CÁC PHƯƠNG PHÁP THĂM DÒ HÌNH THÁISIÊU ÂM Thăm dò các cơ quan gan, mật, tụy, lách Chẩn đoán kích thước cơ quan tổn thương đường kính >3cm K, apxe Cho biết bản chất khối u là dịch ha
Trang 1TRIỆU CHỨNG CẬN LÂM SÀNG BỆNH TIÊU HÓA -
GAN MẬT
Trang 21 CÁC PHƯƠNG PHÁP THĂM DÒ HÌNH THÁI
CHIẾU X QUANG
Trang 31 CÁC PHƯƠNG PHÁP THĂM DÒ HÌNH THÁI
Hẹp môn vị Hẹp thực quản
Trang 41 CÁC PHƯƠNG PHÁP THĂM DÒ HÌNH THÁI
Loét dạ dày, hành tá tràng Ung thư dạ dày dạng thâm nhiễm
Trang 51 CÁC PHƯƠNG PHÁP THĂM DÒ HÌNH THÁI
Chụp đường mật cản quang, sỏi ống mật chủ
Trang 61 CÁC PHƯƠNG PHÁP THĂM DÒ HÌNH THÁI
SOI NỘI TẠNG
NS siêu âm (EUS: Endoultrasonography)
NS nhuộm màu (Chromoendoscopy)
NS khuếch đại (Magnification endoscopy)
NS sử dụng ánh sáng chọn lọc (Narrow band imaging)
NS có kết hợp với laser (Confocal
endomicroscopy)
Trang 71 CÁC PHƯƠNG PHÁP THĂM DÒ HÌNH THÁI
SOI NỘI TẠNG
Loét dạ dày
Hình nội soi ung thư sớm dạ dày:
A: Nội soi thường; B: Nội soi nhuộm màu; C: Nội soi
với ánh sáng chọn lọc
Trang 81 CÁC PHƯƠNG PHÁP THĂM DÒ HÌNH THÁI
SOI NỘI TẠNG
Ung thư dạ dày muộn
Polyp dại tràng, ung thư đại tràng
Trang 91 CÁC PHƯƠNG PHÁP THĂM DÒ HÌNH THÁI
SOI NỘI TẠNG
Viêm loét đại tràng
Nội soi siêu âm
Trang 101 CÁC PHƯƠNG PHÁP THĂM DÒ HÌNH THÁI
SIÊU ÂM
Thăm dò các cơ quan gan, mật, tụy, lách
Chẩn đoán kích thước cơ quan tổn thương đường kính >3cm (K, apxe)
Cho biết bản chất khối u là dịch hay mô
Giúp điều trị theo hướng dẫn của siêu âm
Hình siêu âm ung thư gan
Trang 111 CÁC PHƯƠNG PHÁP THĂM DÒ HÌNH THÁI
CHỤP CẮT LỚP QUÉT THEO TỶ TRỌNG (CT SCAN)
Các tổn thương giới hạn ở tạng đặc
Các u ổ bụng không rõ nguồn gốc.
Hình CT scan ung thư gan
Trang 122 CÁC PHƯƠNG PHÁP THĂM DÒ MÔ BỆNH HỌC
SINH THIẾT
Có nhiều phương pháp sinh thiết được ứng dụng
trong thăm dò các bệnh lý đường tiêu hóa
chẩn đoán các bệnh lý của dạ dày ( Clo test để
tìm H.pylori, sinh thiết các tổn thương nghi ngờ
thương viêm, loét, u, polyp …).
bụng
đoán các bệnh lý viêm gan mạn, ít dùng trong
chẩn đoán ung thư gan mặc dù kết quả mô bệnh học là tiêu chuẩn vàng vì tế bào ung thư có thể di căn ra da.
Trang 132 CÁC PHƯƠNG PHÁP THĂM DÒ MÔ BỆNH HỌC
PHƯƠNG PHÁP TẾ BÀO HỌC
Qua nội soi
Dùng bàn chải quệt làm bong tế bào
Hoặc dùng kim hút dịch, chất mủ trên bề
mặt tổn thương phết lên kính để xem tổn
thương, hiện nay phương pháp này ít được
sử dụng.
Trang 143 CÁC PHƯƠNG PHÁP THĂM DÒ NGUYÊN NHÂN
Tìm các tác nhân gây bệnh đường tiêu hóa như vi khuẩn, ký sinh trùng, nấm trong phân, máu, mủ, tổ chức.
Trang 154 CÁC PHƯƠNG PHÁP THĂM DÒ CHỨC NĂNG
Hệ thống tiêu hóa- gan mật có các chức
năng chính như:
Tiêu hóa các thành phần thức ăn
Hấp thu các chất đưa vào cơ thể
Tổng hợp các chất cần thiết cho cơ thể
Thải trừ các chất cặn bã (ống tiêu hóa), thải độc bằng các con đường chuyển hóa (vai trò của gan mật).
Trang 164 CÁC PHƯƠNG PHÁP THĂM DÒ CHỨC NĂNG
Chức năng của thực quản- dạ dày:
phát hiện bệnh trào ngược dạ dày- thực quản
toan của dạ dày
gastrin, hội chứng Zollinger- Ellison
nhất là pepsinogen I được tiết ra bởi tế bào chính và thải
ra trong nước tiểu gọi là uropepsinogen Nồng độ trong
máu phản ảnh hoạt động vùng thân vị và tăng trong loét tá tràng, thấp trong viêm dạ dày nhất là trong bệnh thiếu máu
ác tính Biermer
Trang 174 CÁC PHƯƠNG PHÁP THĂM DÒ CHỨC NĂNG
Chức năng của ruột non:
Xét nghiệm phân:
Nghiệm pháp D- xylose: là loại đường chỉ hấp thu
ở đoạn đầu ruột non, chỉ số này giảm trong teo vi nhung mao như trong bệnh tiêu chảy mỡ (Coeliac) hoặc cắt đoạn ruột non dài.
Test Schilling: Cho phép đánh giá sự hấp thu
vitamin B12 liên quan đến việc thiếu yếu tố nội tại
Trang 184 CÁC PHƯƠNG PHÁP THĂM DÒ CHỨC NĂNG
Chức năng đại tràng:
Chức năng chủ yếu của đại tràng là hấp thu nước và bài tiết phân, có liên quan đến các bệnh lý táo bón hay tiêu chảy Trên lâm
sàng chức năng vận động của đại tràng ít được khảo sát.
Trang 19Một số xét nghiệm cận lâm sàng gan mật
thông thường
Bilirubin máu:
Bilirubin toàn phần là chỉ số bilirubin chung, bình thường
< 17 μmol/l.mol/l
Bilirubin gián tiếp: là sự giáng hóa từ hồng cầu, chỉ số
này tăng thường gặp trong các bệnh lý gây vỡ hồng cầu (tán huyết)
Bilirubin trực tiếp: do gan tổng hợp chuyển bilirubin gián
tiếp thành bilirubin trực tiếp nhờ men glucuronidase Chỉ số này tăng gặp trong các nguyên nhân gây tắc nghẽn đường mật trong gan hay sau gan như viêm gan, xơ gan, ung thư gan, sỏi đường mật trong hay ngoài gan
niêm
Trang 20Một số xét nghiệm cận lâm sàng gan mật
thông thường
Albumin máu:
của áp lực keo trong cơ thể Bình thường >35g/l.
suy chức năng gan, tổn thương thận gây tiểu đạm làm mất albumin, suy dinh dưỡng có thể gây phù chân và báng bụng.
bình thường >1, trong suy tế bào gan tỷ số sẽ bị đảo ngược <1.
Trang 21Một số xét nghiệm cận lâm sàng gan mật
thông thường
TL prothrombin (TP) hoặc TG prothrombin (PT):
vitamin K được hấp thu nhờ muối mật Bình thường >80% hoặc < 14”
tắc mật không hấp thu được vitamin K
hay suy tế bào gan Sau tiêm 10- 20mg vitamin K khoảng 3- 7 ngày nếu TP tăng lên chứng tỏ chức năng gan còn tốt, gặp trong tắc mật; ngược lại TP không tăng gặp trong các bệnh lý gây suy gan như xơ gan
Trang 22Một số xét nghiệm cận lâm sàng gan mật
thông thường
Men gan AST- ALT:
này tăng thường là biểu hiện của các bệnh lý về gan Bình thường <40 U/L
đặc hiệu trong bệnh lý gan mật (Khi hủy hoại tế bào gan ta gọi là men gan; khi hủy hoại tế bào mô tụy trong viêm tụy cấp ta gọi là men tụy; khi hủy hoại tế bào cơ tim trong nhồi máu cơ tim ta gọi là men tim)
bào gan như viêm gan cấp, viêm gan mạn
Trang 23Một số xét nghiệm cận lâm sàng gan mật
thông thường
Men GGT (Gamma Glutamin Transpeptidase):
quản và một số mô khác Bình thường < 60 U/L.
do rượu.
Phosphatase kiềm:
nghẽn đường mật như sỏi mật.
xơ gan.
Trang 24Một số xét nghiệm cận lâm sàng gan mật
thông thường
Amoniac máu:
chuyển amoniac thành urê hoặc ăn nhiều đạm trong bệnh
lý suy gan nặng sản sinh ra nhiều amoniac hoặc do vi
khuẩn đường ruột phân hủy một số chất có nitơ như máu trong đường ruột ( xuất huyết tiêu hóa) tạo ra amoniac sau
đó hấp thu vào máu
( hôn mê gan)
Trang 25Một số xét nghiệm chỉ điểm ung thư
CEA (Carcinoma embryo Antigen):
tràng)
nhưng ít đặc hiệu vì chỉ tăng trong 50% trường hợp, do đó khi chỉ số này bình thường cũng chưa loại trừ được ung thư.
tái phát ung thư đường tiêu hóa sau phẫu thuật.
Trang 26Một số xét nghiệm chỉ điểm ung thư
SGA (Sulfoglycoprotein Antigen):
AFP ( Alpha Foeto Protein):
phát
thư tinh hoàn, ung thư buồng trứng
thường ở phụ nữ có thai trong 3 tháng cuối thai kỳ