- Củng cố cho hs cách thực hiện phép tính cộng và tính nhẩm có các chữ số tròn chục.. Kĩ năng.[r]
Trang 1Tuần 24
Soạn: Ngày 27/2/2019
Giảng: Thứ 2/04/3/2019
BỒI DƯỠNG TIẾNG VIỆT
Ôn bài: UÂN - UYÊN
A Mục tiêu
1 Kiến thức
- Củng cố cho học sinh nhận biết tiếng có vần uân, uyên.
2 Kĩ năng
- Rèn kỹ năng đọc, làm bài tập phân biệt uân, uyên.
3 Thái độ
- Hs yêu thích môn học
B Chuẩn bị Vở thực hành
C Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I KTBC ( 5 phút)
- Gọi hs đọc bài oat, oăt trong SGK
- GV nhận xét
II Bài mới ( 32 phút)
- GT bài
1 Điền tiếng có vần uân, uyên
- Hs nêu yêu cầu
- Gv chiếu các bức tranh chứa vần cần điền
- Yêu cầu hs điền
- Nhận xét, chữa bài
2 Nối: Hs nêu yêu cầu
- Gọi hs đọc các từ cần nối: Mùa xuân
- Yêu cầu hs nối Bóng
Chim
Tuần
GV nhận xét, chữa bài truyền
3 Đọc
- GV đọc mẫu
- Bài đọc gồm mấy khổ thơ ?
- Hướng dẫn học sinh đọc từng câu thơ theo
nhịp 2/2
- luyện đọc thuộc lòng bài thơ
4 Viết câu “Hoa kể chuyện mùa xuân”
- Gv hướng dẫn viết
- Yêu cầu học sinh viết bài
- Nhận xét
III Củng cố ( 3 phút)
- Cho hs đọc lại bài “ Chú mèo đi học ”
- Hs đọc bài
- Hs nêu
- Hs quan sát
- Hs điền
- Hs nêu
- Hs đọc
- Hs nối
- Hs theo dõi
- Gồm 2 khổ thơ
- Hs đọc
- Hs quan sát
- Hs viết
- Hs đọc
Trang 2BỒI DƯỠNG TIẾNG VIỆT
LUYỆN VIẾT BÀI UÂN - UYÊN A.Mục tiêu
1 Kiến thức
-HS viết đúng các từ chứa vần uân - uyên
2 Kĩ năng
-Rèn kĩ năng viết đúng mẫu chữ
3 Thái độ
-Giáo dục hs tính cẩn thận ,trình bày sạch sẽ trong khi viết
B.Chuẩn bị
- Bảng phụ
C Các hoạt động dạy học
1 KTBC ( 5 phút)
- GV đọc cho học sinh viết: oanh, oach
- Gv nhận xét
2 Bài mới ( 32 phút)
a Giới thiệu mẫu chữ
- GV treo bảng phụ có các từ: mùa xuân, khuân
vác, chiếc thuyền, tuần tra, chim khuyên
- Gọi Hs đọc cá nhân, đồng thanh
- Giải nghĩa từ ( GV giải nghĩa từ bằng hình
ảnh)
b Hướng dẫn cách viết
- GV đưa mẫu từ “mùa xuân”
+ Từ “ mùa xuân”gồm mấy chữ?
+ Khoảng cách giữa chữ mùa và chữ xuân là
bao nhiêu?
+ Nêu độ cao các con chữ có trong từ
- Các từ khuân vác, chiếc thuyền, tuần tra,
chim khuyên ( hướng dẫn tương tự)
- GV viết mẫu, hướng dẫn cách viết
c Học sinh luyện viết bảng con
- Y/c hs mở bảng con
- Nhận xét
d Luyện viết vở ô li
- Y/c hs mở vở ô li viết bài
- GV thu, nhận xét bài viết
3 Củng cố dặn dò (3 phút)
- Nhận xét tiết học
- Hs viết
- Hs quan sát
- Hs đọc
- Hs quan sát
- Gồm 2 chữ
- 1 con chữ o cỡ nhỡ
- Hs nêu
- Hs quan sát
- Hs viết bảng con
- Hs đọc lại toàn bài
Trang 3- Y/c hs đọc lại toàn bài.
BỒI DƯỠNG TOÁN
LUYỆN TẬP
A Mục tiêu
1 Kiến thức
- Củng cố cho hs cách thực hiện phép tính cộng và tính nhẩm có các chữ số tròn chục
2 Kĩ năng
- Giúp HS rèn luyện kĩ năng thực hiện phép cộng và tính nhẩm
3 Thái độ
- Hs yêu thích môn học
B Chuẩn bị : SGK, vở ô li.
C Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: 5 phút :
A)Tính:
12cm + 6cm = 16cm – 4cm = 18cm -7cm =
5cm + 3cm = 11cm + 8cm = 15cm -4cm =
Chữa : HS khác nhận xét
- GV đánh giá
2 Bài mới: 20 phút
* HS làm lần lượt từng bài vào vở ô li
Bài 1:Tính.
30 70 10 40 60 50
40 20 50 40 30 20
Chữa : - HS khác nhận xét
- GV đánh giá
Bài 2 : Tính nhẩm:
20 + 40 = 50 + 10 = 30 + 30 =
30 + 50 = 40 + 40 = 10 + 70 =
Chữa : - HS khác nhận xét
- GV đánh giá
Bài 3: Một thùng có 40 hộp bánh Người ta xếp
thêm vào thùng đó10 hộp bánh nữa.Hỏi trong
thùng lúc này có tất cả bao nhiêu hộp bánh?
Tóm tắt
Có : 40 hộp bánh
- 3 HS làm bài trên bảng
- 2 HS làm bài trên bảng
- 3 HS làm bài trên bảng
3 hs đọc đề toán
1 HS đọc tóm tắt
1Hs lên bảng giải bài toán Bài giải
Tất cả có số hộp bánh là:
Trang 4Xếp thêm : 10 hộp
Có tất cả : hộp bánh?
Lớp giải bài vào vở
Chữa bài cho bạn
Gv nhận xét
Bài 4: Nối hai phép cộng có cùng kết quả (theo
mẫu)
40 + 30 80 + 10 20 + 60 30 + 30
60 + 30 20 + 50 20 + 40 10 + 70
GV nhận xét chốt bài
Bài 5: Đố vui
Tô màu vào phép cộng có kết quả bé hơn 80:
60 + 30 50 + 10 10 + 80 70 + 10
3 Củng cố, dặn dò: 5 phút
- GV chấm bài tay đôi với HS
- Về nhà làm lại những bài làm sai
40 + 10 =50(hộp bánh) Đáp số: 50 hộp bánh 1Hs đọc yêu cầu
Lớp nối vào vở
1HS chữa bài Lớp nhận xét
1 HS đọc yêu cầu Lớp làm vào vở BT
1 Hs đọc kết quả
Giảng: Thứ 3/05/3/2019
ĐẠO ĐỨC
Bài 11: ĐI BỘ ĐÚNG QUY ĐỊNH (t2)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Hs hiểu
- Phải đi bộ trên vỉa hè, nếu đường ko có vỉa hè phải đi sát lề đường
- Qua đường ở ngã ba, ngã tư phải đi theo đèn hiệu và đi vào vạch quy định
2 Kĩ năng: Hình thành cho HS
- Kĩ năng đi bộ đúng quy định là bảo đảm an toàn cho bản thân và cho mọi người
3 Thái độ:
- Hs thực hiện đi bộ đúng quy định
*QTE: Quyền được đảm bảo an toàn
- Đi bộ đúng quy định là đảm bảo an toàn cho mọi người và cho mình
*HSKT: Hs biết đi bộ đúng trên vỉa hè hay đi sát mép đường bên phải
- Kĩ năng tư duy phê phán, đánh giá những hành vi đi bộ không đúng quy định III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- 3 chiếc đèn màu đỏ, vàng, xanh làm bằng bìa
- Các điều 3, 6, 18, 20 Công ước quốc tế về quyền trẻ em
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 5Hoạt động của GV
1 Hoạt động 1: Làm bài tập 3.(10 phút)
- Yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu
hỏi:
+ Các bạn nhỏ trong tranh có đi bộ đúng quy định
không?
+ Điều gì có thể xảy ra? Vì sao?
+ Em sẽ làm gì khi thấy bạn mình như thế?
- Trình bày nội dung thảo luận
- Nhận xét, bổ sung
- Kết luận: Đi dưới lòng đường là sai quy
định, có thể gây nguy hiểm cho mình và cho
người khác
2 Hoạt động 2: Làm bài tập 4.(10 phút)
- Yêu cầu HS tô màu vào những tranh đi bộ
an toàn Sau đó nối các tranh đã tô màu với bộ
mặt tươi cười
- GV kết luận:
+ Tranh 1, 2, 3, 4, 6: đúng quy định
+ Tranh 5, 7, 8: sai quy định
+ Đi bộ đúng quy định là tự bảo vệ mình và
bảo vệ người khác)
3 Hoạt động 3: Trò chơi Đèn xanh, đèn đỏ
(15 phút)
- GV nêu tên trò chơi và hướng dẫn cách
chơi
- GV tổ chức cho HS chơi 5 phút
- GV nhận xét và tổng kết trò chơi
- Cho HS đọc ghi nhớ
*QTE: Quyền được đảm bảo an toàn
- Đi bộ đúng quy định là đảm bảo an toàn cho
mọi người và cho mình
- Dặn HS thực hiện theo bài học
Hoạt động của
HS
- HS thảo luận cặp đôi
- HS đại diện trình bày
- HS nêu
- HS làm cá nhân
- HS chơi theo nhóm
- HS đọc cá nhân, đọc đồng thanh
HSKT
QST thảo luậncùng bạn
HS tô màu vào tranh 1tranh 3
HS tham gia chơi cùng nhóm
III Củng cố, dặn dò: (5 phút)
- Đọc câu thơ cuối bài GV nhận xét giờ học
-TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Bài 24: CÂY GỖ
I MỤC TIÊU
Giúp HS biết
Trang 61 Kiến thức: Kể tên 1 số cây gỗ và nơi sống của chúng.
2 Kĩ năng: Quan sát, phân biệt và nói tên các bộ phận chính của cây gỗ
- Nói được ích lợi của việc trồng cây gỗ
3 Thái độ: HS có ý thức bảo vệ cây cối, không bẻ cành, ngắt lá
* QTE: Quyền được sống trong môi trường thiên nhiên trong lành
- Bổn phận tham gia bảo vệ thiên nhiên, yêu quý thiên nhiên
*HSKT: Biết kể tên một số cây gỗ mà em biết và tên các bộ phận chính của cây và nêu được ích lợi của việc trồng gỗ
II CÁC KỸ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về cây gỗ
- Kĩ năng kiên định: Từ chối lời rủ rê bẻ cành, ngắt lá
- Phát triển kĩ năng giao tiếp thông qua tham gia các hoạt động học tập
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Hình ảnh các cây gỗ trong sgk
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
I Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Chỉ và nói tên các bộ phận của cây hoa
- Hoa được dùng để làm gì?
II Bài mới: (30 phút)
1 Hoạt động 1
- Quan sát cây gỗ ở sân trường, nói xem cây đó
là cây gì?
+ Hãy chỉ thân, lá của cây Em có nhìn thấy rễ cây
ko?
+ Thân cây này có đặc điểm gì?
- Kết luận: Giống như các cây đã học, cây gỗ
cũng có rễ, thân, lá và hoa Nhưng cây gỗ có
thân to, cao cho ta gỗ để dùng, cây gỗ còn có
nhiều cành, lá cây làm thành tán toả bóng mát
* QTE: Quyền được sống trong môi trường
thiên nhiên trong lành
- Bổn phận tham gia bảo vệ thiên nhiên, yêu
quý thiên nhiên
2 Hoạt động 2
- Yêu cầu HS quan sát tranh trong sgk, đọc và
trả lời câu hỏi
- Trình bày kq thảo luận:
- Kết luận: Cây gỗ được dùng để lấy gỗ làm đồ
dùng và nhiều việc khác Cây gỗ có bộ rễ ăn sâu
và tán lá cao, có tác dụng giữ đất, chắn gió…
Hoạt động của
HS
- 1 HS
- 1 HS
- Vài HS nêu
- 1 vài HS nêu
- Vài HS nêu
- HS làm việc theo cặp
- HS đại diện nêu
QST và nói tên cây gì?
Chỉ thân,lá,
rễ của cây
HS QST đọc được câu hỏi
Trang 7IV Củng cố, dặn dò: (5 phút)
- GV nhận xét giờ học
- Dặn HS về nhà quan sát cây gỗ và ghi nhớ bài học
BỒI DƯỠNG TOÁN
LUYỆN TẬP
A Mục tiêu
1 Kiến thức
- Củng cố cho hs cách thực hiện phép tính trừ và tính nhẩm có các chữ số tròn chục
2 Kĩ năng
- Giúp HS rèn luyện kĩ năng thực hiện phép trừ nhẩm
3 Thái độ
- Hs yêu thích môn học
B Chuẩn bị : SGK, vở ô li.
C Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: 5 phút :
A)Tính:
10 40 60 50
+ + + +
50 40 30 20
Chữa : HS khác nhận xét
- GV đánh giá
2 Bài mới: 20 phút
* HS làm lần lượt từng bài vào vở ô li
Bài 1:Tính.
60 80 70 90 30 50
20 40 10 60 30 40
Chữa : - HS khác nhận xét
- GV đánh giá
Bài 3: Mẹ đem một thúng trứng gà ra chợ bán.Lần
đầu bán được 20 quả trứng, lần sau bán được 30
quả trứng Hỏi cả hai lần mẹ bán được bao nhiêu
quả trứng gà ?
Tóm tắt
Lần đầu bán : 20 quả trứng
Lần sau bán : 30 quả trứng
- 2 HS làm bài trên bảng
2 HS làm bài trên bảng Lớp làm vào vở
3 hs đọc đề toán
1 HS đọc tóm tắt
1Hs lên bảng giải bài toán Bài giải
Trang 8Cả hai lần bán : quả trứng ?
Lớp giải bài vào vở
Chữa bài cho bạn
Gv nhận xét
Bài 4: Nối (theo mẫu)
80 - 70 60 - 40 80 - 60 50 - 20
10 20 30
90 - 70 50 - 40 70 - 40 60 - 30
GV nhận xét chốt bài
Bài 5: ( > < = ) ?
60 - 20 … 40
70 - 40 … 20
40 - 20 … 40
3 Củng cố, dặn dò: 5 phút
- GV chấm bài tay đôi với HS
- Về nhà làm lại những bài làm sai
Cả hai lần bán được là:
20 + 30 =50(quả trứng) Đáp số: 50 quả trứng 1Hs đọc yêu cầu
Lớp nối vào vở
1HS chữa bài Lớp nhận xét
1 HS đọc yêu cầu Lớp làm vào vở BT
1 Hs đọc kết quả
Bồi dưỡng Tiếng Việt
TIẾT 24: PHÂN BIỆT: S/ X TÌM TỪ, ĐẶT CÂU
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Củng cố cho HS phân biệt s/ x, tìm từ bắt đầu bằng s/ x và luyện tập đặt câu
- Ôn lại từ và câu
2 Kỹ năng
- Rèn kĩ năng viết câu
3 Thái độ
- HS yêu thích môn học
II Chuẩn bị
- GV: Giáo án
- HS: Vở ô li
III Hoạt động dạy học
A Ổn định tổ chức (1p)
- GV ổn định lớp
B Nội dung (34p)
1 Giới thiệu bài
2 Thực hành
- GV hướng dẫn HS làm một số bài tập sau:
Bài tập 2: (VNCT 25)
- GV gợi ý cho HS
- Lớp thực hiện
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS lắng nghe
- HS làm vào vở
Trang 9- Yêu cầu làm vào vở
- 2 HS lên bảng làm
- Một số HS đọc bài làm trước lớp
- Nhận xét, chữa bài
- GV chốt kiến thức
- Tuyên dương HS làm bài tốt
Bài tập 1: (VNCT 26)
- GV gợi ý cho HS
- Yêu cầu làm vào vở
- 3 HS lên bảng làm
- Một số HS đọc bài làm trước lớp
- Nhận xét, chữa bài GV chốt kiến thức
- Tuyên dương HS làm bài tốt
Bài 3 Đặt câu có 2 từ ở bài tập 1
- GV gợi ý cho HS
- Yêu cầu làm vào vở
- 3 HS lên bảng làm
- Một số HS đọc bài làm trước lớp
- Nhận xét, chữa bài GV chốt kiến thức
- Tuyên dương HS làm bài tốt
C Củng cố dặn dò (5p)
- Tiết học hôm nay ôn lại kiến thức gì?
- GV nhận xét giờ học Dặn dò về nhà
- 2 HS lên bảng làm bài
- Nhận xét, chữa bài
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS lắng nghe
- HS làm vào vở
- 3 HS lên bảng làm bài
- Nhận xét, chữa bài
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS lắng nghe
- HS làm vào vở
- 3 HS đọc bài làm trước lớp
- Nhận xét, chữa bài
- HS nêu
- HS lắng nghe
-Giảng: Thứ 4/06/3/2019
Đạo đức: Đã soạn thứ 3/05/3/2019
TN&XH: Đã soạn thứ 3/05/3/2019
BDToán: Đã soạn thứ 2/04/3/2019
Khoa học
TIẾT 47: ÁNH SÁNG CẦN CHO SỰ SỐNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Kể ra vai trò của ánh sáng đối với đời sống thực vật
2 Kĩ năng:
- Nêu ví dụ chứng tỏ mỗi loài thực vật có nhu cầu ánh sáng khác nhau và ứng dụng của những kiến thức đó trong trồng trọt
3 Thái độ:
- Hs thích thú tìm hiểu kiến thức mới
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh sưu tầm.
III Các hoạt động dạy và học cơ bản:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của giáo viên
Trang 101 Kiểm tra bài cũ: (5')
- Bóng tối xuất hiện ở đâu ? Khi nào ?
Có thể làm cho bóng của một vật cản
thay đổi như thế nào ?
- Gv nhận xét
2 Bài mới:
2.1 Gtb: Nêu nhiệm vụ tiết học (2')
2.2 Nội dung:
Hoạt động 1: (10') Ánh sáng với sự
sống của thực vật
- Tổ chức và hướng dẫn:
- Yêu cầu học sinh quan sát hình trong
Sgk thảo luận về vai trò của ánh sáng
với sự sống của thực vật
- Gv theo dõi, hướng dẫn
- Trình bày
- Gv nhận xét, chốt lại kiến thức
* Kết luận: Sgk
Hoạt động 2: (12') Nhu cầu về ánh
sáng của thực vật
- Gv nêu vấn đề: Cây xanh không thể
sống thiếu ánh sáng mặt trời nhưng có
phải mọi loài cây đều cần thời gian
chiếu sáng như nhau và đều có nhu cầu
được chiếu sáng mạnh hoặc yếu như
nhau không ?
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ trả lời:
- Tại sao có một số loài cây chỉ sống
được ở những nơi rừng thưa ?
- Một số loài cây khác lại sống được ở
trong rừng rậm, trong hang động ? Kể
tên các cây cần nhiều ánh sáng và một
số cây cần ít áng sáng ?
* Gv nhận xét, kết luận: Mặt trời đem
lại sự sống cho thực vật Nhưng mỗi
loài thực vật lại có nhu cầu về ánh sáng
khác nhau
3 Củng cố, dặn dò: (5')
- Ánh sáng có vai trò như thế nào đối
với sự sống của thực vật ?
- Tìm những biện pháp kĩ thuật ứng
- 2 hs trả lời
- Lớp nhận xét
- Học sinh chú ý lắng nghe
- Học sinh về vị trí nhóm, bầu thư kí, nhóm trưởng
- Học sinh quan sát hình Sgk Học sinh thảo luận
- Đại diện học sinh trình bày kết quả: Đặt cây sống trong bóng tối, có chiếu ánh đèn, cây sẽ hướng về phía ánh sáng
- Lớp nhận xét, bổ sung
- Học sinh theo dõi
- Học sinh đọc Sgk và dựa vào vốn hiểu biết trả lời
- Vì nhu cầu ánh sáng của mỗi loài cây khác nhau
- Cây cần nhiều ánh sáng: Cây ăn quả, cây lúa, cây ngô,
+ Cây cần ít ánh sáng: Cây gừng, cây dong, cây lá lốt, một số loài cỏ,
- Học sinh chú ý lắng nghe
- 2 học sinh trả lời
+ Trồng cà phê dưới rừng cao su + Trồng đậu tương và ngô trên cùng thửa ruộng
Trang 11dụng nhu cầu ánh sáng khác nhau của
thực vật ?
- Nhận xét giờ học
- Về nhà học bài
- Chuẩn bị bài sau
-Giảng: Thứ 5/07/3/2019
Đạo đức: Đã soạn thứ 3/05/3/2019
TN&XH: Đã soạn thứ 3/05/3/2019
BDTViệt: Đã soạn thứ 2/04/3/2019
-Giảng: Thứ 6/08/3/2019
BDTViệt: Đã soạn thứ 2/04/3/2019(2tiết ) BDToán: Đã soạn thứ 3/05/3/2019