- Hình dáng: To bằng cái chày giã cua; màu lông “tam thể” : trắng, vàng, nâu; sờ tay vào bộ lông thấy mát rượi như chạm vào tấm thảm nhung,...Đầu to bằng quả cam; hai mắt xanh đen, mép t[r]
Trang 1- Biết tìm phân số của một số va tính được diện tích hình bình hành.
- Giải được bài toán liên quan đến tìm một trong hai số biết tổng (hiệu) của hai số đó
3 Thái độ:
- Học sinh tự giác và hứng thú học bộ môn
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ: (5p)
- 1 HS lên bảng giải bái toán 4: (152)
- Nêu dạng bài toán? Các bước giải bài
toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số
- Yêu cầu HS làm theo nhóm đôi để
làm bài (5'),3 HS lên bảng tính kết quả
11 20
12 20
11 5
32 72
45 9
4 8
4 9 3
4 16
8 : 7
4
11 8 7
11 4
20 25
15 25
20 5
3 2
5 5
4 5
3 5
2 : 5
4 5
Trang 2HS khác nhận xét bài bạn
+ Chiều cao của hình bình hành được
tính như thế nào? Tại sao?
+ Phép tính đó thuộc dạng bài toán
nào? Cách tìm phân số của một số?
* Gv chốt: Bài toán có liên quan đến
phép tính tìm phân số của một số
Bài 3:
- HS đọc bài toán và tóm tắt
+ Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
+ bài toán thuộc dạng toán gì? đâu là
- Cả lớp làm bài vào vở 1 HS lên bảng
giải bài toán
- Lớp và GV nhận xét
+ Tuổi của con được tính như thế nào?
+ Hãy nhẩm xem bố bao nhiêu tuổi
Bài 5
- Giáo viên treo bảng phụ và yêu cầu
HS quan sát đọc yêu cầu
3.
- HS đọc bài toán
- HS làm bài 1 HS lên bảng tóm tắt vàgiải bài toán
- Lớp nhận xét kết quả Bài giảiTheo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
2 + 5 = 7 (phần)
Số ô tô có trong gian hàng là:
63 :7 x 5 = 45 (ô tô) Đáp số : 45 ô tô
Bài 4:
Bài giảiHiệu số phần bằng nhau là:
9 - 2 (phần)Tuổi của con là
35 : 7 x 2 = 10 (tuổi) Đáp số : 10 tuổi
Bài 5:
Bài giảiHình H :4
Trang 3thức nào? - HS chốt kết quả và nêu lý do.
2 Kĩ năng:
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tự hào, ca ngợi
3 Thái độ:
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học
*Các KNS được GD trong bài:
- Kĩ năng tự nhận thức: Xác định giá trị bản thân
- Kĩ năng giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng
* GD Biển đảo: HS hiểu thêm về các đại dương thế giới; biết biển là đường giaothông quan trọng
II Đồ dùng dạy học:
- Máy tính, máy chiếu
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ: (5p)
- 2 HS đọc thuộc bài "Trăng ơi từ đâu
đến?" và nêu nội dung bài
B Bài mới:
1) Giới thiệu bài : Cho HS quan sát ảnh
và giới thiệu về Ma -gien - lăng và lý
tưởng của ông UDCNTT
2) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a, Luyện đọc: (12p)
- GV viết các tên riêng, các chữ số chỉ
ngày, tháng, năm và mời HS đọc đúng
- Mời 6 HS tiếp nối đọc 6 đoạn bài
+ Lần 1: Sửa phát âm cho HS các từ :
giọng buôn, mỏm cực nam, lại nảy sinh
+ Ma - tan, sứ mạng (SGK - 115)
Trang 4luyện đọc theo cặp
- 1 HS đọc cả bài
- GV đọc mẫu toàn bài với giọng chậm
rãi, cảm hứng ngợi ca, nhấn giọng ở
những từ gợi hình ảnh
b Tìm hiểu bài: ( 10p)
- HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi
+ Ma - Gien - Lăng thực hiện cuộc thám
hiểm với mục đích gì?
+ Đoàn thuyền lên đường vào mốc nào?
KL: Ma - gien - lăng đã nhận một nhiệm
vụ cực kỳ lớn lao và khó khăn, đó là
khám phá đường biển trên trái đất
+ Nội dung chính của đoạn 1:
- HS đọc Đ 6 và trả lời câu hỏi
+ Đoàn thám hiểm của Ma - gien - lăng
đã đạt những kết quả gì?
+ Câu chuyện giúp em hiểu những gì về
các nhà thám hiểm
KL: Cuộc thám hiểm đã có những kết
quả tốt đẹp khẳng định trái đất hình cầu
Nội dung bài văn?
* Qua bài em nắm được điều gì, và
biết thêm loại đường giao thông nào?
*Giáo dục kĩ năng sống:
+ " Chuyến đi đầu tiên /vòng quanh thếgiới của Ma - gien - lăng/ kéo dài 1083ngày, mất bốn chiếc thuyền lớn, với gầnhai trăm người bỏ mạng dọc đường
1 Nhiệm vụ khám phá đường biển của Ma - gien - lăng
+ Nhiệm vụ khám phá những con đườngtrên biển dẫn đến những vùng đất mới+ ngày 20/9/1519 từ cửa biển Xê - vi lanước Tây Ban Nha
2 Đoàn thám hiểm đã trải qua rất nhiều khó khăn
+ Thức ăn cạn tàu hết nước ngọt, thuỷthủ phải uống nước tiểu, ninh nhừ giày,
và thức ăn ra để ăn, mỗi ngày có vài bangười chết
+ Có 4 chiếc thuyền bị mất, gần 200người bỏ mạng, Ma - gien - Lăng hi sinh+ Đáp án c) Châu Âu (Tây Ban Nha)Đại Tây Dương - châu Mĩ (Nam Mĩ) -Thái bình dương- châu Á ( Ma tan) - Ấn
Độ Dương- châu Âu
3 Kết quả của chuyến đi vòng quanh trái đất.
+ Họ đã hoàn thành sứ mạng, khẳngđịnh trái đất hình cầu, phát hiện TBD vànhiều vùng đất mới
+ Họ rất dũng cảm, kiên trì
*Ý chính: Ca ngợi Ma -gien lăng và
đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt baokhó khăn, hi sinh, mất mát để hoànthành sứ mạng lịch sử, khẳng định Tráiđất hình cầu, phát hiện Thái BìnhDương và những vùng đất mới
- Biết thêm về các đại dương thế giới, biển là loại đường giao thông quan trọng
- Kĩ năng tự nhận thức: Xác định giá
Trang 5*Giáo dục quyền trẻ em:
c, Hướng dẫn HS đọc diễn cảm(8p)
- HS đọc 6 đoạn bài GV nhận xét?
Cách thể hiện giọng đọc trong bài
- GV treo bảng phụ ghi Đ2; Đ3 HS nêu
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ: (5p)
- 2 HS lên bảng viết từ, dưới lớp viết
nháp các từ: Chai lọ - chàng trai;
chan chứa; tràn qua, chân thành, trân
trọng; châu báu - con trâu
B Bài mới: (30P)
1 Giới thiệu bài: "Đường đi Sa Pa"
Nhớ -viết
2 Hướng dẫn HS nhớ – viết: ( 20p)
- GV nêu yêu cầu bài viết:
- 1 HS đọc thuộc lòng đoạn văn cần
viết trong bài "Đường đi Sa Pa"
- 2 HS lên bảng viết từ, dưới lớp viết nháp
- 2 HS đọc thuộc lòng+ "Hôm sau TN dành tặng đất nước ta"
Trang 6- HS giờ sách quan sát lại đoạn văn
và đọc viết riêng?
- GV yêu cầu HS viết cá từ dễ lẫn
trong bài GV nhận xét và sửa sai cho
HS
- Lưu ý HS cách trình bày bài HS
gấp sách và viết bài GV quan sát,
Bài 2 a Tìm những tiếng có nghĩa
ứng với mỗi ô trống dưới đây
Bài 3 a Tìm những tiếng ứng với
mỗi ô trống dưới đây:
- HS đọc đề bài Hs theo nhóm thảo
- HS nêu y/c bài tập
- HS theo nhóm làm bài GV phát phiếu cho 3 nhóm, 3 nhóm làm và dán kết quả
r
ra lệnh,
ra vào
rong chơi
rồng rắn
rửa tay
gi
gia đình, tham gia
giống nhau
- 2 HS đọc lại toàn bộ kết quả đúng
a Thế giới; rộng; biên giới; biên giới; dài
TOÁN (BỒI DƯỠNG)
LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Trang 7- Củng cố cách giải bài toán tìm hai số khi biết tổng, hiệu và tỉ số của hai số đó:Xác định tổng- tỉ; hiệu- tỉ để vẽ sơ đồ và trình bày cách giải bài toán dạng: ẩnhiệu, ẩn tổng hoặc ẩn tỉ số.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Giới thiệu bài: (2p)
- Gọi Học sinh đọc bài toán và tóm tắt:
+ Bài toán cho biết, hỏi gì? Dạng bài tập
nào?
+ Để vẽ được sơ đồ cần biết gì
+ Vậy tổng chiều dài, chiều rộng tính
như thế nào
+ Em hiểu gì về tỉ số của bài toán
- Cả lớp làm bài 1 học sinh lên bảng giải
bài toán
- Lớp và giáo viên nhận xét kết quả
G/V: Nửa chu vi chính là tổng độ dài
chiều dài và chiều rộng của hình chữ
nhật.-> đó là tổng hai số cần tìm khi gặp
dạng bài tập này
- HS đổi chéo VBTđể kiểm tra cho bạn
Bài tập 3: (HSKG)Tổng số tuổi của hai
mẹ con bằng 42 tuổi Trước đây 6 năm
1
Bµi gi¶iTheo bài ra, hiệu số phần bằng nhau là:
- Học sinh đọc bài toán và tóm tắt:
- Cả lớp làm bài 1 học sinh lên bảng giảibài toán
- Học sinh đọc bài toán và tóm tắt:
- Cả lớp làm bài 1 học sinh lên bảng vẽ
Trang 8tuổi mẹ gấp 5 lần tuổi con Hỏi hiện nay
mỗi người bao nhiêu tuổi
- Học sinh đọc bài toán và tóm tắt:
+ Bài toán cho biết, hỏi gì ? Dạng bài tập
nào?
+ Muốn tính số tuổi của hai mẹ con hiện
nay ta cần biết gì ( tính tuổi 6 năm trước
của hai mẹ con)
+ Muốn tính tuổi hai mẹ con hiện nay
dựa vào đâu( tỉ số )
- Cả lớp làm bài 1 học sinh lên bảng vẽ
sơ đồ, 1 em giải bài toán
- Lớp và giáo viên nhận xét kết quả
G/v: Tính tuổi hiện nay bằng tuổi trước
kia cộng với số năm từ trước kia đến
bây giờ
C Củng cố, dặn dò: (5p)
+ Khi giải bài toán tìm hai số khi biết
tổng và tỉ, ( hiệu tỉ ) số gồm những
bước giải nào
Nhận xét tiết học, về ôn bài
sơ đồ, 1 em giải bài toán
- Lớp và giáo viên nhận xét kết quả
Giải:
Ta có sơ đồ:
Tuổi mẹ 6 năm trước:
Tuổi con 6 năm trước:
Theo sơ đồTổng số phần bằng nhau là:
5 +1 = 6 ( Phần )Tuổi con là :
42 : 6 x 1= 7 ( tuổi)Tuổi mẹ là :
42 -7 = 35 ( tuổi)Tuổi con hiện nay là :
7 + 6 = 13 ( tuổi)Tuổi mẹ hiện nay là :35+ 6 = 41 ( tuổi) Đáp số: Con 13 tuổi
Mẹ 41 tuổi
- 2 hs nêu
TIẾNG VIỆT (BỒI DƯỠNG)
LUYỆN TẬP MIÊU TẢ CON VẬT
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố kiến thức cho học sinh về lập dàn ý bài văn tả con vật
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng luyện tập, thực hành về lập dàn ý bài văn tả con vật
3 Thái độ: Yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động khởi động (5 phút):
- Ổn định tổ chức
- Giới thiệu nội dung rèn luyện
2 Các hoạt động rèn luyện:
a Hoạt động 1: Giao việc (5 phút):
- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên
bảng phụ yêu cầu học sinh đọc đề
Trang 9luyện (20 phút):
Câu 1 Dựa vào hướng dẫn ở cột A,
hãy lập dàn ý (cột B) bài văn tả một
con vật nuôi trong nhà mà em quan
sát được (VD : chó, mèo, gà, vịt, lợn,
trâu, bò, dê, ngựa, )
A B a) Mở bài (Giới thiệu con vật em chọn tả.): Ví dụ: Đó là con gì, được nuôi từ bao giờ, hiện nay ra sao?
b) Thân bài: - Hình dáng: Trông cao to hay thấp bé? To nhỏ bằng chừng nào, giống vật gì? Màu da (hoặc lông) con vật thế nào? Các bộ phận chủ yếu (đầu, mình, chân, đuôi, ) có nét gì đặc biệt? (VD: Có sừng hay mỏ ở đầu ra sao? Đôi tai thế nào? Mắt, mũi có gì đặc biệt ? )
- Tính nết, hoạt động: Biểu hiện qua việc ăn, ngủ, đi đứng, chạy nhảy, ra sao? Điều đó gợi cho em suy nghĩ, cảm xúc gì (về thói quen, tính nết của con vật)? c) Kết bài: Nêu nhận xét hoặc cảm nghĩ của em về con vật được tả a) Mở bài:
b) Thân bài:
c) Kết bài:
Tham khảo: a) Mở bài: Đó là con mèo tam thể mà cô Hảo cho nhà em mang về nuôi từ tháng trước để bắt chuột Nó được cả nhà đặt tên là Li Li b) Thân bài: - Hình dáng: To bằng cái chày giã cua; màu lông “tam thể” : trắng, vàng, nâu; sờ tay vào bộ lông thấy mát rượi như chạm vào tấm thảm nhung, Đầu to bằng quả cam; hai mắt xanh đen, mép trắng hồng, bộ ria như mấy sợi cước trắng, trông rất oai; mình thon dài, chân cao có móng sắc, đuôi dài và cong cong như dấu hỏi,
- Tính nết, hoạt động: Khi ăn thì rón rén, nhỏ nhẻ; lúc nghỉ nằm sưởi nắng phơi cái bụng trăng trắng, chân duỗi dài; Li Li thích chạy nhảy, vờn mấy quả bóng bàn của
bé Minh; chân hay cào cào vào hộp các tông như mài móng vuốt, Li Li bắt chuột rất tài : rình một chỗ trong bóng tối, ngồi im như ngủ; có tiếng động, mèo lao vút
ra, chồm hai bàn chân có móng vuốt ôm chặt lấy chuột; chỉ nghe tiếng “chí chí” là mèo đã hoàn thành nhiệm vụ, Nhìn mèo tha chú chuột ngạo nghễ bước đi, em thấy nó có vẻ tự hào lắm
c) Kết bài: Những lúc rỗi rãi, em thích ôm Li Li vào lòng để vuốt ve; nó ngoan ngoãn dụi đầu vào cánh tay em, vẻ nũng nịu như trẻ nhỏ; mèo như chiến sĩ canh gác lũ chuột phá hoại, lại hiền ngoan như thế nên cả nhà đều yêu mến
Trang 10Câu 2 Dựa vào dàn ý ở bài tập 1, hãy viết đoạn văn (khoảng 5 câu) miêu tả đặc
điểm nổi bật về hình dáng (hoặc hoạt động) của con vật nuôi trong nhà
Tham khảo:
* Tả hình dáng gà trống: Đúng với cái tên, chú gà trống có bộ lông vàng mướt nhưnhung và lấp lánh dưới ánh mặt trời buổi sáng Đầu chú hình hột xoài, đôi mắt nhỏnhư hai cái nút áo Cái mỏ màu vàng trông thật cứng cáp Cái mào đỏ thắm đội trênđỉnh đầu càng làm cho chú thêm phần đỏm dáng và oai vệ Bộ lông đuôi vừa dàivừa lượn cong, lại sặc sỡ tựa bảy sắc cầu vồng sau mưa Chân gà trống nổi bật bộmóng sắc và đôi cựa to khoẻ Đó là thứ vũ khí lợi hại của chú mỗi khi chú hăngmáu đá nhau với những chú gà trong xóm
* Tả hoạt động gà trống: Hằng ngày, chú gà trống của em đánh thức cả xóm dậyvới tiếng gáy quen thuộc “Ò ó o ! o o o !” Lúc chú gáy, cái cổ phình lên, ngựcưỡn ra phía trước và cánh vỗ phành phạch, trông thật hiên ngang như một chàng võ
sĩ Tiếng gáy của chú vừa cất lên, mọi người đều thức giấc để chuẩn bị bước vàomột ngày mới Chị công nhân sửa soạn tới xưởng máy, bác nông dân rảo bước rađồng Còn chúng em thì sẵn sàng khăn áo và cặp sách để tới trường,
c Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút):
- Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận
xét, sửa bài
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung
- Giúp học sinh viết luyện viết chữ đẹp, viết đúng mẫu, viết đúng cỡ chữ bài viết
- Viết đúng tên : theo kiểu chữ đứng.
- Viết đúng khổ thơ ứng dụng theo kiểu chữ đứng và chữ nghiêng
- Viết theo mẫu theo kiểu chữ đứng 1 đoạn văn theo kiểu chữ đứng, chữ nghiêng nét thanh đậm
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng luyện viết chữ đẹp cho HS
3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận cho HS
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bài viết mẫu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Viết từ tuần 23
- NX, đánh giá
2 Bài mới: (32-33’)
2.1 Giới thiệu bài:
Giáo viên nêu mục đích yêu cầu
- 2 Hs lên bảng viết + lớp viết vở
=> Nx, đánh giá
Trang 1122 Hướng dẫn học sinh viết bài:
+ Nêu YC bài viết
- GV viết mẫu cho học sinh quan sát 3
tên riêng đầu tiên
+ Q/s và cho biết về độ cao và độ rộng
của từng con chữ trong mỗi tên riêng
trên?
+ Em biết gì về các tên riêng đó?
+ Cách viết tên riêng có gì cần lưu ý?
+ Em biết gì về khổ thơ ứng dụng viết
trong bài?
+ Khổ thơ ứng dụng ý muốn nói điều
gì?
- HS quan sát để biết về cách nối các
con chữ, khoảng cách giữa các con chữ
trong một tiếng, giữa các tiếng trong
một từ…
+ Mỗi tên riêng đó được viết mấy lần và
được viết theo kiểu chữ nào?
+ Cách trình bày khi viết khổ thơ ứng
dụng
+ Khổ thơ ứng dụng được viết theo kiểu
chữ nào?
+ Mỗi kiểu chữ được viết mấy lần?
+ Nhắc lại tư thế ngồi viết
- GV Hd cách viết và trình bày bài
- Hs viết bảng con+ 2 HS viết trên bảng
lớp
- Nx, đánh giá
2.3 Học sinh thực hành:
- Hs luyện viết vào vở
- GV đi HD HS viết chữ xấu
- Hs luyện viết vào vở
- Đổi vở kiểm tra chéo
Trang 12- Bước đầu biết được ý nghĩa và hiểu được tỉ lệ bản đồ là gì.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ: (5p)
- Yêu cầu 3 học sinh lên bảng tính,
lớp quan sát nhận xét,
3 + 2
1
; Học sinh 2: 4
1
- 11
3
; Học sinh 3: 5
7 : 9 4
biết hình nước Việt Nam được vẽ
thu nhỏ mười triệu lần, chẳng hạn
độ dài 1 cm trên bản đồ ứng với độ
dài thật là 10.000.000cm hay
100km
Tỉ lệ bản đồ 1: 10.000.000 có thể
viết dưới dạng phân số, tử số cho
biết độ dài thu nhỏ trên bản đồ là 1
đơn vị độ dài (cm, dm, m,…) và
mẫu số cho biết độ dài thật tương
ứng là 10.000.000 đơn vị đo độ dài
+ Tỉ lệ bản đồ1:10.000.000 Tỉ lệ bản đồ
1:10.000.000 = 10.000.000
1
000.000.1
1
;500
1
;10001
Bài 1: Nêu ý nghĩa tỉ lệ bản đồ
Trang 13Bài 1
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập
và trao đổi nhóm đôi
+ Tỉ lệ bản đồ là bao nhiêu?
- Học sinh lần lượt nêu miệng kết
quả: Học sinh và nhận xét bổ sung
+ Tỉ lệ 1: 10.000 cho biết điều gì?
+ Tương ứng với 1mm trên bản đồ
+ Tại sao em điền được độ dài thật?
+ Độ dài đó có ý nghĩa như thế nào
so với tỉ lệ bản đồ?
- Yêu cầu học sinh đổi chéo vở để
kiểm tra bài bạn
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
Tỉlệbảnđồ
Độdàithunhỏ
Độdàithật1000mm 300cm 10.000dm 500m
Bài 3: Đúng ghi Đ, sai ghi S
Trang 14- Vận dụng vốn từ đã học theo chủ điểm du lịch, thám hiểm để viết được đoạn vănnói về du lịch hay thám hiểm (BT3).
3 Thái độ:
- Học sinh tự giác và hứng thú học bộ môn
* BVMT: Ý thức BVNT khi đi tham quan, du lịch
II Đồ dùng dạy học:
- Từ điển TV
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ: (5p)
- 2 Học sinh nêu lại " ghi nhớ trong bài
LTVC trước ( giữ phép lịch sự khi yêu
cầu đề nghị…) đọc kết qủa bài tập 4
B Bài mới: (30p)
1) Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu
cầu của tiết học
2) Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài 1 Tìm những từ ngữ liên quan đến
hoạt động du lịch
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập
- GV phát phiếu cho các nhóm trao đổi,
thi tìm từ đại diện nhóm trình bày kết
quả
+ Nhóm nào có nhiều từ hơn? Ai bổ
sung thêm từ?
- GV ngợi khen học sinh và chốt kết quả
+ Để chuẩn bị cho một chuyến du lịch
em thấy mẹ làm những việc gì?
+ Em thích thăm quan du lịch những
đâu? Tại sao?
=> Kết luận: Để một chuyến du lịch có
kết quả, thoải mái những công việc
chuẩn bị cần hết sức chu đáo
Bài 2: Tìm những từ ngữ liên quan đến
hoạt động thám hiểm
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh tự thực hiện bài vào
VBT 2 học sinh lên bảng tìm từ
- Học sinh khác nhận xét và bổ sung GV
chốt kết quả
+ Em có yêu cầu thích thám hiểm
không? Tại sao?
Bài 3
Học sinh đọc, đề bài yêu cầu gì?
- 2 hs nêu
1.
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập
- các nhóm trao đổi, thi tìm từ đại diện nhóm trình bày kết quả
a) Đồ dùng: va li, cần câu, lều trại, giày thể thao, mũ quần áo bơi…
b) Phương tiện giao thông tàu thuỷ, bến tàu ô tô con, máy bay, tàu điện,…
c) Tổ chức, nhân viên, khách sạn, lều, tua du lịch,…
d) Địa điểm tham quan du lịch: phố cổ, bãi biển, công viên, hồ, núi…
c) Những đức tính cần thiết của người tham gia:kiên trì, dũng cảm, bạo dạn, tò
mò, hiểu kĩ , không ngại khổ
Bài 3
Viết một đoạn văn nói về hoạt động du
Trang 15Em viết về hoạt động nào?
- Học sinh viết bài giáo viên quan sát,
lưu ý học sinh cách diễn đạt ý trình bày
+ CN vừa qua cả nhà em đi du lịch tại đảo Cát Bà Mẹ chuẩn bị thức ăn, quần
áo bơi nước ngọt và máy ảnh, em và bố mang theo cần câu, máy nghe nhạc điện thoại Đúng 8h, cả nhà đã ngồi trên du thuyền bài thơ ra ngoài vịnh Các nhân viên trên tàu rất vui tính và hiếu khách
KỂ CHUYỆNTIẾT 30: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
- Học sinh tự giác và hứng thú học bộ môn
* GD BVMT: - HS kể lại câu chuyện Qua đó, mở rộng vốn hiểu biết về thiên nhiên, môi trường sống của các nước tiên tiến trên thế giới.
II Đồ dùng dạy học:
- Truyện đọc 4; Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ: (5p)
- 1 Học sinh kể lại câu chuyện "Đôi
cánh của Ngựa Trắng" Nêu ý nghĩa
truyện?
B Bài mới: (30p)
1.Giới thiệu bài: Giáo viên nêu mục
đích - yêu cầu giờ học
2 Hướng dẫn học sinh kể chuyện ( 10p)
- Giáo viên treo bảng phụ Học sinh đọc
đề bài và xác định yêu cầu trọng tâm:
+ Đề bài yêu cầu những gì?
+ Học sinh nối tiếp đọc gợi ý 1; 2
+ Em chọn kể chuyện nào? Truyện đó
được đọc bao giờ?
- 1 HS kể, lớp theo dõi, nhận xét
- Theo dõi
- Đề bài: Kể lại một câu chuyện em đã
được nghe, được đọc về du lịch hay thám hiểm
+ SGK (117, upload.123doc.net)
Trang 16+ Truyện nói về nhân vật có thật hay
tưởng tượng? Giáo viên có thể gợi ý để
Học sinh tìm truyện trong SGK
3) Thực hành kể theo nhóm và nêu ND
chuyện: ( 20p)
- Từng cặp Học sinh kể cho nhau nghe
câu chuyện của mình và nêu ý nghĩa
chuyện
4 - 5 Học sinh thi kể chuyện trước lớp
Cả lớp theo dõi
- GV dán bảng ghi tiêu chuẩn đánh giá
Học sinh lần lượt đánh giá bạn kể
+ Truyện đó có ý nghĩa như thế nào?
Bạn thấy thích nhân vật nào? Tại sao?
- Cả lớp bình chọn bạn có truyện hay
nhất? Bạn nào kể hay nhất ?
*BVMT: Các con có suy nghĩ gì sau
khi nghe các bạn kể chuyện?
+ Qua bài em thấy trẻ em có quyền
+ Giu li vơ đến xứ sở diệu kỳ,…
- Từng cặp Học sinh kể cho nhau nghe câu chuyện của mình và nêu ý nghĩa chuyện
- 4 - 5 Học sinh thi kể chuyện trước lớp
Cả lớp theo dõi
- HS lần lượt đánh giá bạn kể
+ Thế giới thật tươi đẹp và diệu kì…
- Quyền được tiếp nhận thông tin.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ: (5p)