1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TƯƠNG tác THUỐC pptx _ DƯỢC LÂM SÀNG (slide nhìn biến dạng, tải về đẹp lung linh)

41 135 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 3,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng pptx các môn chuyên ngành dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”; https:123doc.netusershomeuser_home.php?use_id=7046916. Slide bài giảng môn dược lâm sàng pptx dành cho sinh viên chuyên ngành dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết từng bài, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn dược lâm sàng bậc cao đẳng đại học chuyên ngành dược

Trang 2

MỤC TIÊU

 Hiểu được khái niệm và phân loại tương tác thuốc.

 Các tương tác thường gặp và các ví dụ minh chứng.

Trang 3

Thuốc

Trang 4

Cơ thể Thuốc

Dược lực học

Dược động học

Trang 5

Khái niệm

 Tương tác thuốc là sự thay đổi dược động học

hay hoạt tính dược lý của một thuốc bởi một thuốc khác khi sử dụng cùng một lúc hai hay nhiều thứ thuốc.

 Tương kỵ xảy ra bên ngoài cơ thể và tương tác

xảy ra bên trong cơ thể.

Trang 6

Hậu quả lâm sàng

- Hiệp lực: tăng tác dụng

- Đối kháng: giảm tác dụng

Trang 7

 Tương tác dược động học: do tác động gián tiếp

thông qua thụ thể xảy ra trong quá trình hấp thu, phân bố, chuyển hóa, thải trừ của thuốc

 Tương tác dược lực học: do tác động trực tiếp

trên thụ thể

Trang 9

HẤP THU THUỐC

Thay đổi yếu tố lý hóa:

 Thay đổi pH dịch vị

 Tạo phức chelat

Thay đổi yếu tố dược lý:

 Thay đổi tốc độ làm rỗng dạ dày

 Thay đổi nhu động ruột

 Biến đổi hệ vi khuẩn đường ruột

Trang 10

Thay đổi yếu tố lý hóa

 Thay đổi pH dịch vị:

 Các thuốc làm tăng pH dịch vị sẽ cản trở sự hấp thu

của các thuốc cần môi trường acid để hấp thu

 Ngược lại, các thuốc làm giảm pH dịch vị sẽ làm tăng hấp thu các thuốc cần acid

Thuốc làm tăng pH dịch vị Thuốc cần acid để hấp thu

Muối kiềm: NaHCO3, KHCO3, Al(OH)3

Thuốc kháng tiết acid:

 Kháng histamin H2

 Ức chế bơm proton

Tetracyclin Ketoconazol Sắt

Trang 11

Ví dụ 2:

 Vitamin C làm tăng hấp thu sắt

Khi sử dụng sắt nên bổ sung vitamin C

30 mg Fe – 200 mg Vitamin C

Khắc phục: uống cách xa 2 giờ

Ví dụ 1:

Cimetidin làm giảm hấp thu của tetracyclin.

 Muối NaHCO3 làm giảm hấp thu của sắt

Trang 12

Thay đổi yếu tố lý hóa

 Tạo phức chelat

Các ion kim loại hóa trị từ 2 trở lên

tạo phức với các thuốc như: nhóm

kháng sinh cyclin , nhóm kháng sinh

quinolon II, III làm giảm hấp thu của

cả kháng sinh và các ion kim loại

Trang 13

Ví dụ:

1 Uống sữa làm giảm hấp thu kháng sinh tetracyclin vì trong sữa có chứa Ca 2+

2 Kaolin tạo phức làm giảm hấp thu Digoxin.

3 Cholestyramin tạo phức cholesterol làm hạn chế hấp thu

cholesterol

Trang 14

Thay đổi yếu tố dược lý

 Thay đổi tốc độ làm rỗng dạ dày

 Phần lớn các thuốc hấp thu ở ruột non

 Tốc độ làm rỗng dạ dày tăng sẽ làm tăng quá trình hấp thu

→ Do đó, một thuốc được giữ lâu ở dạ dày sẽ làm

Trang 15

 Thay đổi nhu động ruột

 Nhu động ruột tăng sẽ làm giảm thời gian tiếp xúc của thuốc với ruột non nên làm giảm hấp thu

Thay đổi yếu tố dược lý

Trang 16

 Biến đổi hệ vi khuẩn đường ruột

 Khoảng 40% Digoxin bị vi khuẩn đường ruột chuyển hóa

thành dạng không hoạt tính Do đó, uống Digoxin chung với

kháng sinh sẽ tăng sự hấp thu của Digoxin → tăng độc tính.

 Thuốc ngừa thai (uống) bị liên hợp ở gan, rồi tới ruột, theo chu kỳ ruột - gan, quay trở lại gan để duy trì hiệu lực Dùng

kháng sinh phổ rộng, những vi khuẩn có ích bị tiêu diệt nên không đủ để phá dạng liên hợp của thuốc ngừa thai, thuốc không theo chu kỳ để quay trở lại gan được Hậu quả có thể

là mang thai ngoài ý muốn.

Trang 18

Sự tương tác xảy ra ở huyết tương

Acid valproic Diazepam A đẩy B ra khỏi protein làm tăng nồng độ B

→ cần chỉnh liều B Phenylbutazon

NSAIDs khác

Warfarin A đẩy B ra khỏi protein làm tăng nồng độ B

→ tăng nguy cơ xuất huyết

Sự tương tác xảy ra ở mô

Quinidin Digoxin A đẩy B ra khỏi protein làm tăng nồng độ B

→ cần chỉnh liều B

Trang 19

War

Trang 20

Giai đoạn I

Giai đoạn II

Có hoạt

tính Không hoạt tính Có độc tính

Trang 21

Cảm ứng enzym: là thuốc làm tăng hoạt tính enzym do

đó làm tăng quá trình chuyển hóa thuốc

Ức chế enzym: là thuốc làm giảm hoạt tính enzym do

đó làm giảm quá trình chuyển hóa thuốc

Omeprazol Cimetidin Erythromycin Ketoconazol Quinidin

……

Nước bưởi

Rifampicin Phenobarbital

Rượu Thuốc lá

Trang 22

Bưởi chùm (có chứa Naringin – vị đắng, gây ức chế Cyt 450)

Trang 24

Thuốc A Thuốc B Cơ chế

Phenylbutazon Digoxin

Phenytoin Metoprolol Propranolol

Thuốc A cảm ứng enzym làm tăng chuyển hóa thuốc B → giảm hoạt tính trị liệu của thuốc B

Rifampicin Thuốc tránh thai

Ketoconazol

Thuốc A cảm ứng enzym làm tăng chuyển hóa thuốc B → giảm hoạt tính thuốc B

Triacetyloleandomycin

(T.A.O)

Dihydroergotamin Thuốc A ức chế enzym làm giảm

chuyển hóa thuốc B → tăng nồng

độ thuốc B → gây hoại tử đầu chi

Erythromycin

Ketoconazol

Terfenadin Thuốc A ức chế enzym làm giảm

chuyển hóa thuốc B → tăng nồng

độ thuốc B → xoắn đỉnh

Trang 25

ĐÀO THẢI THUỐC

 Lọc tiểu cầu

Ít xảy ra

 Tái hấp thu thụ động

Lợi tiểu thiazid

Acetazolamid

Thuốc kháng acid

Barbiturat Aspirin

Thuốc A làm tăng pH nước tiểu

→ tăng ion hóa thuốc B → tăng đào thải thuốc B

Trang 26

 Bài tiết chủ động

Probenecid Penicillin

Cefotaxim Thuốc A cạnh tranh đào thải với thuốc B ở ống thận → giảm đào

thải thuốc B → kéo dài tác dụng của penicillin

Quinidin Digoxin Thuốc A cạnh tranh đào thải với

thuốc B ở ống thận → giảm đào thải thuốc B → tăng nồng độ Digoxin → giảm ½ liều Digoxin

Trang 27

TƯƠNG TÁC DƯỢC LỰC HỌC

 Tác động đối kháng dược lý

 Đối kháng cạnh tranh: cùng thụ thể , chất đối kháng có ái

lực với receptor mạnh hơn chất chủ vận → làm giảm hoặc mất tác dụng của chất chủ vận.

Histamin – Thuốc kháng histamin H 1

Morphin – Naloxon

 Đối kháng không cạnh tranh: cùng thụ thể → cho tác dụng dược lý ngược lại chất chủ vận, dù tăng liều chất chủ vận vẫn không thay đổi.

Trang 28

Dimecaprol – Chì, Kim loại nặng Pralidoxim – Gốc phospho của thuốc trừ sâu

Trang 29

 Tác động hiệp lực

 Hiệp lực bổ sung: 2 + 2 = 4

β-blocker – Thuốc lợi tiểu thiazid

 Hiệp lực bội tăng:

2 + 2 = 5

Trimethoprim + Sulfonamid

2 + 0 = 5

Ampicilin + sulbactam

Trang 30

 Phenytoin, thuốc chống động kinh → làm rối loạn chuyển hóa vitamin D, Calcium → gây chứng nhuyễn xương.

 Antacid chứa ion Al 3+ → cản trở hấp thu vitamin A, phosphat, vitamin B1 → gây nhuyễn xương, giảm thị lực, rối loạn thần kinh.

 Cholestyramin làm giảm hấp thu vitamin tan trong dầu (A, D, E, K).

 Isoniazid (INH) làm mất hoạt tính Pyridoxin (vitamin

B 6 ).

Thuốc sử dụng lâu dài ảnh

hưởng đến hấp thu chất dinh

dưỡng từ thức ăn

Trang 31

 Thuốc kháng Folat (Sulfamid, Methotrexat, Pyrimethamin)

gây thiếu acid folic (vitamin B 9 ).

 Các thuốc nhuận tràng (Bismuth, Bisacodyl, Sorbitol,…)

cản trở hấp thu các chất dinh dưỡng.

 Kháng sinh phổ rộng → gây tổn thương hệ tạp khuẩn

đường ruột → làm giảm tổng hợp vitamin.

 Omeprazol, Famotidin gây thiếu vitamin B 12

Thuốc sử dụng lâu dài ảnh

hưởng đến hấp thu chất dinh

dưỡng từ thức ăn

Trang 32

Tương tác thuốc – thức ăn

trước ăn hoặc 1 – 2 giờ sau ăn)

 Các thuốc bị giảm hấp thu do thức ăn (Amoxicillin,

Captopril, ).

 Thuốc có tác dụng băng rịt vết loét dạ dày.

o Sucralfat: uống trước bữa ăn 1 giờ.

o Antacid: uống sau ăn 1 giờ.

 Các thuốc không nên giữ lâu trong dạ dày (viên tan trong ruột, viên phóng thích chậm).

Trang 33

Tương tác thuốc – thức ăn

 Thuốc kích thích bài tiết dịch vị, enzym tiêu hóa, thuốc trị

ĐTĐ ức chế α – glucosidase → uống trước ăn 10-15 phút

 Thuốc gây kích ứng niêm mạc dạ dày (NSAIDs, Quinin, muối Kali).

 Thuốc được thức ăn làm tăng hấp thu (Vitamin tan trong dầu, viên nang Amoxicillin,…).

 Thuốc hấp thu quá nhanh lúc đói (Levodopa, Anti –

ngay sau bữa ăn)

Trang 34

Tương tác thuốc – thức ăn

Làm giảm

hấp thu

Làm chậm hấp thu

Làm tăng hấp thu

Propranolol

Chlorothiazid Griseofluvin

….

Hydralazin

Spiramycin Ethambutol

Trang 35

Tương tác giữa thuốc – rượu, thuốc lá

 Rượu

Paracetamol – rượu → độc gan

Cefoperazon/Metronidazol – rượu → hội chứng disulfiram

 Thuốc lá

 Estrogen – thuốc lá → tăng nguy cơ đột quỵ, nhồi máu cơ tim,…

Theophylin – thuốc lá → thường giảm nồng độ theophylin

do tăng chuyển hóa

 Cafein – thuốc lá → thường giảm nồng độ cafein do tăng

Trang 36

Thời điểm dùng thuốc

 Thuốc kích thích thần kinh trung ương.

 Thuốc lợi tiểu.

 Thuốc hạ huyết áp.

 Corticoid.

 Thuốc nên sử dụng vào buổi sáng

 Thuốc nên sử dụng vào buổi tối

 Thuốc an thần, gây ngủ.

 Thuốc kháng acid.

Ngày đăng: 21/01/2021, 08:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm