Trắc nghiệm, bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành Y dược hay nhất”; https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. Slide bài giảng môn dược lý ppt dành cho sinh viên chuyên ngành Y dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn dược lý bậc cao đẳng đại học ngành Y dược và các ngành khác
Trang 1TƯƠNG TÁC
THUỐC
Trang 2Mục đích phối hợp thuốc
Tăng hiệu quả điều trị
Cải thiện dược động
Giảm tác dụng phụ
Trang 3Tương tác dược động
Do thay đổi hấp thu
Do thay đổi pH ở GI: Antacid, kháng H2, ảnh hưởng của
HT các thuốc cần acid để hòa tan (Ketoconazol)
Do tạo phức giữa các thuốc phối hợp
•Than hoạt tính
•Antacid (Al3+, Mg2+)→ chelat hóa (↓ ciprofloxacin), uống antacid 2-4h trước khi uống ks
•Tetracylin ; tránh ion kim loại hóa trị 2, 3, sữa
•Cholestyramin: tạo phức với digoxin, warfarin Uống cholestyramin cách xa thuốc khác 2-3 giờ
Do thay đổi nhu động GI: Propanthelin (kháng
muscarin), giảm hấp thu paracetamol.
Trang 4Tương tác dược động
Do thay đổi phân phối
Do cạnh tranh protein huyết tương:
Phenytoin warfarin
tolbutamid
Salicylat Sulfamid
Do cạnh tranh trên mô: Quinidin→ digoxin
bilirubin
Trang 5Tương tác dược động
Do thay đổi chuyển hóa.
Cảm ứng và ức chế enzym
Thay đổi lưu lượng máu gan: Quan trọng với các thuốc có
tỉ lệ ly trích cao như hydralazin, imipramin, morphin,
nortriptylin, propranolol, verapamil phụ thuộc lưu lượng máu qua gan
Cimetidin làm giảm lưu lượng máu qua gan ↑ BA của
propranolol
Trang 6Tương tác dược động
Do thay đổi đào thải
Do thay đổi pH nước tiểu
• Ngộ độc thuốc acid→ Kiềm hóa nước tiểu
(NaHCO3)
• Ngộ độc thuốc kiềm→ Acid hóa nước tiểu
(NH4Cl, Vit C).
Do thay đổi lưu lượng thận:
• Lưu lượng thận được kiểm soát 1 phần bởi sản xuất PG.
• Thuốc ức chế sản xuất PG (indomethacin) làm giảm đào thải thuốc dùng chung (lithium).
Trang 7 Do thay đổi bài tiết chủ động qua ống thận:
Probenecid→ penicillin.
Salicylat→ methotrexat.
NSAIDs, quinidin, verapanil, diltiazem, amiodaron→ digoxin.
Do thay đổi bài tiết mật và chu kỳ gan ruột: Thuốc tránh thai/ampicillin, tetracyclin
Tương tác dược động
Do thay đổi đào thải
Trang 8Tương tác dược lực
Tương tác do hiệp lực
Sự cộng lực (additive): a + b → c scopolamin+ morphins
1 + 1 → 2
Sự hiệp lực bội tăng (synergism): a + b < c
1 + 1 < 3 Sulfamethoxazol + trimethoprim = bactrim
Sự tăng tiềm lực (potention) a + b → c
0 + 1 → 2
Acid clavulanic + amoxicillin = Augmentin
(Kiềm khuẩn) (Kiềm khuẩn) (Diệt khuẩn)
Trang 9Tương tác dược lực: Hiệp lực Không được phối hợp thuốc có cùng TDP.
Thuốc kháng cholinergic + thuốc có tính kháng cholinergic Atropin Thuốc trị parkinson,phenothiazin
kháng TC 3 vòng.
Thuốc trị cao HA + thuốc gây hạ HA (trị ĐTN, T giãn
mạch).
Thuốc suy nhược TKTƯ (barbituric) + thuốc có tính suy
nhược TKTƯ: Alcol, chống nôn, kháng H1 cũ.
Thuốc gây độc thận: AG,Cephalothin.
Thuốc ức chế TK cơ (d.tubocurarin) + AG.
Bổ sung K + + TLT tiết kiệm kali
Trang 10Tương tác dược lực
Tương tác do thay đổi cơ chế vận chuyển thuốc:
Guanethidin đi vào hậu hạch giao cảm bị ức chế bởi chlorpromazin, haloperidol, KTC 3 vòng
Noradrenalin ← KTC 3 vòng.
Tương tác do rối loạn cân bằng dịch và CĐG
Trang 11Tương tác do rối loạn cân bằng dịch và chất điện giải
Thuốc
chịu tương
tác
Thuốc gây tương tác Hậu quả của tương tác
mất K +
Tăng độc tính của digitalis do thay đổi cân bằng ion ở cơ tim
Lithium clorid Ăn kiêng muối Tăng nồng độ
huyết lithium, có lẽ ngộ độc
Lithium clorid Tăng lượng
muối ăn vào
Thiazid và thuốc lợi tiểu có liên quan
Làm giảm nồng độ lithium huyết, cả 2 sự thay đổi trên đều liên quan tới thay đổi bài
tiết Na +
Tăng nồng độ lithium huyết, có lẽ ngộ độc
Guanethidin
chlorothiazid Kebuzon, phenylbutazon Đối kháng tác động hạ huyết áp
do ứ nước và muối
Trang 12Kết luận về tương tác thuốc
Thận trọng với thuốc có cửa sổ trị liệu hẹp
Chú ý người cao tuổi vì chức năng gan thận giảm
Quan tâm tác dụng cơ bản của thuốc như sự suy nhược TKTƯ
Trang 13Chân thành cảm ơn