Chủ đề ngữ văn 8 theo giáo án đổi mới tích cực phát triển năng lực phẩm chất của học sinh các giáo viên cần thì tải về yên tâm sử dụng. Chủ đề ngữ văn 8 theo giáo án đổi mới tích cực phát triển năng lực phẩm chất của học sinh các giáo viên cần thì tải về yên tâm sử dụng
Trang 1CHỦ ĐỀ 2: THƠ MỚI Tên chủ đề thay đổi linh hoạt
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Phẩm chất
- Biết quan tâm đến người thân, trân trọng con người Biết nhường nhịn, vịtha; biết yêu mến cảm thông, chia sẻ niềm vui, nỗi buồn, tình yêu thương đốivới những người xung quanh cũng như với các nhân vật trong tác phẩm, tôntrọng sự khác biệt về hoàn cảnh, văn hóa, biết tha thứ, độ lượng với ngườikhác Biết tôn trọng những giá trị văn hoá tinh thần cao đẹp của dân tộc Cótrách nhiệm, nghiêm túc trong tìm hiểu, học tập
2 Năng lực:
+ Năng lực chung: Tự học, giao tiếp, sáng tạo.
+ Năng lực chuyên biệt: đọc - hiểu văn bản, phân tích chi tiết, hình ảnh,nhận xét nghệ thuật, cảm thụ tác phẩm văn học
Qua bài học, HS biết:
a Đọc hiểu:
- Hiểu được thông điệp, tư tưởng, tình cảm, và thái độ của tác giả
- Nhận biết và phân tích được tác dụng của một số yếu tố hình thức và biện pháp nghệ thuật của thể loại thơ trữ tình
- Biết được sơ giản về phong trào thơ mới
- Hiểu được chiều sâu tư tưởng yêu nước thầm kín của lớp thế hệ tri thứcTây học chán ghét thực tại, vươn tới cuộc sống tự do
- Nhận biết được hình tượng nghệ thuật độc đáo, có nhiều ý nghĩa của bài thơ Nhớ rừng
- Nhận biết được chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi gắm đến người đọc
- Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết qua phương tiện ngôn ngữ
- Liên hệ được nội dung nêu trong văn bản với những vấn đề của xã hội trung đại
b Viết
- Biết viết bài văn đảm bảo các bước: chuẩn bị trước khi viết (xác định đề tài, mục đích, thu thập tư liệu); tìm ý và lập dàn ý; viết bài; xem lại và chỉnh sửa, rút kinh nghiệm
- Viết được bài văn phân tích một tác phẩm văn học: nêu được chủ đề; dẫn ra
và phân tích được tác dụng của một vài nét đặc sắc nghệ thuật được dùng trong tác phẩm
c Nói và nghe
- Trình bày được ý kiến cá nhân về các vấn đề phát sinh trong quá trình học
Trang 2tập Nắm bắt được nội dung chính mà nhóm đã trao đổi, thảo luận và trình bày
lại được nội dung đó
- Nghe tóm tắt được nội dung thuyết trình của người khác và nhận biết được
tính hấp dẫn của bài trình bày; chỉ ra được những hạn chế (nếu có) của bài
II PHƯƠNG TIỆN VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Phương tiện dạy học:
- Máy tính, máy chiếu, bộ loa
- Bài soạn
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập
2 Hình thức tổ chức dạy học:
- Dạy học cá nhân, nhóm, cả lớp;
- HS thuyết trình, giới thiệu, trao đổi thảo luận
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
- HS quan sát, đoán tên văn bản tương ứng với các hình ảnh
Con cáo và tổ ong Con sói và bầycừu
Trang 3Thỏ và rùa Ca dao về con cò
(Con cò chết rũ , con cò ăn đêm )
Mượn hình ảnh loài vật để giáo dục hoặc truyền tải một thông điệp nào đó là cách dùng quen thuộc trong các tác phẩm văn học Thế Lữ cũng chọn cách này, thông qua hình tượng con hổ bị giam cầm để để bày tỏ nỗi niềm của mình trong bài thơ
"Nhớ rừng" Đây cũng chính là nội dung tiết học của chúng ta ngày hôm nay
muốn biết về
Thế Lữ vàNhớ rừng
LĐiều tôi
đã học
được về Thế Lữ vàNhớ rừng
Trang 4II Đọc và tìm hiểu chung về văn bản
* Dự kiến kết quả
1 Đọc- chú thích
- Nêu được ấn tượng chung về văn bản: nỗi
niềm tiếc nuối
- Quan sát sgk, phối hợp cùng bạn bên cạnh
thắng cho thơ mới
II Hướng dẫn đọc và tìm hiểu chung
lộ tâm trạng, chú ý đọc liền mạch nhữngcâu thơ vắt dòng (câu thơ bắc cầu)
- Đọc mẫu H đọc tiếp-> Gọi 2 - 3 họcsinh đọc bài thơ
- Gv yêu cầu học sinh nêu ấn tượng nổi bật về văn bản
- Gv hướng dẫn học sinh tìm hiểu từ ngữ khó Trao đổi với các bạn bên cạnh về những từ ngữ mình không hiểu hoặc chưahiểu bằng cách dự đoán nghĩa của từ trong ngữ cảnh, có thể tham khảo phần chú thích trong sách giáo khoa
2 Tìm hiểu chung về văn bản
1 Tìm hiểu về tác giả
- Gv chiếu chân dung Thế Lữ và yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm đôi: Giới thiệu vài nét về nhà thơ Thế Lữ?
- Hs quan sát, thảo luận và báo cáo kết quả
Trang 5b Tác phẩm
* Xuất xứ, hoàn cảnh ra đời
- Viết năm 1934, in trong tập “Mấy vần
thơ” xuất bản 1935
- Bài thơ được khơi nguồn từ 1 lần đi chơi
vườn bách thú (HN) Tác giả mượn lời con
Hổ bị nhốt trong vườn bách thú để nói đầy
đủ tam sự u uất của 1 lớp người, 1 thế hệ
những năm 1930, bất hòa với cuộc sống
thực tại
-> Là một trong những bài thơ tiêu biểu
nhất của Thế Lữ, góp phần mở đường cho
sự thắng lợi của thơ mới
trong chốn giang sơn hùng vĩ
- Phần 3: Đoạn 5: Nỗi khao khát “giấc
PBT số 2
+ Chia bố cục+ Xác định nội dung từng phần
III Đọc hiểu chi tiết văn bản
* Dự kiến kết quả
- Tâm trạng của con hổ trong cảnh ngộ bị tù
hãm ở vườn bách thú
- Thanh điệu
+ Câu 1: một loạt thanh trắc tạo âm thanh
chối tai, sự gậm nhấm đầy uất úc
+ Câu 2: Sử dụng một loạt thanh bằng trải
rộng như một tiếng thở dài ngao ngán
Gậm mội nỗi căm hờn trong cũi sắt
Ta nằm dài, trông ngày tháng dần qua
- Đoạn thơ thể hiện điều gì?
Gv tổ chức cho hs thảo luận theo nhóm bàn:
Nhóm 1: Đọc hai câu thơ đầu và hoàn thành PHT số 2
Gậm mội nỗi căm hờn trong cũi sắt
Ta nằm dài, trông ngày tháng dần qua
Trang 6thể hiện tâm trạng
Điền từ ngữ phù hợp chỉ đặc điểm của cảnh
vật trong vườn bách dưới mắt của con hổ:
- Lũ người:
Trang 7
+ Dăm vừng lá
:
- Nhận xét của em về bứa tranh cảnh vật hiện lên trong mắt con hổ: Cảnh đơn điệu, nhàm tẻ, giả tạo, vô hồn, tù túng đáng chán, đáng khinh, đáng ghét không phải là của thế giới tự nhiên to lớn, mạnh mẽ, bí hiểm. - Nhịp thơ: Ngắn, dồn dập, từ ngữ liệt kê, b2 Tâm trạng của con hổ \ Phiếu học tập số 3: Gạch dưới những từ ngữ bộc lộ trực tiếp tâm trạng con hổ trong những câu sau: - Khinh lũ người kia ngạo mạn, ngẩn ngơ - Nay sa cơ, bị nhục nhằn tù hãm - Nay ta ôm niềm uất hận ngàn thâu - Ghét những cảnh không đời nào thay đổi Những từ ngữ đó cho em hiểu gì về tâm trạng của con hổ? Tâm trạng uất hận, chán chường
Nhóm 4: Quan sát bức tranh sau và trả lời câu hỏi: + Dăm vừng lá :
Nhận xét của em về bứa tranh cảnh vật hiện lên trong mắt con hổ:
Nghệ thuật
Nhóm 3: Hoàn thành phiếu học tập số 3 Phiếu học tập số 3: Gạch dưới những từ ngữ bộc lộ trực tiếp tâm trạng con hổ trong những câu sau: - Khinh lũ người kia ngạo mạn, ngẩn ngơ - Nay sa cơ, bị nhục nhằn tù hãm - Nay ta ôm niềm uất hận ngàn thâu - Ghét những cảnh không đời nào thay đổi Những từ ngữ đó cho em hiểu gì về tâm trạng của con hổ?
Nhóm 4:
Quan sát bức tranh sau và trả lời câu hỏi:
Trang 8
Mượn hình ảnh con hổ bị nhốt trong cũi sắt, Thế Lữ đang muốn truyền đi một thông điệp nào khác? Cảnh vườn bách thú là thực tại xã hội đương thời, thái độ của hổ là thái độ của người dân đối với xã hội đó 2 Hình ảnh con hổ trong chốn giang sơn hùng vĩ xưa (20’) * Nỗi nhớ da diết về thời oanh liệt, về sơn lâm hùng vĩ (Khổ 2) - Cảnh núi rừng: bóng cả, cây già, gió gào ngàn, nguồn hét núi, thét khúc trường ca dữ dội
-> NT: từ ngữ miêu tả phong phú, giàu sức gợi cảm, gợi tả, điệp ngữ "với", giọng kể say sưa => Cảnh núi rừng đại ngàn, lớn lao, phi thường nhưng cũng hoang vu, bí hiểm - Hình ảnh chúa sơn lâm: Lượn tấm thân
Vờn bóng âm thầm
Mắt thần khi đã quắc
-> Từ ngữ gợi tả hình dáng, tính cách, động từ chỉ hoạt động, nhịp nhàng, uyển chuyển, nhịp thơ ngắn, linh hoạt => Vẻ đẹp oai phong lẫm liệt vừa uy nghi, dũng mãnh vừa mềm mại, uyển chuyển của chúa sơn lâm
Mượn hình ảnh con hổ bị nhốt trong cũi sắt, Thế Lữ đang muốn truyền đi một thông điệp nào khác?
2 Hình ảnh con hổ trong chốn giang sơn hùng vĩ xưa (20’)
* Nỗi nhớ da diết về thời oanh liệt, về sơn lâm hùng vĩ (Khổ 2)
- Đọc 2 đoạn thơ này em có cảm nhận như thế nào so với các khổ thơ khác trong bài?
- Cảnh giang sơn được miêu tả như thế nào? Nhận xét từ ngữ được sử dụng trong đoạn thơ? Tác dụng của nó?
- Từ đó hình ảnh chúa tể muôn loài được
hiện lên với vẻ đẹp như thế nào?
Trang 9lệ, câu hỏi tu từ, điệp ngữ “nào đâu? đâu?”
lặp đi lặp lại nhiều lần, đảo ngữ, nhịp điệu
nhanh, dồn dập
-> diễn tả thấm thía nỗi nhớ tiếc da diết,
đau đớn, của con hổ đối với những quá khứ
huy hoàng của nó
-> Giấc mơ huy hoàng đã khép trong tiếng
than u uất: Than ôi thời oanh…
HS: Nó gắn với nỗi xót xa, nhớ tiếc, nỗi
nhớ đến quặn lòng được tạo ra bởi những
ngữ nào đâu, đâu như xoáy sâu vào long
con hổ làm rõ nỗi nhớ tiếc đến quặn lòng
Và kết thúc là những dấu hỏi tu từ như oán
thán tiếc nuối khôn nguôi làm cho con hổ
như chới với Và lời thơ gấp gáp vội vàng
như muốn níu kéo lại chút gì đó tốt đẹp của
ngày xưa
HS: Cảnh vườn bách thú > < cảnh núi non
hùng vĩ Đó là sự đối lập giữa một bên là
cảnh tù túng, tầm thường, giả dối, một bên
là cuộc sống chân thật phóng khoáng, tự do
sôi nổi
* Nhớ về những kỉ niệm ở chốn rừng xưa ( Khổ 3)
? Câu thơ nào trong đoạn thơ thể hiện
sự mới mẻ trong cách đặt câu? Tác dụng?
? Đến đây đã thấy được 2 cảnh tượng miêu tả trái ngược nhau Đó là cảnh nào hãy chỉ ra sự đối lập của 2 cảnh tượng ấy
? Theo em sự đối lập này có ý nghĩa gì trong việc diễn tả trạng thái tư tưởng
Trang 10- Diễn tả niềm căm ghét cuộc sống giả
dối tầm thường
- Diễn tả khát vọng mãnh liệt về một
cuộc sống tự do, cao cả, chân thật
GV: Thực tại người dân Việt Nam mất tự
do, sống nô lệ > < Cuộc sống tự do trong
quá khứ, thời oanh liệt của dân tộc
- Làm nổi bật mối bất hòa sâu sắc với thực
tại và niềm khao khát tự do mãnh liệt của
tác giả, của mỗi người dân Việt Nam bấy
giờ
3.3 Khao khát giấc mộng ngàn
-> Dùng nhiều câu cảm thán, thán từ bộc lộ
cảm xúc, giọng điệu trầm thống
-> Khát vọng được sống chân thật với cuộc
sống của chính mình, trong xứ sở của mình
Đó là khát vọng tự do, khát vọng giải
phóng
-> Mãnh liệt, to lớn nhưng đau xót, bất lực
Đó là bi kịch của con hổ
-> Tâm sự của con hổ là tâm trạng của
người dân Việt Nam mất nước đang sống
trong cảnh nộ lệ và tiếc nhớ khôn nguôi
thời oanh liệt với những chiến công chống
giặc ngoại xâm vẻ vang trong lịch sử dân
tộc
của con hổ?
? Điều đó có gì gần gũi với tâm trạng của người dân đương thời?
Đọc khổ cuối? Nội dung của đoạn thơ?
- Nhận xét về giọng điệu khổ thơ?
- Qua đó thể hiện nỗi khao khát “giấc mộng ngàn” như thế nào?
GV: Là nỗi căm hờn u uất vì mất tự do
4 Tìm hiểu ý nghĩa khái quát văn bản
4.1 Nghệ thuật
- Sử dụng bút pháp lãng mạn, với nhiều
biện pháp nghệ thuật như nhân hóa, đối lập,
phóng đại, sử dụng từ ngữ gợi hình, giàu
? Em hãy nêu những đặc sắc nghệ thuật nổi bật của bài thơ?
Trang 11sức biểu cảm.
- Xây dựng hình tượng nghệ thuật có nhiều
tầng ý nghĩa
- Hình ảnh thơ giàu chất tạo hình
- Ngôn ngữ và nhạc điệu phong phú, giàu
sức biểu cảm Có âm điệu thơ biến hóa qua
mỗi đoạn thơ nhưng thống nhất ở giọng
điệu dữ dội, bi tráng trong toàn bộ tác
phẩm
4.2 Nội dung - Ý nghĩa văn bản
* Nội dung - Mượn lời con hổ bị nhốt
trong vườn bách thú:
+ Diễn tả sâu săc nỗi chán ghét thực tại tầm
thường, tù túng;
+ Bộc lộ niềm khao khát tự do mãnh liệt
* Ý nghĩa: Mượn lời con hổ trong vườn
- Nắm được thông tin về tác giả, đặc biệt
là thời đại, bối cảnh lịch sử, xã hội
- Nêu được hoàn cảnh sáng tác, bố cục
- Chỉ ra và phân tích được các biện pháp
nghệ thuật
- Chú ý đến tâm trạng, tình cảm của tác
giả gửi gắm trong bài thơ
V Hướng dẫn cách đọc hiểu văn bản thơ trữ tình
VI Liên hệ, mở rộng
Gợi ý:
* Chất nhạc: Nhịp điệu linh hoạt ( Cách
ngắt nhịp khi thì ngắn tạo cảm giác dồn dập
gấp gáp, náo nức; khi thì kéo dài trải ra với
những câu thơ vắt dòng diễn tả sự tuôn trào
của dòng hoài niệm)
- Tác dụng: Bộc lộ tâm trạng và và dòng
cảm xúcphong phú của nhân vật trữ tình:
bực bội chán chường trước thực tại, say sưa
? Trong bài thơ “nhớ rừng” vừa có nhạc vừa có họa Tìm một số dẫn chứng trong bài để làm rõ nhận xét trên
Trang 12khi quay trở về quá khứ vàng son oanh liệt;
tuyệt vọng, than thở khi biết tất cả chỉ là
giấc mơ xa
vĩ, bí hiểm, hoang vu; bức tranh về chân
dung của vị chúa tể sơn lâm oai phong,
mãnh liệt; bức tranh về cảnh thực giả dối
tầm thường
- Các dẫn chứng tiêu biểu chọn trong đoạn
2,3,4
Gợi ý: Từ tình cảnh và tâm trạng của con
hổ trong bài thơ cũng như của người dân
Việt Nam đầu thế kỉ XX, ta có thể thấy
được rằng cuộc sống hòa bình và tự do
chúng ta đang được hưởng thụ ngày nay
thật vô giá biết nhường nào Đất nước được
hòa bình, chúng ta không phải sống trong
cảnh khói lửa đạn bom, không phải chịu
nỗi đau mẹ mất con, con mất cha, vợ mất
chồng Đất nước được hòa bình, độc lập,
chúng ta được sống trong những điều kiện
tốt nhất Trẻ em được bình yên khôn lớn và
vui vẻ cắp sách tới trường Người dân khắp
mọi miền hăng say lao động sản xuất, xây
dựng cuộc sống hạnh phúc, ấm no Hòa
bình tự do là một món quà vô giá mà thế hệ
cha ông đã phải hi sinh máu xương để đánh
đổi Vì vậy, thế hệ học sinh chúng ta cần
phải có ý thức hơn trong việc gìn giữ hòa
bình để xây dựng một xã hội tốt đẹp, tươi
sáng hơn
?Từ tình cảnh và tâm trạng của con hổ trong bài thơ cũng như của người dân Việt Nam đầu thế kỉ XX, em có suy nghĩ gì về cuộc sống hòa bình tự do ngày nay (trình bày bằng một đoạn văn khoảng ½ trang).
1 Tổ chức hoạt động khởi động và tạo tâm thế
a Tổ chức khởi động
Trang 13Gv: Tổ chức cuộc thi Ai biết?
Chia lớp thành các nhóm nhỏ (4-6 thành viên), kể tên những đồ dùng để trang trí trong nhà ngày Tết?
Hs: Thảo luận nhóm, trình bàyGv: Nhận xét, chốt ý
b Dẫn dắt vào bài
Cuộc sống ngày càng phát triển, cho nên ngày Tết cũng có nhiều khác lạ Trong nhà, người ta trang trí bằng những dây đèn xanh đỏ nhấp nháy, bằng những chai rượu ngoại, bằng những giỏ quà sang trọng chứ ít thấy những câu đối, những dòng chữ Thư pháp nữa Vậy ông đồ- chủnhân của nó sẽ ra sao, chúng ta cùng tìm hiểu phần văn bản Ông đồ của Vũ Đình Liên để hiểu được nỗi lòng này
2 Hướng dẫn đọc và tìm hiểu chung về
văn bản
* Dự kiến sản phẩm
- Là một trong những lớp đầu tiên của
phong trào thơ mới
- Thơ ông mang nặng lòng thương người và
niềm hoài cổ
- Nhà phê bình Hoài Thanh và Hoài Chân
đã viết: “ Trong làng thơ mới, VĐL là 1
người cũ”
- Ngoài những sáng tác thơ ông còn dạy
học, là nhà giáo nhân dân, từng chủ nhiệm
khoa tiếng Pháp ở trường Đại học sư phạm
ngoại ngữ HN Ông còn dịch sách tiếng
Pháp
Ông đồ là người dạy chữ nho xưa Nếu
2 Hướng dẫn đọc và tìm hiểu chung về văn bản
Gv tổ chức thảo luận nhóm Chia lớp thành 4 nhóm Các nhóm lần lượt thực hiện các nhiệm vụ
a Tác giả Nhóm 1, 3: Gv cho hs quan sát chân
dung về tác giả và đặt câu hỏi: Giới thiệu những nét tiêu biểu về tác giả Vũ Đình Liên
b Tác phẩm
Trang 14không đỗ đạt làm quan thì thường làm nghề
dạy học (ông đồ, thày đồ) Theo phong tục,
khi tết đến, người ta thường sắm câu đối
họăc đôi chữ nho viết trên giấy đỏ hoặc lụa
đỏ để dán trên vách, trên cột nhà, vừa để
trang hoàng nhà cửa thêm đẹp, vừa để gửi
gắm lời chúc tốt lành Khi đó người ta phải
tìm đến ông đồ (người hay chữ) Ông đồ có
dịp trổ tài lại thêm tiền tiêu tết Vì vậy, dịp
giáp tết ông đồ thường xuất hiện với
phương tiện “ mực tàu, giấy đỏ” bày trên
hè phố để viết câu đối thuê hoặc bán.Tuy
viết thuê song chữ của ông thường được
mọi người trân trọng thưởng thức
Nhưng rồi những năm đầu TK20, nền
Hán học (chữ nho) dần mất vị thế quan
trọng khi chế độ thi cử PK bãi bỏ( Khoa thi
cuối cùng vào năm 1915) -> một thành trì
văn hóa cũ sụp đổ Các nhà nho từ chỗ là
nhân vật trung tâm trong dời sống VH tinh
thần của dân tộc được XH tôn vinh bỗng
chốc bước lạc hướng thời đại, bị bỏ quên
và cuối cùng vắng bóng trẻ con không đi
học chữ nho nữa mà học chữ Pháp, Nhật,
quốc ngữ Cuộc sống tây hóa khiến người
ta không còn vui sắm câu đối chơi tết nữa
Ông đồ vắng bóng và biến mất trên đường
phố ngày tết và trong tâm trí của mọi
người
-> Bài thơ không bàn bạc về sự hết thời của
chữ nho, nhà nho mà chỉ thể hiện tâm trạng
ngậm ngùi day dứt về sự tàn tạ, vắng bóng
của ông đồ, của con người của 1 thời đã
qua
- Bài thơ được viết theo thể thơ 5 chữ, một
thể thơ quen thuộc trong thơ ca Việt Nam
Trang 15Khác với các bài thơ kể trên ở chỗ đây
không phải là thể thơ ngũ ngôn tứ tuyệt mà
là thơ ngũ ngôn gồm nhiều khổ, mỗi khổ 4
câu thơ
- PTBĐ: Tự sự+ miêu tả+ biểu cảm
- Bố cục: Ba phần:
+ 2 Khổ đầu: Hình ảnh ông Đồ thời đắc ý
+ 2 Khổ tiếp: ông Đồ thời tàn
+ Khổ cuối: Tâm trạng của tác giả
- 3 khổ tiếp: chậm rãi, trầm buồn, sâulắng, thiết tha
- Giáo viên đọc mẫuHS: Đọc bài thơ, GV uốn nắn
b3 Thể loại, bố cục
Gv hướng dẫn hs xác định thể loại, phương thức biểu đạt bằng câu hỏi gợi mở:
- Bài thơ được viết theo thể thơ nào? Thể thơ này có gì khác với bài thơ “ Tụng giá hoàn kinh sư” của Trần Quang Khải,
“Tĩnh dạ tứ” của Lí Bạch?
- Xác định phương thức biểu đạt, bố cục cuả bài thơ?
3 Tìm hiểu chi tiết văn bản
* Dự kiến sản phẩm (Gợi ý phiếu học tập
ở phụ lục
a Ông đồ thời hoàng kim
b Ông đồ thời tàn
3 Tìm hiểu chi tiết văn bản
Gv hướng dẫn hs tìm hiểu văn bản theo
bố cục vừa chia, để hs thấy được sự đối lập giữa hình ảnh Ông đồ thời hoàng kim
và thời tàn, PHT số (phụ lục)
Hs làm việc nhóm bàn, thời gian 10'
Hình ảnh ông đồ Nội dung
miêu tả
Quá khứ Hiện tại
Không gian Thời gianTình cảnh của ông đồ (thái độ của mọi người với ông đồ)Tâm trạng
Trang 16c Nỗi niềm của nhà thơ
- Kết cấu đầu cuối tương ứng ( Hình ảnh
hoa đào) chặt chẽ làm nổi bật chủ đề:
“Cảnh cũ người đâu”
-> Sự thất thế, tàn tạ đáng buồn của ông đồ
- Ông đồ xưa: Hình ảnh ông đồ đã trở thành
dĩ vãng, vắng bóng trong cuộc sống hiện
đại
=> Câu hỏi tu từ thể hiện nỗi niềm thương
tiếc khắc khoải của nhà thơ với lớp người
đã cũ… Câu hỏi như gieo vào lòng người
đọc những cảm thương, tiếc nuối không
dứt
Nhà thơ thương tiếc những giá trị tinh thần
tốt đẹp bị tàn tạ, lãng quên
của ông đồNghệ thuậtCảm nhận của em về hình ảnh ông đồ
a Ông đồ thời hoàng kim
b Ông đồ thời tàn
c Nỗi niềm của nhà thơ
Tâm tư nhà thơ được thể hiện như thế nào trong 2 câu cuối bài thơ?
- Lời thơ gợi cảm xúc
4.2 Nội dung - Ý nghĩa văn bản
* Nội dung
- Tình cảnh thất thế, tàn tạ đáng thương của
ông đồ
- Niềm thương cảm của tác giả trước một
lớp người đang tàn tạ và nỗi nhớ tiếc cảnh
4 Hướng dẫn học sinh tìm hiểu ý nghĩa khái quát văn bản