Trình bày ảnh hưởng của Rifampin trên nồng độ thuốc ức chế Protease PI trong máu Nêu tên 2 cặp NRTI khác nhau không nên kê đơn do tương tác thuốc... Đại cương bài trình bày Tổng q
Trang 1Thuốc kháng retrovirus III:
Dược động học và tương tác thuốc
HAIVN
Chương trình AIDS trường Y khoa
Harvard tại Việt Nam
Trang 2Mục tiêu học tập
Kết thúc bài trình bày này, học viên sẽ có khả năng:
Kể tên 4 thành phần của dược động học
Trình bày tầm quan trọng của hệ thống P450 của gan trong chuyển hóa thuốc
Kể tên một chất gây cảm ứng thuốc P450 và hai chất ức chế thuốc P450
Trình bày ảnh hưởng của Rifampin trên nồng độ thuốc NVP và EFV trong máu
Trình bày ảnh hưởng của Rifampin trên nồng độ thuốc ức chế Protease (PI) trong máu
Nêu tên 2 cặp NRTI khác nhau không nên kê đơn
do tương tác thuốc
Trang 3Đại cương bài trình bày
Tổng quan dược động học và các yếu
tố ảnh hưởng đến hấp thu, phân bố, chuyển hóa và thải trừ thuốc
Xem xét ý nghĩa của hệ thống enzyme cytochrom P450
Nhấn mạnh những tương tác thuốc
quan trọng trong chăm sóc HIV
Trang 4Dược động học – Định nghĩa
Nghiên cứu về cách thuốc đi vào,
tương tác với và rời khỏi cơ thể, bao gồm:
Trang 6Các yếu tố ảnh hưởng đến sự
hấp thu thuốc
Thay đổi pH dạ dày
– Một số thuốc hấp thu tốt hơn trong môi trường acid (Itraconazole, Ketoconazole, Indinavir, Atazanavir)
– BN AIDS sản sinh ít acid dịch vị – Tránh thuốc kháng acid
– Những thuốc khác hấp thu tốt hơn trong môi trường
pH cao hơn (DDI)
Có hoặc không có sự hiện diện của thuốc khác
– DDI làm giảm sự hấp thu của itraconazole,
ketoconazole, indinivir (nên uống cách nhau ít nhất
1 giờ)
Trang 8 Cung lượng của tim và lưu lượng máu đến các cơ quan và mô
– Mức gắn kết protein thay đổi giữa các ARV
– Các NRTI (ngoại trừ ABC): < 25%
Trang 10 CYP3A là enzyme quan trọng nhất và
chịu trách nhiệm giáng hóa và thanh thải nhiều thuốc nhất, trong đó có phần lớn
các PI và NNRTI.
Trang 11Ảnh hưởng của thuốc trên CYP450
Hoạt tính của các enzyme CYP450 có thể bị
ảnh hưởng bởi nhiều loại thuốc
Các thuốc ảnh hưởng đến CYP450 được chia
ra các chất cảm ứng và các chất ức chế
Trang 12Chất cảm ứng CYP450
Chất cảm ứng dẫn đến
Tăng hoạt tính của CYP450
Giáng hóa và thanh thải các thuốc khác nhanh hơn
Giảm nồng độ của các thuốc khác
Các chất cảm ứng enzyme quan trọng gồm:
Rifampin
NVP
EFV
Trang 13Chất ức chế CYP450
Chất ức chế dẫn đến
Giảm hoạt tính CYP450
Giáng hóa và thanh thải các thuốc khác chậm hơn
Tăng và kéo dài nồng độ của các thuốc khác
Ritonavir
Ketoconazole
Itraconazole
Trang 14Các cơ chất CYP450
Những thuốc mà chuyển hóa nhờ CYP450 (cơ chất) có thể chịu ảnh hưởng bởi sự có mặt của chất ức chế hoặc cảm ứng.
Những thuốc thường dùng chuyển hóa nhờ CYP450 gồm:
Clarithromycin & Erythromycin
Simvastatin & Lovastatin
Viên thuốc tránh thai
Trang 15Ảnh hưởng của thuốc trên CYP450
Thuận lợi : Dùng thuốc ức chế protease
(PI), Ritonavir (chất ức chế) có thể dùng
chung với một thuốc PI thứ hai để làm chậm
sự giáng hóa và thanh thải của thuốc PI thứ
hai này Điều này dẫn đến nồng độ thuốc
trong máu kéo dài hơn và cao hơn, và giảm
được liều lượng thuốc PI thứ 2 cần dùng
Bất lợi: Dùng Rifampin (chất cảm ứng) với
nhiều thuốc ARV dẫn đến giáng hóa và thanh
thải những thuốc này nhanh hơn, làm cho
nồng độ thuốc trong máu thấp không chấp
nhận được
Trang 16Bài tiết thuốc
Định nghĩa -
Thuốc được thải loại ra khỏi cơ thể dưới
dạng không biến đổi hoặc dưới dạng các
chất chuyển hóa
– Thận – cơ quan quan trọng nhất trong việc bài
tiết thuốc
– Gan-Ruột – những chất được bài tiết trong phân
chủ yếu là các thuốc dùng đường uống không được hấp thu hoặc các chất chuyển hóa thuốc được bài tiết trong mật hoặc được bài tiết trực tiếp vào đường ruột
Trang 18Các tương tác thuốc quan trọng với các ARV và giữa các ARV
với nhau
Trang 19Rifampin và các thuốc HIV
Qua cảm ứng enzyme Cytochrom P450, Rifampin làm giảm nồng độ trong máu của:
PI
NNRTI (NVP, EFV)
Các thuốc kháng nấm
Trang 21Rifampin và Nevirapine
RIF làm giảm nồng độ NVP xuống 37%
Ý nghĩa lâm sàng của tương tác này còn
đang tranh cãi.
Một số nghiên cứu chứng minh có giảm kết cục virus học với việc sử dụng điều trị ARV có NVP cùng với điều trị lao có RIF trong khi những
nghiên cứu khác lại không chứng tỏ điều này.
Có thể có nguy cơ ngộ độc gan cao hơn với NVP và điều trị lao cũng là một quan ngại.
Trang 22Rifampin và Efavirenz
RIF làm giảm nồng độ EFV xuống 25%
Sự giảm này không thấy có ảnh hưởng đáng kể gì trên kết cục lâm sàng
Hướng dẫn BYT khuyến cáo EFV ở
liều chuẩn (600 mg/ngày) khi dùng
với RIF
Trang 24Rifampin và Lopinavir/Ritonavir
RIF giảm nồng độ LPV xuống > 75%
Nên tránh kết hợp nếu có thể được
Những bệnh nhân cần điều trị lao có RIF và điều trị ARV có PI có thể điều trị bằng LPV/r
“siêu tăng cường”
Liều LPV = Liều RTV
LPV 400mg/RTV 400mg hai lần mỗi ngày
Aluvia 2 viên + Ritonavir 3 viên hai lần mỗi ngày
Có sẵn khi giới thiệu chuyển lên PKNT tuyến tỉnh
Trang 26Các thuốc chống nấm + ARV:
Itraconazole (ITRA)
ITRA + NVP: ↓ nồng độ ITRA
(↓ AUC xuống 61%)
Theo dõi sát; xem xét ↑ liều ITRA
ITRA + EFV: ↓ nồng độ ITRA
(↓ AUC xuống 39%)
Theo dõi sát; xem xét ↑ liều ITRA
ITRA + LPV/r (Aluvia) = ↑ nồng độ ITRA
Giới hạn ITRA 200 mg/ngày
Trang 27ddI Giảm nồng độ ddI
tới 50%
Thận trọng sử dụng Ưu tiên dạng chế phẩm đệm
(ddI-EC).
Trang 28Thuốc tránh thai hormon + ARV
ARV Ảnh hưởng trên thuốc
tránh thai hormon
Nhận xét
EFV ↑ ethinyl estradiol
Dùng các biện pháp thay thế hoặc bổ sung NVP ↓ ethinyl estradiol 20%
LPV/r ↓ ethinyl estradiol 42%
Trang 29 TDF + DDI – Tránh kết hợp.
Tăng độc tính DDI
Mất đáp ứng CD4 theo thời gian
Đáp ứng kháng virus dưới mức tối ưu ở các phác đồ có EFV
Trang 30Nhận biết và tránh tương tác thuốc
Xem xét toàn bộ các thuốc bệnh nhân dùng tại mỗi lần khám
Nhận biết các thuốc hay có tương tác nhất (tức là các
thuốc ức chế protease, ketoconazole, rifampin, v.v)
Nhận biết các thuốc có độc tính trùng nhau
Phải biết những hạn chế ăn uống đối với các thuốc
Trang 31Tra cứu thuốc!
Khi kê cho bệnh nhân một loại thuốc mới, luôn luôn tra cứu thuốc để đảm bảo không
có bất kỳ tương tác thuốc nào xảy ra.
Trang 32 Một thuốc gây cảm ứng hệ thống P450 là
Rifampin Hai thuốc ức chế hệ thống P450 là
Ketoconazole và Ritonavir
Trang 33Những điểm chính
Không dùng các PI với Rifampin
Ở những bệnh nhân điều trị lao, NNRTI ưu tiên là EFV Có thể dùng NVP nếu không thể dùng được EFV.
Các thuốc chống nấm có nhiều nguy cơ tương tác Phải kiểm tra trước khi kê đơn.
Điều trị ARV làm giảm nồng độ Methadone và có thể thúc đẩy xuất hiện tình trạng cai
Tránh những kết hợp NRTI nhất định (DDI + D4T, D4T + AZT, DDI + TDF).
Trang 34Cảm ơn!
Câu hỏi?