định hóa trị của một nguyên tố :
1 Cách xác định:
- Một nguyên tử khác liên kết với bao nhiêu nguyên tử H thì nguyên tố đó có hóa trị bấy nhiêu.
Ví dụ: HCl, NH 3 , CH 4
Cl (I) ; N (III) ; C (IV)
- Dựa vào khả năng liên kết của nguyên tố khác
Ví dụ: SO 2 , K 2 O, ZnO.
S (IV) ; K (I) ; Zn (II)
- Cách xác định hóa trị của một nhóm nguyên tử.
Coi nhóm (SO 4 ), (PO 4 ) là một nguyên
tử và XĐ giống như cách xác định một nguyên tử.
Hoạt động 2: Qui tắc hóa trị: ( 15 ’ )
GV: CTHH của hợp chất là: AxBy II Quy tắc hóa trị:
1 Qui tắc:
Trang 16Phát phiếu học tập
Al2O3 (Al: III)
P2O5 ( P : V)
SO2 ( S: IV)
? Em hãy nêu qui tắc hóa trị
GV: Thông báo qui tắc này cũng đúng
khi A hoặc B là nhóm nguyên tử
Aa
xBb y
Ta có : a x = b y
HS làm việc theo nhóm
? So sánh tích a.x và b.y
HS kết luận Qui tắc: SGK
2 Vận dụng:
a Tính hóa trị của một nguyên tố: Thí dụ: Tính hóa trị của Fe trong hợp chất FeCl3, biết Cl (I)
Gọi hóa trị của Fe là a, tacó: 1.a = 3.I
a = III
3: Củng cố – luyện tập: ( 8 ’ )
- Hóa trị là gì? - Nêu qui tắc hóa trị Tính hóa trị của S trong hợp chất SO3 4 Hướng dẫn về nhà ( 1 ) ’
- Học bài làm bài tập - tìm hiểu trước nôi dung tiếp theo * Rút kinh nghiệm. -Ưu điểm: ………
………
- Hạn chế: ………
………
_ Ngày dạy: Lớp 8A:
Lớp 8B:
Lớp 8C:
TIẾT 14 Bài 10.
HÓA TRỊ ( Tiếp theo)
I Mục tiêu:
- Kiến thức
+ Học sinh biết lập CTHH của hợp chất dựa vào hóa trị
- Kỹ năng:
+Tiếp tục rèn luyện kỹ năng lập CTHH của chất và kỹ năng tính hóa trị của nguyên tố hoặc nhóm nguyên tố
- Thái độ:
+Tiếp tục củng cố về ý nghĩa của CTHH
II PHƯƠNG PHÁP.
- Vấn đáp , trực quan, trao đổi nhóm,
III PHƯƠNG TIỆN.
Trang 17? Nêu quy tắc hoá trị? Tính hóa trị của S trong hợp chất SO2 ?
- Giới thiệu bài
2 Phát triển bài
Hoạt động 1: Lập CTHH của hợp chất theo hóa trị( 30 ’ )
+ viết CT dưới dạng chung + Viết biểu thức quy tắc hóa trị + Chuyển thành tỷ lệ
2) Nếu a b và b tối giản thì x=b
a y=a 3) Nếu a b và b chưa tối giản b = b ,
Trang 18Y/C HS thực hiện, làm bài 3
HS lên bảng làm
GV sửa sai nếu có
a a a ,
thi : x = b , , y= a ,
Bài tập 3:Lập CT của các hợp chất sau: a) K(I) ; S(II)
b) Fe(III) và OH (I)
Giải:
a Giả sử CT h/c là KxSy
Ta có:a =I ; b = II x = b = 2
y = a = 1
CT đúng: K2S
b Giả sử CT h/c là Fex(OH)y
Ta có:a =III ; b = I x = b = 1
y = a = 3
CT đúng: Fe(OH)3
3: Củng cố – luyện tập: ( 8’ )
- Cách lập CTHH của hợp chất theo hóa trị? - Cách lập CTHH nhanh? 4 Hướng dẫn về nhà ( 1 ) ’
- Học bài làm bài tập - Bài tập về nhà: 5,6,7,8 * Rút kinh nghiệm. -Ưu điểm: ………
………
- Hạn chế: ………
………
Ngày dạy: Lớp 8A:
Lớp 8B:
Lớp 8C:
TIẾT 15 Bài 11.
BÀI LUYỆN TẬP 2
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức:
+ HS được ôn tập về công thức của đơn chất và hợp chất
+ HS được củng cố về cách lập CTHH, cách tính PTK
+ Củng cố bài tập xác định hóa trị của 1 ntố
-Kỹ năng:
+ Rèn luyện khả năng làm bài tập XĐ NTHH
- Thái độ:
+ Giáo dục tính cẩn thận , chính xác
II PHƯƠNG PHÁP.
Trang 19- Vấn đáp , trao đổi nhóm,
III PHƯƠNG TIỆN.
GV: Đồ dùng dạy học
HS: Theo phần dặn dò ở tiết trước
IV HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
1 Đặt vấn đề ( 5 ’ )
- Kiểm tra
KIỂM TRA 15 PHÚT
Câu 1 Khoanh tròn vào chữ cái A,B,C,D trước câu trả lời đúng
a CTHH chung của hợp chất đối với hai nguyên tố hoá học là
A AxBy B An C A D AxByCz
b Hoá trị của N trong hợp chất NH3 là
A II B IV C III D I
c Chọn CTHH đúng , biết Cu có hoá trị II và nhóm OH hoá trị I
A Cu(OH)2 B Cu2(OH)2 C Cu2(OH)3 D CuOH Câu 2 a Trình bài quy tắc hoá trị? viết biểu thức ?
b Lập CTHH của hợp chất tao bởi Fe (III) và clo hoá trị I
? Nhắc lại công thức chung của đơn
chất, hợp chất?
? Nhắc lại định nghĩa hóa trị?
? Nêu qui tắc hóa trị, Ghi biểu thức qui
Trang 20Hoạt động 2: Bài tập: ( 20 ’ )
GV: Yêu cầu HS làm bài tập1
GV:Hướng dẫn:áp dụng quy tắc hóa trị
SO4 có hóa trị II Vậy công thứcD.Fe2SO4)3 đúng
3.Bài tập 4(SGK/41)Tính trường hợp của kali KHS1: a KI
xClI
y I.x = I.y x = y =1
CT: KClPTKKCl = 39 + 35,5 = 74,5 đvCHS2: b KI
x(SO4)II
y I.x = II.y x y =
I
II
x = 2
y = 1CT: K2SO4
PTKK2SO4 = (39x2) + 32 + (16x4) = 174 đvC
Trang 21Tính hóa trị củ nguyên tố
Lập CTHH của hợp chất dựa vào hóa trị
* Rút kinh nghiệm.
-Ưu điểm: ………
………
-Hạn chế: ………
………
_ Ngày dạy: Lớp 8A:
Lớp 8B:
Lớp 8C:
TIẾT 16: KIỂM TRA VIẾT I Mục tiêu. - Kiến thức: Hs tái hiện được tổng hợp các kiến thức đã học trong chương - Kỹ năng: Trình bày bài làm khoa học - Thái độ: Nghiên túc trong kiểm tra II Hình thức kiểm tra - Kết hợp cả hai hình thức : TNKQ 30% TL 70%
III Ma trận đề kiểm tra.
Trang 22có cùng số proton trong hạt nhân.
- Nêu được cáchviết KHHH và cho ví dụ
Số điểm
Tỉ lệ
110%
2,525%
0,55%
1,515%
5,555%Đơn chất
– Hợp
chất –
Phân tử
Tính được phân tử khối của các hợp chất
Số điểm
Tỉ lệ
0,55%
0,55%Công
thức hoá
học –
Hoá trị
- Hiểu được cách viết CTHHdạng chung của đơn chất – hợp chất cho ví dụ
- Lập được CTHH của hợp chất theo hoá trị
- Tính được hoá trị của 1 ntố dựa vào quy tắc hoá trị
- Lập được CTHH của hợp chất gồm nhóm ntử theo hoá trị
Tính được PTK
Số điểm
Tỉ lệ
110%
330%
440%
Trang 231,515%
1,515%
0,55%
330%
10
100%
IV Đề kiểm tra.
A rắc nghiệm
*Khoanh tròn vào đáp án em cho là đúng.
Câu 1 Trong các vật thể sau vật thể nào là vật thể nhân tạo
A Sao mộc B Đất đá C.Sông suối D Bàn ghếCâu 2 Những ntử cùng loại có cùng số hạt nào sau đây
A Nơtron B Prôton C Electron D Hạt nhânCâu 3 Ntố hoá học nào có khối lượng lớn nhất trong vỏ trái đất
A Nhôm B Sắt C Oxi D Silic
Câu 4 PTK của CO2 là … đ.v.C ( Biết NTK O= 16, C = 12)
A 42 B 43 C.44 D 45
Câu 5 CTHH chung của đơn chất được viết ntn?
A An B A C AxBy D AxByCz
Câu 6 Chọn CTHH đúng biết Ca có hoá trị II và nhóm PO4 hoá trị III
A Ca3(PO4)2 B Ca2(PO4)2 C Ca(PO4)2 D CaPO4
a Tính hoá trị của sắt trong các hợp chất sau: FeO , FeCl3 Biết Cl có hoá trị I
b Lập CTHH và tính PTK của hợp chất có ptử gồm Al (III) và SO4 (II)
- Ntử là hạt vô cùng nhỏ trung hoà về điện
- Ntử gồm hạt nhân mang điện tích dương và lớp vỏ tạo bởi 1
hay nhiều (e) mang điện tích âm
- Ntử được cấu tạo từ 3 loại hạt: + Electron (e)
+ Proton (p)
+ Notron (n)
0,5
0,50,50,50,5
2 - KHHH của ntố được biểu diễn băng 1 hay 2 chữ cái, trong đó
chữ cái đầu được viết ở dạng in hoa, chữ cái thứ 2 viết thường
+ Natri Na
0,50,25
Trang 24+ Kali K
+ Chì Pb
+ Clo Cl
0,250,250,25
3
a
* FeO : Gọi hoá trị của Fe là a
- Áp dụng QT : 1.a = 1.II => a = II
- Vậy hoá trị của Fe trong CTHH FeO là II
* FeCl3 : Gọi hoá trị của Fe là b
0,250,25
0,250,250,25
VI Tiến trình kiểm tra.
1 Ổn định(1 ’ )
2 Tiến trình kiểm tra (43 ’ )
3 Nhận xét tiết kiểm tra (1 ’ )
* Rút kinh nghiệm.
-Ưu điểm: ………
……….-Hạn chế: ………
- Kiến thức: Biết được
+ Hiện tượng vật lý là hiện tượng trong đó không có sự biến đổi chất nàythành chất khác
+ Hiện tượng hoá học là hiện tượng trong đó có sự biến đổi chất nàythành chất khác
+ Biết phân biệt các hiện tượng xung quanh ta là hiện tượng vật lý hayhiện tượng hóa học
- Kỹ năng:
Trang 25+ Rèn luyện kỹ năng làm thí nghiệm và quan sát thí nghiệm.
+ Kỹ năng phân biệt hiện tượng vật lý và hiện tượng hoá học
-Thái độ:
+ Giáo dục tính cẩn thận , trình bày khoa học, có ý thức bảo vệ môitrường
II PHƯƠNG PHÁP.
- Vấn đáp , trực quan, trao đổi nhóm,trình chiếu
III PHƯƠNG TIỆN.
GV: - Hóa chất: Bột sắt, S, đường, nước, NaCl, máy chiếu
- Dụng cụ: Đèn cồn, nam châm, kẹp gỗ, kiềng đun, ống nghiệm, cốcthủy tinh, giá thí nghiệm, máy chiếu
HS: Theo phần dặn dò ở tiết trước
IV HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
1 Đặt vấn đề ( 1 ’ )
- Kiểm tra : ( ko)
- Giới thiệu bài
Gv giới thiệu nội dung chương
2 Phát triển bài :
Hoạt động 1: Hiện tượng vật lý: ( 15 ’ )
GV: Yêu cầu HS quan sát hình trên
máy chiếu
GV hướng dẫn qua hình vẽ các quá
trình biết đổi y/c trả lời
- Nước có những quá trình biến đổi
nào?
- Sau mỗi quá trình có xuất hiện chất
mới không ?
? Sau thí nghiệm trên em có nhận xét
gì về trạng thái của nước
GV: Trong quá trình trên có sự thay
đổi về trạng thái nhưng không thay đổi
GV Quá trình đó là hiện tượng vật
lý.Vậy hiện tượng vật lý là gì?
I Hiện tượng vật lí:
1 Thí nghiệm 1 Sự biến đổi của nước.HS: Quan sát , nghe và trả lời câu hỏi
1- 2 hs trả lời , hs khác nhận xét
- Quá trình biến đổi:
Nước Nước nướcRắn Lỏng hơi
- Nhận xét: Nước chỉ biến đổi về trạng thái.
2 Thí nghiệm 2 Cô can dd muối
- Hs thực hiện theo y/c
Trang 26GV y/c lấy ví về hiện tượng vật lý?
trên màng chiếu: Thảo luận hoàn thành
phiếu học tập ( Mang chiếu)
- Đưa nam châm lại gần một phần:
nam châm hút sắt
- Đổ phần 2 vào ống nghiệm: Đun
nóng
? Hãy nhận xét hiện tượng xảy ra và
nêu nhận xét của mình về hiện tượmg
quan sát được?
GV làm TN y/c hs quan sát hiện tượng
rút nhận xét ?
? Các quá trình trên có phải là hiện
tượng vật lý không? Tại sao?
GV: Các hiện tượng đó là hiện tượng
hóa học vậy hiện tượng hóa học là gì?
? Muốn phân biệt hiện tượng hóa học
và hiện tượng vật lý dựa vào dấu hiệu
nào?
* THBĐKH.
- Khi xảy ra các hiện tượng hóa học
thường tạo ra 1 số chất mới gây ô
nhiễm môi trường ( ví dụ khi đốt rác
- Đại diện 1 - 2 nhóm báo cáo nhóm khác nx, bổ sung
HS: Nêu hiện tượngBột sắt và bột lưu huỳnh đun Chấtmới Có sự thay đổi về chất
- Nhận xét Có sự biến đổi về chất tạo thành chất mới là Sắt(II) Sunfua
2 Thí nghiệm Đun nóng đường
HS: Làm việc theo y/c
- Cho một ít đường vào ống nghiệm Đường đun Nước + than
- Nhận xét: Có chất mới tạo thành là than và nước.
Trang 27b Hòa tan axit axetic vào nước được hỗn hợp axit axetic loãng dùng làm dấm ăn.
c Cuốc, xẻng để lâu ngày trong không khí bị gỉ
d Đốt cháy gỗ, củi
2 Thế nào hiện tượng vật lý, hiện tượng hóa học
3 Dấu hiệu để nhân biết hiện tượng vật lý và hiện tượng hóa học
- Kiến thức Biết được :
+ Phản ứng hóa học là quá trình biến đổi chất này thành chất khác
+ Bản chất của phản ứng hóa học là sự thay đổi về liên kết giữa cácnguyên tử làm cho phân tử này biến đổi thành phân tử khác
- Kỹ năng:
+ Rèn luyện kỹ năng viết phương trình chữ Qua việc viết được phươngtrình chữ HS phân biệt được chất tham gia và tạo thành trong các phản ứng hóahọc
Trang 28- Thái độ:
+ Giáo dục tính cẩn thận , trình bày khoa học
II PHƯƠNG PHÁP.
- Vấn đáp , trực quan, trao đổi nhóm,
III PHƯƠNG TIỆN.
GV: - Đồ dùng dạy học
- Hình 2.5 sgk , TN thực hành ( nếu có)
HS: Theo phần dặn dò ở tiết trước
IV HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
1 Đặt vấn đề ( 5 ’ )
- Kiểm tra :
? Hiện tượng vật lý là gì? hiện tượng hóa học là gì?Cho ví dụ?
- Giới thiệu bài
Gv Chúng ta đã biết chất này có thể biến đổi thành chất khác đó người ta gọi là HTHH và cũng đã xảy ra phản ứng hoá học Vậy phản ứng hoá học là gì, diễn ranhư thế nào?
2 Phát triển bài :
Hoạt động 1: Định nghĩa: ( 15 ’ )
GV thực hiện thí nghiệm cho natri
tác dụng với nước
- Y/c hs quan sát nhận xét thí
nghiệm và rút ra kết luận về PƯHH?
? Theo em trong thí nghiện trên chất
bị biến đổi là chất nào? Chất mới
sinh ra là chất nào?
GV.Vậy dựa vào tt sgk với TN cho
biết chất bị biến đổi trong phản ứng
gọi là gì ?Chất mới sinh ra gọi là gì ?
GV: Giới thiệu PT chữ
? Hãy chỉ ra đâu là chất tham gia đâu
là sản phẩm?
GV giới thiệu cách đọc PT
? Cho biết các dấu ( +, -> ) khi đọc
đươc thay thế bằng các từ nào?
? Hãy chỉ ra đâu là chất tham gia đâu
VD PT chữ:
Oxi + sắt t0 Sắt (II) oxit(chất p/ứng) ( Sản phẩm)Đọc: Oxi tác dụng với sắt tạo thành sắt
Trang 29? Hãy nêu cách ghi PT chữ của
Hs nghe và ghi nhớ
Hoạt động 2: Diễn biến của phản ứng hóa học: ( 20 ’ )
GV: Treo hình 2.5 lên bảng
Yêu cầu HS quan sát H2.5
kết hợp tt sgk trả lời câu hỏi thảo luận
nhóm 3' trả lời
- Trước phản ứng có các phân tử nào?
các nguyên tử nào liên kết với nhau?
giữ nguyên hay không ?
- Các phân tử trước và sau phản ứng
có khác nhau không ?
? Em hãy nêu kết luận về diễn biến
của phản ứng hóa học?
GV: Lưu Ý Nếu có đơn chất kim loại
tham gia phản ứng thì sau phản ứng
nguyên tử kim loại phải liên kết với
nguyên tử của nguyên tố khác
VD: Nhôm + axit clohiđric ->
nhômclorua + hiđro
II Diễn biến của phản ứng hóa học:
HS: Quan sát H2.5, thảo luận trả lờicâu hỏi
-Đại diện trả lời các nhóm khác nhậnxét bổ sung
- Ở hình (a) trước p/ứ: có 2 p/tử hiđrô
và 1 p/tử oxi; 2 ng/tử hiđrô liên kết với nhau tạo thành1p/tử hiđrô;2 ng/tử oxi liên kết với nhau tạo thành 1p/tử oxi
- ở hình c,sau p/ứ: có 2 p/tử nước được tạo thành; Trong đó 2 ng/tử hiđrô liên kết với 1 ng/tử oxi tạo thanh 1 p/tử nước
HS nghe và ghi nhớ:
3: Luyện tập - Củng cố : ( 4 ’ )
- Phản ứng hóa học là gì?
Trang 30- Trình bày diễn biến của phản ứng hóa học?
- Làm bài tập sau
a Viết PT chữ của phản ứng sau
Nhôm tác dụng với oxi tạo thành nhôm oxit
+ Học sinh biết được các điều kiện để có phản ứng hóa học
+ HS biết các dấu hiệu để nhận biết một phản ứng hóa học có xảy ra haykhông
- Kỹ năng:
+ Tiếp tục rèn luyện kỹ năng viết PT chữ Khả năng phân biệt được hiệntượng vật lý, hiện tượng hóa học, cách dùng các khái niệm hóa học
Trang 31- Thái độ:
+ Giáo dục tính cẩn thận , trình bày khoa học
II PHƯƠNG PHÁP.
- Vấn đáp , trực quan, trao đổi nhóm,
III PHƯƠNG TIỆN.
GV: - Đồ dùng dạy học
-Dụng cụ: ống nghiệm, kẹp gỗ, ống hút, giá ống nghiệm
-Hóa chất: Zn, dd HCl
HS: Theo phần dặn dò ở tiết trước
IV HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
1 Đặt vấn đề ( 5 ’ )
- Kiểm tra :
? Phản úng hoá học là gì? bản chất của phản ứng hoá học?
- Giới thiệu bài
2 Phát triển bài :
Hoạt động 1: Làm thế nào để nhận biết có phản ứng hóa học xảy ra:( 20 ’ )
Vậy muốn nó cháy thì phải làm gì?
GV: Yêu cầu học sinh liên hệ quá
trình chuyển hóa tinh bột thành rượu
GV: giải thích chất xúc tác là gì?
GV: Yêu cầu HS nhắc lại “ khi nào có
hiện tượng hóa học xảy ra”
III Khi nào phản ứng hóa học xảy ra?
- Cần có mặt của chất xúc tác
Hoạt động 2: Làm thế nào nhận biết có phản ứng hóa học xảy ra?( 10 ’ )
Trang 32? Qua các thí nghiệm vừa làm cùng các
thí nghiệm đã làm ở bài trước hãy cho
biết làm thế nào để nhận biết có phản
ứng hóa học xảy ra?
- Sự tỏa nhiệt
- Sự phát sáng
3: Luyện tập - Củng cố : (9 ’ )
* THBĐKH.
- Khi PƯHH xảy ra sẽ làm thay đổi một số thành phần của không khí cũng như
là làm biến đổi 1 số chất có trong môi trường gây ảnh hưởng tới khí hậu vì vậy cần cẩn thận và tìm giải pháp xử lí khi tiến hành các PƯHH để không ảnh hưởngtới moi trường cũng như đời sống chúng ta ( HS nghe và ghi nhớ)
-Làm bài tập : Nhỏ vài giọt axit clohidric vào một cục đá vôi ( Thành phần chính
là canxicacbonat) Thấy sủi bọt khí
a Dấu hiệu nào cho thấy phản ứng hóa học xảy ra
b Viết PT chữ của phản ứng biết sản phẩm là canxi cacbonat, nước vàcacbonioxit
Trang 33+ Tiếp tục rèn luyện kỹ năng sử dụng dụng cụ hóa chất trong phòng thínghiệm.
- Thái độ
+ Giáo dục tính cẩn thận , tỷ mỷ trong thực hành thí nghiệm
II PHƯƠNG PHÁP.
- Vấn đáp , trực quan, trao đổi nhóm,THTN
III PHƯƠNG TIỆN.
GV: - chuẩn bị cho 4 nhóm mỗi nhóm một bộ thí nghiệm sau:
- Dụng cụ: Giá thí nghiệm, ống thủy tinh, ống hút, ống nghiệm, kẹp gỗ,đèn cồn
- Hóa chất: dd Na2CO3, dd nước vôi trong, KMnO4
HS: Theo phần dặn dò ở tiết trước
IV HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
1 Đặt vấn đề ( 5 ’ )
- Kiểm tra :
? Phân biệt hiện tượng vật lý và hiện tượng hóa học?
- Giới thiệu bài
2 Phát triển bài :
Hoạt động 1: Tiến hành thí nghiệm: ( 25 ) ’
- GV: Kiểm tra dụng cụ hóa chất thực
hành thí nghiệm
- GV: Nêu mục tiêu của bài thực hành
GV: yêu cầu HS nêu dụng cụ, hóa chất
để tiến hành thí nghiệm Hòa tan và đun
nóng KMnO4
? Để tiến hành thí nghiệm thí nghiệm 2
ta tiến hành như thế nào?
GV: yêu cầu HS nêu dụng cụ, hóa chất
để tiến hành thí nghiệm Sự lan tỏa của
kali pemanganat (thuốc tím) trong
- Hóa chất: KMnO4, nước
- Cách tiến hành:(Sgk/52)
- HS: Làm thí nghiệm
2 Thí nghiệm 2: Thực hiện phản ứngvới canxihiđroxit
HS: Trả lời
- Dụng cụ: ống thủy tinh, ốngnghiệm
Hóa chất: Ca(OH)2, nước, Na2CO3
- Cách tiến hành:(Sgk/52)HS: Làm thí nghiệm
Hoạt động 2: Hoàn thành tường trình: ( 15 ’ )
Trang 34Hoạt động của GV Hoạt động của HS
GV : Y/c học sinh hoàn thành tt theo y/
4 HS dọn vệ sinh khu vực thí nghiện, rửa dụng cụ TH ( 3 ’ )
- GV yêu cầu HS các nhóm rửa dụng cụ của nhóm mình, dọn vệ sinh khu vựccủa nhóm
* Rút kinh nghiêm giờ dạy:
- Ưu điểm:
- Hạn chế:
Trang 35- Thái độ:
+ Giáo dục tính cẩn thận , trình bày khoa học
II PHƯƠNG PHÁP.
- Vấn đáp , trực quan, trao đổi nhóm
III PHƯƠNG TIỆN.
GV: Đồ dùng dạy học
HS: Theo phần dặn dò ở tiết trước
IV HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
1 Đặt vấn đề ( 1 ’ )
- Kiểm tra : (ko)
- Giới thiệu bài
2 Phát triển bài :
Hoạt động 1: Thí nghiệm:( 15 ) ’
GV: Làm thí nghiệm biểu diễn
m Bariclorua + m natrisunfat =
m Bari sunfat + m natriclorua
Hoạt động 2: Định luật: ( 10 ’ )
GV: Qua thí nghiệm và thông tin SGK
em hãy nêu định luật bảo toàn khối
Trang 36được khối lượng chất thứ 4 ko?
GV Y/c Làm bài tập 3
? hãy viết PT chữ
? áp dụng định luật bảo toàn khối
lượng chúng ta biết điều gì?
? Em hãy thay số vào công thức vừa
a Viết công thức khối lượng
b Tính khối lượng oxi đã phản ứngGiải:
Magie + oxi t0 Magie oxit
m Magie + m oxi = m magieoxit
m oxi = m magieoxit - m Magie
+ Biết được phương trình hóa học biểu diễn PƯHH
+ Biết được các bước lập PTHH
+ Biết được ý nghĩa của PTHH
Trang 37II PHƯƠNG PHÁP.
- Vấn đáp , trực quan, trao đổi nhóm
III PHƯƠNG TIỆN.
GV: Đồ dùng dạy học
HS: Theo phần dặn dò ở tiết trước
IV HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
1 Đặt vấn đề ( 5 ’ )
- Kiểm tra :
? Phát biểu định luật bảo toàn khối lượng ? Giải thích?
- Giới thiệu bài
2 Phát triển bài :
Hoạt động 1: Phương trình hóa học: (15 ) ’
? Em hãy viết PT chữ khi cho khí
hidro tác dụng oxi tạo thành nước?
? Em hãy thay bằng các CTHH?
? Nhận xét số nguyên tử của mỗi
nguyên tố ở 2 vế? Có đúng với định
luật bảo toàn khối lượng không?
? Làm thế nào để số nhuyên tử oxi ở 2
vế bằng nhau?
GV: kết hợp dùng hình vẽ để giải
thích?
GV: Khi thêm hệ số 2 ở nước thì số
nguyên tử 2 vế không bằng nhau
? Vậy làm thế nào để đảm bảo định
luật bảo toàn khối lượng?
? Đã đảm bảo định luật bảo toàn khối
HS nhận xét
H2 + O2 2H2O
2H2 + O2 2H2O
2H2 + O2 2H2O
- PTHH biểu diễn ngắn gọn PƯHH
Hoạt động 2: Các bước lập phương trình hóa học.(14 ’ )
GV Y/c đọc tt sgk cho biết
- Gồm 3 bước:
1 Viết sơ đồ phản ứng
Trang 38VD1: Hãy lập PTHH của p/ư nhôm t/d
với oxi tạo thành nhôm oxit
3: Luyện tập - Củng cố : (10 ) ’
1 Phương trình hóa học biểu diễn gì?
2 Sơ đồ phản ứng khác với PTHH ở điểm nào?
+ Biết được ý nghĩa của PTHH
+ Biết xác định tỷ lệ số nguyên tử, số phân tử giữa các chất cũng như từngcặp chất trong phản ứng
- Kỹ năng
+ Rèn luyện kỹ năng lập PTHH
-Thái độ:
Trang 39+ Giáo dục tính cẩn thận , trình bày khoa học.
II PHƯƠNG PHÁP.
- Vấn đáp , trực quan, trao đổi nhóm
III PHƯƠNG TIỆN.
GV: Đồ dùng dạy học
HS: Theo phần dặn dò ở tiết trước
IV HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
Hoạt động 1: Ý nghĩa của PTHH.( 23 ’ )
? Hãy lập PTHH sau
Al + O2 > Al2O3
GV: Trong phản ứng trên
Cứ 4 nguyên tử Al t/d với 3 phân tử
oxi tạo ra 2 phân tử Al2O3
? Vậy PTHH cho biết điều gì?
? Hãy cho biết tỷ lệ các cặp chất trên
GV nhận xét
- Y/c hs thực hiện ví dụ
Ví dụ Lập PTHH của các p/ư sau và
cho biết tỉ lệ số ng/tử số PT
a Kẽm t/d với oxi tạo thành kẽm oxit
b Sắt t/d với clo thu được sắt (II)
clorua
c Đốt khí metan (CH4 ) trong không
khí thu được khí cacbonic và nước
II Ý nghĩa của phản ứng hóa học:
4Al + 3O2 2 Al2O3
HS trả lời
- PTHH cho biết tỷ lệ số nguyên tử ,phân tử giữa các chất cũng như từngcặp chất trong phản ứng
HS tỉ lệ
Số ng/tử Al : Số PT O2 : Số PT Al2O3 =4:3:2
Hs đọc ví dụ thực hiện theo y/c
a PTHH2Zn + O2 t0 2ZnO
Tỉ lệ: Số ng/tử Zn : số PT O2 : Số PT ZnO = 2 : 1 : 2
Trang 40+ Định luật bảo toàn khối lượng.
+ củng cố lại kiến thức về phương trình hóa học
- Kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng phân biệt hiện tượng hóa học