1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

TRIỆU CHỨNG cận lâm SÀNG BỆNH TIÊU hóa GAN mật (nội cơ sở)

26 39 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 2,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC PHƯƠNG PHÁP THĂM DÒ HÌNH THÁISIÊU ÂM  Thăm dò các cơ quan gan, mật, tụy, lách  Chẩn đoán kích thước cơ quan tổn thương đường kính >3cm K, apxe  Cho biết bản chất khối u là dịch ha

Trang 1

TRIỆU CHỨNG CẬN LÂM SÀNG BỆNH TIÊU HÓA -

GAN MẬT

Trang 2

1 CÁC PHƯƠNG PHÁP THĂM DÒ HÌNH THÁI

CHIẾU X QUANG

Trang 3

1 CÁC PHƯƠNG PHÁP THĂM DÒ HÌNH THÁI

Hẹp môn vị Hẹp thực quản

Trang 4

1 CÁC PHƯƠNG PHÁP THĂM DÒ HÌNH THÁI

Loét dạ dày, hành tá tràng Ung thư dạ dày dạng thâm nhiễm

Trang 5

1 CÁC PHƯƠNG PHÁP THĂM DÒ HÌNH THÁI

Chụp đường mật cản quang, sỏi ống mật chủ

Trang 6

1 CÁC PHƯƠNG PHÁP THĂM DÒ HÌNH THÁI

SOI NỘI TẠNG

NS siêu âm (EUS: Endoultrasonography)

NS nhuộm màu (Chromoendoscopy)

NS khuếch đại (Magnification endoscopy)

NS sử dụng ánh sáng chọn lọc (Narrow band imaging)

NS có kết hợp với laser (Confocal

endomicroscopy)

Trang 7

1 CÁC PHƯƠNG PHÁP THĂM DÒ HÌNH THÁI

SOI NỘI TẠNG

Loét dạ dày

Hình nội soi ung thư sớm dạ dày:

A: Nội soi thường; B: Nội soi nhuộm màu; C: Nội soi

với ánh sáng chọn lọc

Trang 8

1 CÁC PHƯƠNG PHÁP THĂM DÒ HÌNH THÁI

SOI NỘI TẠNG

Ung thư dạ dày muộn

Polyp dại tràng, ung thư đại tràng

Trang 9

1 CÁC PHƯƠNG PHÁP THĂM DÒ HÌNH THÁI

SOI NỘI TẠNG

Viêm loét đại tràng

Nội soi siêu âm

Trang 10

1 CÁC PHƯƠNG PHÁP THĂM DÒ HÌNH THÁI

SIÊU ÂM

 Thăm dò các cơ quan gan, mật, tụy, lách

 Chẩn đoán kích thước cơ quan tổn thương đường kính >3cm (K, apxe)

 Cho biết bản chất khối u là dịch hay mô

 Giúp điều trị theo hướng dẫn của siêu âm

Hình siêu âm ung thư gan

Trang 11

1 CÁC PHƯƠNG PHÁP THĂM DÒ HÌNH THÁI

CHỤP CẮT LỚP QUÉT THEO TỶ TRỌNG (CT SCAN)

 Các tổn thương giới hạn ở tạng đặc

 Các u ổ bụng không rõ nguồn gốc.

Hình CT scan ung thư gan

Trang 12

2 CÁC PHƯƠNG PHÁP THĂM DÒ MÔ BỆNH HỌC

SINH THIẾT

Có nhiều phương pháp sinh thiết được ứng dụng

trong thăm dò các bệnh lý đường tiêu hóa

chẩn đoán các bệnh lý của dạ dày ( Clo test để

tìm H.pylori, sinh thiết các tổn thương nghi ngờ

thương viêm, loét, u, polyp …).

bụng

đoán các bệnh lý viêm gan mạn, ít dùng trong

chẩn đoán ung thư gan mặc dù kết quả mô bệnh học là tiêu chuẩn vàng vì tế bào ung thư có thể di căn ra da.

Trang 13

2 CÁC PHƯƠNG PHÁP THĂM DÒ MÔ BỆNH HỌC

PHƯƠNG PHÁP TẾ BÀO HỌC

Qua nội soi

 Dùng bàn chải quệt làm bong tế bào

 Hoặc dùng kim hút dịch, chất mủ trên bề

mặt tổn thương phết lên kính để xem tổn

thương, hiện nay phương pháp này ít được

sử dụng.

Trang 14

3 CÁC PHƯƠNG PHÁP THĂM DÒ NGUYÊN NHÂN

 Tìm các tác nhân gây bệnh đường tiêu hóa như vi khuẩn, ký sinh trùng, nấm trong phân, máu, mủ, tổ chức.

Trang 15

4 CÁC PHƯƠNG PHÁP THĂM DÒ CHỨC NĂNG

Hệ thống tiêu hóa- gan mật có các chức

năng chính như:

 Tiêu hóa các thành phần thức ăn

 Hấp thu các chất đưa vào cơ thể

 Tổng hợp các chất cần thiết cho cơ thể

 Thải trừ các chất cặn bã (ống tiêu hóa), thải độc bằng các con đường chuyển hóa (vai trò của gan mật).

Trang 16

4 CÁC PHƯƠNG PHÁP THĂM DÒ CHỨC NĂNG

Chức năng của thực quản- dạ dày:

phát hiện bệnh trào ngược dạ dày- thực quản

toan của dạ dày

gastrin, hội chứng Zollinger- Ellison

nhất là pepsinogen I được tiết ra bởi tế bào chính và thải

ra trong nước tiểu gọi là uropepsinogen Nồng độ trong

máu phản ảnh hoạt động vùng thân vị và tăng trong loét tá tràng, thấp trong viêm dạ dày nhất là trong bệnh thiếu máu

ác tính Biermer

Trang 17

4 CÁC PHƯƠNG PHÁP THĂM DÒ CHỨC NĂNG

Chức năng của ruột non:

Xét nghiệm phân:

Nghiệm pháp D- xylose: là loại đường chỉ hấp thu

ở đoạn đầu ruột non, chỉ số này giảm trong teo vi nhung mao như trong bệnh tiêu chảy mỡ (Coeliac) hoặc cắt đoạn ruột non dài.

Test Schilling: Cho phép đánh giá sự hấp thu

vitamin B12 liên quan đến việc thiếu yếu tố nội tại

Trang 18

4 CÁC PHƯƠNG PHÁP THĂM DÒ CHỨC NĂNG

Chức năng đại tràng:

 Chức năng chủ yếu của đại tràng là hấp thu nước và bài tiết phân, có liên quan đến các bệnh lý táo bón hay tiêu chảy Trên lâm

sàng chức năng vận động của đại tràng ít được khảo sát.

Trang 19

Một số xét nghiệm cận lâm sàng gan mật

thông thường

Bilirubin máu:

Bilirubin toàn phần là chỉ số bilirubin chung, bình thường

< 17 μmol/l.mol/l

Bilirubin gián tiếp: là sự giáng hóa từ hồng cầu, chỉ số

này tăng thường gặp trong các bệnh lý gây vỡ hồng cầu (tán huyết)

Bilirubin trực tiếp: do gan tổng hợp chuyển bilirubin gián

tiếp thành bilirubin trực tiếp nhờ men glucuronidase Chỉ số này tăng gặp trong các nguyên nhân gây tắc nghẽn đường mật trong gan hay sau gan như viêm gan, xơ gan, ung thư gan, sỏi đường mật trong hay ngoài gan

niêm

Trang 20

Một số xét nghiệm cận lâm sàng gan mật

thông thường

Albumin máu:

của áp lực keo trong cơ thể Bình thường >35g/l.

suy chức năng gan, tổn thương thận gây tiểu đạm làm mất albumin, suy dinh dưỡng có thể gây phù chân và báng bụng.

bình thường >1, trong suy tế bào gan tỷ số sẽ bị đảo ngược <1.

Trang 21

Một số xét nghiệm cận lâm sàng gan mật

thông thường

TL prothrombin (TP) hoặc TG prothrombin (PT):

vitamin K được hấp thu nhờ muối mật Bình thường >80% hoặc < 14”

tắc mật không hấp thu được vitamin K

hay suy tế bào gan Sau tiêm 10- 20mg vitamin K khoảng 3- 7 ngày nếu TP tăng lên chứng tỏ chức năng gan còn tốt, gặp trong tắc mật; ngược lại TP không tăng gặp trong các bệnh lý gây suy gan như xơ gan

Trang 22

Một số xét nghiệm cận lâm sàng gan mật

thông thường

Men gan AST- ALT:

này tăng thường là biểu hiện của các bệnh lý về gan Bình thường <40 U/L

đặc hiệu trong bệnh lý gan mật (Khi hủy hoại tế bào gan ta gọi là men gan; khi hủy hoại tế bào mô tụy trong viêm tụy cấp ta gọi là men tụy; khi hủy hoại tế bào cơ tim trong nhồi máu cơ tim ta gọi là men tim)

bào gan như viêm gan cấp, viêm gan mạn

Trang 23

Một số xét nghiệm cận lâm sàng gan mật

thông thường

Men GGT (Gamma Glutamin Transpeptidase):

quản và một số mô khác Bình thường < 60 U/L.

do rượu.

Phosphatase kiềm:

nghẽn đường mật như sỏi mật.

xơ gan.

Trang 24

Một số xét nghiệm cận lâm sàng gan mật

thông thường

Amoniac máu:

chuyển amoniac thành urê hoặc ăn nhiều đạm trong bệnh

lý suy gan nặng sản sinh ra nhiều amoniac hoặc do vi

khuẩn đường ruột phân hủy một số chất có nitơ như máu trong đường ruột ( xuất huyết tiêu hóa) tạo ra amoniac sau

đó hấp thu vào máu

( hôn mê gan)

Trang 25

Một số xét nghiệm chỉ điểm ung thư

CEA (Carcinoma embryo Antigen):

tràng)

nhưng ít đặc hiệu vì chỉ tăng trong 50% trường hợp, do đó khi chỉ số này bình thường cũng chưa loại trừ được ung thư.

tái phát ung thư đường tiêu hóa sau phẫu thuật.

Trang 26

Một số xét nghiệm chỉ điểm ung thư

SGA (Sulfoglycoprotein Antigen):

AFP ( Alpha Foeto Protein):

phát

thư tinh hoàn, ung thư buồng trứng

thường ở phụ nữ có thai trong 3 tháng cuối thai kỳ

Ngày đăng: 03/03/2021, 18:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w