- Chúng mình có muốn cùng cô xếp những ngôi nhà cao tầng để chào đón mùa xuân về không?. - Hôm nay cô sẽ hướng dẫn lớp mình xếp những ngôi nhà cao tầng thật đẹp để đón tết nhé?[r]
Trang 1Tuân 17 TÊN CHỦ ĐỀ LỚN:
Thời gian thực hiện: 3 tuần:
Tên chủ đề nhánh :1 Thời gian thực hiện: 1 tuần
A.TỔ CHỨC CÁC HOẠT
vào nơi quy định
+ Cho trẻ xem tranh ảnh về
mùa xuân, ngày tết trò
truyện với trẻ về thời tiết,
- Trẻ biết một s4444
ố dấu hiệu đặc trưng về thờitiết, cảnh vật mùa xuân
- Rèn luyện khả năng thựchiện bài tập theo yêu cầucủa cô
- Rèn trẻ có thói quen tậpthể dục sáng, phát triển thểlực
- Giáo dục trẻ ý thức tập thểdục sáng, không xô đẩy bạn
- Trẻ biết tên mình, tên bạn
- Biết dạ khi cô điểm danh
- Thông thoáng phònghọc
- Chuẩn bị đồchơi cho trẻ
- Tranh, ảnh
về ngày tết
và mùa xuân
- Sân tập an toàn, bằng phẳng
- Động tác mẫu
Sổ diểm danh
NGÀY TẾT VUI VẺ.
Trang 2- Cô niềm nở, vui vẻ đón trẻ, trao đổi với phụ huynh
về tình hình của trẻ Hướng dẫn trẻ cất đồ dung
đúng nơi quy định
- Cô trò chuyện với trẻ về ngày tết và mùa xuân
- Cho trẻ chơi ở các góc theo ý thích
2 Thể dục sáng.
* Khởi động:
- Cho trẻ đi khởi động theo nhạc bài hát “Sắp đến
tết rồi” kết hợp với các kiểu đi nhanh, đi chậm, đi
thường sau đó về đội hình vòng tròn
* Trọng động:
Động tác 1: Thổi bóng.+ TTCB: đứng chân rộng bằng vai,
hai tay khum trước miệng
+ Tập: hít vào thật sâu rồi thở ra từ từ đồng thời hai
tay dang rộng làm bóng to
- Động tác 2: Đưa bóng lên cao
+ CB: đứng chân rộng bằng vai, hai tay cầm bóng để
ngang ngực
+ Tập: Đưa bóng lên cao hai tay cầm bóng đưa thẳng
lên cao.Hạ bóng xuống hai tay cầm bóng xuống về tư
thế ban đầu
- Đông tác 3: Cầm bóng lên
+ CB: đứng chân rộng bằng vai, bóng để dưới chân
+ Tập: cúi xuống hai tay cầm bóng đưa lên cao ngang ngực
- Động tác 4: Bóng nẩy
+ TTCB: đứng tự nhiên, hai tay cầm bóng
+ Tập : nhảy tại chỗ vừa nhảy vừa nói “bóng nẩy”…
* Hồi tĩnh: Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1 – 2 vòng
Điểm danh: Cô lần lượt gọi tên trẻ theo số thứ tự sổ
-Trẻ chào cô, chào bạn, chào bố mẹ, cất đồ dùng cá nhân đúng nơi quy định.
ĐỘNG
MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU CHUẨN BỊ
Trang 3- Đi mua hoa quả, bánh,kẹo,
quần áo…Xếp bày đĩa quả
hoặc bánh kẹo ngày tết Xếp
dọn nhà cửa đón tết
2 Góc nghệ thuật:
+ Xâu vòng, xé dán bưu
thiếp tặng ông bà, cha mẹ
+ Tô màu hoa mùa xuân
3 Góc sách chuyện:
- Xem tranh ngày tết
- Làm sách tranh hoa, quả,
bánh ngày tết
- Biết được một số côngviệc của người lớn qua tròchơi
- Trẻ biết thể hiện vai chơi mình đảm nhiệm
- Chơi đoàn kết với bạn
- Rèn luyện kỹ năng giaotiếp trong khi chơi
- Trẻ biết cách làm sáchtranh, hoa, quả, bánh ngàytết
- Đồ dùng, đồchơi, bánh, kẹo, hoa quả, đĩa để xếp bày hoa quả
- Dây xâu, hột hạt, tranh ảnh, bút sáp màu Giấy màu, sách báo vụn
- Tranh, ảnh hoa, quả, bánh, giấy màu, hồ dán, khăn lau
HOẠT ĐỘNG
Trang 41 Ổn định:Trò chuyện cùng trẻ về chủ đề “ Ngày tết của bé”
2 Giới thiệu các góc chơi:
- Cô hướng trẻ chú ý đến đồ chơi ở các góc.
- Cho trẻ kể tên các góc chơi trong lớp và gọi tên một số đồ chơi
+ Xâu vòng, xé dán bưu thiếp tặng ông bà, cha mẹ.
+ Tô màu hoa mùa xuân.
* Góc sách chuyện:
- Xem tranh ngày tết.
- Làm sách tranh hoa, quả, bánh ngày tết.
* Phân vai chơi: Cho trẻ nhận vai chơi Cô mời trẻ về góc chơi.
3 Hướng dẫn trẻ chơi:
- Cô cho trẻ vào góc thực hiện các thao tác
- Cô chơi cùng trẻ: Cô bao quát trẻ chơi Trò chuyện tham gia
chơi cùng trẻ Gợi ý, động viên, giúp trẻ thể hiện tốt vai chơi của
mình Theo dõi trẻ chơi, nắm bắt khả năng chơi của trẻ, giúp trẻ
liên kết các góc chơi với nhau.
* Nhận xét sau khi chơi:
Cô nhận xét các góc chơi về kĩ năng, hành vi, ngôn ngữ chơi của
trẻ.
- Giới thiệu về sản phẩm sau khi chơi.
- Hỏi trẻ về dự kiến chơi lần sau của trẻ.
4 Kết thúc chơi: Trẻ hát bài “Cất đồ chơi”
- Trẻ hát cùng cô
Trẻ trò chuyện cùng cô về chủ đề
- Trẻ kể tên góc chơi và gọi tên đồ chơi có trong góc
- Trẻ kể
- Trẻ thực hiện theo hướng dẫn
- Trẻ về góc chơi Hứng thú, tích cực tham gia vào trò chơi
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ trả lời dự kiến chơi lần sau
- Trẻ về góc thu dọn đồ chơi
- Kiểm tra sức khỏe
Trang 5+ Bóng tròn to+ Dung dăng, dung dẻ.
+ Lộn cầu vồng
3 Chơi theo ý thích.
- Chơi với đồ chơi ngoài trời
- Chơi với vật liệu thiên nhiên
trẻ
- Trẻ biết một số cây, hoa
có trong sân trường, biết cách chăm sóc và bảo vệ cây
- Tập cho trẻ biết yêu lao động, tập chăm sóc, bảo
vệ cây
- Trẻ được hít thở không khí trong lành
- Trẻ hứng thú tham gia trò chơi
- Trẻ biết cách chơi trò chơi cùng cô
- Trẻ chơi vui vẻ đoàn kết
- Trẻ được thoải mái khi chơi
- Trẻ được làm quen với các thiết bị đồ chơi ngoài trời
trẻ
- Trang phục gọn gàng, mũ, dép
- Địa điểm quan sát
- Vườn hoatrong sân trường
- Trò chơi mẫu
- Đồ chơi, thiết bị ngoài trời
- Địa điểm sân trường
HOẠT ĐỘNG
Trang 61 Hoạt động có mục đích:
- Kiểm tra sức khoẻ của trẻ
- Cô giới thiệu mục đích buổi dạo chơi: quan sát cây
hoa trong sân trường, trò chuyện về các loại cây:
Cho trẻ hát bài “ Đi chơi” đến địa diểm quan sát
- Cô hỏi trẻ: Chúng mình đang đứng ở đâu đây?
- Xung quanh sân trường có những cây gì?
- Chúng mình có biết trồng những cây này để làm gì
không?
- Cô cho trẻ biết về ích lợi của việc trồng cây
- Giáo dục trẻ chăm sóc và bảo vệ hoa, không hái lá, bẻ
cành
- Chúng mình có muốn cùng cô chăm sóc những cây
này không?
- Cô hướng dẫn trẻ cách tưới cây
- Cho trẻ tập tưới cây cùng cô
2 Trò chơi vận động: Dung dăng dung dẻ; Lộn
cầu vồng
- Cách chơi: + Trò chơi Dung dăng dung dẻ: Cô cùng
trẻ dắt tay nhau vừa đi vừa đọc lời ca “Dung dăng, dung
dẻ…đến câu cuối xì xà, xì xụp, ngồi thụp xuống đây” Cô
cùng trẻ ngồi thụp xuống; sau đó trò chơi lại bắt đầu
+ Trò chơi Lộn cầu vồng: Cô nói “tìm bạn” hai trẻ
cầm tay nhau đọc lời ca đến câu cuối trẻ lộn quay
lưng lại với nhau và chơi tiếp
- Cô cho trẻ chơi nhiều lần tùy theo hứng thú của
trẻ.Cô bao quát trẻ chơi và động viên…
- Nhận xét và tuyên dương trẻ
-3 Cho trẻ chơi theo ý thích:Cô tổ chức cho trẻ chơi
với đồ chơi ngoài trời
- Trẻ tham gia trò chơi.
- Trẻ chơi với các thiết bị đồ chơi ngoài trời
TỔ CHỨC CÁC
Trang 72 Trong khi ăn:
3 Sau khi ăn:
- Trẻ biết vệ sinh sạch sẽ đúng cách
- Biết kê ghế ngồi vào bàn ăn
- Trẻ ăn ngon miệng, ăn hếtxuất, ăn nhiều loại thức ăn khác nhau
- Trẻ biết tên các món ăn
- Không nói chuyện trong khi ăn, không làm rơi, vãi cơm, thức ăn
- Trẻ biết lau tay, lau miệng, xúc miệng bằng nước sạch
Nước, xà phòng, khăn, bàn, ghế, bát, thìa, cốc, đồ ăn
Khăn mặt, nước uống, rổbát
đủ chiếu, chăn, gối cho trẻ
- Trẻ biết chuẩn bị phòng ngủ cùng cô
- Đảm bảo an toàn cho trẻ
dễ ngủ
- Rèn cho trẻ ngủ đúng giờ,ngủ ngon giấc
- Trẻ ngoan, biết tự đi vệ sinh, dọn phòng ngủ cùng cô
Chăn, chiếu, gối, sạp ngủ, ánh sáng phòng ngủ
Một số bài hát ru
Bô, nước
HOẠT ĐỘNG
Trang 8- Cô kê bàn, ghế cho trẻ, để đĩa, khăn ẩm trên bàn.
- Tổ chức cho trẻ vệ sinh cá nhân: đi vệ sinh, lau
mặt, rửa tay
- Chia đồ ăn cho trẻ
- Cô xếp trẻ chưa xúc ăn thạo ngồi riêng bàn để tiện
chăm sóc Bàn nào chuẩn bị xong thì cho ăn trước
- Cô chia cơm + thức ăn mặn cho trẻ ăn, sau đó mới
chan canh
- Cô động viên trẻ ăn hết xuất, ăn nhiều loại thức ăn
khác nhau
- Rèn nề nếp trong khi ăn cho trẻ: không nói
chuyện, không làm vãi cơm, không ăn miếng to,
nhai kĩ…
- Cô hướng dẫn trẻ lau miệng, lau tay, tập cho trẻ tự
bưng cốc uống nước, uống từng ngụm
- Nhắc trẻ không đùa nhiều hoặc chạy nhảy sau khi
ăn
Trẻ vệ sinh cá nhân theo sự hướng dẫn của cô
Trẻ ngồi vào bàn ăn
Trẻ ăn ngon miệng, ăn hết xuất, có nề nếp trong khi ăn.Trẻ vệ sinh sau khi ăn
- Cho trẻ đi vệ sinh, chuẩn bị chỗ ngủ cùng cô và tự
đi đến chỗ ngủ
- Cô dỗ trẻ ngủ, hát ru, mở băng nhạc nhẹ
- Cô bao quát trẻ ngủ
- Giữ yên tĩnh khi trẻ ngủ
- Nếu có trẻ thức dậy sớm và quấy khóc cô cần dỗ
dành trẻ ngủ tiếp Nếu trẻ không ngủ cô đưa trẻ ra
chơi ở chỗ khác
- Trẻ nào thức giấc trước cô cho trẻ dậy trước
- Sau khi thức dậy cô nhắc trẻ đi vệ sinh
- Hướng dẫn trẻ thu dọn phòng ngủ cùng cô
Trang 92 Chơi tập theo ý thích Ôn
luyện một số thói quen tốt
trong sinh hoạt: ăn chin,
uống sôi, rửa tay trước khi
ăn, rửa mặt, uống nước sau
khi ăn, vứt rác đúng nơi quy
định
3 Ăn bữa chính chiều.
4 Nêu gương cuối ngày,
cuối tuần.
Trả trẻ.
- Tạo cho trẻ cảm thấy thoảimái khi ngủ dậy
- Trẻ ăn hết xuất của mình
- Trẻ được ôn luyện một sốthói quen tốt trong sinh hoạt
- Biết vệ sinh đúng cách
- Trẻ biết cách chơi với đồ chơi ở các góc, chơi đoàn kết với bạn
- Trẻ ăn ngon miệng, ăn hếtxuất, ăn nhiều loại thức ăn khác nhau
- Trẻ ghi nhớ các tiêu chuẩn bé ngoan, bé chăm,
bé sạch
- Trẻ nhận xét mình, bạn
- Biết nhận lỗi và sửa lỗi
- Biết lấy đồ dùng cá nhân của mình
- Biết chào cô, chào các bạn khi ra về
- Bài vận động :
“Trường chúng cháu đây là trường mầm non”
- Bàn ghế , quà chiều
- Nước, xà phòng, khăn.
- Đồ dùng, đồ chơi.
- Khăn, bàn, ghế, bát, thìa, cốc, đồ ăn.
- Cờ, bé ngoan.
HOẠT ĐỘNG
Trang 101.Vận động nhẹ - ăn quà chiều
+ Cô cho trẻ xếp hàng tập bài vận động : “ Sắp đến
tết rồi”
+ Chia quà chiều cho trẻ ăn
2 Chơi tập theo ý thích Ôn luyện một số thói
quen tốt trong sinh hoạt.
- Cô giới thiệu đồ chơi ở các góc, cách chơi
- Tổ chức cho trẻ chơi
- Giáo dục trẻ chơi đoàn kết không tranh dành đồ
chơi, biết nhường bạn
- Cô giáo dục trẻ ăn thức ăn đã nấu chín, uống nước
sôi không uống nước lã
- Cô hướng dẫn trẻ cách rửa tay, rửa mặt
-GD: trẻ rửa tay trước và sau khi ăn, sau khi đi vệ
sinh
3 Ăn bữa chính chiều.
- Cô chia cơm + thức ăn mặn cho trẻ ăn, sau đó mới
chan canh
- Cô động viên trẻ ăn hết xuất, ăn nhiều loại thức ăn
khác nhau
- Rèn nề nếp trong khi ăn cho trẻ:
trẻ tự bưng cốc uống nước, uống từng ngụm
4 Nêu gương cuối ngày, cuối tuần.
- Cô nói các tiêu chuẩn bé ngoan, bé chăm, bé sạch
Cho trẻ nhắc lại các tiêu chuẩn Cô nhận xét chung
- Phát bé ngoan cho trẻ.Cho trẻ lên cắm cờ
5 Trả trẻ.
- Trẻ biết lấy đồ dùng cá nhân của mình
- Biết chào cô, các bạn khi ra về
Trang 11Tên hoạt động: Thể dục: “Tung và bắt bóng với cô”
Hoạt đông bổ trợ: Trò chơi vận động: “Kéo cưa lừa xẻ”
I Mục đích yêu cầu:
1 Kiến thức:
- Trẻ nhớ tên vận động “Tung và bắt bóng với cô”
- Trẻ biết tung và bắt bóng cùng cô bằng hai tay
- Trẻ biết chơi thành thạo trò chơi “Kéo cưa lừa xẻ”
- Trẻ biết thực hiện theo yêu cầu của cô
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện phối hợp sự nhanh nhẹn của tay – mắt cho trẻ Phát triển các cơ tay
- Phát triển khả năng chú ý,ghi nhớ có chủ định, ngôn ngữ cho trẻ
3 Giáo dục:
- Trẻ hứng thú, mạnh dạn, tự tin, tham gia hoạt động
- Giáo dục trẻ tích cực hưởng ứng phối hợp cùng cô khi chơi trò chơi.`
Trang 12+ Trò chuyện cùng trẻ về nội dung bài hát.
- Hỏi trẻ; Bài hát nói về gì?
+ Sắp đến tết rồi chúng mình có thấy vui không?
- Cô cho trẻ biết đến tết chúng mình được đi chơi,
chúc tết ông bà
- Để có sức khỏe sức khỏe tốt, chúng mình cần
phải chăm tập thể dục
- Hôm nay cô cùng chúng mình sẽ tập bài thể dục
“Tung và bắt bóng với cô”
- Cô dẫn dắt cho trẻ chuyển đội hình tập các
động tác khởi động
2 Cung cấp biểu tượng mới:
a Hoạt động1: Khởi động:
- Cho trẻ đi thành vòng tròn theo nhạc bài hát
“Mùa xuân đến rồi” kết hợp với các kiểu đi, đi
nhanh, đi thường, sau về đội hình vòng tròn
b Hoạt động2: Trọng động:
* Bài tập phát triển chung:
+ Động tác 1: Hô hấp: “Thổi bóng” (Đặt bóng
dưới chân)
- Hai tay chụm lại để trước miệng hít vào thật sâu
rồi thở ra từ từ, kết hợp dang hai tay rộng làm
bóng to
+ Động tác 2: Tay- vai: “Đưa bóng lên cao”
- Tư thế chuẩn bị: Đứng tự nhiên, 2 tay thả xuôi
cầm bóng để trước ngực
- Hai tay cầm bóng đưa thărng lên cao
- Bỏ bóng xuống,sau về tư thế ban đầu.(Tập 3-4
- Trẻ chú ý lắng nghe.
Trang 13+ Động tác 3: “Cầm bóng lên”
- Tư thế chuẩn bị: Hai chân đứng ngang bằng vai,
hai tay xuôi, bóng để dưới chân
- Tập: Trẻ cúi xuống hai cầm bóng giơ lên ngang
* Vận động cơ bản: “Tung và bắt bóng cùng cô”
- Cô giới thiệu tên vận động “Tung và bắt bóng
cùng cô”
- Cô làm mẫu lần 1: Cô tập hoàn chỉnh động tác
- Cô làm mẫu lần 2: Kết hợp phân tích động tác
cho trẻ: “cô cầm bóng bằng hai tay, cô hất bóng
cho bóng tung lên cao và nói “ tung bóng lên” khin
bóng rơi xuống bắt bóng bằng hai tay”
- Làm mẫu lần 3.cô mời 2 trẻ lên thực hiện mẫu
- Cô quan sát, động viên sửa, kỹ năng động tác cho
Trang 14cầu trẻ thực hiện đúng theo yêu cầu của cô.
- Cô sửa sai cho trẻ bằng cách thực hiện mẫu
chậm, cho trẻ thực hiện theo cô
- Cô động viên, khuyến khích trẻ để trẻ tích cực
tham gia vào hoạt động
- Củng cố - giáo dục
- Sau khi trẻ thực hiện cô hỏi trẻ: “Các con vừa tập
bài tập gì?”
- Cô động viên khen ngợi trẻ
c Hoạt động 3: Trò chơi “Kéo cưa lừa xẻ”
- Cô giới thiệu tên trò chơi “ Kéo cưa lừa xẻ”
- Cách chơi: Cô nói “ tìm bạn” trẻ tìm bạn cầm
tay nhau đứng đối diện nhau thực hiện chơi theo
nhịp bài đồng dao Kéo cưa lừa xẻ
- Tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần
- Cô nhận xét, khen ngợi động viên trẻ
d Hoạt động 4: Hồi tĩnh
- Cho trẻ đi một vòng quanh lớp làm động tác
chim bay,cò bay.
3 Củng cố:
- Củng cố: cho trẻ nhắc lại tên vận động, cô nhắc
lại
- Giáo dục trẻ biết ý nghĩa ngày tết nguyên đán là
ngày tết cổ truyền của dân tộc
4 Kết thúc:
- Nhận xét động viên trẻ
- Trẻ tham gia trò chơi.
- Đi nhẹ nhàng làm động tác chim bay,
cò bay.
- Nhắc lại tên vận động
- Trẻ lắng nghe.
* Đánh giá trẻ hàng ngày ( Đánh giá những vấn đề nổi bật về: Tình trạng sức khỏe,
trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: khiến thức, kỹ năng của trẻ:
Trang 15………
………
………
Thứ 3 ngày 31 tháng 12 năm 2019 Tên hoạt động: Nhận biết “Bé có thích tết không?” Hoạt động bổ trợ: Tc: Ai nói đúng
I Mục đích yêu cầu:
1.Kiến thức:
- Trẻ biết ngày Tết Nguyên đán là ngày Tết cổ truyền của dân tộc, biết một số hoạt động, các loài hoa và món ăn trong ngày tết
2 Kỹ năng:
- Rèn cho trẻ kỹ năng quan sát , ghi nhớ có chủ định
- Rèn cho trẻ nói rõ ràng mạch lạc, nói hết câu
3 Giáo dục thái độ:
- Trẻ yêu thích, hứng thú tham gia hoạt động cùng cô và bạn
- Giáo dục trẻ không ăn nhiều bánh kẹo, nước ngọt để phòng tránh sâu răng
II Chuẩn bị:
1.Đồ dùng cho giáo viên và trẻ:
- Tranh ảnh, hình ảnh một số loài hoa, bánh, mứt và các hoạt động trong ngày tết
- Máy vi tính, đĩa nhạc, bài hát “ Sắp đến tết rồi”
2 Địa điểm tổ chức:
- Trong lớp học
III Tổ chức hoạt động
1 Tạo hứng thú:
- Trẻ hát theo nhạc.
Trang 16- Cô cùng trẻ hát bài “Sắp đến tết rồi”
+ Cô hỏi trẻ: Các con vừa hát bài hát gì?
+ Sắp đến tết rồi chúng mình thấy có vui không?
+ Các con có thích tết không?
- Để chuẩn bị đón tết, hôm nay cô cùng chúng mình
sẽ tìm hiểu về ngày tết nhé!
2 Cung cấp biểu tượng mới:
a Hoạt động 1: Nhận biết, trò chuyện, xem hình ảnh
về ngày tết.
- Cô trò chuyện với từng trẻ:
+ Ngày tết các con được làm gì?
- Cô gợi ý cho trẻ biết Tết Nguyên đán là ngày Tết
cổ truyền của dân tộc, các con được mặc quần áo
mới, đi chúc Tết ông bà, được đi chơi nhiều nơi…
muôn hoa đua nở, cây cối đâm chồi nây lộc
- Cho trẻ xem hình ảnh một số loài hoa, quả, bánh,
mứt
- Các con có biết loài hoa nào thường nở vào dịp Tết
không?
+Hoa đào màu gì?
+ Hoa mai màu gì?
- Ở nhà bố mẹ các con đã chuẩn bị những gì cho
ngày Tết?
- Cho trẻ kể tên những loại thực phẩm thường có
trong ngày Tết (Bánh, kẹo, mứt, bánh trưng )
- Giáo dục trẻ không ăn nhiều bánh kẹo, uống nhiều
nước ngọt để phòng ngừa sâu răng
- Ngày Tết bố mẹ thường đưa các con đi đâu?