Trắc nghiệm, bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành Y dược hay nhất”; https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. Slide bài giảng môn dược lý ppt dành cho sinh viên chuyên ngành Y dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn dược lý bậc cao đẳng đại học ngành Y dược và các ngành khác
Trang 1CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TÁC DỤNG
CỦA THUỐC
Trang 2Các yếu tố thuộc về bệnh nhân.
Thể trọng
Tuổi tác
Giống nòi
Phái tính
Yếu tố di truyền: Do các men không điển hình:
G6PD acetyltransferase/ isoniazid
Bệnh tật
Có thuốc chỉ tác dụng trên người bệnh như digitalin, salicylat
Bệnh gan thận ảnh hưởng tác dụng thuốc
Trang 3Các yếu tố thuộc về bệnh nhân: Tuổi tác
Các quá trình dược động ở trẻ sơ sinh và trẻ dưới 1 tuổi
so với người lớn.
Quá
trình
dược
động
Biến đổi của trẻ
em so với người lớn Nguyên nhân
Hấp thu
- Uống
- Qua da
- Đường
tiêm
Giảm hấp thu thuốc acid (aspirin, phenytoin) Tăng hấp thu (corticoid) Nên IV cho trẻ sơ sinh
Giảm acid dịch vị, tăng thời gian làm rỗng dạ dày
Tỉ lệ “diện tích da/thể trọng” gấp 3 lần người lớn Lớp keratin chưa phát triển
Khối cơ nhỏ nên IM hấp thu không đều
Phân
phối Tăng Vnước d thuốc tan trong
Tăng nồng độ thuốc tự do nên tăng hoạt tính và độc tính
Tăng bilirubin huyết
vàng da nhân não (kernicterus)
Tăng lượng nước cơ thể Giảm protein huyết
tương Các thuốc đẩy bilirubin khỏi protein huyết tương
Trang 4Quá
trình
dược
động
Biến đổi của trẻ em
so với người lớn
Nguyên nhân
Chuyển
hóa Giảm chuyển hóa thuốc
Hội chứng xám trẻ sơ sinh
chloramphenicol giảm glucuronyl hóa
Men gan chưa trưởng thành, độ 6 tháng tuổi mới bằng người lớn
Đào
thải Giảm đào thải thuốc
tăng t½
Giảm chức năng lọc và bài tiết thuốc ở
thận (bằng người lớn 6-12 tháng)
Các yếu tố thuộc về bệnh nhân: Tuổi tác
Các quá trình dược động ở trẻ sơ sinh và trẻ dưới 1 tuổi
so với người lớn.
Trang 5Các yếu tố thuộc về bệnh nhân: Tuổi tác
Các thuốc thường gây tác hại cho trẻ em.
Thuốc Tác dụng có hại
Furosemid
Indomethacin
Phenobarbital
Phenytoin
Chloramphenicol
Phenothiazin
Acid valproic
Aspirin
Aspirin,
scopolamin,
amphetamin,
ephedrin,
phenothiazin,
kháng trầm
cảm 3 vòng.
Sỏi calci thận Suy thận, loét ruột Tăng động, ảnh hưởng phát triển trí tuệ
Xương sọ dầy, hình dáng thô Hội chứng xám
Phản ứng ngoại tháp Độc gan (< 2 tuổi)
Hội chứng Reye ở trẻ bị thủy đậu hoặc cảm cúm
Gây sốt ở liều cao
Trang 6Thuốc Tác dụng có hại
Tetracylin
Tetracylin,
corticosteroid
Corticosteroid,
tetracylin, vit A, D,
nitrofurantoin, acid
nalidixic
Novobiocin,
sulfonamid, vit K
Sufonamid, tetracylin,
penicillin
Cephalosporin,
isoniazid, barbiturat,
phenytoin, chloral
hydrat, phenothiazin
Nhuộm vàng răng Chậm lớn
Tăng áp suất hộp sọ
Vàng da Phản ứng da
Các yếu tố thuộc về bệnh nhân: Tuổi tác
Các thuốc thường gây tác hại cho trẻ em.
Trang 7Các nguyên tắc sử dụng thuốc
cho trẻ em.
Liều dùng: Dựa vào tuổi, cân nặng, chức năng gan thận
Trẻ xơ nang hóa: ↑ chuyển hóa thuốc ở gan nên phải
↑ liều
Trẻ sơ sinh, trẻ con và trẻ em nhỏ: Rất chính xác về liều lượng và thời gian biểu sử dụng
Thuốc không nên dùng cho trẻ dưới 6 tuổi: Thuốc
ho có codein, thuốc trị tiêu chảy có dẫn chất opoid, tetracyclin, thuốc corticoid, aspirin
Trang 8 Thuốc không nên dùng cho trẻ dưới 2 tuổi: Thuốc CCĐ trẻ < 6 tuổi và thuốc trị tiêu chảy ↓ nhu động
ruột như diphenoxylat (Diased), loperamid
(Imodium), thuốc chống nôn metoclopramid
(Primperan), thuốc chống sung huyết mũi có
ephedrin, pseudoephedrin
Thuốc không nên dùng cho trẻ sơ sinh: Gồm các thuốc của 2 lứa tuổi trên + thuốc co mạch
(ephedrin, naphazolin nhỏ mũi) cao dán, xoa mũi
có long não, bạc hà (ngừng hô hấp)
Các nguyên tắc sử dụng thuốc
cho trẻ em.
Trang 9Các yếu tố thuộc về bệnh nhân: Tuổi tác
Các biến đổi dược động ở người cao tuổi so với
người trẻ tuổi.
Các quá
trình dược
động
Biến đổi so với người trẻ Nguyên nhân
Hấp thu
- Uống
- Tiêm
bắp
- Khó nuốt
- Chậm hấp thu
- Thay đổi sinh khả dụng của hầu hết thuốc
- Giảm hấp thu đường, vitamin (B1,B9) chất khoáng→nên bổ sung vitamin và chất khoáng.
- Giảm hấp thu → nên IV
- Viên nén, viên nang
- Giảm acid dịch vị, chậm làm rỗng dạ dày, giảm nhu
động ruột, giảm tưới máu
- Giảm vận chuyển chủ động
- Giảm khối cơ và giảm lưu lượng
máu nơi tiêm
Trang 10Các quá
trình dược
động.
Biến đổi so
Phân phối - Giảm Vd thuốc
tan trong nước
- Tăng Vd thuốc tan trong mỡ ® thuốc tan trong mỡ khởi đầu chậm, tác dụng kéo dài có thể gây độc
- Tăng lượng thuốc tự do
- Giảm khối lượng thịt, giảm khối
lượng nước, tăng khối lượng mỡ
- Giảm albumin huyết
Các yếu tố thuộc về bệnh nhân: Tuổi tác
Các biến đổi dược động ở người cao tuổi so với
người trẻ tuổi.
Trang 11Các quá
trình
dược
động
Biến đổi so
Chuyển
hóa - Giảm chuyển hóa thuốc pha I,
chuyển hóa thuốc pha II không đổi, và giảm chuyển hóa các thuốc chuyển hóa lần đầu cao (nitrat, barbiturat, lidocain, propranolol) ® giảm liều khởi đầu còn 1/2 ® 1/3
- Giảm khối lượng gan và giảm tưới máu gan.
- Giảm men microsom gan
Đào thải - Giảm clearance,
tăng t½ - Giảm chức năng thận (từ
20 tuổi mỗi 10 năm giảm 10%)
Các yếu tố thuộc về bệnh nhân: Tuổi tác
Các biến đổi dược động ở người cao tuổi so với
người trẻ tuổi.
Trang 12Các thay đổi dược lực ở người cao tuổi.
Giảm số lượng và giảm nhạy cảm của nhiều
loại receptor α-β adrenergic, μ-opioid, giảm
nơron cholinergic
Giảm chất trung gian hóa học (acetylcholin,
serotonin, dopamin)
Giảm cơ chế duy trì hằng tính nội môi (giảm
đáp ứng thụ áp)
Các yếu tố thuộc về bệnh nhân: Tuổi tác
Trang 13Các yếu tố thuộc về bệnh nhân: Tuổi tác
Hướng dẫn lựa chọn 1 số thuốc cho người cao tuổi
Loại
thuốc
Thuốc lựa chọn
Thuốc không nên dùng hoăc rất thận
trọng
Chú thích
Thuốc trị
tăng
huyết
áp
LT thiazid liều
thấp,
-blocker
Thuốc kháng adrenergic
(prazosin, clonidin)
Người cao tuổi rất nhạy cảm với sự giảm
HA Liều khởi đầu bằng 1/3-1/2 liều người trẻ, tăng liều chậm
Suy tim ACEI
Glycosid tim
(thuốc thay
thế)
Trang 14Loại
thuốc
Thuốc lựa
chọn
Thuốc không nên dùng hoăc rất thận
trọng
Chú thích
Giải lo
âu,
mất
ngủ
BZD tác dụng ngắn
(oxazepam, lorazepam, temazepam) Loại không BZD : buspion, zolpidem
Không nên dùng lâu dài BZD tác dụng dài (diazepam)
Tác dụng phụ của BZD: lệ thuộc thuốc, hội chứng cai,
dư vị khó chịu
Bệnh
tâm
thần
Loại không phenothiazin Loại phenothiazin Tác dụng phụ của
phenothiazin : an thần, kháng cholinergic, rối loạn tim mạch và thần kinh
Liều tối đa bằng ¼ liều tối
đa của người trẻ
Các yếu tố thuộc về bệnh nhân: Tuổi tác
Hướng dẫn lựa chọn 1 số thuốc cho người cao tuổi
Trang 15Loại
thuốc
Thuốc lựa
chọn
Thuốc không nên dùng hoăc rất thận
trọng
Chú thích
Trầm
cảm Loại ức chế
serotonin chọn lọc và loại amin bậc 2 như
desipramin, nortriptylin
Amitriptylin, imipramin Loại củ gây an thần và
kháng cholinergic cao
Đau nhẹ
và trung
bình
Acetaminoph
en và salicylat không acetyl hóa
NSAIDs và opioid NSAIDs gây
chảy máu dạ dày, suy thận, tăng
HA Opioid gây lệ thuộc thuốc
Các yếu tố thuộc về bệnh nhân: Tuổi tác
Hướng dẫn lựa chọn 1 số thuốc cho người cao tuổi
Trang 16Yếu tố thuộc về người bệnh
Các nguyên tắc sử dụng thuốc cho người cao tuổi:
Đặc biệt quan tâm các thay đổi của hệ TKTƯ
vì có thể là dấu hiệu độc tính của thuốc
Bắt đầu liều thấp, tăng liều chậm, theo dõi
TDP chặt chẽ
Sử dụng thuốc càng ít trong thời gian càng
ngắn càng tốt, chỉ dùng thuốc khi đã thất bại với biện pháp không dùng thuốc
Chế độ liều dùng đơn giản dể tăng tuân thủ
Trang 17Yếu tố bên ngoài ảnh hưởng
tác dụng thuốc
Thức ăn
Rượu = cảm ứng hay ức chế enzym
Thuốc lá: Cảm ứng hay ức chế enzym
Tương tác thuốc
Yếu tố khác: Nhiệt độ, môi trường, ánh sáng, tia cực tím, mùa, chu kỳ ngày đêm
Trang 18CHÂN THÀNH CẢM ƠN