1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Van 8 dang dung` day` du

336 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 336
Dung lượng 2,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cảm nhận của nhân vật tôi trên đ ờng tới tr ờng : Hỏi: Kỉ niệm ngày đầu tiên đến trờng của nhân vật tôi gắn với thời gian, không gian Hỏi: Vì sao không gian và thời gian ấy trở thành kỉ

Trang 1

- pp vấn đáp, thuyết trình, nêu vấn đề, thảo luận…

III Tiến trình dạy học :

1 ổn định tổ chức:

- GV kiểm tra sách vở HS

2.Dạy bài mới : GV kể tên , nêu cảm xúc nổi bật của một số

bài thơ , bài hát , truyện ngắn viết về ngày tựu trờng đầu tiên, từ đó giới thiệu bài học mới : truyện ngắn “ Tôi đi học” của Thanh Tịnh

- Ông làm nghề dạy học, viết văn và làm thơ

Trang 2

+ P2 : Tiếp “ đợc nghỉ cả ngày” : Tâm trạng của nhân vật tôi lúc ở sân trờng

+ P3 : Còn lại : Tâm trạng của nhân vật tôi khi ở trong lớp học

4 Thể loại :

- Đây là truyện ngắn đợc viết dới dạng hồi tởng kỉ niệm

HĐ2 :

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1

- GV đa ra các câu hỏi để

định hớng phân tích

II Phân tích :

1 Cảm nhận của nhân vật

tôi trên đ ờng tới tr ờng :

Hỏi: Kỉ niệm ngày đầu tiên

đến trờng của nhân vật tôi

gắn với thời gian, không gian

Hỏi: Vì sao không gian và

thời gian ấy trở thành kỉ

niệm trong tâm trí tác giả?

- Đó là thời điểm, nơi chốn đã quen thuộc, gần gũi gắn liền với tuổi thơ của tác giả

Đó là lần đầu tiên tác giả đợc cắp sách tới trờng

Hỏi: Trong câu văn: Con

đ-ờng này tôi đã quen đi lại

nhiều lần nhng tự nhiên thấy

Hỏi: Điều gì chứng tỏ cậu bé

đã có sự đổi thay về nhận

thức so với ngày thờng

- Chi tiết: Cậu cảm thấy mình trang trọng, đứng đắn, thèm

đợc đọc sách nh các bạn đã đihọc

Hỏi: Có thể hiểu gì về nhân - Muốn đợc chững chạc nh các

Trang 3

vật tôi qua việc ghì chặt hai

quyển vở mới trên tay và

Hỏi: Tác giả đã sử dụng nghệ

- GV yêu cầu HS đọc đoạn

Cảnh tợng ấy có ý nghĩa gì? - Phản ánh không khí đặc

biệt của ngày khai trờng thờnggặp, thể hiện tinh thần hiếu học

Hỏi: em có nhận xét gì về

đoạn văn này? - Đoạn văn hoàn toàn phù hợp với tâm lí trẻ thơ, vụng về, lúng

túngHỏi: Hãy chỉ ra các phép so

sánh đợc thể hiện trong

đoạn văn?

- Phép so sánh đợc sử dụng khásinh động theo diễn biến tâm

lí của nhân vật tôi

ý nghĩa: Miêu tả thật sinh

động hình ảnh và tâm trạng

Trang 4

các em nhỏ lần đầu tiên tới ờng với khát vọng bay bổng.Hỏi: Đoạn văn diễn tả tâm

tr-trạng của nhân vật tôi khi

đứng giữa sân trờng với cảm

giác ngập ngừng, e sợ gợi

cho em suy nghĩ gì?

 Đây là cảm giác chung

Hỏi: Khi nghe ông đốc gọi tên

phải vào lớp, nhân vật tôi có

? Em có nhận xét gì về cách

diễn tả tâm trạng của nhân

vật ở đoạn văn này?

- Thể hiện ở cách sử dụng từ láy: Lúng túng: 4 lần

 cử chỉ, ánh mắt, ý nghĩ, cảm giác

? Vì sao trong khi xếp hàng

vào lớp, nhân vật tôi lại cảm

thấy trong thời thơ ấu cha

lần nào thấy xa mẹ nh lần

này?

- Đây là bớc thay đổi lớn trong cuộc đời của cậu bé: cảm nhận về sự tự lập của mình khi đi học

 cảm giác lạ lẫm

? Tại sao nhân vật tôi lại có

cảm giác nh vậy?

- Không thấy xa lạ với bàn ghế, bạn bè mà bắt đầu thấy ý thứcgắn bó với nó

? Khi nhìn cánh chim liệng

trên bầu trời, có phải nhân

vật tôi có cảm giác nuối tiếc

cụôc sống tự do trớc kia hay

Trang 5

? Em có cảm nhận nh thế

nào về thái độ, cử chỉ của

ngời lớn đối với các em nhỏ

bắt đi học?

? Em hiểu gì về dòng chữ

"Tôi đi học"

- Sự quan tâm chu đáo của

ông đốc, thầy giáo trẻ, cha

mẹ, ai cũng dịu dàng, từ tốn, bao dung động viên các em

Họ chính là bàn tay nâng đỡ,

là ánh nắng, làn gió soi đờng

để cánh chim đợc mạnh dạn cất cánh

- Truyện không có cốt truyện

mà theo dòng hồi tởng của nhân vật tôi về ngày tựu tr-ờng

HĐ4 :

- GV đa ra một số bài tập

để nâng cao kiến thức mà

HS vừa tiếp thu

1 Vì sao lại cho rằng đây là

truyện ngắn giàu chất thơ?

2 Tình cảm nào đợc khơi gợi

IV Củng cố , dặn dò

- Củng cố , hệ thóng kiến thức bài dạy

Trang 6

- Học bài, làm bài tập

V.HƯớNG dẫn học bài

- Chuẩn bị bài: Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

(Nguồn: Tự soạn và tham khảo tài liệu)

- pp vấn đáp, thuyết trình, nêu vấn đề, thảo luận…

III Tiến trình dạy học :

1 ổn định lớp,

2 kiểm tra bài cũ

Hỏi: Em hãy nêu tên các dụng cụ học tập của mình? Phân loại theo từng nhóm

* Giới thiệu bài mới: GV nhắc lại hai mối quan hệ về nghĩa của từ : Quan hệ đồng nghĩa và quan hệ tráI nghĩa Còn một mối quan hệ khác về nghĩa của từ ngữ , đó là mối quan hệ bao hàm , tức là phạm vi khái quát của nghĩa từ ngữ

3 Bài mới :

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

Trang 7

- GV định hớng câu hỏi để

HS hình thành khái niệm

I Từ ngữ nghĩa rộng , từ ngữ nghĩa hẹp :

Vì từ này mang ý nghĩa chung khái quát bao hàm nghĩa của từ chim, thú, cá

? Giữa các từ thú và các từ

h-ơu, voi, từ nào nghĩa hẹp

hơn?

- Từ thú  nghĩa rộng

từ hơu, voi nghĩa hẹp

Hỏi: Từ nào đợc coi là nghĩa

HĐ2 :

- GV cho HS làm bài tập

: II Luyện tập :

- HS làm bài tập để rút ra các nhận xét bổ sung

Trang 8

c Thức ăn

d Nhìn

e Hành độngTìm các động từ có cùng phạm

vi nghĩa về hoạt động, tính

chất của đối tợng trong các

tr-ờng hợp sau?

a Một con chim bay liệng đến

đứng bên bờ cửa sổ hót mấy

tiếng rụt rè rồi cất cánh bay

Hỏi: Khi sử dụng các từ có cùng

phạm vi nghĩa trong diễn đạt

câu giúp ta hiểu gì?

- Làm cho câu rõ nghĩa, tránhtrùng lặp, nhàm chán

IV: Củng cố , dặn dò

- Học sinh học bài và làm BT còn lại

- Chuẩn bị bài : Tính thống nhất về chủ đề của văn bản

Trang 9

tợng trình bày , chọn lựa , sắp xếp các phần sao cho văn

bản tập trung nêu bật ý kiến , cảm xúc của mình

3 Thái độ: Có ý thức xây dựng chủ đề trong khi hành văn

- pp vấn đáp, thuyết trình, nêu vấn đề, thảo luận…

III Tiến trình dạy học :

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ :

? Em hãy nêu nội dung chính của văn bản "Tôi đi học"

* Giới thiệu bài :GV nhấn mạnh vai trò của chủ đề của văn

bản , từ đó dẫn vào bài

3 Bài mới :

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

HĐ1 :

GV yêu cầu HS nhìn lại văn bản

"Tôi đi học" của Thanh Tịnh

để trả lời câu hỏi

I Chủ đề của văn bản :

Hỏi: Tác giả nhớ lại những kỉ

niệm sâu sắc nào trong thời

của văn bản "Tôi đi học"

- ấn tợng sâu sắc trong lòng tácgiả đó là tâm trạng mơn man, bồi hồi, xao xuyến, đó là sự thay đổi lớn trong lòng tác giả

Trang 10

Hỏi: Căn cứ vào đâu em biết

văn bản "Tôi đi học" nói lên

những kỉ niệm của tác giả về

buổi tựu trờng đầu tiên?

- Căn cứ vào nhan đề của văn bản "Tôi đi học" cho phép dự

đoán văn bản nói chuyện "tôi

đi học"

Hỏi: Hãy tìm các từ ngữ thể

hiện tâm trạng hồi hộp, cảm

giác bỡ ngỡ của nhân vật tôi

trong buổi tựu trờng đầu tiên?

- Câu văn nhắc đến kỉ niệm buổi tựu trờng đầu tiên:

+ Hôm nay tôi đi học+ Hằng năm cứ vào mùa thu + Tôi quên thế nào đợc

+ Hai quyển vở trên tay tôi bắt

đầu thấy nặngHỏi: Hãy tìm các chi tiết thể

hiện sự thay đổi tâm trạng

của nhân vật "tôi" trong buổi

đề đã xác định, không xa rời hay lệch lạc sang chủ đề khác

Hỏi: Làm thế nào để viết đợc

một văn bản đảm bảo tính

thống nhất về chủ đề?

- GV chốt phần nội dung

- Các yếu tố phải có sự thống nhất chặt chẽ, mạch lạc

HĐ3 :

Bài tập 1 :Hỏi: Bài văn viết về đối tợng

nào và vấn đề gì?

III Luyện tập

Bài tập 1 :

- Đối tợng: Rừng cọ quê hơng tác giả

- Vấn đề: Tình cảm của con ngời Sông Thao với rừng cọ quê mình

Hỏi: Bài văn viết theo trình tự

nh thế nào? Có thể thay đổi

trình tự sắp xếp đợc không?

- Trình tự:

+ Giới thiệu+ Miêu tả cây cọ, rừng cọ

Trang 11

+ Mối quan hệ của con ngời với rừng cọ

Hỏi: Chủ đề của văn bản này là

gì? Chủ đề: Tình cảm yêu mến quê hơng Sông Thao và rừng cọ

quê mình của tác giả

đề: b, e

IV Củng cố , dặn dò

- HS học bài và làm BT còn lại

V HƯớng dẫn học bài

Dặn HS soạn bài: Trong lòng mẹ - Nguyên Hồng

? Tâm trạng của bé Hồng trớc ngời cô ruột của mình?

Trang 12

II.phơng tiện, phơng pháp thực hiện:

1 Phơng tiện: - Đọc tài liệu về Nguyên Hồng: + Truyện ngắn

của Nguyên Hồng

+ Nguyên Hồng con ngời và giai th

+ Bình giảng truyện "Trong lòng mẹ"

2 Phơng pháp: + Tập tóm tắt truyện.

+ Đọc phân vai

III Tiến trình dạy học:

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

- Văn bản "Tôi đi học" của Thanh Tịnh để lại cho em cảm xúc gì?

- Tên thật: Nguyễn Nguyên Hồng

- Tên thật: Nguyễn Nguyên Hồng

- Quê ở : Nam Định

- Sáng tác của ông thể hiện sự bênh vực, yêu thơng với lớp ngời cùng khổ

- Ông sáng tác ở các thể loại tiểuthuyết, kí, thơ

- 1996 đợc Nhà nớc tặng giải ởng Hồ Chí Minh về Văn học nghệ thuật

th "Trong lòng mẹ" trích "Những ngày thơ ấu" gồm 9 chơng

Trang 13

- Cho HS giải nghiac một số từ:

Hỏi: Truyện gì đợc kể ở trong

đoạn truyện này? - Bé Hồng bị ngời cô hắt hủi vẫn một lòng mong chờ và yêu

quí ngời mẹ đáng thơng của mình

Hỏi: Quan hệ giữa bé Hồng và

tác giả ?

- Nhân vật bé Hồng chính là tác giả thời bé

- GV yêu cầu HS tái hiện lại

câu chuyện phần đầ1u về

Hỏi: Hồng có thân phận nh

thế nào? - Cô độc, tủi cực, luôn khao kháttình thơn yêu.Hỏi: Theo dõi cuộc đối thoại

em thấy giữa ngời cô và bé

Hồng có mối quan hệ với nhau

nh thế nào?

- Quan hệ cô- cháu ruột

Hỏi: Nhân vật ngời cô hiện lên

qua những lời nói điển hình

nào với cháu?

Hỏi: Vì sao bé Hồng cảm thấy

trong những lời nói đó là

những ý nghĩa cay độc,

những rắp tâm tanh bẩn?

- Trong lời nói của ngời cô chứa

đựng sự giả dối, mỉa mai , cay

độc, hắt hủi đối với ngời mẹ

đáng thơng của Hồng

Hỏi: Trong lời nói của bà cô, bé

Hồng đã bộc lộ thái độ nh thế - Thái độ của Hồng:+ Nhận ra ý nghĩa cay độc và

Trang 14

nào? giọng nói rất kịch của bà cô.

+ Biết đợc cô muốn reo rắc trong đầu mình những ý nghĩhoài nghi, khinh miệt, ruồng rẫymẹ

+ Hai tiếng "em bé" mà cô ngân dài thật ngọt, thật rõ quả nhiên đã xoáy chặt lấy tâm can Hồng

+ Giá nh những cổ tục đã đầy

đoạ mẹ tôi là một vật nh hòn

đá hay cục thuỷ tinh, đầu mẫu

gỗ, tôi quyết về ngay lấy mà cắn, mà nhai,

Hỏi: Tại sao trớc lời nói của bà

thuật gì để thể hiện đoạn

truyện này? Tác dụng?

- Nghệ thuật tơng phản đối lậplàm nổi bật hai tính cách của nhân vật

Hỏi: Đoạn Hồng và bà cô trò

truyện giúp em hiểu gì về

nội dung ở đoạn truyện này?

 Tính cách giả dối, nhẫn tâm của ngời cô nổi bật trong sự t-

ơng phản với tính cách hồn nhiên chân thật, giàu tình yêu thơng của bé Hồng

- Yêu cầu HS tái hiện lại phần

văn bản kể về tình yêu quí

Hỏi: Mẹ bé Hồng hiện lên qua

các chi tiết nào? Các chi tiết:- Mẹ tôi về một mình đem rất

nhiều qùa bánh cho tôi và em Quế

- Mẹ cầm nón vẫy tôi

- Mẹ không còm cõi, xơ xác, Hỏi: Trong cách gọi mẹ tôi các

chi tiết có ý nghĩa nh thế

nào?

- Đó là ngời mẹ của riêng bé Hồng thể hiện khát khao mong chờ của Hồng nay đã trở thành

Trang 15

Hỏi: Đoạn thứ 2 này đợc thể

hiện thật xúc động qua

những phơng thức nghệ thuật

nào?

- Bằng phơng thức trữ tình thểhiện thật xúc động tình yêu th-

ơng mà Hồng dành cho mẹ: + Hành động

+ Cảm nghĩ

(Biêủ cảm trực tiếp)

 Hồng yêu quí mẹ vô cùng.Hỏi: Phơng thức biểu cảm trực

tiếp ở phần này có tác dụng

gì?

- Khơi dậy tình cảm, sự đồng cảm của ngời đọc

Hỏi: Em có thể hình dung bé

Hồng là ngời nh thế nào?

- Bé Hống sống có nội tâm sâusắc

- Trong tủi cực, đau thơng Hồngkhao khát đợc yêu thơng

Hỏi: Tác giả đã sử dụng nghệ

thuật gì đặc sắc để thể

hiện tâm trạng của Hồng?

2, Nghệ thuật:

+ Tơng phản+ So sánh

Sử dụng các nhóm từ cùng trờng nghĩa

Trang 16

- Chuẩn bị bài: Trờng từ vựng.

Ngày soạn : 23/8/2016

Tiết : 7

Trờng từ vựng

I mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức: - Giúp hs hiểu đợc thế nào là trờng từ vựng,

biết xác lập các trờng từ vựng đơn giản

- Bớc đầu hiểu đợc mối quan hệ giữa các trờng từ vựng với cáchiện tợng ngôn ngữ đã học nh đồng nghĩa , trái nghĩa, ẩn dụ, hoán dụ , nhân hoá

2 Kỹ năng

- Rèn kỹ năng tích hơp với các bài học trớc thông qua các ví

dụ và kiến thc của bài

3 Thái độ: Hs có kỹ năng vận dụng kiến tức về trờng từ

Trang 17

2 Kiểm tra bài cũ:

? Trình bày cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ? Cho ví dụ ?

đầu, cánh tay, miệng

- Cơ sở : có đặc điểm chung

về nghĩa

Hỏi: Trờng từ vựng là gì? Cho

ví dụ - Trờng từ vựng là tập hợp là tập hợp của những từ ít nhất một

đá hay cục thuỷ tinh, đầu

mẫu gỗ tôi quyết lấy về mà

cắn, mà nhai, mà nghiến cho

kì nát vụn

(Trong lòng mẹ)

Hỏi: Các từ cắn, nhai, nghiến

thuộc trờng từ vựng nào?

- Các từ: Cắn, nhai, nghiến  ờng từ vựng hoạt động của răngHỏi: Trờng hoạt động của răng - Răng có ở trong trờng nghĩa

Trang 18

tr-có thể tr-có trờng nghĩa nào

b Một trờng từ vựng có thể bao gồm những từ khác biệt nhau về

tr-Ví dụ:

Cóc Bén Động vật thuộcNòng nọc loài ếch nháiChuộc

d Dùng cách chuyển trờng từ vựng để tăng thêm tính nghệ thuật

- Cho HS lên bảng làm Bài tập 5: theo nhóm

Trang 19

các bài tập, cho điểm.

2 Kiểm tra bài cũ

? Thế náo là tính thống nhất về chủ đề của văn bản Cho ví dụ

3 Bài mới.

Trang 20

Hoạt động của thầy và

trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 1

GV kiểm tra lại kiến thức mà

HS đã học ở lớp trớc:

Hỏi: Một văn bản thờng có mấy

phần? Hãy chỉ rõ ranh giới của

Ngời thầy đạo cao đức trọng

Hỏi: Văn bản này có mấy

phần? Hãy chỉ ra các phần

đó?

- Văn bản có thể chia làm 3 phần:

Hỏi: Hãy cho biết nhiệm vụ của

từng phần? - Nhiệm vụ của từng phần:Phần 1: Giới thiệu ông Chu Văn

An

Phần 2: Công lao, tính cách, uy

tín của ông Chu Văn An

Phần 3: Tình cảm của mọi ngời

Các phần trong văn bản đều tậptrung làm rõ chủ đề

Các cảm xúc đợc sắp xếp theo thứ tự thời gian:

+ Cảm xúc trên đờng đến ờng

Trang 21

tr-+ Cảm xúc khi đứng giữa sân trờng.

+ Khi ở trong lớp học

2 Văn bản "Trong lòng mẹ"

của Nguyên Hồng chủ yếu

trình bày diễn biến tâm

trạng của cậu bé Hồng Hãy

chỉ ra những diễn biến tâm

trạng của cậu bé Hồng trong

phần thân bài?

2 Diễn biến tâm trạng bé Hồng:

- Tình thơng mẹ và thái độ căm ghét cực độ những cổ tục

đã đày đoạ mẹ mình của cậu

bé Hồng khi nghe bà cô cố tình bịa chuyện nói xấu mẹ

- Niềm vui sớng cực độ khi gặp mẹ,

3 Khi tả ngời, vật, con vật,

phong cảnh, em sẽ lần lợt miêu

tả theo trình tự nào?

3 - Theo trình tự không gian (phong cảnh)

- Theo chỉnh thể bộ phận (tả ngời, vật)

- Tình cảm, cảm xúc (tả ngời)

4 Phần thân bài của văn bản

"Ngời thầy đạo cao đức trọng"

nêu các sự việc để thể hiện

chủ đề Ngời thầy đạo cao

đức trọng Hãy cho biết cách

Hỏi: Em hãy cho biết cách bố

trí sắp xếp nội dung ở phần

thân bài?

 Khi bố trí sắp xếp phần thânbài phụ thuộc vào từng kiểu văn bản, chủ đề và ý đồ giao tiếp của ngời viết Thờng theo trình

tự thời gian, không gian, theo sự phát triển của mạch truyện

b Trình bày theo trình tự thời gian: về chiều, lúc hoàng hôn

c Hai luận cứ đợc sắp xếp theo tầm quan trọng của chúng đối với luận điểm cần chứng minh

- GV cho HS nhận xét

- Chốt nội dung đã học Bài tập 2, 3 GV cho HS về nhà làm

IV củng cố, dặn dò

Trang 22

- Qua đoạn trích học, HS thấy đợc bộ mặt tàn ác, bất

nhân của xã hội thực dân nửa phong kiến trớc CM T 8/ 1845 Thấy đợc tình cảnh khốn khổ, cùng cực của ngời nông dân bị

áp bức và vẻ đẹp tâm hồn, sức sống, tiềm tàng mạnh mẽ của ngời nông dân

II phơng tiện, phơng pháp thực hiện

Hoạt động của thầy và

trò Nội dung kiến thức

Trang 23

Hỏi: Em hãy giới thiệu vài nét

về nhà văn Ngô Tất Tố? 1 Giới thiệu tác giả, tác phẩm

- Tác phẩm: Sáng tác trong tập

"Tắt đèn" 1973 đợc Vũ Trọng Phụng gọi là "Thiên tiểu thuyết

để chống lại tên cai lệ và ngời nhà lí trởng

- Thể hiện t tởng của văn bản :

có áp bức, có đấu tranh

Hỏi: Nhân vật trung tâm của

đoạn trích là ai? - Nhân vật trung tâm: Chị DậuHỏi: Đoạn trích này có thể

phân tích theo hớng nào? - Phân tích theo 2 tuyến nhân vật: Chị Dậu, tên

- Anh Dậu bị bắt, đánh đập

Trang 24

- Tiếng trống thúc su thuế cứ dồn dập

Hỏi: Trong tình cảnh ấy ta vẫn

thấy nổi lên ở chị Dậu là ngời

ấm áp >< không khí căng thẳng trong tiếng trống, tiếng

đinh, thấp cổ bé họngVốn tính quen nhẫn nhục, chị chỉ biết van xin thật lễ phép.`Hỏi: Thái độ, lời nói của chị

Dậu có sự thay đổi nh thế

nào? Vì sao?

- Thái độ, lời nói của chị Dậu

mỗi lúc một thay đổi:Lúc đầu: Van xin: xng hô: ông

- cháuLần 2: Cự lại: Xng hô: ông - tuiLần 3: Nghiến 2 hàm răng: Bà -mày

Hỏi: Đã có sự kết hợp với các

ph-ơng thức biểu đạt nào?

- Phơng thức biểu đạt: Tự sự

kết hợp miêu tả và biểu cảm

Hỏi: Hãy nêu những nét nổi

bật trong tính cách của chị

Dậu?

- Chị Dậu: Dịu dàng, cứng cỏi

trong ứng xử+ Giàu tình yêu thơng

+ Tiềm tàng tinh thần phản kháng

Trang 25

trong tác phẩm? xã hội tàn bạo phong kiến.

Hỏi: Bản chất của cai lệ là gì? - Bản chất: Hung dữ, độc ác,

Hỏi: Hãy chỉ ra lời nói, hành

- Cử chỉ: hầm hè

- Cử chỉ, hành động: Sầm sậptiến vào, trợn ngợc hai mắt, giật phắt cái thừng, sầm sập chạy tới, bịch mấy cái, tát cái bốp, sấn đến, nhảy vào

- Thái độ: Bỏ ngoài tai mọi lời xôn xao, chẳng mảy may

động lòng

Hắn là một công cụ bằng sắt vô tri, vô giác

Hỏi: Đoạn cai lệ bị chị Dậu ấn

giúi ra ngoài cửa ngã chỏng

quèo trên mặt đất miệng vẫn

 Bản chất chỉ quen bắt nạt ngời thấp cổ bé họng, yếu bé,cam chịu

giúp em hiểu gì hơn về bản

chất xã hội phong kiến?

- Xã hội đầy rẫy những tàn ác,

bất công có thể gieo tai hoạ xuống đầu ngời dân bất kì lúc nào

Hỏi: Hãy chỉ ra nghệ thuật ở

đoạn trích? - Nghệ thuật: Tơng phản , đối lập

1 Nội dung: Lên án xã hội

phong kiến bất công tàn bạo, luôn chà đạp lên cuộc sống conngời Thể hiện rõ qui luật ngời nông dân muốn sống đợc không có cách nào khác phải

Trang 26

vùng lên đấu tranh chống áp bức.

Hỏi: Tại sao Nguyễn Tuân lại

cho rằng với "Tắt đèn" Ngô Tất

Tố đã xui ngời nông dân nổi

điển hình

- Nghệ thuật tơng phản ở 2 tuyến: nhân vật  nổi bật chủ đề tác phẩm

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng viết đoạn văn hòan chỉnh theo các yêu cầu về cấu trúc và ngữ nghĩa

Trang 27

2 Bài mới GV Giới thiệu bài.

Hoạt động của thầy và

Hỏi: Theo em thờng ta dựa vào

dấu hiệu nào để nhận diện

đoạn văn?

- Dấu hiệu: Viết hoa lùi vào

đầu dòng và dấu chấm câu xuống dòng

Hỏi: Đoạn văn là gì? - Định nghĩa: Đoạn văn là đơn

- Từ chủ đề: Ngô Tất Tố (ông nhà văn)

Trang 28

Hỏi: Hãy chỉ ra câu mang

tính chất khái quát ở đoạn văn

2?

- Câu mang tính chất khái quát cho cả đoạn:

"Tắt đèn" là tác phẩm tiêu biểu nhất của Ngô Tất Tố

Hỏi: Thế nào là từ chủ đề và

câu chủ đề? - Khái niệm: Từ chủ đề đợc dùng làm đề mục hoặc đợc

lặp lại nhiều lần nhằm duy trì

đối tợng đợc nói đén trong

đoạn văn

- Câu chủ đề: Mang nội dung khái quát nhất cho cả đoạn văn, thờng ngắn ngọn, đầy

đủ hai thành phần CN- VN.Hỏi: Câu chủ đề thờng đứng

đầu hoặc cuối đoạn văn

Hỏi: Hai đoạn văn trên cách

trình bày ý của hai đoạn văn

Hỏi: ở đoạn 1 yếu tố nào duy

trì đối tợng trong đoạn văn? - Đoạn 1: Song hành

Hỏi: Đoạn văn này có câu chủ

đề hay không? Vị trí? - Câu chủ đề đứng cuối đoạnvăn

Các câu chủ đề chi tiết  câu khái quát

 Đoạn văn quy nạp

- GV chốt

Các câu trong đoạn văn có

nhiệm vụ triển khai và làm

Trang 29

Bµi tËp 4: GV cho HS vÒ nhµ lµm

Trang 30

- Học sinh : Chuẩn bị giấy làm bài.

III Tổ chức viết bài.

* Kể đợc các nội dung sau

- Đêm trớc ngày khai trờng đầu tiên

- Trên đờng tới trờng

- Dự lễ khai giảng

- Học buổi học đầu tiên

C Kết bài: 2 điểm.

- Cảm xúc của bản thân về ngày đàu tiên đi học

IV GV thu bài, nhận xét giờ kiểm tra

- Gv: Nhận xét tiến trình lam bài của HS

- Giáo viên: thu bài chấm trả bài theo quy định

Trang 31

- Thấy đợc tình cảnh khốn cùng và nhân cách cao quí của Lão Hạc, qua đó hiểu thêm về số phận đáng thơng và vẻ đẹp tâm hồn đáng trọng của ngời nông dân Việt Nam trơc CMT 8.

- Thấy đợc lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao (thể hiện qua nhân vật ông giáo) thơng cảm, xót xa và trân trọng đối với ngời nông dân nghèo khổ

2 Kĩ năng

- Tìm hiểu và phân tích nhân vật thông qua ngôn ngữ

đối thoại, độc thoại qua hình dáng, cử chỉ, hành động

- Kĩ năng đọc diễn cảm thay đổi giọng điệu thể hiện tâm trạng các nhân vật khác nhau trong truyện

3 Thái độ

- Cảm thông, chia sẻ trớc những số phận bất hạnh nh Lão Hạc

II phơng tiện, phơng pháp thực hiện

1 Phơng tiện

- Chuẩn bị chân dung Nam Cao nếu có

- T liệu về nhà văn Nam Cao

III Tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

? Trình bầy giá trị nội dung và đặc sắc nghệ thuật của

văn bản Tức nớc vỡ bờ?

2 Bài mới.

* Giới thiệu bài

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

Hoạt động 1.

- Giới thiệu tác phẩm

- GV lấu dẫn chứng tiêu biểu

về nhà văn Nam Cao để giới

thiệu vào bài

I Tìm hiểu chung

- HS nhìn lớt chú thích ở SGK

để giới thiệu về tác giả

Hỏi: Em hãy giới thiệu vài nét

về nhà văn Nam Cao?

1 Đọc và tìm hiểu chú thích

- Là nhà văn hiện thực xuất sắc trớc CM

Sở trờng viết truyện ngắn, truyện dài thấm đẫm giá trị hiện thực và nhân đạo

- Đề tài chính là ngời nông dân

Trang 32

và trí thức.

- Tác phẩm:

Lão Hạc là truyện ngắn tiêu biểu viết về ngời nông dân, đăng báo lần đầu 1943

- Dựa vào phần chuẩn bị ở

nhà của HS, GV cho HS kể thật

vắn tắt đoạn chữ nhỏ

- GV lu ý HS

+ gia cảnh của Lão Hạc

+ Lão Hạc gửi gắm nỗi niềm

của mình vào con Vàng

- Lão Hạc là nhân vật chínhChuyện xoay quanh cảnh đời khốn khó và cái chết đáng th-

- Cái chết của Lão Hạc

- Thái độ và suy nghĩ của nhânvật tôi về cái chết của Lão Hạc

- GV nên khái quát phần đầu 2 Phân tích:1 Diễn biến tâm trạng của Lão

Trang 33

nội dung câu chuyện để liền

mạch nội dung phân tích

Hỏi: Lão Hạc và con Vàng có

mối liên quan nào?

Hạc quanh chuyện bán con Vàng

- Lão Hạc rất yêu quí con Vàng gọi nó là cậu Vàng

 Đây là kỉ vật ngời con trai đểlại cho lão

- Lão coi con Vàng nh vật thân trong gia đình

- Mọi niềm vu, nỗi buồn, nỗi nhớ ngời con trai lão đều tâm sự với nó

Gọi con, cháu xng ông

Hỏi: Tại sao Lão Hạc lại quyết

định bán con Vàng? - Lão bị ốm, mất việc, phải bòn rút qua ngày

- Nghỉ đến con trai: lão muốn giữ lại vờn,

 Bắt nguồn từ lòng thơng con sâu sắc của một ngời cha nhânhậu, giàu lòng tự trọng

Hỏi: Quyết định bán con Vàng

với lão Hạc có dễ dàng không?

- Quyết định bán cậu Vàng đối với lão Hạc không dễ dàng chút nào:

+ Cố làm ra vẻ vui vẻ, cời nh mếu+ Mắt ông ầng ậc nớc

+ Mặt đột nhiên co rúm lại, đầunghẹo, miệng mếu nh con nít

 Sử dụng từ tợng thanh, tợng hình để lột tả sự đau đớn, xót

xa, thơng tiếc của một con ngời giàu tình thơng, lòng nhân hậu

- GV đa ra câu hỏi đề HS

Trang 34

Thể hiện nỗi buồn bất lực sâu sắc của ngời nông dân trớc hiệntại và tơng lai mù mịt, vô vọng.

- GV chuyển ý: Việc lão Hạc bán

cậu Vàng là bớc lựa chọn thứ

nhất trong tính toán của lão

để bớc sau có sự hoàn hảo

hơn

Câu nói mang đầy tính triết lí

Lão Hạc (Tiết 2)

- GV gọi HS lên bảng Em hiểu gì về tâm trạng của

lão Hạc khi bán con Vàng?

Hỏi: Qua vịêc lão Hạc nhờ ông

giáo, em hiều gì về mục

đích của lão?

2 Cái chết của lão Hạc:

- Lão trình bày công việc một cách vòng vo, dài dòng: Lão khó nói

Công việc hệtrọng

Trình độ nói

năng của lão hạn chế

 Mục đích lão muốn nhờ ông giáo ngời có chữ nghĩa, đợc mọingời nể trọng

Hỏi: Trong lời nói của vợ ông

giáo, thị cho rằng lão làm vậy

đất là việc làm gàn dở

- Nếu xét về tình cảm của lão Hạc một ngời nông dân hiền lành, giàu tình thơng con ta mới

- Chỉ có cái chết mới giúp lão giảiquyết mọi khúc mắc của mình

 Những điều lão nhờ cậy ông giáo thật chu đáo

Hỏi: Em hiểu gì về cái chết

của lão Hạc?

- Lão Hạc chọn cái chết của mìnhmột cách dữ dội, bất ngờ

Ăn bã chó: Lão vật vã, đầu tóc rũ rợi, quần áo xộc xệch, hai mắt

Trang 35

Hỏi: Tại sao lão không chọn cho

mình một cái chết nhẹ

nhàng?

- Cái chết cảu lão Hạc nh có ý tự trừng phạt mình, chia sẻ nỗi đauvới con vật thân yêu

- Lão đã hai lần lựa chọn cái chết:

Cái chết thứ nhất: Đau đớn về tinh thần

Cái chết thứ hai: Đau đớn về mặt thể xác

Hỏi: Qua cái chết của lão Hạc

em hiểu gì về lão? - Cái chết của lão Hạc là một cái chết do lão lựa chọn lão là ngời

thơng con, giàu lòng tự trọng

- HS đọc phần thái độ của

ông giáo

Hỏi: Nhân vật tôi có thái độ

nh thế nào khi nghe lão Hạc kể

đợc ý nghĩa của việc lão Hạc nhờcậy

Hỏi: Khi nghe bảo lão Hạc nói:

"Tôi đã liệu đâu vào đấu!"

Nhân vật tôi đã có thái độ ra

sao?

- Cảm động về sự lo toan của lão: Một ngời cha thật sự chu

mà tìm cách giúp lão

Chi tiết: "Chao ôi! Đối với những ngời xung quanh ta "

 Thể hiện một trí lí nhẹ nhàng, trọng trách nhìn nhận, suy nghĩ về một con ngời

Hỏi: Em hiểu gì về câu nói

của lão: "Cuộc đời quả thật cứ

mỗi ngày một thêm buồn"?

- Xót xa căm giận với xh tối tăm ngột ngạt

Hỏi: Cái chết của lão Hạc đã

để lại cho nhân vật tôi suy

nghĩ nh thế nào?

- Nỗi xót xa, đau đớn, thơng cho

số phận lão Hạc, nỗi day dứt

 Giá trị nhân đạo của tác

Trang 36

- Cách lựa chọn phơng thức tự sựkết hợp với miêu tả biểu cảm  xúc động

- Nhân vật đợc xây dựng khá

đặc biệt không chỉ ở ngoại hình, tình cảm  diễn biến nộitâm: ngôn ngữ độc thoại

Hỏi: Truyện ngắn Lão Hạc giúp

em hiểu gì về cuộc đời và

tính cách của ngời nông dân

trong xã hội cũ?

b Nội dung: Thể hiện một cách

chân thực cảm động về sốphận đau thơng và phẩm chất cao quí của ngời nôngdân cùng khổ trong cuộc

đời cũ

Hoạt động 4.

- Viết một đoạn văn diễn tả

tâm trạng của ngời con trai lão

- Soạn bài "Đánh nhau với cối xay gió"

?: Bố cục văn bản gồm mấy phần? Nội dung ?

?: Hãy so sánh hiệp sĩ Đônki Hô Tê và giám mã Xan Trô Pan

Xa?

Trang 38

Từ ngữ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ: móm mém, xồng xộc, vật vả, rời rợi, xộc xệch, sòng sọc.

Hỏi: Em hãy tìm những từ ngữ

mô phỏng âm thanh tự nhiên

của con ngời?

- Những từ ngữ mô phỏng âm thanh tự nhiên của con ngời: hu

 Từ tợng thanh: mô phỏng âm thanh tự nhiên của con ngời

Hoạt động 2 II Luyện tập

- Các từ tợng thanh: soạt soạt, nham nhảm

- Hô hố: cời to, thô lỗ gây cảm giác khó chịu cho ngời khác

- Hơ hở: Tiếng cời thoải mái, vui

vẻ, không cần che đậy, giữ gìn

Hỏi: Từ tợng hình, tợng thanh

thờng đợc sử dụng ở kiểu văn

bản nào?

- Đợc sử dụng ở văn biểu cảm, miêu tả, tự sự

IV củng cố, dặn dò

- GV hệ thống hóa kiến thức bài giảng cho HS

V Hớng dẫn học bài

Trang 39

? Tr×nh bÇy bè côc cña v¨n b¶n H·y nªu nhiÖm vô cña c¸c

phÇn trong bè côc Êy?

+ §o¹n 1: t¶ c¶nh s©n trêng trong ngµy tù trêng

+ §o¹n 2: nªu c¶m gi¸c cña nh©nvËt t«i mét lÇn ghÐ qua trêng tr-

íc ®©y

 Tuy cïng viÕt vÒ ng«i trêng

Trang 40

nh- GV kết luận: các từ ngữ

"tr-ớc đó mấy hôm" là phơng tiện

để liên kết hai đoạn văn

ng giữa việc tả với cảm giác về ngôi trờng ấy không có sự gắn

bó với nhau

Trờng hợp 2: Thêm bộ phận

"trớc đó mấy hôm" vào đầu

đoạn 2 tạo nên sự bền ý, liền mạch

Hỏi: Em hãy nêu tác dụng của

việc liên kết đoạn văn?

Tác dụng:

- Góp phần bổ sung ý nghĩa cho đoạn văn có chứa phơng tiện chuyển đoạn

- Đảm bảo tính mạch lạc trong lập luận, giúp ngời viết văn bản trình bày vấn đề một cách logíc chặt chẽ

- GV cho HS quan sát ví dụ ở

21 Dùng từ ngữ để liên kết

- Từ ngữ: sau là

Hỏi: Các từ ngữ liên kết thờng

đứng ở vị trí nào? - Đứng ở vị trí đầu câu

Hỏi: Hãy chỉ ra những từ ngữ

có tác dụng liên kết?

- Các từ ngữ có tác dụng liên kết:trớc hết, đầu tiên, cuối cùng, sau nữa, một mặt, mặt khác, một

- HS xem yêu cầu c

Hỏi: Phân tích mối quan hệ

của hai đoạn đoạn văn?

d Hai đoạn văn đợc dùng với ý tổng kết khái quát sự việc

- Từ ngữ có tác dụng liên kết: nói tóm lại

Hỏi: Hãy kể ra các từ, các ph- - Các phơng tiện: nói tóm lại,

Ngày đăng: 27/11/2019, 11:23

w