- Yêu cầu tóm tắt và giải vào vở. Nhận biết và sử dụng đúng một số từ thường dùng ở miền Bắc, miền Nam, miền Trung qua BT phân loại từ ngữ và tìm từ cùng nghĩa thay thế từ địa phương. Lu[r]
Trang 1+ KN: Rèn kỹ năng thực hành giải toán.
+ TĐ: Giáo dục HS yêu thích môn toán, nhanh nhẹn, tự tìm tòi và phát hiện
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ bài toán trong SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A KIỂM TRA BÀI CŨ (5 phút)
- KT HS giải lại bài 4 (60- SGK)
3 Giới thiệu bài toán: (4 phút) Mẹ 30 tuổi, con 6
tuổi Hỏi tuổi con bằng một phần mấy tuổi mẹ ?
- 1 HS lên bảng giải
- 1 HS nêu đầu bài: - Đoạn
thẳng AB dài 2cm Đoạn thẳng CD dài 6cm
- HS thực hiện nháp
6 : 2 = 3 (lần)
- HS: Bằng
1 3
- 1 HS trả lời, HS khácnhận xét
Trang 2- Tuổi mẹ gấp mấy lần tuổi con ?
Vẽ sơ đồ minh hoạ
- Vậy tuổi con bằng 1 phần mấy tuổi mẹ?
- GV mời một HS lên bảng trình bày bài giải
- GV nhận xét, chốt lại cách giải
4 Thực hành: VBT
* Bài tập 1: (69) Viết vào ô trống (theo mẫu): (7
phút)
- GV giúp HS hiểu đầu bài
- Yêu cầu làm bài
- GV cùng HS chữa bài
* Bài tập 2: (69) (8 phút)
- GV cùng HS phân tích đề bài
- GV HD HS theo hai bước:
+ Bước 1: Phải tìm số HS cả lớp gấp mấy lần số HS
* Bài tập 3: (69) Viết theo mẫu (9 phút)
- GV cho HS nhận xét hình để phát hiện hoặc dùng
phép tính
- Cách 1: Phần c: chia 2 ô vuông là 1 nhóm suy ra số
tam giác là 1 nhóm, số ô vuông là 3 nhóm suy ra gấp
- 1 HS chữa miệng, giảithích cách làm
VD: 24 : 3 = 8 (lần) ; 28gấp 3 là 8 lần ; hoặc 24 gấp
8 lần 3
* 1 HS đọc đề, HS kháctheo dõi
35 : 7 = 5 (lần)
1 5
- HS làm bài, 1 HS lênbảng
* 1 HS đọc yêu cầu, HSkhác theo dõi
Trang 3- Cách 2: 6 : 2 = 3 lần; ta viết là
1
3 tức là số tam giácbằng
TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN
NGƯỜI CON CỦA TÂY NGUYÊN (2 tiết)
I MỤC TIÊU
A TẬP ĐỌC
+ KT: HS đọc đúng toàn bài, đọc to, rõ ràng, trôi chảy
+ KN: - Đọc đúng các từ ngữ: bok Pa, lũ làng, sao rua, mạnh hung, người Thượng.
- Thể hiện được tình cảm, thái độ của nhân vật qua lời đối thoại
- Hiểu các từ khó, nắm được cốt truyện: Ca ngợi anh Núp và dân làng KôngHoa đã lập nhiều thành tích trong kháng chiến chóng Pháp
+ TĐ: Giáo dục HS yêu quê hương đất nước, có ý thức xây dựng quê hương
* GDTTHCM: Bác luôn quan tâm, bồi dưỡng thế hệ trẻ Sự quan tâm của Bác đối
với anh Núp
* GDQP: Kể chuyện ca ngợi tinh thần chiến đấu mưu trí, sáng tạo của các dân tộc
Việt Nam trong kháng chiến bảo vệ Tổ quốc
B KỂ CHUYỆN
+ KT: HS nói, kể lại 1 đoạn trong câu chuyện theo lời nhân vật trong truyện
+ KN: Rèn kỹ năng nói và nghe cho HS
+ TĐ: Giáo dục HS có ý thức trong học tập, noi gương anh hùng Núp
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Ảnh anh hùng Núp trong SGK , máy chiếu
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A KIỂM TRA BÀI CŨ: (5 phút)
- KT HS đọc bài: Luôn nghĩ đến miền Nam.
- Tình cảm của đồng bào miền Nam đối với Bác
thể hiện như thế nào ? Tình cảm của Bác đối
với đồng bào miền Nam như thế nào ?
B BÀI MỚI:
1 Giới thiệu bài: (1 phút)
2 Luyện đọc: (25 phút)
a) GV đọc diễn cảm toàn bài:
- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi
Trang 4- GV đọc mẫu và cho HS quan sát tranh.
b) GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải
nghĩa từ:
* HD đọc nối tiếp câu
- GV HD đọc từ: Bok, Núp
* HD đọc từng đoạn trước lớp:
- GV HD chia đôi đoạn 2: từ Núp đi Đại
hội đến cầm quai súng chặt hơn; từ Anh nói
với lũ làng đến Đúng đấy !
- GV HD HS nghỉ hơi sau các dấu câu, cụm từ,
thể hiện đúng cách nói của người đân tộc: Người
Kinh, / người Thượng, / con gái, / con trai, /
người già, / người trẻ / đoàn kết đánh giặc, /
làm rẫy / giỏi lắm.chiếu slide
- GV giảng từ phần chú giải Giải nghĩa thêm:
+ Em hiểu thế nào là “kêu”, “coi” ?
- Còn dân làng rất vui và tự hào được thể hiện
qua chi tiết nào ?
* GV cho HS đọc thầm đoạn 3
- Đại hội tặng dân làng gì ?
- Khi xem những vật đó thái độ của mọi người
ra sao ?
* Tấm gương đạo đức HCM:
? Qua bài con thấy Bác Hồ là người ntn? ( Bác
luôn quan tâm, bồi dưỡng thế hệ trẻ Sự quan
tâm của Bác đối với anh Núp)
* HS đọc nối tiếp câu
* HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạntrong bài
- HS nêu cách ngắt nghỉ, nhấngiọng Sau đó đọc lại để minhhoạ
+ Kêu (gọi, mời) ; coi (xem, nhìn)
Trang 5Chọn kể lại một đoạn của câu
chuyện Người con của tây nguyên
theo lời một nhân vật trong truyện.
2.HD HS kể bằng lời của nhân
vật: (20 phút)
+ Trong đoạn văn mẫu trong SGK,
người kể nhập vai nhân vật nào để
- Ý nghĩa của truyện ?
* GDQP: Chuyện ca ngợi tinh thần
chiến đấu mưu trí, sáng tạo của các
dân tộc Việt Nam trong kháng chiến
bảo vệ Tổ quốc
- Nhận xét giờ học
-1 HS đọc yêu cầu của bài và bài văn mẫu
- HS đọc thầm lại đoạn văn mẫu để hiểuđúng yêu cầu của bài
+ Nhập vai anh Núp, kể lại câu chuyện theolời của anh Núp
- HS chọn vai, suy nghĩ về lời kể Từng cặp
HS tập kể
- 3, 4 HS thi kể trước lớp
- 1 HS nêu
- VN: Kể lại câu chuyện cho người thân
Giảng: Thứ ba ngày 28 tháng 11 năm 2017
TOÁN
TIẾT 62 LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
+ KT: HS củng cố lại cách so sánh số bé bằng 1 phần mấy số lớn
+ KN: Rèn kỹ năngso sánh số bé bằng 1 phần mấy số lớn và rèn kỹ năng giải toán
có lời văn (hai bước tính)
+ TĐ: Giáo dục HS có ý thức trong học tập
II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A KIỂM TRA BÀI CŨ: (5 phút)
Trang 6- Bài cho biết gì ? Bài yêu cầu gì ?
- HD HS làm theo hai bước :
- Bài toán cho biết gì ?
- Số gà mái có bao nhiêu con ?
- Bài yêu cầu tìm gì ?
- GV hướng dẫn giải theo hai bước:
+Bước 1: Muốn biết số gà trống bằng 1
phần mấy gà mái thì cần biết những gì ?
Số gà nào đã biết, số gà nào phải tìm ?
- GV treo BP viết sẵn LG đúng cho HS
đối chiếu kết quả bài giải
* Bài tập 3 (62): (8 phút)
- Hướng dẫn tóm tắt bài toán
* 1 HS đọc yêu cầu, lớp theo dõi
- Cho biết số lớn, số bé Tìm số lớn gấp mấy lần số bé và số bé bằng 1 phần mấy số lớn.
- HS làm bài, nêu miệng cách làm
+Biết số gà trống và số gà mái + Số gà trống đã biết, số gà mai phải tìm.
- HS trình bày bài giải vào vở
- HS đổi vở kiểm tra chéo, báo cáo
* 1 HS đọc đề, lớp theo dõi
- HS nêu yêu càu của đề
Trang 7+ Có 40 ô tô, trong đó 5 ô tô rời bến Hỏi
ở bến xe còn lại bao nhiêu ô tô ?
- GV cùng HS chữa bài.
* Bài tập 4 (62): Cho 6 hình tam giác,
mỗi hình như hình bên : (7 phút)
* 1 HS đọc yêu cầu, lớp theo dõi
- HS xếp hình bằng các tam giác của
bộ đồ dùng
CHÍNH TẢ (Nghe viết)
TIẾT 25 ĐÊM TRĂNG HỒ TÂY
I MỤC TIÊU
+ KT: Viết đoạn văn đúng, sạch, đẹp, giải bài tập
+ KN: Rèn kỹ năng nghe - viết chính xác bài Đêm trăng trên Hồ Tây Trình bày sạch sẽ, rõ ràng; luyện đọc, viết đúng một số chữ có vần khó (iu / uyu), tập giải câu đố để xác định cách viết một số chữ có âm đầu dễ lẫn : ruồi, dừa, giếng.
+ TĐ: Giáo dục HS có ý thức trong học tập và rèn luyện chữ viết
* GDBVMT: HS yêu cảnh đẹp, từ đó thêm yêu quý môi trường xung quanh, có ý
thức BVMT (Khai thác trực tiếp nội dung bài)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ chép 2 lần bài tập 2
Trang 8III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A KIỂM TRA BÀI CŨ: (5 phút)
- Yêu cầu viết 3 từ có âm đầu là tr, ch
- Bài viết có mấy câu ?
+ Những chữ nào trong bài phải viết hoa ?
Vì sao phải viết hoa những chữ đó ?
- HD tìm chữ viết hoa
- HD tìm chữ viết khó: đêm trăng, nước
trong vắt, rập rình, chiều gió, …
- GV cùng HS chữa bài, chốt lại LG đúng :
khúc khuỷu, khẳng khiu, khuỷu tay.
- GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS
* Bài tập 2 (a): Viết lời giải câu đố vào chỗ
róng trong bảng:
- GV cho HS QS tranh minh hoạ trong SGK
- GV cho HS làm vào BC; GV NX, kết luận:
Câu a) con ruồi – quả dừa – cái giếng
- Nhều HS đọc lại theo LG đúng
* 1 HS đọc đầu bài, lớp theo dõi
- HS quan sát tranh để giải câuđố
1 Kiến thức: Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về bảng chia 8;
một phần tám; giải toán có lời văn
2 Kĩ năng: Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng.
3 Thái độ: Sáng tạo, hợp tác, cẩn thận.
Trang 9II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
1 Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập
2 Học sinh: Đồ dung học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1 Hoạt động khởi động (5 phút):
- Ổn định tổ chức
- Giới thiệu nội dung rèn luyện
2 Các hoạt động rèn luyện:
a Hoạt động 1: Giao việc (5
phút):
- Giáo viên giới thiệu các bài tập,
yêu cầu học sinh tự chọn đề bài
- Giáo viên chia nhóm theo trình
độ
- Phát phiếu luyện tập cho các
nhóm
b Hoạt động 2: Ôn luyện (20
phút):
Bài 1 Tính nhẩm :
48 : 8 =
8 : 8 =
40 : 8 =
56 : 8 =
64 : 8 =
16 : 8 =
Bài 2 Tính rồi điền kết quả vào ô
trống :
2
1 2
1 2
1 2
- Hát
- Lắng nghe
- Học sinh quan sát và chọn đề bài
- Học sinh lập nhóm
- Nhận phiếu và làm việc
Kết quả:
16 : 8 = 2
Kết quả:
2
1 2
1 2
1 2
Số lớn gấp
Số lớn hơn
số bé bao nhiêu đơn vị ?
1
Trang 10Số lớn gấp
mấy lần số bé ?
Số lớn hơn
số bé bao nhiêu
đơn vị ?
Bài 3 Đúng ghi Đ, sai ghi S :
1
8 số
ô vuông của hình là :
a) 4 ô ;
b) 5 ô ;
c) 6 ô
Bài 4 Có 40kg gạo đổ vào các túi,
mỗi túi có 8kg gạo Hỏi có bao nhiêu túi
gạo?
Giải
c Hoạt động 3: Sửa bài (10
phút):
- Yêu cầu đại diện các nhóm lên
bảng sửa bài
- Giáo viên chốt đúng - sai
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung
rèn luyện
Giải
Số túi đựng 40 ki-lô-gam gạo là:
40 : 8 = 5 (túi)
Đáp số: 5 túi gạo
- Đại diện các nhóm sửa bài trên bảng lớp
- Học sinh nhận xét, sửa bài
- Học sinh phát biểu
Trang 11+ KT: Giúp HS đọc đúng, đọc to, rõ ràng, rành mạch, trôi chảy toàn bài.
+ KN: - Thể hiện được tình cảm, thái độ của nhân vật qua lời đối thoại
- Hiểu các từ khó, nắm được cốt truyện: Ca ngợi anh Núp và dân làng Kông
Hoa đã lập nhiều thành tích trong kháng chiến chóng Pháp
- HS nói, kể lại 1 đoạn trong câu chuyện theo lời nhân vật trong truyện
+ TĐ: Giáo dục HS có ý thức trong học tập, noi gương anh hùng Núp
II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Giới thiệu bài: (1 phút)
Câu 1: Hãy tóm tắt truyện “Người con của Tây Nguyên”
theo những gợi ý dưới đây:
a) Anh Núp được tỉnh cử đi đâu ?
b) ở Đại hội về, anh Núp kể cho dân lang nghe điều gì ?
c) Đại hội tặng anh Núp và dân làng Kông Hoa cái gì ?
Câu 2: Hãy đánh dấu x vào ô trống trước ý trả lời theo em
là đúng nhất
Chi tiết lũ làng rửa tay thật sạch rồi cầm lên từng thứ quà
Đại hội tặng và coi đi coi lại đến mãi nửa đêm cho em
hiểu điều gì ?
Dân làng rất thích món quà đó.
Những món quà đó rất quý giá.
Dân làng coi những món quà ấy là những kỉ vật thiêng
liêng nên rất nâng niu, trân trọng.
.4 Kể chuyện (13 phút) - Đề bài: Kể lại 1 đoạn trong câu
chuyện theo lời nhân vật trong truyện
- GV cho 1 HS giỏi kể mẫu đoạn 1
- GV cho HS kể trước lớp
- GV cùng HS nhận xét
5 Củng cố dặn dò: (1 phút) - GV nhận xét tiết học
* 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn
* Đại diện các nhóm nối tiếpnhau đọc đoạn
- Vài HS đọc toàn truyện.,đọc phân vai
* HS đọc thầm lại truyện,suy nghĩ, tóm tắt
- HS phát biểu
* HS đọc kĩ câu hỏi, chọnphương án đúng
Trang 12Giảng: Thứ tư ngày 29 tháng 11 năm 2017
Các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A KIỂM TRA BÀI CŨ: (5 phút)
- GV đặt câu hỏi để HS thấy được 9 lấy 1 lần và
viết phép nhân tương ứng
- GV ghi bảng 9 x 1 và yêu cầu HS tính
* 1 HS đọc yêu cầu, lớp theo dõi
- HS thi đua nêu miệng
* 1 HS đọc yêu cầu, lớp theo dõi
- HS làm bài, 2 HS lên bảng
VD : 9 x 2 + 47 = 18 + 47 = 65
Trang 13C CỦNG CỐ DẶN DÒ (1 phút)
- GV nhận xét tiết học
- HS điền vào chỗ của mình
* VN : BT 1, 2, 3, 4 (63).LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỪ ĐỊA PHƯƠNG DẤU CHẤM HỎI, CHẤM THAN
- Rèn kỹ năng dùng từ và sử dụng dấu câu cho hợp lí Luyện tập sử dụng đúng
các dấu chấm hỏi, dấu chấm than qua BT đặt dấu câu thích hợp vào chỗ trốngtrong đoạn văn
3 Thái độ:
- Trau dồi vốn Tiếng Việt
* GDQP: Giới thiệu về quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa Khẳng định là của
Việt Nam
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- 3 BP kẻ sẵn bảng ở BT1 kèm theo 3 bộ phiếu ghi các từ ngữ ở BT1 để HSthi xếp từ ngữ theo nhóm
- Bảng phụ ghi đoạn thơ ở BT 2
- BP ghi 5 câu văn có ô trống cần điền ở BT 3
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A KIỂM TRA BÀI CŨ (5 phút)
- GV kiểm tra: 2 HS nối tiếp nhau làm miệng BT1, BT3
(tiết LTVC, tuần 12)
B BÀI MỚI
1 Giới thiệu bài: (1 phút) Nêu mục đích, yêu cầu.
2 Hướng dẫn làm bài tập
* Bài tập 1 (53): Xếp các từ ngữ sau vào bảng phân
loại cho đúng: (10 phút) Gv treo bảng phụ.
- GV giúp HS hiểu YC
- GV dán 2 BP lên bảng, mời 2 HS thi làm bài đúng,
nhanh
- GV cùng cả lớp nhận xét, xác định LG đúng
Từ dùng ở
bố, mẹ, anh cả, Ba, má, anh hai, trái,
- 2 HS lên bảng :mỗi em làm 1 bài
* 1 HS đọc nộidung BT, lớp theo dõi
- 1 HS đọc lại cáccặp từ cùng nghĩa
- HS trao đổi theocặp, làm bài vào nháp
- 3 HS thi làm bàiđúng, nhanh
- 4, 5 HS nhìn
Trang 14quả, hoa, dứa, sán,
ngan bông, thơm, khóm, mì, vịt xiêm
* Bài tập 2 (54): Điền đúng các từ thế, nó, gì, tôi, à, vào
chỗ trống bên cạnh từ cùng nghĩa với chúng: (10 phút)
- YC HS lần lượt đọc từng dòng thơ, trao đổi theo cặp để
tìm từ cùng nghĩa với các từ in đậm
- GV cùng HS chữa bài, viết lên bảng lớp LG đúng
- GV nói thêm về hoàn cảnh ra đời của bài thơ: Đây là
đoạn thơ nhà thơ Tố Hữu viết ca ngợi mẹ Nguyễn Thị
Suốt – một phụ nữ Quảng Bình đã vượt qua bom đạn
địch chở hàng nghìn chuyến đò đưa bộ đội qua sông
Nhật Lệ trong thời kì kháng chiến chống Mĩ Bằng cách
sử dụng những từ địa phương ở quê hương mẹ Suốt, tác
giả đã làm cho bài thơ trở nên hay hơn vì thể hiện được
đúng lời một bà mẹ quê ở Quảng Bình
Lời giải:
gan chi / gan gì, gan rứa / gan thế, mẹ nờ / mẹ à
chờ chi / chờ gì, tàu bay hắn / tàu bay nó, tui / tôi
* Bài tập 3 (54): Điền dấu câu thích hợp vào ô trống
trong đoạn văn sau : (10 phút)
- GV dán BP ghi 5 câu văn có ô trống cần điền, mời 1
HS lên bảng điền dấu câu vào ô trống
- Một người kêu lên: “Cá heo ”
Anh em ùa ra vỗ tay hoan hô:“A Cá heo nhảy múa
đẹp quá ”
- Có đau không, chú mình Lần sau, khi nhảy múa,
phải chú ý nhé
* GDQP: Giới thiệu về quần đảo Hoàng Sa và Trường
Sa Khẳng định là của Việt Nam
- GV nhận xét, chữa bài
C CỦNG CỐ DẶN DÒ: (1 phút)
- GV yêu cầu HS đọc lại nội dung các bài 1 và 2 để củng
cố hiểu biết về từ địa phương ở các miền đất nước GV
nhận xét tiết học
bảng kết quả, đọc lại
* 1 HS đọc yêucầu, đoạn thơ và các
từ in đậm
- HS lần lượt đọctừng dòng thơ, trao đổitheo cặp Viết kết quảvào giấy nháp
- Nhiều HS nốitiếp nhau đọc kết quảtrước lớp
- 3 HS đọc lại kếtquả để củng cố, ghinhớ các cặp từ cùngnghĩa
- 1 HS thử đọc lạiđoạn thơ sau khi đãthay thế các từ địaphương bằng các từcùng nghĩa
- Lớp làm bài vàoVBT
* 1 HS đọc yêucầu, lớp theo dõi
- HS làm bài CN
- HS nối tiếpnhau đọc lại đoạn văn,nói rõ dấu câu cầnđiền vào ô trống
- 1 HS lên bảngđiền các dấu câu vào ôtrống
Trang 15TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
TIẾT 25 MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG Ở TRƯỜNG (TIẾP)
I MỤC TIÊU
+ KT: HS kể được tên 1 số hoạt động ngoài hoạt động trên lớp
+ KN: Biết được ý nghĩa của các hoạt động trên và có ý thức tham gia tích cựcvào các hoạt động đó phù hợp với bản thân
+ TĐ: Giáo dục HS hăng hái tham gia các hoạt động của trường
II GDKNS
- Tiếp tục hoàn thiện các kĩ năng đã học ở tiết trước
IV ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu bài tập, Sách giáo khoa, bảng phụ ghi câu hỏi
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
* Hoạt động 1: Tìm hiểu các hoạt động ngoài giờ lên
- GV nêu câu hỏi
- Ngoài các hoạt động học tập, đến trường các em còn
tham gia hoạt động nào ?
- GV cùng HS nhận xét
+ GV kết luận:
- GV cho HS quan sát các hình trang 48, 49 SGK để
thảo luận:
+ Bạn cho biết hình 1 thể hiện hoạt động gì ?
+ Hoạt động này diễn ra ở đâu ?
+ Bạn có nhận xét gì về thái độ và ý thức kỉ luật của
các bạn trong hình ?
- GV cùng HS nhận xét
+ GV kết luận: Hoạt động ngoài giờ lên lớp của HS
tiểu học bao gồm : vui chơi giải trí, văn nghệ, thể thao;
làm vệ sinh, trông cây, tưới cây; giúp gia đình thương
binh, liệt sĩ,
- Hoạt động vui chơi.
- Tham gia bảo tàng,
di tích lịch sử, văn nghệ,
- HS thảo luận nhómđôi
- Đại diện các nhómhỏi và trả lời trước lớp
- HS nghe để ghi nhớ
Trang 16* Hoạt động 2: Giới thiệu 1 số hoạt động (18 phút)
+ Mục tiêu: Giới thiệu được các hoạt động của mình
ngoài giờ lên lớp ở trường
ích lợi của hoạt động
Em phải làm gì
để hoạt động đó đạt kết quả tốt ?
thời bổ sung những hoạt động nhà trường vẫn tổ chức
cho các khối lớp trên mà các em chưa được tham gia
- GV cho HS làm phiếu bài tập
Đánh dấu x vào em chọn.
+ Các hoạt động mà em tham gia:
Luôn tham gia vào các hoạt động.
Tham gia vào các hoạt động phù hợp khả năng.
Rất ít vào các hoạt động đó, để thời gian học tập.
+ Khi tham gia các hoạt động em thấy:
bình thường rất vui, có ý nghĩa.
chả có gì vui.
+ Mong muốn của em về hoạt động đó là:
Được tham gia nhiều hơn.
Ít tham gia hơn.
Không mong muốn gì.
- GV cùng lớp nhận xét
- GV nhận xét về ý thức, thái độ của HS trong lớp khi
tham gia các hoạt động ngoài giờ lên lớp Khen ngợi
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trảlời, HS nhận xét
- Các nhóm nhậnphiếu để làm CN
- HS trả lời từng câu
- HS suy nghĩ trả lời,
HS khác nhận xét