1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án tuần 6 lớp 3

27 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 174,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Yêu cầu HS quan sát nghe nội dung và chọn thẻ thích hợp để đưa ra ý kiến nên hay không nên làm điều này để giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu.. Nếu nên thì giơ thẻ xanh, không n[r]

Trang 1

1 Kiến thức: Củng cố dạng toán tìm một trong các phần bằng nhau của một số.

2 Kĩ năng: Biết tìm một trong các phần bằng nhau của một số và vận dụng được

để giải bài toán có lời văn

3 Thái độ: Thích làm dạng toán tìm một trong các phần bằng nhau của một số

II Đồ dùng

- SGK, bảng con

- Các hình của bài 4 phóng to

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5’)

- Tìm 1 trong các phần bằng nhau của 1 số

- Gọi HS lên bảng sửa bài tập 1 ý c, d trang

26

- Nhận xét, tuyên dương

B Bài mới (30p)

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập

Bài 1: Viết tiếp vào chỗ chấm:

- Hướng dẫn sau đó cho HS làm trên bảng con

câu a

- Nhận xét câu a,b

- Cho lớp làm vào vở

- Chữa bài và nhận xét

Bài 2: Giải bài toán:

- Phân tích bài toán và tóm tắt

- Cho lớp làm

Bài 3: Viết số thích hợp vào chỗ chấm rồi giải

bài toán:

- Cho cả lớp xem hình vẽ và thảo luận nhóm

- Yêu cầu HS suy nghĩ làm bài

- 2 – 3 HS đọc bài toán

- Trả lời và theo dõi

- 1 HS làm trên bảng lớp, cả lớp làm vào vở

Bài giải

Quầy hàng đã bán được số kg nho là :

16 : 4 = 4 (kg) Đáp số: 4 kg nho

a, 1/6 số con gà trong hình vẽ là:

18: 6 = 3 (con)

b 1/3 số con gà trong hình vẽ là:

18: 3 = 6 (con)

Trang 2

- Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật “tôi” và lời người mẹ.

- Hiểu ý nghĩa: Lời nói của HS phải đi đôi với việc làm, đã nói thì cố làm cho đượcđiều muốn nói (trả lời được các câu hỏi trong sgk)

B Kể chuyện

- Biết sắp xếp các tranh theo đúng thứ tự và kể lại được một đoạn của câu chuyệndựa vào tranh minh hoạ

2 Kĩ năng: Vận dụng vào để đọc và kể lại được câu chuyện đã học.

3 Thái độ: Ham thích học môn Tiếng Việt.

* QTE: Quyền được học tập, được cha mẹ thương yêu, chăm sóc Bổn phận phải

ngoan ngoãn, giúp đỡ cha mẹ

II Giáo dục kĩ năng sống

- Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân

- Ra quyết định

- Đảm nhận trách nhiệm

III Đồ dùng

- SGK, tranh minh hoạ truyện trong SGK

IV Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5’)

- Đọc bài: Cuộc họp của chữ viết

- GV nhận xét, tuyên dương

B Bài mới (30p)

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

2.1 Luyện đọc:

* Đọc diễn cảm toàn bài: GV đọc mẫu 1 lượt,

hướng dẫn giộng đọc: Giọng nhẹ nhàng, hồn

- Hướng dẫn đọc câu: Nhưng/ chẳng lẽ lại nộp

một bài văn ngắn ngủn như thế này ?

Trang 3

- Đọc đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ.

- Luyện đọc từng đoạn trong nhóm

- Thi đọc từng đoạn

- Cả lớp đọc đồng thanh

2.2 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- Nhân vật xưng “ tôi” trong truyện này tên là

gì?

- Cô giáo ra cho lớp đề văn thế nào?

- Vì sao Cô-li-a thấy khó viết bài tập làm văn?

- Đọc thầm đoạn 3 trả lời câu hỏi:

- Thấy các bạn viết nhiều, Cô-li-a đã làm cách

gì để bài viết dài ra?

- Đọc thầm đoạn 4 và trả lời câu hỏi:

- Vì sao khi mẹ bảo Cô-li-a đi giặc quần áo,

lúc đầu Cô-li-a ngạc nhiên?

- Vì sao sau đó Cô-li-a vui vẻ làm theo lời

mẹ?

- Bài đọc giúp cho em hiểu ra điều gì?

* QTE: Quyền được học tập, được cha mẹ

thương yêu, chăm sóc Bổn phận phải ngoan

ngoãn, giúp đỡ cha mẹ

- Trong phần kể chuyện các em sẽ sắp xếp lại

4 tranh theo đúng thứ tự trong câu chuyện Bài

tập làm văn Sau đó chọn kể lại một đoạn cảu

- Đọc đoạn lần 2 kết hợp giảinghĩa từ khó

- Từng HS trong nhóm nối tiếpnhau đọc

- Đại diện nhóm thi đọc HS khácnhận xét

- Đọc thầm đoạn 3

- Cô-li-a cố nhớ lại những việcthỉnh thoảng mới làm và kể ranhững việc mình chưa bào giờlàm như giặc áo lót, áo sơ mi vàquần

- Đọc thầm đoạn 4

- Cô-li-a ngạc nhiên và chưa baogiờ giặt quần áo, lần đầu mẹ bảobạn làm việc này

- Cô-li-a vui vẻ làm theo lời mẹ

vì nhớ lại đó là việc mà bạn đãnói trong bài tập làm văn

- Lời nói phải đi đôi với việclàm Những điều HS tự nói tốt vềmình phải cố gắng làm cho bằngđược

- HS lắng nghe

- 4 HS đọc bài

- Lắng nghe

Trang 4

câu chuyện bằng lời của em.

- Nhắc HS: Bài tập chỉ yêu cầu em chọn kể

một đoạn của câu chuyện, kể theo lời của em

- Gọi vài HS kể mẫu

- Cho từng cặp HS tập kể

C Củng cố, dặn dò (5p)

- Hỏi: Em có thích bạn nhỏ trong câu chuyện

này không? Vì sao?

- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân

nghe

- Sắp sếp và phát biểu

- Cùng GV nhận xét, chốt lại 4tranh đúng

- 1HS đọc yêu cầu kể chuyện vàmẫu

- Biết tìm một trong các klhần bằng nhau của một số

2 Kĩ năng: Làm các bài tập liên quan đến chia số có hai chữ số cho số có một chữ

số

3 Thái độ: HS yêu thích môn học.

II Đồ dùng

- SGK, VBT

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5’)

? Hãy tìm một phần tư của 24, 28, 32

- GV nhận xét và tuyên dương

B Bài mới (30p)

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

2.1 Hướng dẫn HS thực hiện phép chia:

- Viết phép chia 96 : 3 lên bảng

- 3 HS lên bảng, lớp thực hiện bảng con

- HS lắng nghe

- HS quan sát

Trang 5

- Cho HS nêu nhận xét để biết đây là phép

chia số có hai chữ số cho số (96) có một chữ

số (3)

- Hướng dẫn HS, chẳng hạn muốn thực hiện

phép chia 96 : 3 ta phải tiến hành như sau:

Bài 2: Viết tiếp vào chỗ chấm

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Cho cả lớp làm theo nhóm

- Gọi HS nhận xét

- Chốt lời giải đúng

Bài 3: Giải bài toán

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Hướng dẫn cách giải và cho cả lớp làm vào

- Xem bài mẫu

- Lắng nghe, nhắc lại cách chia

- 1 HS đọc yêu cầu

- Cả lớp làm từng bài vào bảng con

Trang 6

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5’)

- Đọc: nắm cơm, lắm việc, gạo nếp, lo lắng

- GV nhận xét, tuyên dương

B Bài mới (30p)

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

+ Tìm tên riêng trong bài chính tả?

+ Tên riêng trong bài chính tả được viết như

thế nào?

- Đọc cho HS viết các từ khó: làm văn,

Cô-li-a, lúng túng, ngạc nhiên

* Đọc cho HS viết bài:

- Đọc chậm rãi, to rõ ràng cho HS viết bài vào

- Cùng lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng:

Câu a: khoeo chân

Câu b: người lẻo khoẻo

Câu c: ngoéo tay

- 2 – 3 HS đọc lại

- Cô-li-a

- Viết hoa chữ cái đầu tiên, đặt gạch nối giữa các tiếng

- Cả lớp viết vào bảng con

- Cả lớp viết bài vào vở

- Soát lại bài lần cuối

- Lắng nghe

- 1 HS nêu yêu cầu

- 3 – 4 HS lên bảng làm nhanh, đúng và đọc bài của mình

Trang 7

-TỰ NHIÊN XÃ HỘI

Tiết 11: VỆ SINH CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Nêu được một số việc cần làm để giữ gìn, bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu

- Kể được tên một số bệnh thường gặp ở cơ quan bài tiết nước tiểu

- Nêu cách phòng tránh các bệnh kể trên

2 Kĩ năng: Vận dụng tốt vào làm các bài tập thực hành

3 Thái độ: Có ý thức thực hiện giữ gìn vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu.

* QTE:

- Quyền được bình đẳng giới

- Quyền được học hành, quyền được phát triển

- Quyền được chăm sóc sức khỏe

- Bổn phận giữ vệ sinh sạch sẽ

II Giáo dục kĩ năng sống

- Kĩ năng làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm với bản thân trong việc bảo vệ

và giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu

III Đồ dùng dạy học

- Sơ đồ cơ quan bài tiết nước tiểu

- Giấy xanh, giấy đỏ cho mỗi HS

- Tranh vẽ SGK phóng to

IV Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5’)

- GV gọi HS lên bảng yêu cầu trả lời lại các

câu hỏi đã nêu trong bài trước

- Chỉ trên sơ đồ và nêu tên các bộ phận của cơ

quan bài tiết?

- Nêu vai trò của các bộ phận trong cơ quan

bài tiết nước tiểu?

- GV theo dõi, đánh giá, nhận xét

B Bài mới (25p)

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm

- Cho HS cả lớp thảo luận theo nhóm 4

- Kể tên 1 số bệnh thường gặp ở cơ quan bài

tiết nước tiểu?

- Nêu tác dụng của 1 bộ phận của cơ quan bài

tiết nước tiểu?

- Nếu bộ phận đó bị hỏng hoặc bị nhiễm trùng

sẽ dẫn đến điều gì?

- GV treo sơ đồ cơ quan bài tiết nước tiểu

* GVKL: Thận sẽ bị sỏi hoặc yếu Ống đái có

N2: Bàng quang (chứa nước tiểu)N3: Ống dẫn nước tiểu (dẫn nướctiểu)

N4: Ống đái (dẫn nước tiểu ra ngoài)

Trang 8

thể bị nhiễm trùng Các bộ phận của cơ quan

bài tiết nước tiểu rất quan trọng Nếu bị hỏng

thì sẽ không tốt cho sức khoẻ.

- Chúng ta có cần giữ vệ sinh cơ quan bài tiết

nước tiểu không?

- Giữ vệ sinh có lợi gì?

* Hoạt động 2: Trò chơi: Nên hay không nên.

- Phát cho HS mỗi em 2 thẻ: xanh, đỏ

- Yêu cầu HS quan sát nghe nội dung và chọn

thẻ thích hợp để đưa ra ý kiến nên hay không

nên làm điều này để giữ vệ sinh cơ quan bài

tiết nước tiểu Nếu nên thì giơ thẻ xanh, không

nên thì giơ thẻ đỏ

1 Uống nước thật nhiều

2 Tắm rửa, vệ sinh cơ quan vệ sinh

3 Nhịn đi tiểu

4 Uống đủ nước

5 Giặt giũ sạch sẽ quần áo mặc

6 Mặc quần áo ẩm ướt

7 Không nhịn đi tiểu lâu

GVKL: Chúng ta phải uống đủ nước, mặc

quần áo sạch sẽ, khô thoáng và luôn giữ vệ

sinh thân thể để đảm bảo giữ vệ sinh cơ quan

bài tiết nước tiểu.

* Hoạt động 3: Liên hệ thực tế

- GV giao việc theo phiếu học tập có thể cho

HS quan sát theo hình SGK và cùng trao đổi,

nêu ý kiến về:

- Yêu cầu HS quan sát tranh 2, 3, 4, 5 trang 25

SGK

+ Bạn nhỏ trong tranh đang làm gì?

+ Việc đó có lợi ích gì cho việc tránh viêm

nhiễm các bộ phận của cơ quan bài tiết nước

tiểu?

+ Em đã làm việc đó hay chưa?

+ Theo em đó là việc nên hay không nên làm

để bảo vệ và giữ gìn cơ quan bài tiết nước

tiểu? Vì sao?

* QTE: Em cần làm gì để giữ gìn vệ sinh cơ

- Đại diện nhóm báo cáo, nhận xét, bổ sung

- Chúng ta cần phải giữ vệ sinh

cơ quan bài tiết nước tiểu

- Tránh được các bệnh và không

bị nhiễm trùng

- HS nghe và chọn thẻ thích hợp Kết hợp giải thích vì sao

- Nêu ý kiến, nhận xét,bổ sung, sửa sai

- Xác định số thẻ thể hiện ND đúng

- 2 HS nhắc lại nội dung

- HS quan sát và thảo luận theo yêu cầu của GV

- HS nêu ý kiến theo nhóm, nhóm khác nhận xét, bổ sung

+ H.1: Đang tắm giúp cơ quan bài tiết được sạch sẽ

+ H.2: Thay quần áo hàng ngày.+ H.3: Đang uống nước, uống nước sạch và đầy đủ giúp thận làm việc tốt

+ H4: Đang đi vệ sinh, đi vệ sinhkhi cần thiết, không nhịn đi vệ sinh

+ HS phát biểu+ Đó là việc nên làm Vì như thế

cơ quan bài tiết nước tiểu mới khỏe mạnh

- HS trả lời

Trang 9

quan bài tiết nước tiểu ?

GVKL: Cần phải giữ gìn cơ quan bài tiết

nước tiểu để đảm bảo sức khoẻ cho mình bằng

cách: uống nhiều nước, không nhịn đi tiểu, vệ

sinh cơ thể và quần áo hằng ngày.

1 Kiến thức: Củng cố các kiến thức thực hiện phép chia số có hai chữ số cho số có

một chữ số (chia hết ở các lượt chia); tìm một trong các phần bằng nhau của một

số

2 Kĩ năng

- Biết làm tính chia số có hai chữ số cho số có một chữ số (chia hết ở tất cả các

lượt chia)

- Biết tìm một trong các phần bằng nhau của một số và vận dụng trong giải toán

3 Thái độ: Yêu thích học môn Toán.

II Đồ dùng dạy học

- Vài bảng phụ để các nhóm làm bài tập1

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5’)

- Cho đại diện nhóm dán bài lên bảng

- Cùng lớp sữa chữa bài

Bài 2: Viết tiếp vào chỗ chấm

- Cho HS đọc yêu cầu

- Cho cả lớp làm trên bảng từng bài

- 3 HS lên bảng tính, cả lớp tính vào bảng con

Trang 10

Bài 3: Giải bài toán

- Hướng dẫn cho HS nắm bài toán sau đó cho

cả lớp làm vào vở

Bài 4: Tìm x

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS làm bài

- Bước đầu biết đọc bài văn với giọng nhẹ nhàng, tình cảm

- Hiểu nội dung: những kỉ niệm đẹp đẽ của nhà văn Thanh Tịnh về buổi đầu đi học (trả lời các câu hỏi 1, 2, 3)

2 Kĩ năng: Luyện đọc được bài văn trôi chảy, rõ ràng.

3 Thái độ: Yêu thích môn học.

* QTE: Quyền được học tập.

II Đồ dùng

- SGK, tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5’)

- Gọi vài HS đọc bài bài tập làm văn và trả

lời câu hỏi tương ứng với đoạn

B Bài mới (30p)

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

2.1 Luyện đọc:

* Đọc diễn cảm toàn bài:

- Giọng hồi tưởng, nhẹ nhàng, tình cảm

* Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải

nghĩa từ:

- Đọc từng câu

+ Viết từ cần luyện đọc lên bảng

- 2 HS nối tiếp nhau đọc

- HS lắng nghe

- Lắng nghe

- Nối tiếp nhau đọc từng câu

Trang 11

2.2 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

+ Điều gì gợi tác giả nhớ lại kỉ niệm của

buổi tựu trường?

+ Trong ngày đến trường đầu tiên, tại sao

tác giả lại thấy cảnh vật có sự thay đổi lớn?

Chốt lại: Ngày đến trường đầu tiên với mỗi

trẻ em và với mỗi gia đình của mỗi em đều

là ngày quan trọng

+ Tìm những hình ảnh bỡ ngỡ rụt rè của

đám học trò mới tựu trường

* QTE: Ngày đầu tiên đến trường em có

cảm giác như thế nào?

- Về nhà học thuộc lòng một đoạn văn

- Chuẩn bị bài sau

- Đọc cá nhân và đồng thanh

- Nối tiếp nhau đọc từng đoạn

- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới

- Từng em trong nhóm nối tiếp nhauđọc Nhóm khác nhận xét

- Đại diện nhóm thi đọc

- Chọn đại diện của nhóm đọc hay

1 Kiến thức: Rèn đọc trôi chảy và lưu loát bài: “Những cây sen đá”

2 Kĩ năng: Trả lời câu hỏi về nội dung bài dưới dạng câu hỏi trắc nghiệm

3 Thái độ: Có ý thức trong giờ học.

Trang 12

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ, sách thực hành TV 3

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5’)

- GV kiểm tra bài làm của HS

- GV nhận xét

B Bài mới (30p)

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

* Hoạt động 1: Luyện đọc.

- GV đọc mẫu

+ Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu lần 1

- Luyện đọc từ khó

+ Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu lần 2

+ GV yêu cầu HS đọc từng đoạn.

- GV yêu cầu HS đọc từng đoạn trong

nhóm

- Gọi HS thi đọc từng đoạn

- Lớp đọc ĐT cả bài GV nhận xét

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.

Bài 2: Chọn câu trả lời đúng:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- GV, yêu cầu HS đọc thầm toàn bài và đánh

dấu váo ô trống trước câu TL đúng

- Gọi HS nêu kết quả

Bài 3: Nối câu với mẫu câu tương ứng.

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- GV hướng dẫn HS nối câu ở cột A với

mẫu câu ở cột B tương ứng

- HS làm bài trong vở 3 HS chữa bài trên

- HS nêu kết quả bài làm Lớpnhận xét

- HS trả lời: Thầy cô giáo là

người luôn dạy dỗ, dìu dắt chng

ta nn người Là HS luôn ghi nhớ

và biết ơn thầy cô giáo.

- HS theo dõi – lắng nghe

- HS đọc yêu cầu bài

- HS làm bài trong vở 3 HS chữabài trên bảng Lớp nhận xét

- HS lắng nghe

Trang 13

-THỰC HÀNH TOÁN (T1)

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Củng cố kĩ năng thực hiện phép chia số có hai cữ số cho một chữ số.

2 Kĩ năng

- Giải bài toán có liên quan đến tìm một phần 6 của một số

- Biết thực hành thực hiện các phép tính chia đã học trong các bảng chia

3 Thái độ: Có ý thức trong giờ học.

II Đồ dùng dạy học

- SGK thực hành toán

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5’)

- Gọi 2 HS lên bảng làm BT 1

- Gọi HS dưới lớp đọc bài làm số 3, 4

- GV chữa bài, nhận xét, tuyên dương

B Bài mới (30p)

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

Bài 1: Tính

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS lên bảng làm

-Yêu cầu HS dưới lớp làm bài vào vở

- GV nhận xét

Bài 2: Viết vào chỗ chấm (Theo mẫu)

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

- Yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét

Bài 3: Bài toán

- Yêu cầu HS đọc đề bài

? Bài toán cho biết gì?

? Bài toán hỏi gì?

- Yêu cầu HS làm bài vào vở

- HS đọc yêu cầu bài tập

- Một băng giấy dài 48 cm, cắt đi 1/6 băng giấy đó

- Cắt đi bao nhiêu xăng- ti- mét?

- Mẹ hái được 15 quả cam, chị hái được 180 quả cam

- HS lên bảng làm, dưới lớp làm bàivào vở

Giải

Băng giấy cắt đi số xăng- ti- mét là:

48 : 6 = 8 (cm) Đáp số: 8 cm

Trang 14

- Cho HS dùng que tính để xếp hình.

- GV nhận xét

C Củng cố, dặn dò (5’)

- Nhận xét tiết học và dặn dò về nhà

- Chuẩn bị bài sau

tính xếp hình theo yêu cầu bài

- Nhận biết phép chia hết và phép chia có dư

- Nhận biết số dư phải bé hơn số chia

2 Kĩ năng: Làm được các bài tập về phép chi hết và phép chí có dư.

3 Thái độ: Thích làm dạng toán này.

II Đồ dùng dạy học

- SGK, các tấm bìa có các chấm tròn, các que tính (như SGK )

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5’)

- Đọc bảng chia 6

- GV nhận xét và tuyên dương HS

B Bài mới (30p)

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

2.1 Hướng dẫn HS nhận biết phép chia hết

và phép chia có dư: (12’)

- Viết lên bảng 2 phép chia:

8 2 9 2

- Gọi 2 HS lên bảng, mỗi HS thực hiện một

phép chia, vừa viết vừa nói

- Chốt và ghi lại như SGK

? 8 chia 2 và 9 chia 2, phép chia nào còn thừa

1 và phép chia nào vừa chia hết?

- Cho HS kiểm tra lại bằng vật thật: Chấm

tròn

GVKL: 8 chia 2 được 4, không còn thừa, ta

nói 8 chia 2 là phép chia hết, ta viết:

8 : 2 = 4

9 chia 2 được 4 còn dư 1, ta nói 9 chia 2 được

4 còn dư 1

- Lưu ý: Số dư thường bé hơn số chia nếu số

dư lớn hơn số chia thì có thể chia tiếp nữa

- 8 chấm tròn chia 2 phần bằngnhau, mỗi phần có 4 chấm tròn

- 9 chấm tròn

- Lắng nghe

Ngày đăng: 03/03/2021, 18:36

w