- Dặn HS về nhà học thuộc mục bạn cần biết; Kể lại câu chuyện về giọt nước cho người thân nghe; Luôn có ý thức giữ gìn môi trường nước tự nhiên quanh mình. + Mây trắng được tạo thà[r]
Trang 1Tuần 12
Ngày soạn:23/11/2018
Giảng: Thứ 2/26/11/2018
BD TV
ÔN LUYỆN ĂN, ÂN(tiết 1)
A Mục tiêu
1 Kiến thức: Củng cố và mở rộng cho học sinh cách đọc, viết ăn, ân
2 Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng đọc viết.
3 Thái độ: HS yêu thích môn học, ham học hỏi.
B Chuẩn bị
Vở thực hành TV và Toán 1
C Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ ( 5 phút)
- Kiểm tra hs đọc bài ăn, ân SGK TV1
- Nhận xét
- Kiểm tra viết: con trăn, cái cân
- Nhận xét
2 Bài mới ( 32 phút)
- GT bài, ghi bảng
2.1 Nối tiếng với vần
- Y/c hs đọc các từ đã cho
- Y/c hs nối
- Nhận xét, chữa bài
2.2 Luyện đọc bài: Hươu, Cừu và Sói.
- GV đọc mẫu
- Bài đọc có mấy câu?
- Y/c hs mở vở thực hành, nhẩm đọc thầm
- Gọi hs đọc lần lượt các câu
- Y/c hs tìm và gạch chân tiếng có ăn, ân
- Y/c hs luyện đọc trong nhóm 4
- Gọi hs đọc bài
2.3 Luyện viết
- Y/ c hs quan sát mẫu “ Cô ân cần căn dặn
bé”
- Hướng dẫn học sinh phân tích mẫu, GV
- 4 HS đọc
- HS viết bảng con
- HS đọc: cái chăn, bàn chân, dặn dò, ở gần, cái khăn,
- HS làm bài
- Bài đọc có 4 câu
- HS đọc + Nghe lời bà Gấu phân xử, Thỏ, Nai và Cừu cố bẩy cái cây lên
+ Sói lại chui vào cho cây đè
+ Thấy Sói đã bị cây đè rồi, bà Gấu bảo: -
Ba ngươi đi đi
+ Bà còn ân cần căn dặn: - Bận sau, chớ có cứu kẻ xấu
- H tìm, gạch chân, đánh vần
- Hs quan sát, đọc
- HS quan sát, luyện viết lại vào bảng con
Trang 2viết mẫu.
- Y/c hs viết vào vở thực hành
- Nhận xét
3 Củng cố ( 3 phút)
- Hôm nay con được ôn lại vần gì?
- Gọi 1 HS đọc lại bài Hươu, Cừu và Sói
- Hs viết vở thực hành
- iu, êu
- Hs đọc bài
BD TV LUYỆN VIẾT ĂN, ÂN(tiết 2) A.Mục tiêu
1 Kiến thức
-HS viết đúng các từ chứa vần ăn, ân
2 Kĩ năng
-Rèn kĩ năng viết đúng mẫu chữ
3 Thái độ
-Giáo dục hs tính cẩn thận ,trình bày sạch sẽ trong khi viết
B.Chuẩn bị
- Bảng phụ
C Các hoạt động dạy học
1 KTBC ( 5 phút)
- GV đọc cho học sinh viết: ăn, ân, con
trăn, cái cân
- Gv nhận xét
2 Bài mới ( 32 phút)
a Giới thiệu mẫu chữ
- GV treo bảng phụ có các từ: bàn chân,
may mắn,bạn thân, bơi lặn
- Gọi Hs đọc cá nhân, đồng thanh
- Giải nghĩa từ ( GV giải nghĩa từ bằng
hình ảnh)
b Hướng dẫn cách viết
- GV đưa mẫu từ bàn chân
+ Từ bàn chân gồm mấy chữ?
+ Khoảng cách giữa chữ bàn và chữ chân
là bao nhiêu?
+ Nêu độ cao các con chữ có trong từ
- Các từ : may mắn, bạn thân, bơi lặn
( hướng dẫn tương tự)
- GV viết mẫu, hướng dẫn cách viết
c Học sinh luyện viết bảng con
- Y/c hs mở bảng con
- Nhận xét
d Luyện viết vở ô li
- Y/c hs mở vở ô li viết bài
- Hs viết
- Hs quan sát
- Hs đọc
- Hs quan sát
- Gồm 2 chữ
- 1 con chữ o cỡ nhỡ
- Hs nêu
- Hs quan sát
- Hs viết bảng con
Trang 3- GV thu, nhận xét bài viết
3 Củng cố dặn dò (3 phút)
- Nhận xét tiết học
- Y/c hs đọc lại toàn bài - Hs đọc lại toàn bài
-BỒI DƯỠNG TOÁN
LUYỆN TẬP
A Mục tiêu
1 Kiến thức
- Củng cố kĩ năng làm các phép tính số 0 trong phép trừ
2 Kĩ năng
- Thuộc và làm tốt các phép tính số 0 trong phép trừ
3 Thái độ
- Yêu thích và tự giác làm bài
B Đồ dùng: Bộ đồ dùng học toán 1, bảng con, toán 1, vở ô li.
C Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- 3hs đọc các phép tính số 0 trong phép trừ.
- Chữa: GV nxét, đánh giá
2 Bài mới: (30 phút)
- GV hdẫn HS làm các bài tập trong SGK toán
ra vở ô li
*Bài1: Tính
1 - 0 = 1 - 1 = 5 - 1 =
2 - 0 = 2 - 2 = 5 - 2 =
Lớp viết bảng con
- HS mở SGK
- 3HS làm bài trên bảng
- cả lớp làm vở ô li
Trang 43 - 0 = 3 - 3 = 5 - 4 =
4 - 0 = 4 - 4 = 5 - 5 =
5 - 0 = 5 - 5 = 5 - 3 =
Chữa: - HS khác nxét
- GV đánh giá
* Bài 2 : Tính
4 + 1 = 2 + 2 = 3 + 0 =
4 + 0 = 2 - 2 = 3 - 3 =
4 - 0 = 2 - 0 = 0 + 3 =
Chữa: 1 HS khác nxét, gv đánh giá
* Bài 3 : Viết phép tính thích hợp.
- Hs nhìn hình vẽ nêu đề bài toán và ghi phép
tính đúng
a/ 3 - 0 = 3
b/ 2 - 0 = 2
Chữa: 2 HS khác nxét, gv đánh giá
3.Củng cố - Dặn dò: (5 phút)
- GV chữa bài cả lớp
- Gv nxét giờ học
- 3 HS làm trên bảng
- 2 HS làm bài trên bảng
- HS tự làm bài trong vở ô li
Giảng: Thứ 3/27/11/2018
ĐẠO ĐỨC
Bài 6: NGHIÊM TRANG KHI CHÀO CỜ (tiết 1)
A MỤC TIÊU
1 HS hiểu: Trẻ em có quyền có quốc tịch
- Quốc kì Việt Nam là lá cờ đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng năm cách
Trang 5- Quốc kì tượng trưng cho đất nước, cần phải trân trọng, giữ gìn.
2 HS biết tự hào mình là người Việt Nam, biết tôn kính Quốc kì và yêu quý
Tổ quốc Việt Nam
3 HS có kĩ năng nhận biết được cờ Tổ quốc; phân biệt được tư thế chào cờ đúng với tư thế sai, biết nghiêm trang trong các giờ chào cờ đầu tuần
* QTE: - Trẻ em có quyền có quốc tịch
- HS biết tự hào mình là người Việt Nam và yêu Tổ quốc
*HSKT:HS nhận biết được cờ Tổ Quốc,Biết đứng nghiêm trang trong giờ chào cờ
B ĐỒ DÙNG
- Lá cờ Tổ quốc, bút màu đỏ, mầu vàng giấy vẽ
- Tranh ảnh
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
I Kiểm tra bài cũ: (2 phút) kiểm tra
sách vở của hs
II Bài mới: (30 phút)
1 Hoạt động 1: Quan sát tranh bài tập 1
và đàm thoại:
- Yêu cầu học sinh quan sát tranh bài tập
1
- Đàm thoại theo các câu hỏi sau :
+ Các bạn nhỏ trong tranh đang làm gì?
+ Các bạn đó là người nước nào? + Vì
sao em biết?
- Kết luận: Các bạn nhỏ trong tranh đang
giới thiệu, làm quen với nhau Mỗi bạn
mang một quốc tịch riêng: Việt Nam,
Lào, Trung Quốc, Nhật Bản Trẻ em có
quyền có quốc tịch, quốc tịch chúng ta là
Việt Nam
2 Hoạt động 2: Quan sát tranh bài tập
Hoạt động của
H S
- HS quan sát tranh
- HS thảo luận cặp đôi
- HS nêu
- Vài HS trả lời
- HS nêu
- Học sinh chú ý nghe
- HS ngồi thành
Các bạn đang giới thiệu làm quen với nhau
Trang 62: - Giáo viên chia HS thành các nhóm
nhỏ
- Yêu cầu học sinh quan sát tranh bài tập
2 và cho biết những người trong tranh
đang làm gì?
- Cho HS đàm thoại theo các câu hỏi:
+ Những người trong tranh đang làm gì?
+ Tư thế họ đứng như thế nào? Vì sao họ
lại đứng nghiêm trang khi chào cờ? (đối
với tranh 1 và 2)
+ Vì sao họ lại sung sướng cùng nhau
nâng lá cờ Tổ quốc? (đối với tranh 3)
* Giáo viên kết luận: Quốc kỳ tượng
trưng cho một nước Quốc kỳ Việt Nam
màu đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng năm
cánh (giáo viên đính lá quốc kỳ lên
bảng, vừa chỉ vừa giới thiệu.)
3 Hoạt động 3: Học sinh làm bài tập 3.
- Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh trình bày ý kiến
- Giáo viên kết luận: Khi chào cờ phải
đứng nghiêm trang, không quay ngang,
quay ngửa, nói chuyện riêng
III Củng cố, dặn dò: (3phút)
- Nhận xét giờ học
- Nhắc HS khi chào cờ cần nhớ tư thế để
chào cờ cho đúng
nhóm nhỏ
- HS quan sát
- HS nêu
- HS thảo luận nhóm
+ HS nêu
+ Vài HS nêu
+ Vài HS nêu
- HS quan sát lá
cờ Tổ quốc Việt Nam- nêu nhận xét
- HS theo dõi
- Vài HS nêu
Họ đang đứng nghiêm trang để chào cờ
Hs làm vào vở BT
-TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Bài 12: NHÀ Ở
A MỤC TIÊU
Trang 71 Kiến thức: Giúp hs biết: Nhà ở là nơi sống của mọi người trong gia đình.
- Nhà ở có nhiều loại khác nhau và có địa chỉ cụ thể Biết địa chỉ của gia đình nhà mình
2 Kỹ năng: Kể về ngôi nhà và các đồ dùng trong nhà
3 Thái độ: Yêu quý ngôi nhà và đồ dùng trong nhà
* QTE: Quyền có nơi cư trú.
* BVMT: Biết nhà ở là nơi sống của mỗi người.
- Sự cần thiết phải giữ sạch môi trường nhà ở
- Ý thức giữ gìn nhà cửa sạch sẽ, ngăn nắp, gọn gàng
*HSKT: Biết nhà ở là nơi sống của gia đình mình và biết yêu quý ngôi nhà của mình
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh ảnh trong sgk, máy chiếu, phông chiếu
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
I Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Cho HS kể về gia đình mình.
- GV nhận xét
II Bài mới: (30 phút)
1 Hoạt động 1: Quan sát hình
Giáo viên cho HS quan sát hình trong
sgk và làm việc theo cặp.(Slide 1)
- GV hỏi: + Ngôi nhà này ở đâu?
+ Bạn thích ngôi nhà nào? Tại sao?
- Gọi HS trình bày trước lớp
- Cho học sinh quan sát tranh đã
chuẩn bị và giải thích cho học sinh
hiểu về các dạng nhà
- Kết luận (QTE): Nhà ở là nơi sống
và làm việc của mọi người trong gia
đình
Hoạt động của HS
- 2 HS kể
- HS quan sát và làm việc theo cặp
- Học sinh trả lời
- Vài HS đại diện nêu
- Học sinh quan sát
HS nêu ý thích của mình về các ngôi nhà
Trang 82 Hoạt động 2: Quan sát theo nhóm
nhỏ (Slide 2)
- Giáo viên yêu cầu mỗi nhóm HS
quan sát 1 hình và nói tên các đồ
dùng được vẽ trong hình
- Gọi học sinh kể tên đồ dùng trong
gia đình
- Giáo viên gợi ý để học sinh liên hệ
về những đồ dùng trong gia đình
Kết luận + GDBVMT: Mỗi gia đình
đều có đồ dùng cần thiết cho sinh
hoạt và việc mua sắm những đồ dùng
đó phụ thuộc vào điều kiện kinh tế
mỗi gia đình
- HS ngồi theo nhóm 4 và thảo luận
- HS đại diện kể
- HS liên hệ
HS kể được tên một số đồ dùng trong gia đình mình
3 Củng cố, dặn dò: (5 phút)
- GV nêu tóm tắt bài học: Ai cũng có nhà ở, nhà nào cũng có địa chỉ của mình, trong nhà có những đồ dùng để phục vụ cho mỗi công việc
- Dặn HS về nhà nên giúp mẹ dọn nhà, lau chùi sạch sẽ những đồ dùng trong nhà
-BỒI DƯỠNG TOÁN LUYỆN TẬP (tiết 2)
A Mục tiêu
1 Kiến thức
- Củng cố kĩ năng làm các phép cộng trong phạm vi 6 và các phép cộng trừ trong phạm vi 3 , 4 , 5, 0
2 Kĩ năng
- Thuộc các phép cộng trong phạm vi 6 ngay tại lớp
3 Thái độ
- Tự giác học và làm bài
Trang 9B Đồ dùng
- Bộ đồ dùng học toán 1, vở ô li, toán 1
C Các hoạt động dạy học
1.Kiểm tra bài cũ: (5p)
- 3Hs đọc các phép cộng trong phạm vi 6
- Chữa: GV nhận xét, đánh giá.
2 Bài mới: 30p)
*Bài 1: Tính
3 + 1 + 1 = 5 – 3 – 1 = 5 - 1 - 2 =
1 + 3 - 2 = 5 – 3 – 2 = 4 - 1 - 3 =
Chữa: - HS khác nxét
- GV nhận xét
* Bài 2 : Tính
5 5 5 3 0 2
+ - - - + +
1 2 0 1 4 4
… …… …… … …
Chữa: 1 HS khác nxét, gv đánh giá
* Bài 3: Số
…+ 2 = 6 3 + … = 4 … + 5 = 5
…+ 4 = 5 3 + … = 5 … - 0 = 5
Chữa: 2 HS khác nxét, gv đánh giá
3 Củng cố – Dặn dò: (5phút)
Lớp viết bảng con
- 3HS làm bài trên bảng
- Cả lớp làm vở ô li
- HS tự làm( chú ý: Đặt các
số thẳng hàng)
- 3HS làm trên bảng
- 3HS làm bài trên bảng
- HS tự làm bài trong vở ô li
Trang 10- Trò chơi : truyền điện , GV hdẫn HS
chơi
- Gv nxét giờ học
Bồi dưỡng TV: Luyện đọc
SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA
I Mục đích
1 Kiến thức
- Hiểu nội dung ý nghĩa câu chuyện: Tình cảm yêu thương sâu nặng của mẹ và con
2 Kỹ năng
- Đọc trơn toàn bài, biết ngắt hơi hợp lý sau các dấu câu
- Biết đọc phân biệt lời người kể với lời nhân vật
3 Thái độ: QTE (HĐ2)
+ Quyền được cha mẹ chăm sóc, nuôi dưỡng dạy dỗ
+ Bổn phận phải ngoan ngoãn, biết nghe lời dạy bảo của cha mẹ
* BVMT: Giáo dục tình cảm đẹp đẽ với cha mẹ (HĐ2)
II Các kĩ năng sống cơ bản (HĐ2)
Trang 11- Xác định giá trị.
- Thể hiện sự cảm thông (hiểu được sự cảnh ngộ và tâm trạng của người khác)
III Chuẩn bị
- GV: Giáo án, SGK
- HS: SGK
IV Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (6p)
- Giáo viên gọi học sinh lên đọc bài “Cây
xoài của ông em”
+ Tại sao bạn nhỏ cho rằng ăn quả xoài cát
nhà mình là thứ quà ngon nhất?
- Giáo viên nhận xét
B Bài mới (34p)
* Giới thiệu bài
* Dạy bài mới
1 HĐ1: Luyện đọc
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp câu, đoạn
- GV theo dõi ghi từ HS đọc sai: vùng
vằng, la cà,
+ Đỏ hoe mắt, xòa cành, sữa trắng trào ra
- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp mỗi em 1
đoạn
- Giải nghĩa từ: Vùng vằng, la cà.(sgk)
- Đọc theo nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm
- GV, HS bình chọn – tuyên dương nhóm
đọc hay
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu GV
- Học sinh theo dõi
- Học sinh nối nhau đọc từng câu, từng đoạn
- HS đọc từ khó cá nhân, lớp đọc đồng thanh
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn
- Học sinh đọc phần chú giải
- Đọc trong nhóm
- Đại diện các nhóm thi đọc
Trang 12- Đọc đồng thanh.
2 HĐ2: Tìm hiểu bài (20p)
- Gọi HS đọc lại toàn bài.
+ Vì sao cậu bé bỏ nhà ra đi?
+ Trở về nhà không thấy mẹ cậu bé đã làm
gì?
* KNS: Em nghĩ gì khi cậu bé bỏ nhà đi?
+ Thứ quả lạ xuất hiện trên cây như thế
nào?
* KNS, QTE: Nếu dược gặp cậu bé em sẽ
nói gì với cậu bé?
* BVMT: Những nét nào ở cây gợi lên hình
ảnh của mẹ?
* QTE: Chúng ta có được giống như cậu
bé trong chuyện không? Vậy chúng ta phải
làm gí để cha mẹ vui lòng?
+ Nếu được gặp mẹ, cậu bé sẽ nói gì?
C Củng cố - Dặn dò (5p)
+ Câu chuyện nói lên điêù gì?
- Hệ thống nội dung bài
- Nhận xét giờ học
- Cả lớp đọc đồng thanh
- 1 HS đọc toàn bài, lớp theo dõi sgk
+ Cậu ham chơi bị mẹ mắng, vùng vằng bỏ đi
+ Gọi mẹ khản tiếng mà không thấy
mẹ
+ HS nêu ý kiến + Từ các cành lá những đài hoa bé tí
- HS nêu ý kiến
+ Lá đỏ như mắt mẹ khóc chờ con, cây xòa cành ôm lấy cậu âu yếm vỗ
về
+ HS nêu ý kiến
+ Cậu bé sẽ xin lỗi mẹ mong mẹ tha thứ…
+ Câu chuyện nói lên tình yêu thương sâu nặng của mẹ đối với con
-Giảng:Thứ 4/28/11/2018
Đạo đức: Đã soạn thứ 3/27/11/2018
TN&XH: Đã soạn thứ 3/27/11/2018
BDTV: Đã soạn thứ 2/26/11/2018
Khoa học (4A) TIẾT 23: MÂY ĐƯỢC HÌNH THÀNH NHƯ THẾ NÀO?MƯA TỪ
ĐÂU RA.
Trang 13I/ MỤC TIÊU
- Sau bài học, HS có thể:
+ Trình bày mây được hình thành như thế nào
+ Giải thích được nước mưa từ đâu ra
+ Phát biểu định nghĩa vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, máy chiếu
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
A/ Kiểm tra bài cũ:
? Nước có mấy thể? Đó là những thể
nào?
? Điều kiện để nước chuyển từ thể
lỏng sang thể khí? và ngược lại?
? Điều kiện để nước chuyển từ thể
lỏng sang thể rắn? và ngược lại?
- Nhận xét
B/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài:
Mây được hình thành như thế nào?
mưa từ đâu ra?Bài học hôm nay sẽ
giúp các em hiểu được điều đó
b/ Dạy bài mới:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu sự chuyển thể
của nước trong tự nhiên
* Mục tiêu :
- Trình bày mây được hình thành như
thế nào
- Giải thích nước mưa từ đâu ra
- HS trả lời
- HS làm việc nhóm đôi: Tìm hiểu nội dung truyện qua hình1, 2, 3,4 ,5 và tập
kể lại
- Slide: Tranh H1,2,3,4,5
- 2 HS kể sáng tạo câu chuyện trước lớp
Trang 14- GV chia nhóm và nêu yêu cầu thảo
luận
- GV và HS khác nhận xét
? Mây được hình thành như thế nào?
? Nước mưa từ đâu ra?
- Kết luận: Nước từ dạng lỏng chuyển
sang dạng khí, hơi, rồi lại về dạng lỏng
được lặp đo lặp lại trong tự nhiên lên
nó được gọi là vòng tuần hoàn của
nước
- Như thế nào là định nghĩa vòng tuần
hoàn của nước?
*Hoạt động2: Trò chơi đóng vai “ Tôi
là giọt nước”
* Mục tiêu : Củng cố những kiến thức
đã học về sự hình thành mây và mưa
- GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi
nhóm tự phân vai, xây dựng kịch bản
dựa vào hình 1,2,3,4,5
- GV chốt:
? Mỗi yếu tố trên được hình thành như
thế nào?
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi
- Hơi nước lên cao, gặp lạnh ngưng tụ lại thành những hạt nước nhỏ, tạo nên các đám mây
- Các giọt nước trong các đám mây rơi xuống đất tạo thành mưa
- HS phát biểu ( SGK-47 )
- Mỗi nhóm tự phân vai, xây dựng kịch bản dựa vào hình 1,2,3,4,5
- Các vai:
+ Giọt nước
+ Hơi nước
+ Mây trắng
+ Mây đen
+ Giọt mưa
- Các nhóm tự thảo luận, trao đổi về vai trò của từng yếu tố trong vòng tuần hoàn của nước
- Các nhóm trình diễn Nhóm khác nhận xét, bổ xung
+ Giọt nước: nước ở thể lỏng , hình thành nên sông , hồ , biển …
+ Hơi nước là nước ở thể khí , khi gặp lạnh chuyển thành giọt nước