-Khai thác đợc một số nội dung của văn bản nhật dụng và kĩ năng tìm hiểu sơ bộvề một số thủ pháp trong phơng thức thuyết minh: liệt kê,so sánh, bình luận.. ?Tác giả đã khái quát vẻ đẹp p
Trang 1-Khai thác đợc một số nội dung của văn bản nhật dụng và kĩ năng tìm hiểu sơ bộ
về một số thủ pháp trong phơng thức thuyết minh: liệt kê,so sánh, bình luận
Nêu chủ đề của bài văn?
Giáo viên nêu yêu cầu đọc , đọc
mẫu một đoạn, học sinh đọc
?Bài văn có thể chia làm mấy
phần? Nội dung của từng phần?
?Mục đích của bài viết? Từ đó nêu
2 Chú thích
(12)chú thích : Hầu hết là từ Hán Việt
3.Bố cục:
2 phần
-Phần 1:Từ đầu đến "hiện đại":
Con đờng hình thành phong cách văn hoá
Hồ Chí Minh
-Phần 2: Vẻ đẹp trong lối sống Hồ ChíMinh
Trang 2?Em biết danh hiệu cao quý nào
của Chủ tịch Hồ Chí Minh về văn
hoá?
?Vốn tri thức văn hoá nhân loại
của chủ tịch Hồ Chí Minh sâu
rộng nh thế nào?
?Vì sao Người lại có đợc vốn tri
thức sâu rộng như vậy?
(HS thảo luận 2 câu hỏi trên)
?Bổ sung những t liệu để làm rõ
thêm những biểu hiện văn hoá đó
của Bác?
?Sự tiếp nhận văn hoá ở Hồ Chí
Minh có gì đặc biệt?
?Quan điểm trên có ý nghĩa ntn
đối với cuộc sống ngày nay?
?Tác giả đã khái quát vẻ đẹp
phong cách văn hoá Hồ Chí Minh
ntn?Em suy nghĩ gì về lời bình
âu, Phi, Mĩ+ Nói đợc nhiều ngoại ngữ
- Vì:
+ Ngời có điều kiện đi nhiều nơi+ Nắm vững phương tiện giao tiếp+ Làm nhiều nghề
+ Học hỏi đến mức sâu sắc uyên thâmVD: thơ chữ Hán(Nhật kí trong tù)Bài báo bằng tiếng Pháp
Đặc điểm:
+ Tiếp thu có chọn lọc+ Tiếp thu ảnh hởng quốc tế trên nền vănhoá dân tộc
Học sinh tự bộc lộ ( ý nghĩa nhật dụng) -> nhân cách Việt Nam:
Phơng Đông + mới, hiện đạitruyền thống hiện đạidân tộc Nhân loại+ Phơng thức thuyết minh:
Trang 3hoạt động của gv và hs Nội dung cần đạt
?Lối sống rất bình dị , rất Việt
Nam ,
rất phơng đông của Chủ tịch Hồ
Chí Minh
đợc biểu hiện nh thế nào?
Giáo viên hớng dẫn học sinh thảo
GV: Những luận cứ mà ngời viết
nêu ra không có gì mới nhiều ngời
đã nói ,đã viết .Nhng tác giả đã
? Em hiểu từ “ Phong cách ” trong
Phong cách Hồ Chí Minh nghĩa là
gì ?
HS khoanh tròn vào phơng án đúng
:A
?Từ cách hiểu ở BT1 em hãy so
sánh một vài điểm khác về nội
Học sinh thảo luận nhóm câu hỏi trên
b Vẻ đẹp trong lối sống Hồ Chí Minh
-Là một chủ tịch nớc +Nơi ở và làm việc đơn sơ
Nhà còn nhỏ vài phòng Đồ đạc mộc mạc + Trang phục giản dị : quần áo , dép + T trang ít ỏi : va li con , vài vật kỉ niệm + Ăn uống đạm bạc : cá kho , rau luộc
Học sinh tự thực hiện VD: ''Đức tính giản dị ''+ Là lối sống thanh cao ,sang trọng
- Không phải là lối sống khắc khổ của những ngời tự vui trong cảnh nghèo
-Không phải tự thần thánh hoá
-Quan niệm thẩm mỹ + Là lối sống rất dân tộc, Việt Nam -So sánh : Nguyễn Trãi , Nguyễn BỉnhKhiêm
+
* HS tự bộc lộ tình cảm đối với Bác : Kính yêu , cảm phục …
B Đặc điểm có tính hệ thống về t tởng vànghệ thuật , biểu hiện trong sáng tác củamột nghệ sĩ hay trong sáng tác nói chungthuộc cùng một thể loại
C Dạng ngôn ngữ sử dụng theo yêu cầuchức năng điển hình nào đó ,khác vớinhững dạng khác về đặc điểm từ vựng , ngữ
âm , ngữ pháp
Trang 4dung của văn bản "Phong cách Hồ
Chí Minh "đối với văn bản
"Đức tính giản dị của Bác Hồ " đã
học ở lớp 7?
D.Cả A,B,C đều đúng BT2
- Có ý thức vận dụng hợp lí những phơng châm này trong giao tiếp
ii.phƯơng tiện,phƯơng pháp thực hiện
HS đọc đoạn đối thoại ở mục (1)
+ Tổ chức cho hs trả lời câu hỏi sgk:
Câu trả lời của Ba đã mang đầy đủ nội
dung mà An cần biết không/ ( GV gợi
Vì sao chuyện lại gây cời?
HS đọc truyện suy nghĩ tìm ra 2 yếu tố
gây cời
- GV hỏi: Lẽ ra anh ,, lợn cới,, và anh áo
mới phảI hỏi và trả lời nh thế nào đẻ
I.Phơng châm về lợng 1.Ví dụ sgk
a Ví dụ a
Bơi:Di chuyển trong nớc và trên mặt nớcbằng cử động của cơ thể
- Câu trả lời của Ba cha đầy đủ nội dung mà
An cần biết dẫn đến 1 địa điểm cụ thể
Cần nói nội dung đúng với yêu cầu giaotiếp
b.Ví dụ b:Lợn cới áo mới.
- Chuyện cời vì hai nhân vật nói thừa nộidung
Khoe lợn cới khi đI tìm lợn, khoe áo mớikhi trả lời ngời đi tìm lợn
Anh hỏi bỏ chữ ,,cới,,
Anh trả lời bỏ ý khoe áo
Trang 5ngời nghe đủ hiể và trả lời?
GV hỏi: Từ câu chuyện cời về việc
thực hiện tuân thủ yêu cầu gì trong
giao tiếp?
GV: Từ nội dung a và b rút ra điều
gì cần tuân thủ khi giao tiếp?
Hoạt động2: Tìm hiểu phơng châm
về chất.
Gv: Gọi hs đọc ví dụ sgk
Truyện cời phê phán điều gì?
- HS Suy nghĩ trả lờiphơng pháp ngời
_ HS: Thảo luận rút ra kết luận
- GV : KháI quát 2 nội dung gọi 2
hs ghi nhớ
Hoạt động 3: HD luyện tập
Không nên nói nhiều hơn những gì cầnnói
Bài tập 1: Học sinh lên chữa.
a, "Trâu ở nhà " -> thừa cụm từ : "nuôi ở nhà" Vì từ "gia súc" đã hàm chứanghĩa là thú nuôi trong nhà
b , " én có hai cánh " -> thừa "hai cánh " vì tất cả các loài chim đều cóhai cánh
Bài tập 2: Học sinh làm theo ba nhóm trình bày kết quả.
Nhóm 1:
a, Nói có căn cứ chắc chắn là nói có sách , mách có chứng
b, Nói sai sự thật một cách cố ý, nhằm che dấu điều gì đó là nói dối
Nhóm 2:
c, Nói một cách hú hoạ , không có căn cứ là nói mò
d, Nói nhảm nhí , vu vơ là nói nhăng nói cuội
Nhóm 3: Nói khoác lác là nói trạng
Các từ ngữ này đều chỉ cách nói tuân thủ hoặc vi phạm phơng châm hội thoại
về chất
Bài tập 3: Học sinh đọc và làm bài tập
Với câu Rồi có nuôi đợc không" , ngời nói đã không tuân thủ phơng châm vềlợng
Bài tập 4:
a, Các từ ngữ: nh tôi đợc biết, tôi tin rằng, nếu không lầm thì, tôi nghe nói,theo tôi nghĩ , hình nh là -> sử dụng trong trờng hợp ngời nói có ý thức tôn trọngphơng châm về chất ngời nói tin rằng những điều mình nói là đúng, muốn đa rabằng chứng thuyết phục ngời nghe
b, Các từ ngữ : nh tôi đã trình bày , nh mọi ngời đều biết -> Sử dụng trongtrờng hợp ngời nói có ý thức tôn trọng phơng cgâm về lợng, nghĩa là không nhắclại những điều đã đợc trình bày
Trang 6Ngày soạn: 03/09/2017
Tiết 4 :
Tập làm văn
Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
trong văn bản thuyết minh I.mức độ cần đạt
-Văn bản thuyết minh là gì, mục đích của chúng ?
- Cho biết các phơng pháp thuyết minh thờng dùng ?
3.Bài mới
Hoạt động I: Ôn tập lại kiến thức về
kiểu vản bản thuyết minh
Giáo viên cho học sinh phát biểu , học
sinh khác nhận xét Giáo viên kết luận
Hoạt động II: Hớng dẫn tìm hiểu việc
sử dụng 1 số biện pháp nghệ thuật
trong văn bản thuyết minh qua một
văn bản cụ thể : "Hạ Long - Đá và
n-ớc "
Cho 2 hoặc 3 học sinh đọc diễn cảm
văn bản ở SGK
? Bài văn thuyết minh vấn đề gì?
? Văn bản ấy có cung cấp vấn đề tri
thức đối tợng không? Đặc điểm ấy có
dễ dàng thuyết minh bằng cách đo đếm,
I văn bản thuyết minh
- Là kiểu văn bản thông dụng trong mọilĩnh vực đời sống nhằm củng cố tri thứckhách quan về đặc điểm , tính chất ,nguyên nhân, của các hiện tợng và sựvật trong tự nhiên , xã hội
- Đặc điểm : Củng cố tri thức kháchquan về những sự vật , hiện tợng
- Phơng pháp : Định nghĩa , phân loại ,nêu ví dụ , liệt kê, số liệu so sánh
II Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
Trang 7liệt kê không?
? Vấn đề " Sự kì lạ của Hạ Long vô tận"
đợc tác giả thuyết minh bằng cách nào?
? Theo em nếu nh chỉ dùng phơng pháp
liệt kê ( Hạ Long có nhiều nớc , nhiều
đảo , hang động lạ lùng) thì đã nêu đợc
sự kì lạ của Hạ Long cha?
? Vậy tác giả hiểu sự "kì lạ" này là gì?
Gạch dới câu văn nêu khái quát sự kì
diệu của Hạ Long?
Câu: "Chính Nớc có tâm hồn"
? Theo em tác giả đã sử dụng những
biện pháp nghệ thuật nào để giới thiệu
sự kì lạ của Hạ Long ? Dẫn chứng
minh hoạ?
? Những biện pháp nghệ thuật ấy có tác
dụng gì cho văn bản thuyết minh này?
Giáo viên tiểu kết vấn đề
? Qua việc tìm hiểu vản bản : " Đá-
+ Giải thích vai trò của nớc : Nớc tạonên sự di chuyển , di chuyển theo mọicách
+ Nêu lên triết lý : Trên thế gian nàychẳng có gì là vô tri cả cho đến cả Đá
- Sự kì lạ : Đá - Nớc Hạ Long đem đếncho du khách cảm giác thú vị : du khách
có thể thả cho thuyền nổi trôi, hoặcbuông theo dòng, hoặc trèo nhẹ, hoặc lớtnhanh, lúc nhanh , lúc dừng
Trong lúc dạo chơi, du khách có cảmgiác hình thù các đảo đang biến đổi ,kếthợp với ánh sáng, góc nhìn, các đảo đáHạ Long biến thành một thế giới có hồn,một thập loại chúng sinh động
- Tác giả sử dụng biện pháp tởng tợng vàliên tởng:
+ Tởng tợng những cuộc dạo chơi : "Nớctạo sắc"
+ Khơi gợi cảm giác có thể có :độtnhiên, bỗng, bỗng nhiên, hoá thân -
> Dùng phép nhân hoá để tả các đảo đá(gọi chúng là thập loại chúng sinh, là thếgiới ngời, bọn ngời bằng đá hối hả trởvề ) Tuỳ theo góc độ di chuyển củakhách, theo hơng ánh sáng rọi vào đá,
mà thiên nhiên tạo nên thế giới sống
động, biến hoá đến lạ lùng
-> Tác dụng: Giới thiệu vịnh Hạ Longkhông chỉ đá và nớc mà là một thế giớisống có hồn->là một bài thơ văn xuôimời gọi du khách đến với Hạ Long
* Ghi nhớ :
- Trong văn bản thuyết minh ngoàinhững phơng pháp đã học, để bài vănthuyết minh đợc sinh động hấp dẫn, ngời
ta vận dụng một số biện pháp nghệ thuật: kể , tự thuật, đối thoại theo lối ẩn dụ ,nhân hoá ( liên tởng , tởng tợng )
- Khi sử dụng các biện pháp nghệ thuậttrong văn bản thuyết minh cần lu ý sửdụng thích hợp, tập trung làm nổi bật
đặc điểm của đối tợng thuyết minh gâyhứng thú cho ngời đọc
III Luyện tập :
Bài tập1: Giáo viên cho học sinh đọc kĩ văn bản , sau đó thảo luận nhóm theo
câu hỏi ở SGK Kết quả thảo luận đợc các nhóm trình bày vào giấy khổ to
( trong 7 phút) Sau đó các nhóm dán lên bảng
Các nhóm nhận xét lẫn nhau, Giáo viên định hớng, trình bày kết quả trên máychiếu
Trang 8a, Bài văn có tính chất thuyết minh vì đã củng cố cho ngời đọc những tri thứckhách quan về loài Ruồi.
- Tính chất ấy thể hiện ở các điểm : tính chất chung về họ, giống, loài, về cáctập tính sinh sống, sinh đẻ, đặc điểm cơ thể, củng cố các kiến thức chung đáng tincậy về loài Ruồi, thức tỉnh ý thức giữ vệ sinh, phòng bệnh, ý thức diệt Ruồi
- Những phơng pháp thuyết minh đợc sử dụng:
+ Định nghĩa: thuộc họ côn trùng
+ Phân loại: các loại Ruồi
+ Số liệu : Số vi khuẩn, số lợng sinh sản của một cặp Ruồi
+ Liệt kê : mắt lới, chân tiết ra chất dính
b, Bài thuyết minh này có một số nét đặc biệt sau :
- Về hình thức : giống nh văn bản tờng thuật một phiên toà
- Về nội dung : giống nh một câu chuyện kể về loài Ruồi
- Tác giả đã sử dụng các biện pháp nghệ thuật : kể chuyện, miêu tả, nhânhoá
c, Tác dụng biện pháp nghệ thuật làm cho văn bản trở nên sinh động , hấp dẫn,thú vị , gây hứng thú cho ngời đọc , làm nổi bật nội dung
Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
trong văn bản thuyết minh I.mức độ cần đạt
Trang 9Hoạt động I: Giáo viên kiểm tra việc
chuẩn bị ở nhà của học sinh.
Giáo viên kiểm tra, cho học sinh nhận
xét Giáo viên nhận xét nhắc nhở
Hoạt động II: Tổ chức cho học
sinh trình bày thảo luận một đề
* Nhóm 1:Thuyết minh về Cái quạt
- Cho một số học sinh ở nhóm 1 trình
bày dàn ý , chi tiết , dự kiến cách sử
dụng yếu tố nghệ thuật trong bài thuyết
minh Đọc đoạn mở bài
- Cả lớp thảo luận , nhận xét , bổ xung,
sửa chữa
- Giáo viên nhận xét chung , hớng dẫn
lập dàn ý , gợi ý cách sử dụng biện
pháp nghệ thuật sao cho đạt hiệu quả
* Nhóm 2: Thuyết minh về Cái nón
- Ngày xa quạt giấy còn là một sản phẩm
mỹ thuật ( Ngời ta vẽ tranh, đề thơ lênquạt, dùng quạt tặng nhau làm vật kỉniệm.)
- Quạt ở nông thôn , quạt kéo ở các nhàquan ngày trớc
* Lu ý: Nên sử dụng biện pháp nghệ thuật: tự thuật, nhân hoá để kể
3 Kết bài : Cảm nghĩ chung về cái quạt
trong đời sống hiện đại
*Nhóm 2 - Đề: Thuyết minh về cái nón
3 Kết bài: Cảm nghĩ chung về chiếc nón
trong đời sống hiện đại
-Hiểu đợc nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản : Nguy cơ chiến tranh hạt nhân
đang đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất
2.Kĩ năng
Trang 10-Thấy đợc nghệ thuật nghị luận của tác giả : Chứng cứ cụ thể , xác thực , cách so sánh rõ ràng , giàu sức thuyết phục , lập luận chặt chẽ
3.Thái độ : Lên án chiến tranh , bảo vệ hoà bình
ii.phƯơng tiện,phƯơng pháp thực hiện
?Những nét khái quát về tác giả ?
? Hoàn cảnh ra đời của tác phẩm ?
GV Nêu yêu cầu đọc , đọc mẫu
II Đọc - Hiểu văn bản 1.Đọc , chú thích
-Chú ý chú thích (1) (2) (3) (4) (5)
2.Phân tích
a Luận điểm , hệ thống luận cứ
* Luận điểm : Chiến tranh hạt nhân là một
hiểm hoạ khủng khiếp đang đe doạ toàn thểloài ngời và mọi sự sống trên trái đất Đấutranh để loại bỏ nguy cơ ấy cho một thế giớihoà bình là nhiệm vụ cấp bách của toàn thểnhân loại
*Hệ thống luận cứ
+ Kho vũ khí hạt nhân đang đợc tàng trữ cókhả năng huỷ diệt cả trái đát và các hành tinhkhác trong hệ mặt trời
+ Cuộc chạy đua vũ trang làm mất đi khảnăng
cải thiện đời sống cho hàng tỉ ngời + Chiến tranh hạt nhân không chỉ đi ngợc kại
lí trí của loại ngời mà còn ngợc lí trí của tựnhiên , phản lại sự tiến hoá
+ Nhiệm vụ của tất cả chúng ta -> Kiểu văn bản : Nghị luận Phơng thức : Lập luận ( + biểu cảm ở cuối bài)
b Phân tích các luận cứ
b 1 Nguy cơ chiến tranh hạt nhân
-Lí lẽ
+Tính toán lí thuyết : Chiến tranh hạt nhân là
sự tàn phá huỷ diệt (Tiêu diệt các hành tinh
và phá huỷ thế thăng bằng của hệ mặt trời )+Phát minh hạt nhân quyết định sự sống còn
Trang 11+ nổ tung 12 lần mọi dấu vết sự sống trên trái đất
(HS tự bộc lộ)-> Lí lẽ kết hợp với chứng cớ , dựa trên tínhtoán khoa học và kết hợp với sự bộc lộ trựctiếp thái độ tác giả
-> Tác động về sức mạnh ghê gớm của vũ khíhạt nhân , khơi gợi sự đồng tình với tác giả -HS tìm tài liệu
+ Các cuộc thử bom nguyên tử + Các lò phản ứng hạt nhân + Tên lửa đạn đạo
Nguy cơ chiến tranh hạt nhân vẫn đedoạ cuộc sống trên trái đất
b2.Chạy đua vũ trang chuẩn bị cho chiến tranh hạt nhân làm mất đi khả năng để con ngời đợc sống tốt đẹp hơn.
14 triệu trẻ em Tiếp tế thực phẩm 149 tên lửa MX 575triệu ngời thiếu dinh
dỡng
Giáo dục 2 tàu ngầm vũ
khí hạt nhân xoá nạn mù chữ toàn thế giới
Trang 12-Hiểu đợc chiến tranh hạt nhân là cực kì phi lí
-Đoàn kết để ngăn chặn chiến tranh hạt nhân vì một thế giới hoà bình là nhiệm vụcủa mọi ngời
2.Kĩ năng
-Tìm hiểu nghệ thuật nghị luận của văn bản
3.Thái độ
- Chống chiến tranh , bảo vệ hoà bình
ii.phƯơng tiện,phƯơng pháp thực hiện
-Những hiểu biết của em về nhà văn Máckét và hoàn cảnh ra đời tác phẩm ?
- Hãy nêu nguy cơ chiến tranh hạt nhân và nêu một số so sánh làm nổi bật sự tốn kém phi lí của chiến tranh ?
3.Bài mới
hoạt động của gv và
GV Phần văn bản tiếp theo đợc
tạo thành 3 đoạn văn ,mỗi đoạn
đều nói tới 2 chữ " trái đất "
? Em có suy nghĩ , tình cảm gì
về trái đất ?
?Em hiểu nh thế nào về ý nghĩ
" Trái đất chỉ là một cái làng
nhỏ trong vũ trụ nhng lại là nơi
độc nhất có phép màu của sự
luận của tác giả ?
b 3 Chiến tranh hạt nhân đi ngợc lí trí của con ngời , phản lại sự tiến hoá của tự nhiên
-Trái đất : + Thiêng liêng , cao cả + Không đợc xâm phạm, huỷ hoại -Trong vũ trụ trái đất chỉ là một hành tinh nhỏnhng duy nhất có sự sống .Đó là sự thiêngliêng , kì diệu
-180 triệu năm , bông hồng mới nở , trải qua 4
kỉ địa chất , con ngời mới hát đợc hay hơn chim
và mới chết vì yêu.
-Các số liệu khoa học
- Hình ảnh sinh động
Trang 13? Em hiểu gì về sự sống trái đất
từ hình dung đó của tác giả?
lí , ngu ngốc , đáng xấu hổ , đi ngợc lại lí trí
b 4 Nhiệm vụ của con ngời
-Đó là tiếng nói của công luận thế giới chốngchiến tranh
-Là tiếng nói yêu chuộng hoà bình trên trái đấtcủa nhân dân thế giới
-Thông điệp về cuộc sống đã từng tồn tại -Thông điệp về những kẻ đã xoá bỏ cuộc sốngtrên trái đất
->Yêu chuộng hoà bình ->Đoàn kết để ngăn chặn chiến tranh
+ Tởng tợng
IV Luyện tập
-Hs+ Theo dõi thông tin về vũ khí hạt nhân +Tham gia các phong trào chống chiến tranh…
Trang 14? Điều gì sẽ xảy ra nếu xuất hiện những
tình huống hội thoại nh vậy ? ( con ngời
sẽ không giao tiếp đợc với nhau và nhau
đến giao tiếp ? ( Ngời nghe khó tiếp
nhận, hoặc tiếp nhận không đúng nội
dung đợc truyền đạt -> kết quả giao tiếp
Học sinh phát biểu nhận xét Giáo viên
kết luận gọi một học sinh đọc to ghi
* Kết luận: Khi giao tiếp cần nói đúng
vào đề tài mà hội thoại đang đề cập, tránh lạc đề-> phơng châm quan hệ
-> Khi giao tiếp cần nói ngắn gọn rành mạch
* Ví dụ 2:
"Tôi đồng ý với những nhận định về truyện ngắn của ông ấy
Trang 15Hoạt động III: Hình thành khái niệm
phơng châm lịch sự
Học sinh đọc " Ngời ăn xin"
? Vì sao ngời ăn xin và cậu bé trong
truyện đều cảm thấy mình đã nhận đợc
từ ngời kia một cái gì đó?
? Có thể rút ra bài học gì từ truyện này?
Giáo viên hệ thống hoá kiến thức Giáo
viên gọi 1 em đọc to ghi nhớ 3
III Phơng châm lịch sự
* Ví dụ : " Ngời ăn xin"
- Cả hai đều không có của cải , tiền bạc nhng họ cảm thấy nhận đợc tình ngời
mà ngời kia đã dành cho mình, đặc biệt là tình cảm của cậu bé với ngời ăn xin : Cậu không hề tỏ ra khinh miệt, xa lánh với ngời nghèo khổ, bần cùng mà
có thái độ lời nói hết sức chân thành thểhiện sự tôn trọng , quan tâm đến ngời khác
* Kết luận : Trong giao tiếp dù địa vị xã
hội và hoàn cảnh của ngời đối thoại nh thế nào thì ngời nói cũng phải chú ý đếncách tôn trọng đối với ngời đó
(Không vì cảm thấy ngời đối thoại thấp kém hơn mình mà dùng những lời lẽ thiếu lịch sự)
Hoạt động IV: Hớng dẫn luyện tập
Bài tập 1: * Gợi ý : Những câu tục ngữ, ca dao đó khẳng định vai trò của ngôn
ngữ trong đời sống và khuyên ta trong giao tiếp nên dùng những lời lẽ lịch sự, nhãnhặn
Giáo viên giới thiệu thêm từ " uốn câu" ở câu C có nghĩa là uốn thành chiếc
l-ỡi câu Nghĩa của cả câu là : Không ai dùng một vật quý ( Chiếc câu bằng vàng ) đểlàm một việc không tơng xứng với giá trị của nó (Uốn bằng chiếc lỡi câu)
* Một số câu tục ngữ ca dao có nội dung tơng tự :
- " Chim khôn dễ nghe "
- Vàng thì thử lửa thử than ,
Chuông kêu thử tiếng , ngời ngoan thử lời
Bài tập 2 : Phép tu từ từ vựng có liên quan trực tiếp với phơng châm lịch sự là
phép nói giảm nói tránh
Ví dụ : Thay vì chê bài văn của bạn dở , ta nói : Bài văn của cậu viết cha đợchay
e, nói ra đầu ra đũa
- Các từ ngữ trên chỉ những cách nói liên quan đến phơng châm lịch sự(a, b, c, d) và phơng châm cách thức (e)
Bài tập 4:
a, Khi ngời nói chuẩn bị hỏi về một vấn đề không đúng vào đề tài mà hai ngời
đang trao đổi , tránh để ngời nghe hiểu là mình không tuân thủ phơng châm quan
hệ, ngời nói dùng cách nói : nhân tiện đây xin hỏi
b, Trong giao tiếp, đôi khi vì một lý do nào đó, ngời nói phải nói một điều màngời đó nghĩ sẽ làm tổn thơng thể hiện của ngời đối thoại Để giảm nhẹ ảnh hởng (xuất phát từ việc tuân thủ phơng châm lịch sự ) ngời nói dùng cách diễn đạt trên
c, Những cách này báo hiệu cho ngời đối thoại biết là ngời đó đã không tuânthủ phơng châm lịch sự và phải chấm dứt sự không tuân thủ đó
Bài tập 5 : Học sinh làm bài tập theo nhóm Đại diện nhóm trình bày.
- Nói băm nói bổ : nói bốp chát, xỉa xói , thô bạo ( phơng châm lịch sự )
- Nói nh đấm vào tai : nói mạnh, trái ý ngời khác, khó tiếp thu ( phơng châmlịch sự )
- Điều nặng tiếng nhẹ : nói trách móc, chì chiết ( phơng châm lịch sự )
- Nửa úp nửa mở : nói mập mờ, ỡm ờ, không nói ra hết ý ( phơng châm cáchthức )
Trang 16- Mồm loa mép dãi : lắm lời, đanh đá, nói át ngời khác ( phơng châm lịch sự ).
- Đánh trống lảng : cố ý né tránh vấn đề mà ngời đối thoại muốn trao đổi (
Trong văn bản thuyết minh , ngoài việc sử dụng những phơng pháp so sánh liệt
kê phân tích, dùng số liệu định nghĩa, ngời ta còn sử dụng những biện pháp nghệthuật nào nữa ? Nêu tác dụng của nó trong văn bản thuyết minh ?
3.Bài mới
hoạt động của gv và hs Nội dung cần đạt
Hoạt động I: Hớng dẫn tìm hiểu yếu
tố miêu tả trong văn bản thuyết
minh.
Học sinh đọc to văn bản
? Nhan đề văn bản có ý nghĩa gì ?
Học sinh thảo luận - phát biểu - nhận
xét Giáo viên kết luận
? Tìm những câu văn thuyết minh về
đặc điểm cây chuối ?
Giáo viên cho học sinh phát biểu
1, Nhan đề : nhấn mạnh vai trò của cây
chuối đối với đời sống vật chất , tinh thầncủa ngời Việt Nam từ xa đến nay
Đồng thời thể hiện thái độ đúng đắn củacon ngời trong việc nuôi trồng chăm sóc,
sử dụng có hiệu quả các giá trị của câychuối
2, Những đặc điểm tiêu biểu của cây chuối :
mỗi loại chia ra những cách dùng , cáchnấu món ăn , cách thờ khác nhau
3, Những câu văn miêu tả cây chuối :
- Đoạn 1 : Câu 1 : Đi khắp Việt
Trang 17? Hãy xác định câu văn miêu tả về cây
chuối?
Học sinh phát biểu - nhận xét
Giáo viên kết luận
? Cho biết tác dụng của yếu tố miêu tả
đó?
? Theo yêu cầu của văn bản thuyết
minh có thể bổ sung những gì ?
( Thuyết minh? Miêu tả? Công dụng )
Học sinh thảo luận 3 nhóm Trình bày
kết quả Giáo viên định hớng cho học
sinh
Giáo viên khái quát lại vấn đề
? Yếu tố miêu tả có tác dụng gì trong
+ Câu 8: Chuối xanh món gỏi
* Tác dụng : Văn bản đã vận dụng yếu tốmiêu tả một cách thích hợp để giúp ngời
đọc hình dung đợc đối tợng cần đợcthuyết minh ( cây chuối trong đời sốngViệt Nam nói chung chứ không phải miêutả một cây chuối, hay một rừng chuối cụthể ) Miêu tả ở đây nhằm giúp ngời đọchình dung các chi tiết về loại cây, lá, thân,quả chuối
4, Có thể thêm các ý :
* Thuyết minh :
- Phân loại chuối : Chuối tây ( thân cao,màu trắng, quả ngắn ); Chuối hột ( thâncao, màu tím sẫm, quả ngắn, trong ruột cóhột ); Chuối tiêu ( thân thấp, mầu sẫm,quả dài); Chuối ngự ( thân cao mầu sẫmquả nhỏ )
- Thân gồm nhiều lớp bẹ,
- Lá gồm có cuống lá, lá
- Nõn chuối: Màu xanh
- Hoa chuối : màu hồng, có nhiều lớp bẹ
- Hoa chuối : Thái bằng sợi mỏng để ănsống, xào, nộm
- Quả chuối : Vị thuốc quý trong đôngy
* Ghi nhớ : SGK
II Luyện tập
Bài tập 1 : Học sinh làm theo 3 nhóm, trình bày kết quả vào giấy trong
- Thân hình dáng thẳng, tròn, nh một cái trụ cột mọng nớc, gợi ra cảm giácmát mẻ dễ chịu
- Lá chuối tơi xanh rờn ỡn cong cong dới ánh trăng, thỉnh thoảng lại vẫy lênphần phật nh mời gọi ai đó trong đêm trăng khuya vắng
- Lá chuối khô lót ổ nằm vừa mềm mại, vừa thoang thoảng mùi thơm dân dã
Bài tập 2: Học sinh đọc bài tập 2.
Yếu tố miêu tả : Tách rất nóng
Trang 18Giáo viên ghi đề lên bảng :
? Đề yêu cầu trình bày vấn đề gì?
* Các ý lớn :
- Con trâu trong nghề làm ruộng : làsức kéo để cày, bừa, kéo xe, trục lúa
- Con trâu trong lễ hội đình đám
- Con trâu của nguồn cung cấp thịt, da
để thuộc sừng trâu dùng để làm đồ mỹnghệ
- Con trâu là nguồn tài sản lớn của ngờinông dân Việt Nam
- Con trâu đối tuổi thơ
* Có thể sử dụng tri thức nói về sức kéocủa trâu
2 Lập dàn ý
* Mở bài : Giới thiệu chung về con trâutrên đồng ruộng Việt Nam
( Đó là cuộc sống của ngời làm ruộng,
con trâu trong việc đồng áng, con trâu
trong cuộc sống làng quê )
? Với vấn đề này cần trình bày những ý
Trang 19Học sinh phát biểu, giáo viên nhận xét,
lập ra một dàn ý chung nhất
? Đối với dàn ý này, em sẽ dự định đa
yếu tố miêu tả vào yếu tố nào? ( Học
sinh tự do phát biểu )
Hoạt động II: Hớng dẫn luyện tập
? Nội dung cần thuyết minh trong mở
bài là gì ? yếu tố miêu tả sử dụng nh
- Con trâu trong lễ hội, đình đám
- Con trâu là tài sản lớn nhất
- Con trâu trong việc cung cấp thựcphẩm và chế biến đồ mĩ nghệ
- Con trâu đối với tuổi thơ
* Kết luận : Con trâu trong tình cảmcủa ngời dân
II Luyện tập
* Hớng dẫn viết đoạn mở bài có nộidung thuyết minh và miêu tả
Mở bài : Giới thiệu chung về con trâu trên đồng ruộng Việt Nam
Cách 1 : ở Việt Nam trên bất kì miền quê nào đều thấy hình bóng con trâu trên
đồng ruộng
Cách 2 : Nêu câu tục ngữ, ca dao về trâu
Cách 3 : Tả cảnh trẻ em chăn trâu, cho trâu tắm, trâu ăn cỏ
Từ đó giới thiệu vị trí của con trâu trong đời sống nông thôn Việt Nam.Giáo viên yêu cầu học sinh làm vào vở, gọi một số em và phân tích, đánh giá
* Hớng dẫn học sinh viết phần thân bài :
1 Giới thiệu con trâu trong một số lễ hội
Nếu phải viết đoạn văn cho phần này, thì em sẽ viết nh thế nào ? Có thể xenyếu tố miêu tả vào đợc không ?
-> Ngoài việc cày bừa hàng ngày trâu còn xuất hiện trong các lễ hội truyềnthống " Chọi trâu" - một nét đệp văn hoá của dân tộc ta Cứ mỗi năm vào đầu tháng
3 ở Đồ Sơn lại tổ chức hội chọi trâu để tìm con trâu khoẻ nhất Những chú trâumộng to khoẻ, chắc nịch, da bóng nhẫy, da đen mợt, sừng nhọn và cong, sẽ đợc
đem đến hội thi Trong những tiếng hò reo, trống cờ vang dậy những chú trâu sẽ
đ-ợc đánh số vào lng và từng cặp trâu sẽ đđ-ợc dẫn ra trờng đấu
Con trâu bây giờ đã là biểu tợng của SEA GAME 22 của Đông Nam á tổ chứctại Việt Nam Biểu tợng "Trâu vàng " mặc quần áo cầu thủ đón các vận động viênnớc bạn vào ngày 15 tháng 12 là sự tôn vinh trâu Việt Nam, ngời dân lao động ViệtNam
2 Giới thiệu con trâu với tuổi thơ ở nông thôn
Em sẽ viết gì cho đoạn văn này ? Em sẽ sử dụng yếu tố miêu tả nh thế nào?
* Không có ai sinh ra và lớn lên ở các làng quê Việt Nam mà lại không có tuổithơ gắn bó với con trâu Thuở nhỏ, đa cơm cho cha đi cày, mải mê ngắm nhìn contrâu đợc thả lỏng đang say xa gặm cỏ một cách ngon lành Lớn lên một chút,nghễu nghện cỡi lên lng trâu trong những buổi chiều đi chăn trâu Thật thú vị biếtbao, nếu bạn đem theo một cuốn sách, một cây sáo Tâm hồn chúng ta sẽ trở nênsảng khoái, bay bổng và kì diệu biết chừng nào cỡi trâu ra đồng, cỡi trâu lộisông, cỡi trâu thong dong và phi nớc đại
Thú vị biết bao ! Con trâu hiền lành, ngoan ngoãn đã để lại trong kí ức tuổi thơmỗi ngời bao nhiêu kỉ niệm ngọt ngào !
Trang 20Ngày soạn: 12/09/2017
Tiết 11+12
Bài 3
Tuyên bố thế giới về sự sống còn , quyền đƯợc bảo vệ và phát triển của trẻ em.
-Có hành động thiết thục quan tâm dến quyền trẻ em và bảo vệ trẻ em
ii.phƯơng tiện,phƯơng pháp thực hiện
3.Bài mới
Hoạt động I: Hớng dẫn tìm hiểu chung
- Cơ hội : Những điều kiện thuận lợi đểthực hiện nhiệm vụ quan trọng
- Nhiệm vụ : Những nhiệm vụ cụ thể.-> Bố cục rõ ràng, mạch lạc, liên kết cácphần chặt chẽ
Trang 21? Em có nhận xét gì về bố cục văn bản.
Hoạt động II: Hớng dẫn phân tích văn
bản
Học sinh đọc lại mục 1, 2
? Nội dung và ý nghĩa của từng mục vừa
? Vậy thực tế của trẻ em thế giới ra sao?
Giáo viên liên hệ : nạn buôn bán trẻ em,
trẻ em bị mắc HIV, trẻ sớm phạm tội, trẻ
em Nam á sau động đất, sóng thần
? Hãy xác định vai trò của mục 3, 7 ?
Giáo viên tiểu kết chuyển kết mục 3
Học sinh tự tóm tắt những điều kiện
thuận lợi nêu trong mục 8, 9 ?
Em có suy nghĩ gì về điều kiện của đất
nớc ta hiện tại?
Học sinh đọc mục 10, 17
? Dựa trên cơ sở thực tế của cuốc sống trẻ
em trên thế giới hiện nay, các cơ hội ở
phần trớc tuyên bố đã nêu ra các nhiệm
vụ gì ?
II Phân tích
1 Phần mở đầu :
- Mục 1 : Nêu vấn đề, giới thiệu mục đích
và nhiệm vụ của hội nghị cấp cao thế giới
- Mục 2 : Khẳng định quyền đợc sống,quyền đợc phát triển trong hoà bình, hạnhphúc của mọi trẻ em trên thế giới, kêu gọikhẩn thiết toàn nhân loại hãy quan tâm
đến vấn đề này -> Nêu vấn đề một cách ngắn gọn, rõ, cótính chất khẳng định
2 Sự thách thức :
- Nêu lên khá đầy đủ, cụ thể về tình trạngrơi vào hiểm hoạ, cuộc sống khổ cực vềnhiều mặt của trẻ em trên thế giới hiệnnay
+ Bị trở thành nạn nhân của chiến tranh,chủ nghĩa khủng bố, phân biệt chủng tộc,
sự xâm lợc chiếm đóng và thôn tính củanớc ngoài
+ Bị thảm hoạ đói nghèo, vô gia c, dịchbệnh, ô nhiễm môi trờng, mù chữ + Nhiều trẻ em chết ( 40000 cháu / ngày )vì suy dinh dỡng, bệnh tật
Mục 3 : có tác dụng chuyển đoạn, chuyển
- Sự liên kết lại của các quốc gia trêncùng ý thức cao của cộng đồng thế giới tăng cờng phúc lợi trẻ em
- Công ớc về quyền trẻ em đợc khẳng
định về mặt pháp lý, tạo cơ hội mới đểquyền và phúc lợi của trẻ em thực sự đợctôn trọng
- Sự hợp tác quốc tế ngày càng có hiệuquả
-> Đảng và Nhà nớc Việt Nam đã quantâm đến vấn đề trẻ em đợc thực hiện ởmột số chính sách, việc làm : Trong cáclĩnh vực giáo dục ( trờng học cho trẻ emkhuyết tật, HS trờng mầm non, công viênnhà hát, nhà xuất bản )
4 Những nhiệm vụ :
- Tăng cờng sức khoẻ, cấp độ dinh dỡnggiảm tỉ lệ tử vong của trẻ ( đặc biệt là trẻsơ sinh )-> nhiệm vụ hàng đầu
- Trẻ em tàn tật, có hoàn cảnh sống đặcbiệt cần đợc quan tâm nhiều hơn nữa
- Đảm bảo bình đẳng nam nữ trong trẻem
- Xoá nạn mù chữ ở trẻ em ( phổ cậptrung học -> trung học cơ sở-> trung họcphổ thông ) Đi học là quyền lợi tất yếucủa trẻ em
Trang 22trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ
em, về sự quan tâm của cộng đồng quốc
tế đối với vấn đề này
- Bảo vệ các bà mẹ mang thai, sinh đẻ,dân số, KHHGĐ
- Kết hợp tính tự lập của trẻ và sự giáodục của gia đình và nhà trờng , xã hội
- Kết hợp giải quyết các vấn đề kinh tếtầm vĩ mô và cơ bản đối với các nớcnghèo
- Các nhiệm vụ trên cần ở sự nỗ lực liêntục, sự phối hợp đồng bộ giữa các nớc, sựhợp tác quốc tế
-> ý, lời dứt khoát, mạch lạc rõ ràng
III Tổng kết - luyện tập
1 Tầm quan trọng của vấn đề bảo vệchăm sóc trẻ em, sự quan tâm của cộng
đồng quốc tế hiện nay :
- Đây là những nhiệm vụ có ý nghĩa quantrọng hàng đầu của từng quốc gia và củacộng đồng quốc tế vì nó liên quan trựctiếp đến tơng lai đất nớc, nhân loại ( Trẻ
em hôm nay thế giới ngày mai )
- Qua những chủ trơng, chính sách, quanhững hành động cụ thể đối với việc bảo
vệ , chăm sóc trẻ em mà ta nhận ra trình
độ văn minh của một xã hội
- Vấn đề bảo vệ chăm sóc trẻ em đang
đ-ợc cộng đồng quốc tế dành sự quan tâmthích đáng với các chủ trơng nhiệm vụ đề
ra có tính cụ thể toàn diện
Trang 23-Giáo viên lồng kiểm tra kiến thức đã học về các phơng châm hội thoại đãhọc trong quá trình bài mới.
3.Bài mới
Giáo viên giới thiệu bài :
hoạt động của gv và hs Nội dung cần đạt
Hoạt động I: Tìm hiểu quan hệ
giữa các phơng châm hội thoại với
tình huống giao tiếp.
? Từ câu truyện trên em rút ra bài
học gì trong giao tiếp?
Lu ý : Có thể một câu nói thì thích
hợp trong tình huống này, nhng lại
không thích hợp trong tình huống
khác
Giáo viên hệ thống hoá kiến thức,
gọi học sinh đọc to ghi nhớ
Hoạt động II: Tìm hiểu những
b, én là một loài chim có hai cánh
c, Anh ta nói một tấc lên trời
d, Ông nói gà bà nói vịt
e, Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau
? Hãy cho biết trong các ví dụ trên,
phơng châm hội thoại nào không
đ-ợc tuân thủ ? Vì sao?
Học sinh phát biểu cá nhân - nhận
xét
Giáo viên kết luận phân tích ví dụ 2
Học sinh đọc đoạn đối thoại ở SGK
? Câu trả lời của Ba có đáp ứng nhu
cầu thông tin đúng nh An muốn
* Ví dụ : Truyện " Chào hỏi ".
- Nhân vật chàng rể, với câu nói : " Có gì
đâu phải không?"đã tuân thủ phơng châmlịch sự vì nó thể hiện sự quan tâm đến ngờikhác
- Câu hỏi của chàng rể sử dụng không đúnglúc, đúng chỗ, vì ngời đợc hỏi đâng ở trêncao nên phải vất vả trèo xuống để trả lời->Chàng rể trở thành quấy rối ngời khác
- -> Khi giao tiếp không những phải tuânthủ các phơng châm hội thoại mà còn phảinắm đợc các đặc điểm của tình huống giaotiếp nh : nói với ai, nói khi nào, nói ở đâu,nhằm mục đích gì?
c, Cha tuân thủ phơng châm về chất
d, Cha tuân thủ phơng châm về quan hệ
e, Tuân thủ phơng châm lịch sự
-> Chỉ có ví dụ e tuân thủ thủ phơng châmlịch sự còn các ví dụ còn lại đều không tuânthủ phơng châm hội thoại
* Ví dụ 2 :
- Câu trả lời của Ba không đáp ứng nhu cầuthông tin nh An mong muốn
-> Phơng châm về lợng đã không đợc tuânthủ
-> Vì ngời nói không biết chính xác chiếcmáy bay đầu tiên trên thế giới đợc chế tạonăm nào để tuân thủ phơng châm về chất,ngời nói phải trả lời một cách chung chung
* Ví dụ 3 : -> Phơng châm về chất có thể đợc tuânthủ Vì bác sĩ nói để động viên ngời bệnh -
đây là một việc làm cần thiết nhân đạo.-> Không phải sự nói dối nào cũng đángchê trách
=> Trong bất kì tình huống giao tiếp nào
Trang 24? Khi nói " Tiền bạc chỉ là tiền bạc "
thì có phải ngời nói không tuân thủ
kết luận gì về việc không tuân thủ
các phơng châm hội thoại trong quá
* Ví dụ 4 : Câu " Tiền bạc chỉ là tiền bạc "
- Xét về nghĩa tờng minh -> không tuân thủphơng châm về lợng
- Xét về nghĩa hàm ý -> vẫn bảo đảm tuânthủ Phơng châm về lợng
=> Nghĩa là : Tiền bạc chỉ là phơng tiện đểsống chứ không phải mục đích cuối cùngcủa con ngời -> Răn dạy : Không nên chạytheo tiền bạc mà quên đi nhiều thứ khácquan trọng hơn thiêng liêng hơn trong cuộcsống
-> Cách nói gây sự chú ý với ngờikhác,
Học sinh rút ra ghi nhớ SGK
III Luyện tập
Bài tập 1 : Học sinh đọc mẩu chuyện : học sinh thảo luận nhóm - Đại diện
nhóm phát biểu - lớp nhận xét Giáo viên kết luận ý kiến đúng :
- Ông bố không tuân thủ phơng châm cách thức : Một đứa bé 5 tuổi không thểnhận biết đợc " Tuyển tập truyện ngắn Nam Cao " để nhờ đó mà tìm đựơc quả bóng-> Cách nói của ông bố đối với cậu bé là không rõ -> Đối với ngời khác thì đó làmột câu nói có thông tin rất rõ ràng
Trang 25Ngày soạn: 12/09/2017
Tiết 14 +15
Viết bài tập làm văn số 1 I.mức độ cần đạt
1.Kiến thức
- Viết đợc một văn bản thuyết minh , trong đó có sử dụng yếu tố miêu tả ( thiênnhiên, con ngời, đồ vật ), tuy nhiên yêu cầu thuyết minh khoa học, chính xác,mạch lạc vẫn là chủ yếu
2 Kĩ năng
-Rèn kĩ năng thu thập tài liệu, hệ thống viết văn bản thuyết minh có sử dụng yếu
tố miêu tả, gồm đủ 3 phần : Mở bài, thân bài, kết luận
I Đề bài : Con trâu ở làng quê Việt Nam.
II Đáp án - Biểu điểm :
Yêu cầu : - Viết đợc văn bản thuyết minh có kết với một số biện pháp nghệ
thuật và miêu tả
- Bài viết có bố cục 3 phần
- Văn viết trong sáng, diễn đạt trôi chảy
1 Mở bài : 1 điểm.
Giới thiệu chung về con trâu trên đồng ruộng Việt Nam
2 Thân bài : 8 điểm.
- Con trâu trong nghề làm ruộng ( 2 điểm )
- Con trâu trong lễ hội, đình đám ( 1,5 điểm )
- Con trâu là tài sản lớn nhất ( 1 điểm )
- Con trâu trong việc cung cấp thực phẩm và chế biến đồ mĩ nghệ
- con trâu đối với tuổi thơ ( 2 điểm )
Trang 26-Cảm nhận đợc vẻ đẹp truyền thống trong tâm hồn của ngời phụ nữ Việt Nam quanhân vật Vũ Nơng.
-Thấy rõ số phận oan trái của ngời phụ nữ dới chế độ phong kiến
- Cảm thông với số phận của ngời phụ nữ ngày xa
ii.phơng tiện,phơng pháp thực hiện
- Nhiệm vụ của chúng ta đối với quyền lợi của trẻ em nh thế nào ?
- Em hãy liên hệ với tình hình thực tế địa phơng về vấn đề thực hiện quyền trẻ
em ?
3 Bài mới
?Những hiểu biết của em về tác giả
- Chán nản trớc thời cuộc , Nguyễn Dữ làmquan có một năm rồi cáo quan về ở ẩn tạiThanh Hoá
2.Tác phẩm
-Truyện truyền kì :
loại văn xuôi tự sự ,có nguồn gốc từ văn họcTrung Quốc , thờng mô phỏng những cốt truyện dân gian hoặc dã sử vốn đã đợc lu truyền rộng rãi trong nhân dân
-Truyền kì mạn lục : Đỉnh cao của thể loại này
- Chuyện ng ời con gái Nam X ơng là truyện
thứ 16/20,có nguồn gốc từ truyện “vợ chàngTrơng ‘
II.Đọc-Hiểu văn bản 1.Đọc , tìm đại ý
HS đọc
*Đại ý : Đây là câu chuyện về số phận oan
nghiệt của một ngời phụ nữ có nhan sắc, có
đức hạnh dới chế độ phong kiến nhng đã bịnghi ngờ ,sỉ nhục đến độ phải kết liễu đờimình Tác phẩm cũng thể hiện mơ ớc ngoài
đời của nhân dân là ngời tốt bao giờ cũng
đợc đền trả xứng đáng ,dù ở một thế giớihuyền bí
Trang 27? Trong cuộc sống vợ chồng bình
th-ờng ,nàng đã xử sự nh thế nào trớc
tính hay ghen của Trơng Sinh ?
?Khi tiễn chồng đi lính , lời tiễn biệt
của nàng có gì đáng quí ?
? Khi xa chồng Vũ Nơng lo toan các
công việc nh thế nào ?
? Khi bị chồng nghi oan ,tính cách
của Vũ Nơng biểu hiện nh thế nào ?
?Nhận xét về tính cách của Vũ
N-ơng ?
2.Bố cục : 3 đoạn
-Đoạn 1 : Từ đầu -> cha mẹ đẻ mình :
Cuộc hôn nhân giữa Trơng Sinh và VũNơng ,sự xa cách vì chiến tranh và phẩmhạnh của nàng
-Đoạn 2 : Tiếp -> sự việc trót đã qua rồi :
Nỗi oan khuất và cái chết bi thảm của
Vũ Nơng
-Đoạn 3 :Còn lại Cuộc gặp gỡ và giải oan
3 Phân tích
a.Những phẩm chất tốt đẹp của ngời phụ nữ Việt Nam qua nhân vật Vũ Nơng
+Giữ gìn khuôn phép , không từng để lúc nào vợ chồng phải đến thất hoà
+Lời tiễn biệt : - Không mong vinh hiển -> bình an
- Cảm thông nỗi vất vả của chồng
- Nói lên nỗi khắc khoải nhớnhung
-> Mọi ngời xúc động +Khi xa chồng : - Là ngời vợ thuỷ chung -Mẹ hiền
-> dâu thảo + Khi bị nghi oan : -Phân trần để chồng hiểu
- Đau đớn vì bị đối xử
-Tuyệt vọng : "khấn "
* Vũ Nơng là ngời phụ nữ xinh đẹp, nết na,hiền thục,đảm đang tháo vát, hiếu thảo ,thuỷ chung ,hết lòng vun đắp hạnh phúc gia
đình, lẽ ra nàng phải đợc hởng hạnh phúctrọn vẹn
Trang 28- Tìm hiểu những yếu tố nghệ thuật của một tác phẩm tự sự : Cách dẫn dắt ,lời
trần thuật và đối thoại, yếu tố kì ảo
3 Thái độ
- Cảm thông với số phận ngời phụ nữ dới chế độ phong kiến
ii.phơng tiện,phơng pháp thực hiện
hoạt động của gv và hs Nội dung cần đạt
? Vì sao Vũ Nơng phải chịu oan
chuyện của tác giả ?
b.Nỗi oan khuất của Vũ Nơng
+ Nguyên nhân
- Cuộc hôn nhân giữa Trơng Sinh và Vũ
Nơng có phần không bình đẳng : Trơng xin với mẹ đem trăm lạng vàng cới về … +Vũ Nơng ‘thiếp vốn con kẻ khó , đợc n-
ơng tựa nhà giàu -> Một cái thế cho
Tr-ơng Sinh -Tính cách Trương Sinh : + Đa nghi
+ Đi lính về , tâm trạng không vui
-Tình huống bất ngờ : Lời nói của đứa trẻ
- Cách xử sự hồ đồ và độc đoán của
Tr-ơng Sinh
* Cái chết oan nghiệt của Vũ Nơng là lời
tố cáo XH phong kiến xem trọng quyền
uy của kẻ giàu và của ngời đàn ông tronggia đình , đồng thời bày tỏ niềm cảm th-
ơng với số phận oan nghiệt của ngời phụnữ .Ngời phụ nữ đức hạnh không đợcbênh vực , chở che mà còn bị đối xử bấtcông , vô lí chỉ vì lời nói ngây thơ của
đứa trẻ và vì sự hồ đồ , vũ phu của ngờichồng ghen tuông mà phải kết liễu cuộc
đời mình
c Cách dẫn dắt tình tiết câu chuyện , những lời trần thuật và đối thoại
+ Cách dẫn dắt tình tiết -Trên cơ sở cốt truyện có sẵn , tác giả đãsắp xếp lại một số tình tiết, thêm ,bớthoặc tô đậm những tình tiết có ý nghĩa
+’Đem trăm lạng vàng ‘->Hôn nhân có
tính mua bán + Lời trăng trối của bà mẹ ->Khẳng địnhkhách quan nhân cách , công lao của Vũ
Trang 29? Nhận xét giá trị của những lời trần
thuật , đối thoại trong truyện ?
? Tìm những yếu tố kì ảo trong
truyện ?
? Đa những yếu tố kì ảo vào một câu
truyện quen thuộc , tác giả nhằm thể
-Nắm nội dung bài
-Soạn bài tiếp theo
Nơng +Lời đứa trẻ -> Trơng Sinh nổi ghen ->sựthật khi Vũ Nơng không còn ….đợc đa radần dần
*Lời trần thuật , đối thoại : + Câu chuyện sinh động + Khắc hoạ tâm lí nhân vật
Ví dụ: -Lời bà mẹ : nhân hậu ,từng trải -Lời Vũ Nơng : chân thành , có tình , có
lí -Lời đứa trẻ : hồn nhiên , thật thà
d Yếu tố kì ảo
- Nhứng yếu tố kì ảo :+ Phan Lang nằm mộng rồi thả rùa -> lạcvào động rùa …
+Linh Phi :+ Vũ Nơng hiện về …
- Các yếu tố kì ảo đợc đa vào xen kẽ vớinhững yếu tố thực về địa danh ( bếnHoàng Giang , ải Chi Lăng …)thời điểmlịch sử cuối đời khai đại nhà Hồ ), nhânvật lịch sử ( Trần Thiêm Bình ), sự kiệnlịch sử ( quân Minh xâm lợc nớc ta ),trang phục mĩ nhân , tình cảnh nhà Vũ N-
ơng không ngời chăm sóc sau khi nàngmất -> thế giới kì ảo lung linh , mi hồgần với đời thực , tăng độ tin cậy
* ý nghĩa những yếu tố kì ảo
-Hoàn chỉnh những nét đẹp vốn có của
Vũ Nơng -Tạo nên kết thúc phần nào có hậu -Tính bi kịch không giảm : Vũ Nơngkhông trở về dơng thế Tất cả chỉ là mộtphút an ủi cho ngời bạc phận Chàng Tr-
ơng vẫn phải trả giá ->Một lần nữa khẳng định niềm cảm th-
Trang 30- Suồng sã : mày, tao,
- Trang trọng : quí ông, quí bà, quí cô, quívị
=> Tiếng việt có một hệ thống từ ngữ xnghô phong phú, tinh tế, giàu sắc thái biểucảm
* Ví dụ :
- Các từ ngữ xng hô trong :+ Đoạn trích 1 : em - anh ( Choắt nói vớiMèn ); ta - chú mày ( Mèn nói với Choắt ).+ Đoạn trích 2 : tôi - anh ( Mèn nói vớiChoắt, Choắt nói với Mèn )
- Sự thay đổi về cách xng hô :+ Đoạn 1 : Cách xng hô của kẻ yếu cảmthấy mình thấp hèn, cần nhờ vả ngời khác( Choắt ) với kẻ mạnh kiêu căng và háchdịch ( Mèn )
+ Đoạn 2 : xng hô bình đẳng
- Sự thay đổi về cách xng hô trong hai đoạntrích vì tình huống giao tiếp thay đổi, ở
Trang 31? Qua đó em rút ra điều gì trong việc
xng hô trong hội thoại
Giáo viên yêu cầu học sinh lấy thêm ví
dụ để minh hoạ
Giáo viên hệ thống hoá kiến thức cho
học sinh đọc ghi nhớ SGK
Hoạt động II: Hớng dẫn luyện tập.
đoạn 2 choắt thấy không cần nhờ vả, nơngtựa Mèn nữa mà trăng trối với t cách là mộtngời bạn
=> Ngời nói cần căn cứ vào đối tợng và đặc
điểm khác của tình huống giao tiếp để xnghô cho thích hợp
* Ghi nhớ : SGK.
II Luyện tập
Bài tập 1 :
- Nhầm chúng ta với chúng em ( chúng tôi )
- Chúng ta gồm cả ngời nói và ngời nghe
- Chúng em, chúng tôi : không bao gồm ngời nghe
Bài tập 2 :
Khi một ngời xng là " chúng tôi ", chứ không phải xng là " tôi " là để thể hiệntính khách quan va sự khiêm tốn
Bài tập 3 :
- Cách xng hô của Thánh Gióng với mẹ là bình thờng
- Cách xng hô của Thánh Gióng với xứ giả : Ta - Ông chứng tỏ Thánh Gióng
là một đứa trẻ khác thờng, mang màu sắc của truyền thuyết
Bài tập 4 : Học sinh thảo luận nhóm, trình bày.
- Vị tớng là ngời tôn s trọng đạo nên vẫn xng hô với thầy giáo cũ là gọi thầy
x-ng con
- Ngời thầy giáo cũ tôn trọng cơng vị hiện tại của trò nên gọi vị tớng là ngài
- Qua cách xng hô của hai ngời, ta thấy cả hai ngời đối nhân xử thế rất thấutình đạt lí
Trang 32Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Hoạt động I: Tìm hiểu cách dẫn trực
tiếp.
? Học sinh đọc ví dụ a, b trên bảng phụ
? Phần in đậm ở ví dụ a là lời nói hay ý
( Giáo viên nói để học sinh hiểu khái
niệm lời nói và ý nghĩ bằng một tình
? Em hiểu thế nào là cách dẫn trực tiếp
Hoạt động II: Cách dẫn gián tiếp.
Học sinh đọc ví dụ a, b ở mục II
? Phần in đậm ở ví dụ a là lời nói hay ý
? Em hiểu thế nào là cách dẫn gián tiếp
Giáo viên : gọi học sinh đọc to ghi nhớ
SGK
Hoạt động III: Cách chuyển lời dẫn
trực tiếp sang lời dẫn gián tiếp
Giáo viên chiếu ví dụ lên máy chiếu :
a,- Hôm qua, nó quả quyết với tôi rằng :
" Ngày mai tôi sẽ đến nhà anh chơi "
b,- Hôm qua nó quả quyết với tôi
rằnghôm nay nó đến nhà tôi chơi
? Hãy xác định lời dẫn trực tiếp, lời dẫn
gián tiếp trong các ví dụ trên
? Em có nhận xét gì về 2 cách diễn đạt
trên ?
? Từ đó em rút ra kết luận gì khi chuyển
lời dẫn gián tiếp sang lời dẫn trực tiếp ?
I Cách dẫn trực tiếp
* Ví dụ a :
- Cháu nói : " Đấy, bác là gì!"-> Đây là lời nói vì trớc đó có từ "nói " trong phần lời của ngời dẫn
-> Nó đợc ngăn cách với bộ phận đứngtrớc bằng dấu 2 chấm và dấu ngoặc kép
* Ví dụ b :
- Hoạ sĩ nghĩ thầm : " Khách chẳnghạn ".-> Đây là ý nghĩ vì trớc đó có từ "nghĩ "
- Dấu hiệu tách hai phần câu cũng làdấu hai chấm và dấu ngoặc kép
-> Có thể đảo đợc Khi đảo cần thêmdấu gạch ngang để ngăn cách hai phần
=> Cách dẫn trực tiếp là nhắc lạinguyên văn lời nói hay ý nghĩ của ngờihoặc nhân vật; lời dẫn trực tiếp đợc đặttrong dấu ngoặc kép
II Cách dẫn gián tiếp
* Ghi nhớ : SGK
III Chuyển lời dẫn trực tiếp sang lời dẫn gián tiếp sang lời dẫn gián tiếp.
* Ví dụ :
a, Đây là lời dẫn trực tiếp
b, Đây là lời dẫn gián tiếp
- Xét về nội dung 2 cách diễn đạt trêngiống nhau, nhng khác về cấu trúc ngữpháp, từ ngữ có sự thay đổi ( ở ví dụ b )
* Kết luận : Khi chuyển lời dẫn trực tiếpsang lời dẫn gián tiếp, cần chú ý các b-
Trang 33Học sinh phát biểu, giáo viên kết luận.
ớc sau :
- Bỏ dấu hai chấm và dấu ngoặc kép
- Chuyển chủ ngữ ở lời dẫn trực tiếpsang ngôi thích hợp ( đại từ ngôi thứ 3 )
- Thay đổi các từ định vị thời gian chothích hợp
Hoạt động IV: Hớng dẫn luyện tập.
Bài tập 1 : Yêu cầu học sinh nhận diện cách dẫn và lời dẫn.
- Cách dẫn trong các câu ở a, b đều là dẫn trực tiếp
- Câu a : Lời dẫn bắt đầu từ " A! lão già " Đó là ý nghĩ mà nhân vật gán chocon chó
- Câu b : Lời dẫn bắt đầu từ " Cái vờn là " Đó là ý nghĩ của nhân vật ( lão tựbảo rằng )
Bài tập 2 : Yêu cầu học sinh thực hành tạo câu có chứa lời dẫn theo mẫu gợi ý
đẫ cho ( Học sinh làm theo 3 nhóm)
Trong cuốn sách " Chủ tich Hồ Chí Minh thời đại " đồng chí Phạm Văn
Đồng khẳng định rằng Hồ Chủ Tịch là một con ngời giản dị làm đợc
Câu c : - Dẫn trực tiếp :
Trong cuốn sách " Tiếng Việt dân tộc " ông Đặng Thai Mai khẳng định :
" Ngời Việt nam ngày nay của mình"
Trang 34nh thế nào trong cuộc sống.
? Từ đó hãy nêu ra các tình huống
việc gì? Tại sao đó lại là sự việc
quan trọng cần phải nêu?
Giáo viên cho học sinh sửa lại sự
việc 7 và bổ sung thêm sự việc trên
Giáo viên yêu cầu học sinh dựa vào
- Tóm tắt văn bản giúp ngời đọc và ngờinghe dễ nắm đợc nội dung chính của mộtchuyện.Văn bản tóm tắt thờng ngắn gọn
dễ nhớ
Học sinh tự bộc lộ
II Thực hành tóm tắt một văn bản tự sự
đứa con chỉ chiếc bóng trên tờng và nói
đó chính là ngời đàn ông hay tới đêm
đêm Chính sự việc này làm chàng hiểu
đêm đêm Lúc đó chàng mới hiểu ra vợ mình bị oan Phan Lang là bạn cùng làngvới Vũ Nơng, do cu mạng thần rùa Linh Phi, vợ vua Nam Hải, nên khi chạy nạn,chết đuối ở biển đã đợc Linh Phi cứu sống để trả ơn Phan Lang gặp lại Vũ Nơngtrong động của Linh Phi Hai ngời nhận ra nhau Phan Lang đợc trở về trần gian,
Vũ Nơng gửi chiếc hoa vàng cùng lời nhắn cho Trơng Sinh Trơng Sinh nghe PhanLang kể thơng nhớ vợ vô cùng, bèn lập đàn giải oan trên bến Hoàng Giang Vũ N-
ơng trở về ngồi trên kiệu hoa đứng giữa dòng, lúc ẩn, lúc hiện
Bài tập 3 : Tóm tắt rút ngắn hơn văn bản trên :
Xa có chàng Trơng Sinh, vừa cới vợ xong đã phải đi lính Giặc tan Trơng Sinhtrở về, nghe lời con nhỏ, nghi oan là vợ mình không chung thuỷ Vũ
Trang 35Nơng bị oan, bèn gieo mình xuống sông Hoàng Giang tự vẫn Một đêm TrơngSinh cùng con trai ngồi bên đèn, đứa con chỉ chiếc bóng trên tờng và nói đó chính
là ngời hay tới đêm đêm Lúc đó chàng mới hiểu ra vợ mình bị oan Phan lang tình
cờ gặp lại Vũ Nơng dới thuỷ cung Khi Phan Lang trở về trần gian, Vũ Nơng gửichiếc hoa vàng cùng lời nhắn cho Trơng Sinh Trơng Sinh lập đàn giải oan trên bếnHoàng Giang Vũ Nơng trở về ngồi trên chiếc kiệu hoa đứng giữa dòng, lúc ẩn, lúchiện
* Học sinh rút ra ghi nhớ theo SGK
Trang 36Ngôn ngữ là một hiện tợng xã hội Nó ngừng biến đổi theo sự vận động của xã
hội Sự phát triển của Tiếng Việt, cũng nh ngôn ngữ nói chung, đợc thể hiện trên cả
3 mặt : ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp Bài học hôm nay chỉ đề cập đến sự phát triểncủa Tiếng Việt về mặt từ vựng
Hoạt động I: Tìm hiểu sự biến đổi
và sự phát triển nghĩa của từ.
? Cho biết từ " kinh tế " trong bài
thơ " Vào cảm tác" của Phan Bội
Giáo viên: Nh vậy trong quá trình
phát triển xã hội những sự vật, hiện
tợng mới nảy sinh Do vậy ngôn ngữ
cũng phải có những từ ngữ mới để
biểu thị các sự vật, hiện tợng đó Một
trong hai hớng phát triển nghĩa của
từ đó là hình thành nghĩa mới và
nghĩa cũ mất đi
Học sinh đọc ví dụ ( Bảng phụ )
? Xác định nghĩa gốc và nghĩa
chuyển của từ : Xuân, Tay trong các
ví dụ
Giáo viên : Nh vậy nghĩa của từ biến
đổi và phát triển theo một hớng nữa
đó là hình thành các nghĩa mới cùng
tồn tại với nghĩa gốc và có quan hệ
với nghĩa gốc
Từ đó em rút ra kết luận gì về sự
biến đổi và phát triển của từ ngữ
Giáo viên lấy ví dụ minh hoạ cho
học sinh
? Trong trờng hợp có nghĩa chuyển
đó đợc hình thành theo phơng thức
chuyển nghĩa nào ?
Dựa trên quan hệ tiếp cận ( gần nhau
)
? Hãy phân biệt ẩn dụ, hoán dụ từ
vựng học với ẩn dụ, hoán dụ tu từ
I Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ.
và sử dụng của cải vật chất làm ra
-> Nhận xét: Nghĩa của từ không phải bấtbiến Nó có thể thay đổi theo thời gian Cónhững nghĩa cũ bị mất đi và những nghĩa mới
đợc hình thành
=> Hình thành nghĩa mới, nghĩa cũ mất đi
Ví dụ : Đăm chiêu :-> Phải và trái (nghĩa cũ )
-> Băn khoăn suy nghĩ ( nghĩa mới )
2,
a, Xuân (1) : mùa chuyển tiếp từ đông sanghạ, đợc coi là mở đầu của một năm -> nghĩagốc
Xuân (2) : tuổi trẻ ( nghĩa chuyển )
b, Tay (1) : Bộ phận phía trên của cơ thể, từvai đến cá, dùng để cầm nắm-> nghĩa gốc Tay (2) : Ngời chuyên hành động hay giỏimột môn, một nghề nào đó -> chuyển nghĩa
* Kết luận :
1, Nghĩa của từ biến đổi và phát triển theo haihớng :
- Hình thành nghĩa mới và nghĩa cũ mất đi
- Hình thành nghĩa mới cùng tồn tại với nghĩagốc và có quan hệ với nghĩa gốc
2, Phơng thức chuyển nghĩa của từ : Có haiphơng thức
- ẩn dụ :+ Hình thức Dựa vào sự giống nhau+ Cách thức giữa hai sự vật, hiện + Chức năng tợng
+ Kết quả
- Hoán dụ :+Lấy bộ phận chỉ toàn thể
+Vật chứa đựng chỉ vật đợc chứa đựng
+ Lấy trang phục thay cho ngời
=> Cả hai phơng thức này đều căn cứ vào quyluật liên tởng
3, Sự khác nhau giữa ẩn dụ và hoán dụ tu từhọc với ẩn dụ, hoán dụ từ vựng học
- ẩn dụ, hoán dụ tu từ học là những biện pháp
tu từ, nó chỉ mang nghĩa lâm thời không tạo
ra ý nghĩa mới cho từ Đây là cách diễn đạtbằng hình ảnh, hình tợng, mang tính biểucảm cho câu nói
Trang 37Hoạt động II: Hớng dẫn luyện tập
Bài tập 1 : Xác định nghĩa của từ " Chân "
a, Từ " Chân" : đợc dùng với nghĩa gốc
b, Từ " Chân" : đợc dùng với nghĩa chuyển theo phơng thức hoán dụ
c, Từ " Chân" : đợc dùng với nghĩa chuyển theo phơng thức ẩn dụ
d, Từ " Chân" : đợc dùng với nghĩa chuyển theo phơng thức ẩn dụ
Bài tập 2 :
Trong những cách dùng trà a-ti-sô, trà hà thủ ô, trà sâm, từ "trà" đợc dùngvới nghĩa chuyển, chứ không phải là nghĩa gốc nh đợc giới thiệu ở trên Trà ởnhững cách dùng trên có nghĩa là sản phẩm từ thực vật, đợc chế biến thành dạngkhô, dùng để pha nớc uống -> Phơng thức ẩn dụ
Bài tập 3 : Cách dùng : Đồng hồ điện tử, đồng hồ nớc từ đồng hồ đợc hiểu
với nghĩa chuyển theo phơng thức ẩn dụ, chỉ khí cụ dùng để đo có bề ngoài giống
đồng hồ -> đợc chuyển nghĩa theo phơng thức ẩn dụ
1 Kiến thức
- Thấy đợc cuộc sống xa hoa của vua chúa, sự nhũng nhiễu của quan lại thời Trịnh và thái độ phê phán của tác giả
Lê-2 Kĩ năng
- Bớc đầu nhận biết đợc đặc trng cơ bản của thể loại tuỳ bút đời xa xa và đánh giá
đợc nghệ thuật của những dòng ghi chép đầy tính hiện thực này
1 Kể tóm tắt " Chuyện ngời con gái Nam Xơng "
2 Hãy nêu chủ đề và phân tích ý nghĩa của kết truyện " Ngời con gái Nam Xơng "
Trang 383.Bài mới
hoạt động của gv và hs Nội dung cần đạt
Hoạt động I: Hớng dẫn tìm hiểu
chung.
? Em hãy giới thiệu một vài nét tiêu
biểu về tác giả và tác phẩm " Vũ trung
Học sinh đọc lại đoạn một
Giáo viên sơ qua về nhân vật lịch sử
Trịnh Sâm
? ở văn bản này thói ăn chơi xa xỉ của
chúa Trịnh dẫ đợc tác giả miêu tả nh
tả của tác giả ở đoạn này
? Việc miêu tả nh vậy có tác dụng gì ?
Giáo viên bình
Học sinh đọc đoạn " Mỗi khi biết đó
là triệu bất từng."
? Tại sao kết thúc đoạn văn miêu tả này
tác giả lại nói " Kẻ tri thức bất từng "
? Em cảm nhận đợc gì về tình cảm của
I Tìm hiểu chung :
1 Tác giả:
- Phạm Đình Hổ ( 1768 - 1839 ) - quê ởtỉnh Hải Dơng, là một nho sĩ sống vàothời triều đại phong kiến khủng hoảngnên có t tởng ẩn c
- " Vũ trung tuỳ bút " là một tác phẩmnổi tiếng của ông, là kí thác tâm sự bất
đắc chí của một nho sĩ không gặp thời,tác phẩm đã ghi lại một cách sinh động,hấp dẫn hiện thực đen tối của lịch sử nớc
ta thời đó
- Vũ trung tuỳ bút ( ghi chép tuỳ bút viếttrong ma ) đợc viết vào đầu thời Nguyễn,gồm 88 mẩu chuyện nhỏ
2 Chuyện cũ trong Phủ Chúa Trịnh.
- Là 1/ 88 truyện ghi chép về cuộc sống
và sinh hoạt ở phủ chúa thời Thịnh VơngTrịnh Sâm ( 1742 - 1782 ), một vị chuanổi tiếng thông minh, quyết đoán và kiêucăng xa xỉ, càng về cuối đời càng bỏ bêtriều, đắm chìm trong xa hoa, hởng lạccùng Đặng Thị Huệ
3 Đọc.
4 Giải thích từ khó :
- Hoạn quan : Thái giám
- Cung giám : Nơi ở làm việc của cáchoạn quan
V-ơng Trịnh Sâm và quan lại hầu cận.
- Cho xây dựng nhiều cung điện, đình đàiliên miên, đi chơi liên miên -> hao tài tốncủa, huy động nhiều sức dân
- Những cuộc dạo chơi ở Tây Hồ diễn rathờng xuyên, huy độn rất nhiều ngời hầuhạ, bày đặt những trò giải trí lố lăng vàtốn kém
- Việc tìm thu vật " phụng thủ "- thựcchất là cớp đoạt của quý trong thiên hạ( Chim quý, thú lạ, cây cổ thụ, những hòn
đá hình dáng kì lạ, chậu hoa cây cảnh )
về tô điểm cho nơi ở của chúa Tác giảmiêu tả kĩ việc công phu đa một cây đa
cổ thụ phải một cơ binh hàng trăm ngờimới tin nổi
-> Tác giả miêu tả các sự việc một cách
cụ thể, chân thực, khách quan, không lời
Trang 39của tác giả ở đoạn văn này.
Giáo viên chuyển ý : Sách xa có câu "
Thợng bất chính hạ tắc loạn" - cấp trên
không chân chính, nghiêm túc thì cấp
dới tất sẽ loạn, chúa ở trên cao mải mê
ăn chơi sa đoạ, tất yếu quan cấp dới ỷ
thế làm càn ở đoạn văn thứ 2 tác giả đã
cho ta thấy rõ điều gì ?
? Bọn hoạn quan đã nhũng nhiễu dân
? Qua văn bản này, em có thể khái quát
một trong những nguyên nhân khiến
- Cảnh đêm nơi vờn chúa là cảnh đợcmiêu tả thực : chân cầm dị thú, cổ mộcquái thạch lại đợc bày vẽ nh " bến bể đầunon nhng âm thanh lại gợi cảm giác ghêrợn trớc một cái gì đang tan tác, đau th-
ơng chứ không phải trớc cảnh đẹp bìnhyên, phồn thực, no ấm, đó là " triệu bấttừng" : điềm gở -> cảm nghĩ tác giả đợcbộc lộ trực tiếp ( kẻ trí thức giả nhân )
- Tác giả nh cảm nhận đợc, dự báo trớc
sự suy vong tất yếu của một triều đại chỉbiết chăm lo đến chuyện ăn chơi hởng lạctrên mồ hôi, nớc mắt và cả xơng máu củadân lành -> Điều đó đã xảy ra không lâusau khi Thịnh Vơng mất
2 Thủ đoạn nhũng nhiễu dân của bọn hoạn quan cung giám :
* Thủ đoạn :
- Ban ngày đi dò la xem nhà ai có chậuhoa cây cảnh, chim hót khiếu hay biênhai chữ " phụng thủ" vào những vật ấy
- Đêm đến : Cho quan lính lấy rồi vu chochủ nhà giấu vật cung phụng để doạ lấytiền
- Vật to quá : bắt phá tờng để đem ra -> Đây là hành động vừa ăn cớp vừa lalàng -> thật vô lý, bất công
* Hậu quả : Nhiều nhà giàu bị vu oan,phải bỏ tiền ra kêu oan hoặc phải tự tayhuỷ bỏ của quý của mình
- Chính mẹ tác giả cũng phải chặt bỏ mộtcây lê và hai cây lựu quý rất đẹp trong v-
ờn nhà mình để tránh tai hoạ
*Nghệ thuật : Tác giả nêu dẫn chứng ởngoài rồi kết thúc bằng một dẫn chứng tạinhà mình
áng văn mang tính chân thực, sinh động,ngời đọc thấy rõ dấu hiệu " triệu bất từng
" hơn, tính chất phê phán mạnh mẽ hơn :-> Cuộc sống xa hoa vô độ, sự lũng đoạncủa chúa Trịnh cùng quan lại chính lànguyên nhân dẫn tới cuộc sống khổ cựccủa nhân dân ta-> ( giá trị tố cáo hiệnthực )
- Kết cấu tự do, lỏng lẻo, có khi tản
mạn, tuỳ theo cảm xúc ngời viết
- Giàu tính cảm xúc, chủ quan ( chất
Trang 40trữ tình)
- Chi tiết, sự việc chân thực có khi từ
những điều mắt thấy tai nghe trong
thực tiễn cuộc sống
nghệ thuật của ngời viết
- Tính cảm xúc chủ quan đợc thể hiện kín
đáo qua nhân vật, sự việc
- Chi tiết sự việc phần nhiều đợc h cấu,sáng tạo
- Hoàn thành phần luyện tập soạn bài tiếp
- Tự hào , trân trọng vẻ đẹp của ngời anh hùng dân tộc
ii.phƯơng tiện, phƯơng pháp thực hiện
hoạt động của gv và hs Nội dung cần đạt
? Những hiểu biết của em về tác giả
Ngô Gia văn phái ?
? Những hiểu biết của em về tác
I.Giới thiệu bài
1 Tác giả.
-Ngô Gia Văn Phái : Nhóm tác giả thuộc dòng họ Ngô Thì -Thanh Oai -Hà Tây -Hai tác giả chính : Ngô Thì Chí- Ngô Thì Du