1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

THUYẾT MINH QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG - TỈ LỆ 1/500 TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI CƠ SỞ 2

72 170 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 2,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tình hình triển khai mạng thông tin di động 4G trên thế giới và một số quốc gia LTE là công nghệ truyền thông không dây tốc độ cao dành cho các thiết bị di động vàthiết bị đầu cuối dữ li

Trang 1

BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNGHỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

VIỆN KHOA HỌC KỸ THUẬT BƯU ĐIỆN

THUYẾT MINH DỰ THẢO

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

VỀ TƯƠNG THÍCH ĐIỆN TỪ CHO THIẾT BỊ ĐẦU CUỐI VÀ PHỤ TRỢ

TRONG HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG

HÀ NỘI – 2019

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC 2

DANH MỤC HÌNH VẼ 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 7

1 Giới thiệu dự thảo QCVN 9

1.1 Tên dự thảo theo đề cương 9

1.2 Mục tiêu 9

2 Tình hình triển khai mạng thông tin di động 4G trên thế giới và một số quốc gia 9

2.1 Tình hình triển khai tại Mỹ 12

2.1.1 Verizon Wireless 12

2.1.2 AT&T 13

2.1.3 T-Mobile USA 13

2.1.4 Sprint 14

2.2 Tình hình triển khai tại Trung Quốc 14

2.2.1 China Mobile 14

2.2.2 China Telecom 15

2.2.3 China Unicom 16

2.2.4 Các thông tin quản lý liên quan 17

2.3 Tình hình triển khai tại Singapore 17

2.3.1 M1 17

2.3.2 StarHub 18

2.3.3 SingTel 18

2.3.4 Các thông tin quản lý liên quan 19

3 Tình hình triển khai mạng thông tin di động 4G tại Việt Nam 19

3.1 Tình hình quy hoạch tần số 19

3.2 Tình hình triển khai mạng thông tin di động 4G tại Việt Nam 25

3.2.1 Tình hình triển khai của Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam VNPT 26

3.2.2 Tình hình triển khai của Tổng công ty Viễn thông Quân đội Viettel 28

3.2.3 Tình hình triển khai của Tổng công ty Viễn thông Mobifone 29

Trang 3

4 Tình hình sản xuất, sử dụng thiết bị đầu cuối và phụ trợ mạng thông tin di

động 4G 31

4.1 Apple iPhone 7 32

4.1.1 Thông số kỹ thuật 32

4.1.2 Công bố phù hợp tiêu chuẩn 34

4.2 Apple iPhone 6 35

4.2.1 Thông số kỹ thuật 35

4.2.2 Công bố phù hợp tiêu chuẩn 37

4.3 Samsung Galaxy S8 38

4.3.1 Thông số kỹ thuật 38

4.3.2 Công bố phù hợp tiêu chuẩn 40

4.4 Sony Xperia XZ Premium 40

4.4.1 Thông số kỹ thuật 40

4.4.2 Công bố phù hợp tiêu chuẩn 42

5 Tình hình chuẩn hóa về tương thích điện từ cho thiết bị đầu cuối và phụ trợ mạng thông tin di động 4G trong và ngoài nước 44

5.1 Ngoài nước 45

5.1.1 Tổ chức tiêu chuẩn hóa ITU 45

5.1.2 Tổ chức tiêu chuẩn hóa IEC 46

5.1.3 Các tiêu chuẩn của ISO 49

5.1.4 Tổ chức tiêu chuẩn hóa ETSI 49

5.1.5 Nhóm Dự án đối tác thế hệ thứ 3 (3GPP) 52

5.1.6 Tình hình áp dụng tiêu chuẩn tại một số nước tại một số nước trên thế giới 54

5.2 Trong nước 56

5.2.1 Tiêu chuẩn do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành 56

5.2.2 Tiêu chuẩn do Bộ Khoa học và Công Nghệ (KHCN) ban hành 56

6 Phân tích, lựa chọn sở cứ xây dựng quy chuẩn về tương thích điện từ cho thiết bị đầu cuối và phụ trợ mạng thông tin di động 4G 59

6.1 Sở cứ xây dựng quy chuẩn 59

6.2 Sở cứ lựa chọn tài liệu 60

6.2.1 Tiêu chí lựa chọn 60

6.2.2 Phân tích và lựa chọn tài liệu 61

Trang 4

7 Xây dựng dự thảo quy chuẩn về tương thích điện từ cho thiết bị đầu cuối và

phụ trợ mạng thông tin di động 4G 62

7.1 Hình thức xây dựng dự thảo quy chuẩn 62

7.2 Tên dự thảo quy chuẩn 63

7.3 Nội dung dự thảo quy chuẩn 63

8 Giải trình sửa đổi sau nghiệm thu cấp Bộ 70

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 72

TÀI LIỆU THAM KHẢO 73

Trang 5

DANH M C HÌNH VẼ ỤC HÌNH VẼ

Hình 1 – Tình hình triển khai mạng thông tin di động 4G theo công nghệ

LTE/LTE-Advanced trên thế giới 10

Hình 2 – Biểu đồ gia tăng số lượng mạng triển khai mạng thông tin di động 4G theo công nghệ LTE/LTE-Advanced trên thế giới 11

Hình 3 – Biểu đồ gia tăng thiết bị người dùng LTE trên thế giới 11

Hình 4 – Thống kê chủng loại, số lượng thiết bị người dùng hỗ trợ LTE hoạt động theo các chế độ TDD và FDD 12

Hình 5 – Quy hoạch băng tần 821 – 960 MHz đến năm 2010 19

Hình 6 – Quy hoạch băng tần 821 – 960 MHz từ năm 2010 20

Hình 7 – Quy hoạch băng tần 1710 – 2200 MHz 20

Hình 8 – Quy hoạch băng tần 2300 – 2400 MHz 21

Hình 9 – Quy hoạch băng tần 2500 – 2690 MHz theo thông tư 27/2010/TT-BTTT 22

Hình 10 – Quy hoạch băng tần 2500 – 2690 MHz theo thông tư 44/2016/TT-BTTTT 23

Hình 11 – Điện thoại di động Apple iPhone 7 32

Hình 12 – Điện thoại di động Apple iPhone 6 35

Hình 13 – Điện thoại di động Samsung Galaxy S8 38

Hình 17 – Các phiên bản liên quan đến LTE và LTE-Advanced của 3GPP 53

DANH M C B NG BI U ỤC HÌNH VẼ ẢNG BIỂU ỂU

Trang 6

Bảng 1 – Băng tần quy hoạch cho mạng thông tin di động 4G theo công nghệ LTE và

LTE-Advanced 24

Bảng 2 – Thống kê KPI mạng 4G Vinaphone khu vực Thanh Xuân, Hà Nội 26

Bảng 3 – Chỉ tiêu chất lượng mạng 4G Vinaphone khu vực Thanh Xuân, Hà Nội 27

Bảng 4 – Thống kê KPI mạng 4G Mobifone khu vực thành phố Phan Rang 29

Bảng 5 – Chỉ tiêu chất lượng mạng 4G Mobifone khu vực thành phố Phan Rang 31

Bảng 6 – Bảng đối chiếu nội dung QCVN xxx: 2019/BTTTT đến tài liệu tham khảo ETSI EN 301 489-52 V1.1.0 (2016-11) 66

Trang 7

EEC Ủy ban viễn thông Châu Âu

ETSI Viện Tiêu chuẩn Viễn thông châu Âu

E-UTRA Truy nhập vô tuyến mặt đất UMTS tiến hóaFDD Ghép song công phân chia theo tần số

FDMA Đa truy nhập phân chia theo tần số

GSM Hệ thống thông tin di động toàn cầu

ICT Công nghệ thông tin và truyền thông

IDA Cơ quan quản lý viễn thông Singapore

IEC Ủy ban kỹ thuật điện Quốc tế

IMT Mạng thông tin di động toàn cầu

MSR Vô tuyến đa tiêu chuẩn

ITU Liên minh viễn thông quốc tế

QCVN Quy chuẩn Việt Nam

TDD Ghép kênh phân chia theo thời gian

TDMA Đa truy nhập phân chia theo thời gian

TETRA Thiết bị trung kế vô tuyến mặt đất

TTTT Thông tin và Truyền thông

UMTS Hệ thống viễn thông di động toàn cầu

UTRA Truy nhập vô tuyến mặt đất UMTS

Trang 8

W-CDMA Đa truy nhập phân mã băng rộng

Trang 9

THUYẾT MINH

DỰ THẢO QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

VỀ TƯƠNG THÍCH ĐIỆN TỪ THIẾT BỊ ĐẦU CUỐI VÀ PHỤ TRỢ

THÔNG TIN DI ĐỘNG

National technical regulation on electromagnetic compatibility for mobile terminals and ancillary equipment of

digital cellular telecommunication systems

1 Giới thiệu dự thảo QCVN

1.1 Tên dự thảo theo đề cương

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ cho thiết bị đầu cuối và phụ trợ thôngtin di động 4G

1.2 Mục tiêu

Phục vụ cho công tác quản lý chất lượng sản phẩm (đo kiểm, chứng nhận và công bố hợpquy) về tương thích điện từ (EMC) thiết bị đầu cuối và phụ trợ thông tin di động 4G

2 Tình hình triển khai mạng thông tin di động 4G trên thế giới và một số quốc gia

LTE là công nghệ truyền thông không dây tốc độ cao dành cho các thiết bị di động vàthiết bị đầu cuối dữ liệu Các yêu cầu chính của mạng truy cập là hiệu quả phổ tần, tốc độ

dữ liệu cao, thời gian trễ ngắn cũng như sự linh hoạt trong tần số và băng thông Tiêuchuẩn LTE được phát triển bởi Dự án đối tác thế hệ thứ 3 – 3GPP (3rd GenerationPartnership Project) và được quy định trong loạt tài liệu phiên bản 8 (Release 8) và một

số cải tiến trong phiên bản 9 (Release 9)

LTE được thương mại hoá trên thị trường với cái tên phổ biến là 4G LTE (LTE Release8/9) Tuy nhiên, cho tới LTE-Advanced (LTE Release 10) mới được coi là mạng 4G đíchthực Chuẩn này thực sự đạt các tiêu chí kỹ thuật do ITU đặt ra cho hệ thống không dâythế hệ thứ tư 4G hay còn gọi là IMT-Advanced

Theo số liệu có được từ Hiệp hội các nhà cung cấp thiết bị điện thoại toàn cầu (GSA) mớinhất (13/01/2017):

Hiện tại có tổng cộng 581 mạng LTE hoặc LTE-Advanced triển khai trên 186quốc gia, trong đó bao gồm 95 mạng LTE TDD (TD-LTE) triển khai ở 54 quốcgia; có 183 mạng theo công nghệ LTE-Advanced đã được triển khai (chiếm hơn

30 %) ở 87 quốc gia Nếu tính riêng về khía cạnh đầu tư, có đến 790 mạng LTEđang được đầu tư tại 201 quốc gia và 233 mạng LTE-Advanced tại 11 quốc gia(như mô tả trong Hình 1);

Trang 10

Hình 1 – Tình hình triển khai mạng thông tin di động 4G theo công nghệ

LTE/LTE-Advanced trên thế giới

Trang 11

Hình 2 – Biểu đồ gia tăng số lượng mạng triển khai mạng thông tin di động 4G theo

công nghệ LTE/LTE-Advanced trên thế giới

Cũng theo thống kê mới nhất (12/01/2017) của GSA, nếu xét trên khía cạnh thiết bịngười dùng hỗ trợ LTE:

Số lượng thuê bao đã đăng ký sử dụng mạng LTE trên thế giới đến hết quý 3 năm

2016 đạt khoảng 1683 triệu thuê bao

Số lượng thiết bị người dùng hỗ trợ LTE đạt 7.037 thiết bị (xem Hình 3 bao gồmđầy đủ các thiết bị từ Smartphone, router điểm truy nhập cá nhân, notebook,tablets, PC cards,… trên các băng tần hỗ trợ: 800 MHz, 1800 MHz, 2100 MHz,

1800 MHz, 2600 MHz,… hoạt động theo các chế độ TDD và FDD (xem Hình 4)

Hình 3 – Biểu đồ gia tăng thiết bị người dùng LTE trên thế giới

Trang 12

Hình 4 – Thống kê chủng loại, số lượng thiết bị người dùng hỗ trợ LTE hoạt động

theo các chế độ TDD và FDD 2.1 Tình hình triển khai tại Mỹ

Vào ngày 21/9/2010, MetroPCS trở thành công ty đầu tiên tại Mỹ triển khai LTE.MetroPCS cung cấp điện thoại LTE thương mại đầu tiên trên thế giới là Samsung SCH-R900/Craft Dịch vụ LTE được triển khai tại Las Vegas, sau đó là đến Dallas/ForthWorth, Detroit, Boston, Sacramento và New York Đây là chiếc điện thoại đầu tiên đachế độ hỗ trợ đồng thời CDMA-LTE MetroPCS sau đó sát nhập với T-Mobile USA

2.1.1 Verizon Wireless

Vào ngày 5/12/2010, Verizon Wireless triển khai thương mại hóa LTE ở băng tần 700MHz (băng 13) Theo số liệu vào tháng 7/2015, mạng LTE đã được phủ tới 98% dân sốtại 500 thị trường Verizon cũng đang triển khai LTE trên băng tần AWS vào ngày19/5/2014 và dịch vụ này có tên là “XLTE”

Các thiết bị người dùng cho phép tùy chọn giữa 700 MHz hoặc băng tần AWS tại khuvực có sóng XLTE hiện có mặt trên 400 thị trường Verizon đã triển khai dịch vụVoLTE và các tính năng chính của LTE-Advanced vào năm 2014 Dịch vụ AdvancedCalling của Verizon Wireless với thoại HD trên LTE (VoLTE) và dịch vụ video callđược triển khai thương mại hóa vào ngày 15/9/2014

Tháng 7/2014, Verizon công bố kế hoạch hợp tác với Qualcomm và Ericsson trên mộtđường downlink LTE thử nghiệm tại băng tần 3,5 GHz LTE-Advanced kết hợp giữabăng 13 và băng tần AWS được triển khai và thương mại hóa vào năm 2015

Thông qua chương trình “LTE tại vùng nông thôn Mỹ” Verizon đang làm việc với cácđối tác để xây dựng và điều hành mạng LTE phủ sóng cho hơn 2,6 triệu khách hàng tạicác vùng nông thôn với hơn 82 nghìn dặm vuông bằng cách chia sẻ băng tần khối Upper

C 700 MHz

Verizon Wireless đang refarming băng 1900 MHz (băng 2) cho triển khai LTE

Trang 13

Verizon Wireless đang thử nghiệm dịch vụ LTE Broadcast (được biết với tên là LTEMulticast) và được giới thiệu công nghệ tại SuperBowl 2014 và Indy 500, và triển khaidịch vụ trong năm 2015

Vào tháng 10/2015, ứng dụng Go90 TV của Verizon hỗ trợ LTE Broadcast / Multicast vàmột số eMBMS có khả năng thiết bị được quảng bá trên trang web của công ty

2.1.2 AT&T

Hãng AT&T triển khai thương mại LTE vào ngày 18/9/2011 tại 700 MHz (băng 17) tạiAtlanta, Chicago, Dallas, Houston và San Antonio Mạng LTE của AT&T hiện tại phủsóng đến 308 triệu người (trang web công ty, tháng 7/2015) AT&T dự định ngừng dịch

vụ 2G muộn nhất vào năm 2017 và refarming băng tần để phục vụ cho các dịch vụ mạng3G và 4G

Băng tần 1.900 MHz (băng 2) được triển khai tại một số khu vực từ cuối năm 2013.Tháng 1/2013, AT&T đã thông báo kế hoạch trả cho Verizon Wireless 1,9 tỷ USD đểmua lại băng tần tần 700 MHz để phục vụ 42 triệu người trên 18 bang cộng với băng tầnAWS tại các thị trường như Phoenix, Los Angeles, Fresno và Portland Tất cả băng tầnnày dành cho LTE

AT&T đã triển khai LTE-Advanced tại Chicago vào tháng 3 năm 2014, sử dụng cộnggộp sóng mang của băng 700 MHz và băng tần AWS (tốc độ tối đa hướng xuống là 110Mbps) VoLTE được triển khai thương mại vào ngày 23/5/2014 tại Illinois, Indiana,Minnesota và Wisconsinand sau đó được mở rộng thêm

AT&T đang thử nghiệm công nghệ LTE Multicast (LTE Broadcast) giữa Ohio StateBuckeyes và Oregon Ducks tại giải vô địch bóng đá học đường tổ chức tại Arlington,Texas ngày 12/1/2015 Triển khai thương mại hóa dịch vụ đã diễn ra trong năm 2015.Tháng 12/2013, AT&T đã công bố roaming LTE với hãng Rogers Communications(Canada) và EE (UK) Nhiều đối tác khác đang được liên hệ

Tháng 4/2014, AT&T công bố kế hoạch sử dụng băng tần 2,3 GHz WCS C và D cho việcliên lạc từ trên không xuống mặt đất của các dịch vụ LTE trên các chuyến bay tại Mỹ, từcuối năm 2015

AT&T đã triển khai LTE trên băng tần WCS 2,3 GHz để hỗ trợ mở rộng dung lượng tạicác khu vực đông dân cư và đô thị AT&T là công ty giữ phần lớn băng tần WCS

Quý 1/2016, AT&T công bố trên trăng web chính thức của hãng, mang LTE hiện đang sửdụng các băng 2, 4, 5, 17 và 30

2.1.3 T-Mobile USA

T-Mobile triển khai thương mại hóa LTE vào tháng 3 năm 2013 trên băng tần AWS Đếntháng 2/2015, mạng LTE của T-Mobile phủ sóng đến 265 triệu người trên toàn quốc Vớiviệc sáp nhập MetroPCS thành công ty duy nhất mới là T-Mobile US, và MetroPCS tiếp

Trang 14

tục trên thị trường như là một thương hiệu hoạt động của T Mobile tại Mỹ Dịch vụVoLTE được triển khai thương mại hóa với thoại HD vào 22/5/2014, bắt đầu từ Seattle

và mở rộng ra toàn mạng trong vòng 2 tháng

T-Mobile đang mở băng thông cho dịch vụ LTE, phân bổ tài nguyên khác nhau cho cácthị trường khác nhau Băng tần tổng 20 MHz đã được triển khai tại khu vực Bắc Dallasvào cuối năm 2013 T-Mobile đã công bố kế hoạch tái sử dụng phần lớn băng tần 1.900MHz PCS đang được sử dụng trong mạng EDGE và dành cho LTE vào giữa năm 2015.Ngoài ra, công ty đưa vào phục vụ trong quý 4/2014 băng tần 700 MHz (băng 13) mualại từ Verizon Wireless và những hãng khác (Actel và I-700 A BLock LLC) Phổ băngtần 12 đã được đưa vào khai thác thương mại trong năm 2015 sử dụng cộng gộp sóngmang với băng tần AWS

Trong tháng 6/2016 T-Mobile thông báo đã bắt đầu thử nghiệm 3C của CA 3C trải phổtrong dải B2, B4 và B12

2.1.4 Sprint

Sprint công bố triển khai dịch vụ LTE FDD vào ngày 15/7/2012 với băng thông 10 MHztrên băng tần 1.900 MHz (băng 25) tại 15 thành phố : Atlanta, Athens, Calhoun,Carrollton, Newnan và Rome, Ga.; Dallas, Fort Worth, Granbury-Hood County,Houston, Huntsville, San Antonio và Waco, Texas; và St Joseph và Kansas City.Với việc mua lại Clearwire, Sprint triển khai thêm dịch vụ LTE TDD ở băng 41 từ ngày19/7/2013 Tính đến tháng 1/2015, Sprint cung cấp dịch vụ LTE tại hơn 470 thị trường Sprint ngừng bán dịch vụ WiMAX sau năm 2012 và triển khai công nghệ LTE-Advancedtrên 800 MHz (băng ESMR/iDEN) từ năm 2013 sử dụng 3GPP Release 10 với cấu hình10x10 Dịch vụ iDEN đã bị dừng vào năm 2013 Các dịch vụ Sprint Spark tri-band (băng

25, 26, và 41), sử dụng công nghệ LTE-Advanced kết hợp băng tần được ra mắt vào ngày17/3/2014, ban đầu ở 18 thị trường và bây giờ phục vụ 48 thị trường (Tính đến tháng2/2015) Dịch vụ VoLTE cũng đang triển khai

Vào đầu năm 2014, Sprint cũng thông báo, cùng với hạ tầng mạng của đối tác, nhà mạng

đã thử nghiệm tăng tốc độ lên đến 2,6 Gbps trên một sector bởi việc cộng gộp phổ tần số

China Mobile dẫn đầu về công nghệ LTE TDD cho đến tháng 9/2011 với việc sử dụng

850 trạm gốc ở 6 thành phố trong pha 1 Pha này dẫn đến trình diễn thử nghiệm trongphạm vi rộng suốt triển lãm 2010 World Expo tại Thượng Hải

Trang 15

Pha triển khai thử nghiệm thứ 2 được thực hiện ở 15 thành phố với 7 nhà cung cấp Vàotháng 6/2013, có 5.000 người dùng bắt đầu thử nghiệm mạng LTE TDD mới triển khai ởThượng Hải với 1.000 trạm gốc: 700 trạm ngoài trời và 300 trạm trong nhà, phủ sóngtoàn bộ vùng Inner Ring sau đó mở rộng ra toàn thành phố.

China Mobile có các giấy phép băng tần 1,9 GHz, 2,0 GHz, 2,3 GHz và 2,6 GHz (băng

China Mobile tiến hành thử nghiệm kết hợp băng tần vào năm 2014 và đạt được tốc độ

220 Mbps ở đường xuống Kết hợp băng tần hướng lên được thử nghiệm trên mạngJiangsu Mobile Hiện tại, kết hợp băng tần cho LTE-Advanced ở hướng xuống đã đượctriển khai 3 sóng mang kết hợp sử dụng băng 41 đã được thử nghiệm cho tốc độ lên đến

330 Mbps tương đương Cat 9 Các cluster ở Quảng Châu gồm hầu hết các trạm sử dụngkết hợp 2 sóng mang và một vài trạm hỗ trợ 3 sóng mang

Vào 16/7/2015, có thông tin cho biết rằng Thượng Hải Mobile, một công ty con củaChina Mobile đã triển khai công nghệ kết hợp liên băng tần TD-LTE-Advanced đầu tiêntrên thế giới (băng 3,5 GHz và 2,6 GHz TDD) trên mạng thương mại với tốc độ truyềndẫn đỉnh hướng xuống lên đến 220 Mbps

China Mobile đã xin cấp phép cho FDD để hỗ trợ mạng LTE TDD hiện tại để cho thấykhả năng hội tụ khi sử dụng đồng thời 2 công nghệ

Ngày 13/11/2013, China Mobile làm việc với SK Telecom hoàn thành pha 1 việc kiểmtra tương tác VoLTE FDD - TDD China Mobile đã triển khai VoLTE hỗ trợ eSRVCCtrên mạng LTE TDD ở Quảng Châu China Mobile triển khai thương mại VoLTE dịch vụthoại HD ở Chiết Giang, và là nhà khai thác dịch vụ viễn thông đầu tiên tại Trung Quốcxâm nhập vào kỷ nguyên VoLTE Trong tháng 4/2014, những kết quả thử nghiệm LTE-Advanced FDD/TDD cộng gộp sóng mang đã được công bố và giao diện truyền đạt 250Mbps

Trang 16

Thượng Hải, Tây An, Thành Đô, Hàng Châu, Vũ Hán, Nam Kinh, Tế Nam, Hợp Phì, HồBắc, Hải Khẩu, Trịnh Châu, Trùng Khánh, Thâm Quyến, Nam Xương, Nam Ninh và LanChâu China Telecom tuyên bố là mạng đầu tiên thử nghiệm kết hợp FDD-TDD trên thếgiới đi kèm với 1 chipset thiết bị người dùng Tốc độ download đạt được là 260 Mbps sửdụng 20 MHz của băng tần 1,8 GHz FDD (băng 3) và 20 MHz của băng tần 2,6 GHzTDD (băng 41).

China Telecom hiện đang triển khai thương mại LTE FDD 12/40 thành phố bao gồm:Thượng Hải, Giang Tô, Sơn Đông, Chiết Giang, Hồ Nam, Hồ Bắc, Quảng Tây, PhúcKiến, Giang Tây, Thiểm Tây, Nội Mông và Liêu Ninh Công ty có kế hoạch triển khai

460 trạm gốc LTE vào cuối năm 2015 China Telecom đang dự kiến sử dụng cộng gộpsóng mang LTE-Advanced giữa FDD và TDD Mạng LTE-Advanced này có tên dịch vụ

là “Tianyi 4G+” có tốc độ 300 Mbps ra mắt vào đầu tháng 8/2015

China Telecom đã thử nghiệm dịch vụ VoLTE trong năm 2016, và dự kiến sẽ đưa ra dịch

vụ triển khai trên mạng vào năm 2018

Trong tháng 6/2016 MIIT ủy quyền China Unicom để tiến hành các thử nghiệm FDD sửdụng phổ 900 MHz (band 8) tại 4 tỉnh gồm An Huy, Giang Tô, Thượng Hải và ChiếtGiang

Cũng trong tháng 6/2016 China Unicom đã hoàn thành thử nghiệm CA 3C và đạt 375Mbps

China Telecom đã công bố thành công trong việc cộng gộp sóng mang FDD-TDD gồm

cả chipset thiết bị người dùng, tốc độ đỉnh tải 260 Mbps đã đạt được 20 MHz của 1,8GHz FDD băng 3 và 20 MHz của 2,6 GHz phổ băng 41 TDD

2.2.3 China Unicom

China Unicom triển khai thương mại hóa dịch vụ LTE TDD trên băng tần 40 và 41, vàvào ngày 18/3/2014 tại 25 thành phố và có kế hoạch phủ sóng 100 thành phố vào cuốinăm 2014

China Telecom và China Unicom cùng nhận được giấy phép thử nghiệm FDD từ MIITvào 6/2014 China Unicom có kế hoạch triển khai công nghệ kết hợp FDD-TDD tại 16thành phố gồm: Thượng Hải, Quảng Châu, Thâm Quyến, Trùng Khánh, Trịnh Châu, VũHán, Thành Đô, Tây An, Trường Sa, Tế Nam, Hàng Châu, Thẩm Dương, Cáp Nhĩ Tân,Phúc Châu, Nam Kinh and Hồ Bắc

China Unicom cũng nhận được quyền bổ sung vào tháng 8/2014 cho phép mở rộng thửnghiệm FDD từ 16 thành phố ban đầu lên 40 thành phố Sau đó, China Unicom và ChinaTelecom cùng nhận được chấp nhận mở rộng triển khai thử nghiệm lên 56 thành phố China Unicom triển khai 90 nghìn trạm gốc LTE FDD và 10 nghìn trạm gốc LTE TDDvào cuối năm 2014 để tiếp tục phủ sóng 4G tại hầu hết các khu vực đô thị Tốc độ đạtđược hướng xuống là 150 Mbps trên toàn mạng

Trang 17

Với các giấy phép băng tần dành cho LTE FDD đã nhận được bổ sung vào năm 2013 và

2015, China Unicom dự kiến đầu tư hơn 16 tỷ đô la Mỹ vào 4G và đạt được hơn 100triệu thuê bao vào quý 1 năm 2016

2.2.4 Các thông tin quản lý liên quan

Chính phủ Trung Quốc cũng quan tâm đến các băng tần 1,4 GHz và 3,5 GHz sử dụng đểcấp phát cho dịch vụ TD-LTE cũng như nghiên cứu ứng dụng của băng 50 GHz và caohơn để đáp ứng các yêu cầu về dịch vụ băng rộng di động Băng 42 (3,5 GHz) là băng tầnquan trọng trong chiến lược phát triển của Trung Quốc

MIIT công bố số lượng thuê bao LTE đã lên đến hơn 200,774 triệu với riêng 22,8 triệuthuê bao đăng ký mới vào tháng 5/2015

Vào ngày 4/12/2013, MITT thực hiện cấp phát băng tần cho dịch vụ LTE TDD Trong số

210 MHz băng tần cấp phát LTE TDD, phân bố cho các nhà mạng như sau:

China Mobile được cấp 130 MHz cho 326 thành phố tại các dải tần số 1880 –

1900 MHz (băng 39), 2320 – 2370 MHz (băng 40), và 2.575 – 2635 MHz (băng41)

China Unico được cấp 40 MHz cho 55 thành phố trên các dải tần 2300 – 2320MHz và 2555 – 2575 MHz

China Telecom được cấp 40 MHz cho 42 thành phố trên dải tần 2370 – 2390 MHz

China Unicom nhận được thêm giấy phép 2x10 MHz băng 3 cho LTE FDD

2.3 Tình hình triển khai tại Singapore

2.3.1 M1

M1 triển khai thương mại hóa dịch vụ LTE 75 Mbps tại khu vực quận trung tâm tài chínhvào 21/6/2011 trên băng tần 2,6 GHz, sau đó kết hợp thêm băng tần LTE 1800 Sau đó,M1 phủ sóng toàn quốc sử dụng 2 băng trên vào 15/9/2012

Mạng M1 nâng tốc độ tối đa hỗ trợ lên 150 Mbps vào đầu năm 2014 Mạng Advanced 300 Mbps đã được thương mại hóa vào 2/12/2014 và phủ sóng hơn 95 % khuvực trong nhà và hầu hết các khu vực ngoài trời Dịch vụ VoLTE được triển khai vào8/4/2015 cho tất cả các thuê bao LTE

Trang 18

LTE-2.3.2 StarHub

StarHub thử nghiệm LTE ở băng tần 2,6 GHz và 1,8 GHz Mạng LTE 1800 đã được quyhoạch lại băng tần và triển khai thương mại hóa từ ngày 19/9/2012 ở quận trung tâmthương mại, sân bay Changi và triển lãm Singapore Expo 2,6 GHz (băng tần 7) được đưavào sử dụng trong năm 2013

StarHub triển khai dịch vụ VoLTE cho phép các dịch vụ thoại HD vào 28/6/2015 cho cácthuê bao SmartSurf HD Một số khu vực được nâng cấp lên tốc độ 150 Mbps vào giữanăm 2014

Mạng LTE-Advanced Cat 6 tốc độ tối đa hỗ trợ lên đến 300 Mbps được triển khai vàotháng 12/2014 với công nghệ kết hợp băng tần sử dụng băng 3 và băng 7

Vào ngày 27/5/2015, Starhub ra thông báo triển khai mạng LTE-Advanced tốc độ hỗ trợlên đến 600 Mbps sử dụng công nghệ kết hợp băng tần và MIMO 4x4

StarHub cũng dự kiến sẽ đưa vào khai thác dịch vị thương mại sử dụng công nghệ cộnggộp sóng mang CA 2C với 64QAM trên đường lên vào cuối năm 2016 Và thử nghiệmtrải phổ trong các băng 3 và băng 7, thử nghiệm TDD trong băng 38 và 40

2.3.3 SingTel

SingTel thương mại hóa dịch vụ LTE 1800 vào 22/12/2011 trên băng tần 2,6 GHz

SingTel cũng thử nghiệm LTE ở nước ngoài trong những hãng công ty có cổ phần nhưSingTel Optus (Australia), Telkomsel (Indonesia), Globe Telecom (Philippines) SingTelđưa ra tuyên bố vào tháng 5/2013, công ty đã phủ sóng toàn quốc LTE và nâng cấp mạnglên Cat 4 (tốc độ tối đa đường xuống là 150 Mbps)

Vào 28/5/2014, SingTel tiết lộ đã triển khai mạng LTE-Advanced Cat 6 kết hợp 20 MHzbăng 3 và 20 MHz băng 7 cho tốc độ tối đa hướng xuống lên đến 300 Mbps Đến tháng2/2015, hãng công bố dịch vụ trên sẽ triển khai trên toàn quốc từ tháng 3/2015

SingTel hiện nay (7/2016) đã triển khai LTE-Advanced trên 3 băng tần, tốc độ tối đa hỗtrợ là 450 Mbps

VoLTE được SingTel đưa vào khai thác từ 31/5/2015 với tên dịch vụ là “4GClearVoice” Vào tháng 12/2013, SingTel triển khai roaming dữ liệu LTE ở 6 quốc giatrong vùng bao gồm: Australia (Optus), Hong Kong (CSL Limited), Indonesia(Telkomsel), Malaysia (Maxis), South Korea (SK Telecom) và Philippines (GlobeTelecom)

SingTel cũng đã thử nghiệm dịch vụ quảng bá eMBMS LTE Broadcast vào năm 2014.Dịch vụ này đã được triển khai vào ASEAN Game tổ chức tại Singapore từ 5-16/6/2015 Vào ngày 6/7/2016 Singtel đã thành công trong việc thử nghiệm LTE LAA trong mạngSingtel’s live 4G/LTE, sử dụng 20 MHz của phổ băng 3 bằng sóng mang Anchor tăng 20MHz của phổ 5 GHz tăng đến thông lượng 275 MHz

Trang 19

2.3.4 Các thông tin quản lý liên quan

Cơ quan phát triển truyền thông của Singapore (IDA) vào tháng 6/2013 đã tổ chức đấugiá bổ sung băng tần 1,8 GHz và 2,6 GHz cho 3 nhà khai thác mạng di động: SingTelMobile, StarHub và M1 để sử dụng cho LTE IDA cũng chấp nhận phương án triển khaitrên băng tần APT700 FDD Quyền sử dụng băng tần 900 MHz (băng 8) của các nhàmạng kết thúc vào 4/2017 Đầu năm 2016, IDA đã tổ chức đấu giá lại băng 900 MHzcũng như băng APT700

Vào tháng 2/2015, IDA cũng đã xác nhận cả 3 nhà khai thác mạng di động đã phủ sóng4G toàn quốc trước thời hạn

Nhà cung cấp mạng cáp quang băng rộng MyRepublic cũng lên kế hoạch đấu giá để trởthành nhà cung cấp mạng di động thứ 4 tại Singapore và triển khai thử nghiệm công nghệLTE

Cả 3 nhà mạng M1, Singtel và StarHub đều tuyên bố, họ sẽ khai tử dịch vụ 2G/GSM tạiSingapore từ tháng 4/2017 để giải phóng tần số cho 3G/HSPA và 4G/LTE

3 Tình hình triển khai mạng thông tin di động 4G tại Việt Nam

3.1 Tình hình quy hoạch tần số

Cục Tần số vô tuyến điện là đơn vị quản lý nhà nước ban hành các quy hoạch liên quanđến các băng tần trong đó có thông tin di động Hiện nay, quy hoạch băng tần tuân theoQuyết định số 71/2013/QĐ-TTg ngày 21/11/2013 về quy hoạch phổ tần số vô tuyến điệnquốc gia và các thông tư do Bộ Thông tin truyền thông ban hành đã có hiệu lực khi cấpphép cho các nhà khai thác mạng viễn thông, cụ thể:

a) Quyết định số 25/2008/QĐ-BTTTT ngày 26/4/2008 về phê duyệt quy hoạch băng tần cho các hệ thống thông tin di động tế bào số của Việt Nam trong các dải tần 821 - 960MHz và 1710 - 2200 MHz, trong đó:

Quy hoạch băng tần 821 - 960 MHz đến năm 2010

Hình 5 – Quy hoạch băng tần 821 – 960 MHz đến năm 2010

 824 - 829 MHz và 869 - 874 MHz: Dành cho hệ thống CDMA nội tỉnh ở thànhphố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Nghệ An và Hải Dương Nhà khai thác CDMA toànquốc được phép sử dụng các băng tần này ở các khu vực còn lại

 829 - 837 MHz và 874 - 882 MHz: Dành cho hệ thống CDMA toàn quốc

Trang 20

 851 - 866 MHz: Dành cho các hệ thống vô tuyến trung kế (Trunking).

 890 - 915 MHz và 935 - 960 MHz: Dành cho ba hệ thống GSM toàn quốc (theocác lô 1, 2, 3)

882 - 890 MHz và 927 - 935 MHz: Dành cho hệ thống E-GSM toàn quốc

 821 - 824 MHz, 837 - 851 MHz, 866 - 869 MHz và 915 - 927 MHz: Dành chocác nghiệp vụ Cố định và Lưu động

BT = Base station transmit segment (Đoạn tần số phát của trạm gốc)

BR = Base station receive segment (Đoạn tần số thu của trạm gốc).

Quy hoạch băng tần 821 - 960 MHz từ năm 2010

Hình 6 – Quy hoạch băng tần 821 – 960 MHz từ năm 2010

 824 - 835 MHz và 869 - 880 MHz: Dành cho hệ thống CDMA toàn quốc

 851 - 866 MHz: Dành cho các hệ thống vô tuyến trung kế (Trunking)

 890 - 915 MHz và 935 - 960 MHz: Dành cho ba hệ thống GSM toàn quốc (theocác lô 1, 2, 3)

880 - 890 MHz và 925 - 935 MHz: Dành cho hệ thống E-GSM toàn quốc

 821 - 824MHz, 835 - 851 MHz, 866-869 MHz và 915 - 925 MHz: Dành cho cácnghiệp vụ Cố định và Lưu động

BT = Base station transmit segment (Đoạn tần số phát của trạm gốc)

BR = Base station receive segment (Đoạn tần số thu của trạm gốc).

Quy hoạch băng tần 1710 - 2200 MHz

Hình 7 – Quy hoạch băng tần 1710 – 2200 MHz

Trang 21

 1710 - 1785 MHz và 1805 - 1880 MHz: Dành cho bốn hệ thống GSM toàn quốc(Theo các lô 1, 2, 3, 4).

 1895 - 1900 MHz: Dành cho các hệ thống mạch vòng vô tuyến nội hạt (WLL)dùng chung với các hệ thống điện thoại đa truy cập (PHS, DECT và các loạitương đương) Tùy mức độ phát triển của thông tin di động tế bào số, đoạn băngtần này sẽ được xem xét lại theo từng thời kỳ

 1785 - 1805 MHz, 1880 - 1895 MHz: Dành cho nghiệp vụ Lưu động

 1900 - 1980 MHz, 2010 - 2025 MHz, 2110 - 2170 MHz: Dành cho các hệ thốngIMT-2000

 1980 - 2010 MHz, 2170 - 2200 MHz: Dành cho nghiệp vụ Lưu động qua vệ tinh

 2025 - 2110 MHz: Dành cho các nghiệp vụ Cố định và Lưu động

BT = Base station transmit segment (Đoạn tần số phát của trạm gốc)

BR = Base station receive segment (Đoạn tần số thu của trạm gốc).

b) Thông tư số 26/2010/TT-BTTTT ngày 24/11/2010 về ban hành quy hoạch băng tần

2300 - 2400 MHz cho hệ thống thông tin di động IMT của Việt Nam

Băng tần 2300 - 2400 MHz được dành cho hệ thống thông tin di động IMT ViệtNam sử dụng phương thức song công phân chia theo thời gian (TDD)

Băng tần 2300 - 2400 MHz được phân chia như sau:

Hình 8 – Quy hoạch băng tần 2300 – 2400 MHz

 Dành cho mỗi nhà khai thác hệ thống thông tin di động IMT một trong các khối

áp dụng các biện pháp phòng tránh nhiễu có hại, bao gồm cả biện pháp đồng bộ

c) Thông tư số 27/2010/TT-BTTTT ngày 24/11/2010 về ban hành quy hoạch băng tần

2500 - 2690 MHz cho hệ thống thông tin di động IMT của Việt Nam

Băng tần 2500 - 2690 MHz dành cho hệ thống thông tin di động IMT ở Việt NamBăng tần 2500 - 2690 MHz được phân chia như sau:

Trang 22

Hình 9 – Quy hoạch băng tần 2500 – 2690 MHz theo thông tư 27/2010/TT-BTTT

 Dành cho mỗi nhà khai thác hệ thống thông tin di động IMT theo phương thứcsong công phân chia theo tần số (FDD) một khối A-A’; B-B’; C-C’

 Dành cho nhà khai thác hệ thống thông tin di động IMT theo phương thức songcông phân chia theo thời gian (TDD) khối D theo quy định cụ thể trong giấyphép sử dụng băng tần

 Các đoạn 2570 - 2575 MHz và 2615 - 2620 MHz dành làm băng tần bảo vệ giữanhà khai thác sử dụng phương thức song công phân chia theo tần số (FDD) vànhà khai thác sử dụng phương thức song công phân chia theo thời gian (TDD)

 Các nhà khai thác hệ thống thông tin di động IMT được cấp phép trong băng tầncác khối đã được cấp phép có trách nhiệm phối hợp với nhau trong việc sử dụngtần số vô tuyến điện và áp dụng các biện pháp phòng tránh nhiễu có hại

d) Thông tư số 04/2015/TT-BTTTT ngày 10/3/2015 về quy định triển khai hệ thống thông tin di động IMT trên các băng tần 824-835 MHz, 869-915 MHz, 925-960 MHz, 1710-1785 MHz và 1805-1880 MHz” Theo đó:

Trên cơ sở giấy phép sử dụng tần số đối với các băng tần 824 - 835 MHz, 869 - 915MHz, 925 - 960 MHz đã được cấp, doanh nghiệp viễn thông được phép triển khaithêm hệ thống thông tin di động tiêu chuẩn IMT (WCDMA và các phiên bản tiếptheo) tại các băng tần nêu trên

Trên cơ sở giấy phép sử dụng tần số đối với các băng tần 1710 1785 MHz, 1805

-1880 MHz đã được cấp, doanh nghiệp viễn thông được phép triển khai thêm hệthống thông tin di động tiêu chuẩn IMT (LTE, LTE-Advanced và các phiên bản tiếptheo) tại các băng tần nêu trên

e) Quyết định số 149/QĐ-TTg ngày 21/01/2016 của Thủ tướng Chính phủ về “Phê duyệt Chương trình phát triển hạ tầng viễn thông băng rộng đến năm 2020” Theo đó:

Nghiên cứu xây dựng các cơ chế, chính sách cho phép thực hiện tái sử dụng mộtphần hoặc toàn bộ băng tần (850MHz/900MHz/1800MHz) hiện có để triển khai các

hệ thống thông tin di động IMT đáp ứng nhu cầu sử dụng và chất lượng dịch vụbăng rộng di động;

Trang 23

Tổ chức triển khai đấu giá quyền sử dụng băng tần 2300 - 2400 MHz, băng tần

2500 - 2570 MHz và băng tần 2620 - 2690 MHz cho hệ thống thông tin di độngtheo tiêu chuẩn IMT;

Đẩy nhanh tiến độ thực hiện Đề án số hóa truyền dẫn, phát sóng truyền hình mặt đấtđến năm 2020 theo Quyết định số 2451/QĐ-TTg ngày 27 tháng 12 năm 2011 củaThủ tướng Chính phủ, quy hoạch các băng tần đã giải phóng 694 - 806 MHz phục

vụ triển khai hệ thống thông tin di động IMT và cung cấp dịch vụ băng rộng diđộng

f) Thông tư số 44/2016/TT-BTTTT ngày 26/12/2016 về sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 27/2010/TT-BTTTT ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Quy hoạch băng tần 2500-2690 MHz cho hệ thống thông tin di động IMT của Việt Nam Theo đó:

Sửa đổi, bổ sung điểm b và điểm d khoản 2 Điều 1 Thông tư số BTTTT ngày 24/11/2010 của Bộ trưởng Bộ TTTT ban hành Quy hoạch băng tần2500-2690 MHz cho hệ thống thông tin di động IMT của Việt Nam như sau:

27/2010/TT-“b) Băng tần 2500-2690 MHz được phân chia như sau:

Hình 10 – Quy hoạch băng tần 2500 – 2690 MHz theo thông tư 44/2016/TT-BTTTT

Dành cho mỗi nhà khai thác hệ thống thông tin di động IMT theo phương thứcsong công phân chia theo tần số (FDD) một khối A1-A1’; A2-A2’; B-B’; C-C’theo quy định cụ thể trong giấy phép sử dụng băng tần

Dành cho nhà khai thác hệ thống thông tin di động IMT theo phương thức songcông phân chia theo thời gian (TDD) khối D theo quy định cụ thể trong giấy phép

sử dụng băng tần

d) Các nhà khai thác hệ thống thông tin di động IMT được cấp phép trong băngtần của các khối A1-A1’; A2-A2’; B-B’; C-C’ và D có trách nhiệm phối hợp vớinhau trong việc sử dụng tần số vô tuyến điện và áp dụng các biện pháp phòngtránh nhiễu có hại.”

g) Thông tư 04/2017/TT-BTTTT ngày 24/04/2017 về quy định triển khai hệ thống thông tin di động IMT trên các băng tần 824-835 MHz, 869-915 MHz, 925-960 MHz, 1710-1785 MHz, 1805-1880 MHz, 1920-1980 MHz, 2110-2170 MHz Theo đó:

Trang 24

Đối với các băng tần 824 - 835 MHz, 869 - 880 MHz, doanh nghiệp viễn thôngđược phép triển khai hệ thống thông tin di động tiêu chuẩn IMT (WCDMA và cácphiên bản tiếp theo, LTE, LTE-Advanced và các phiên bản tiếp theo).

Đối với các băng tần 880 915 MHz, 925 960 MHz, 1710 1785 MHz, 1805

-1880 MHz, doanh nghiệp viễn thông được phép triển khai hệ thống thông tin diđộng tiêu chuẩn IMT (EDGE, WCDMA và các phiên bản tiếp theo, LTE, LTE-Advanced và các phiên bản tiếp theo)

Đối với các băng tần 1920 - 1980 MHz, 2110 - 2170 MHz, doanh nghiệp viễn thôngđược phép triển khai hệ thống thông tin di động tiêu chuẩn IMT (WCDMA và cácphiên bản tiếp theo, LTE, LTE-Advanced và các phiên bản tiếp theo)

Nhận xét chung:

Hiện tại, Việt Nam đang sử dụng khoảng 370 MHz băng thông cho thông tin di động 2G/3G trong tổng số 685 MHz đã quy hoạch cho thông tin di động nói chung Các băng tầnđược quy hoạch sẵn sàng cho 4G theo công nghệ LTE và LTE-Advanced bao gồm 850MHZ, 900 MHz, 1800 MHz, 2100 MHz, 2300 MHz và 2600 MHz Theo xu hướngchung của thị trường, các băng tần dùng để triển khai LTE theo công nghệ FDD được chú

ý hơn các băng tần theo công nghệ TDD

Bảng 1 – Băng tần quy hoạch cho mạng thông tin di động 4G theo công nghệ LTE và

3.2 Tình hình triển khai mạng thông tin di động 4G tại Việt Nam

Dựa trên tình hình triển khai trên thế giới cũng như ở Việt Nam, với những sự chuẩn bị

về băng tần, công nghệ, dịch vụ đi kèm với các thiết bị mạng, đầu cuối người dùng đa

Trang 25

dạng, và xu hướng phát triển thuê bao dữ liệu hiện tại, có thể khẳng định các nhà khaithác mạng tại Việt Nam đã sẵn sàng gia nhập vào cộng đồng LTE trên thế giới

Trước hết, phải khẳng định, quy hoạch băng tần của Việt Nam đã bám rất sát với xuhướng, lựa chọn quy hoạch băng tần của ITU cũng như các quốc gia trên thế giới Theo

đó, các tần số triển khai chủ yếu các mạng LTE trên thế giới cũng tương đồng với cácbăng tần đã, đang và dự kiến quy hoạch tại Việt Nam Việc đấu giá các băng tần 2300MHz và 2600 MHz nhằm mục đích mở rộng băng tần cho các nhà mạng trong tương laikhi triển khai các hệ thống hỗ trợ sóng mang từ LTE-Advanced trở đi để tăng dunglượng, tốc độ Việc đồng ý chuyển đổi băng tần đã cấp phát 850 MHz, 900 MHz, 1800MHz và 2100 MHz cho phép các nhà mạng triển khai LTE trên băng tần dành cho GSM

và WCDMA tạo điều kiện cho các nhà mạng tiết kiệm chi phí đầu tư cũng như chấtlượng phủ sóng, phù hợp với xu hướng triển khai LTE trên thế giới hiện tại, khi băng tần

1800 MHz là băng tần được ưa chuộng nhất, nhiều nhà khai thác nhất, nhiều chủng loạithiết bị đầu cuối hỗ trợ nhất Tiếp đó, việc quy hoạch lại băng tần 700 MHz sau quá trình

số hóa truyền hình ưu tiên dành riêng cho công nghệ băng rộng, cụ thể là LTE có thể làmcác nhà mạng thấy hấp dẫn do đặc thù truyền sóng rất tốt, phù hợp phủ sóng phổ biếnmạng LTE ở khu vực nông thôn trong tương lai

Các số liệu về phát triển mạng, thuê bao HSPA, LTE, LTE-Advanced trên thế giới, xuhướng gia tăng thuê bao 3G ở Việt Nam và các chỉ số liên quan đến lưu lượng dữ liệutăng nhanh chóng từ các dịch vụ dữ liệu cho thấy khả năng khi LTE được triển khai thìlưu lượng mạng, số lượng người dùng còn gia tăng hơn nữa Mọi số liệu đều ủng hộ việcphát triển LTE và LTE-Advanced ở Việt Nam sẽ giúp các nhà khai thác mạng tăng doanh

số, tối ưu hóa lợi nhuận

Sự chín muồi về công nghệ, các sự chuẩn bị về mạng lõi cũng như các thử nghiệm trướctriển khai là động lực mạnh mẽ để các nhà khai thác trong nước không chần chừ, đón đầucông nghệ và sẵn sàng triển khai mạnh mẽ khi được cấp phép

Hiện tại theo xu hướng phát triển, nhiều khả năng các nhà khai thác sẽ chuyển dần dần từ3G HSPA lên 4G LTE, trước khi hoàn toàn chuyển đổi sang mạng 4G LTE-Advanced.Băng tần của các nhà mạng không liên tục, bị phân tán là yếu tố chính cần thiết phải nângcấp hệ thống mạng lên LTE-Advanced khi nhà khai thác muốn cung cấp dịch vụ tốc độcao hơn cho khách hàng Thực tế cho thấy, trong số 521 nhà khai thác mạng LTE mới có

147 nhà khai thác công bố triển khai mạng LTE-Advanced (chiếm 28 %), mặc dù từ đầunăm nay, xu hướng có nhiều nhà khai thác chuyển từ công nghệ LTE lên LTE-Advanced

3.2.1 Tình hình triển khai của Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam VNPT

Tính đến thời điểm hiện tại, nhà mạng Vinaphone đã triển khai phủ sóng mạng 4GVinaphone tại một số khu vực trọng điểm của các tỉnh thành bao gồm: Hà Nội, thành phố

Hồ Chí Minh, Bạc Liêu, Cà Mau, Lâm Đồng, Kiên Giang, Bình Dương, Đồng Nai, VũngTàu Thử nghiệm dịch vụ VinaPhone 4G, bao gồm dịch vụ xem video chất lượng cao

Trang 26

(Mobile TV), dịch vụ truyền video Live streaming (Mobile Broadcast), truyền hình hộinghị (Cloud Video Conferencing) và dịch vụ sử dụng máy tính ảo (Daas).

Theo kế hoạch dự kiến của nhà mạng Vinaphone, đến cuối năm 2017 này, VNPT sẽ tiếptục triển khai mở rộng mạng lưới phủ sóng mạng 4G Vinaphone trên toàn quốc với sốlượng khoảng 15000 trạm phát 4G, đồng thời đảm bảo tỷ lệ phủ sóng 4G sẽ đi kèm vớichất lượng luôn được giữ vững ở mức độ ổn định nhất có thể

Một số kết quả đo thử nghiệm mạng thông tin di động 4G Vinaphone trong tháng 8 năm2017

3.2.1.1 Khu vực quận Thanh Xuân, Hà Nội

a Thống kê KPI

Bảng 2 – Thống kê KPI mạng 4G Vinaphone khu vực Thanh Xuân, Hà Nội

1 Call Setup

Success Rate –

CSSR (CSFB)

LTE 3G

FB-to-100*(Call Setup/(Call Setup + blocked call))

100*(RRC connection Drop/(RRC connection Established )

RRC connection Drop

RRC connection Established

RRCConnectionSetupTi

me (ms)

RRCConnectionSetu pTime

100*(RRC connection setup complete/RRC connection Request)

RRC connection Request

RRC connection setup complete

100*( EUTRAN Frequency

Intra-Handover/(EUTRAN Intra-Frequency Handover+ EUTRAN Intra-Frequency Handover Failure))

EUTRAN Frequency Handover

EUTRAN Frequency Handover Failure

100*( EUTRAN Frequency

Inter-Handover/(EUTRAN Inter-Frequency Handover + EUTRAN Inter-Frequency Handover Failure))

EUTRAN Frequency Handover

EUTRAN Frequency Handover Failure

Trang 27

No KPI Events Formular KPI Events TEMDIS TXN_Cluster

33,27 Mbps

b Các chỉ tiêu chất lượng

Bảng 3 – Chỉ tiêu chất lượng mạng 4G Vinaphone khu vực Thanh Xuân, Hà Nội

12 Application throughput UL (Single user – 10MHz, MIMO

Trang 28

- KPI PS: PS ASR đạt 89,29 %, PS DR là 12 %, IntraF HOSR đạt 100 %;

- Application throughput UL trung bình ~ 28,33 Mbit/s (80,22 % số mẫu có tốc độlớn hơn 20 Mbps), cao nhất đạt ~ 33,27 Mbps;

- Application throughput DL trung bình ~ 44,37 Mbit/s (18,51 % số mẫu có tốc độlớn hơn 55 Mbps), cao nhất đạt ~ 106,25 Mbps

3.2.2 Tình hình triển khai của Tổng công ty Viễn thông Quân đội Viettel

Viettel đã chính thức khai trương mạng 4G vào ngày 18/4 tại TPHCM và Hà Nội Đây lànhà mạng đầu tiên tại Việt Nam chính thức đưa 4G vào vận hành và cũng là nhà mạngđầu tiên trên thế giới có vùng phủ 4G toàn quốc ngay khi bắt đầu cung cấp dịch vụ

Theo đó, nhà mạng này đã triển khai 36 nghìn trạm thu phát sóng trong 6 tháng, phủ 95%dân số 100 % trạm thu phát 4G của Viettel sử dụng công nghệ 4T4R (4 phát, 4 thu), chophép mở rộng vùng phủ sóng lên 1,4 lần và tăng tốc độ download lên gần 2 lần so vớicông nghệ 2T2R (2 phát 2 thu) đang phổ biến trên thế giới

Theo thống kê của GSA cho thấy, tính đến hết tháng 1/2017 có 581 doanh nghiệp viễnthông trên toàn thế giới cung cấp 4G, nhưng chỉ có dưới 10 % nhà mạng sử dụng côngnghệ 4T4R (Gồm các hãng viễn thông thuộc Top đầu thế giới: Vodafone, Orange,T.Mobile, Telefonỉca, Singtel, China Mobile, ) Theo Erricsson, đây là mạng lớn nhấttrên thế giới, được đầu tư nhanh nhất trên thế giới

Thông thường, các mạng di động trên thế giới khi triển khai 4G đều tập trung phủ sóng ởthành thị, sau đó mới lan dần ra các khu vực nông thôn Tuy nhiên, với mong muốn tạo ra

hạ tầng kết nối siêu băng rộng có chất lượng tốt nhất ngay từ khi bắt đầu cung cấp dịch

vụ, Viettel đưa ra quyết định mang tính chiến lược: Triển khai 4G trên diện rộng đến cảvùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa Việc làm này thể hiện quyết tâm hiện thực hóa khátvọng một người dân có một chiếc điện thoại thông minh có thế kết nối internet tốc độ cao

để làm việc, học tập, và giải trí cũng như mọi tiện ích của cuộc sống."

Tại TPHCM, Viettel cũng đã triển khai hơn 3000 trạm thu phát sóng 4G, phủ 24/24 quận/huyện, 322 xã, phường Trong đó có những xã ở vùng sâu, vùng xa như Xã Đảo Thạnh

An, Thiềng Liếng Huyện Cần Giờ cũng đã có sóng 4G phục vụ nhu cầu kết nối internet.Trải nghiệm thực tế, tốc độ download trung bình của 4G Viettel sẽ dao động ở mức từ 30-50 Mbps, nhanh hơn mạng 3G đang triển khai từ 7-10 lần

Theo công bố, Viettel sẽ cung cấp các gói cước 4G đa dạng theo từng đối tượng kháchhàng với mức giá dự kiến rẻ hơn 3G từ 40 % đến 60 % Đồng thời, Viettel sẽ cung cấpđồng bộ các dòng máy hỗ trợ 4G có mức giá chỉ hơn 1,3 triệu đồng, đổi sim 4G miễn phí,

để nhiều người dân có thể sở hữu và trải nghiệm các tiện ích của 4G

Trang 29

3.2.3 Tình hình triển khai của Tổng công ty Viễn thông Mobifone

Trong giai đoạn đầu thử nghiệm, Mobifone đã tiến hành trên cả ba thành phố lớn là HàNội, Đà Nẵng và TP Hồ Chí Minh, trong đó quy mô lớn và rầm rộ nhất là tại TP Hồ ChíMinh Trong lần thử nghiệm này, Mobifone đã đưa các thiết bị của các nhà cung cấp lớntrên thế giới như Ericsson, Samsung, Nokia, Huawei và ZTE vào thử nghiệm 4G/LTE-A.Tính đến thời điểm hiện tại, nhà mạng Mobifone đã triển khai thử nghiệm thêm mạng 4GMobifone tại một số khu vực trọng điểm của các tỉnh thành bao gồm: Khánh Hòa, PhúYên, Lâm Đồng, Ninh Thuận, Bình Thuận, An Giang, Bình Dương, Đồng Nai, VũngTàu, Cần Thơ, Tây Ninh, …

Song song với đó Mobifone cũng đã thử nghiệm các dịch vụ hữu ích trên nền công nghệ4G như dịch vụ data tốc độ cao dịch vụ truyền hình Broadcast trên nền tảng eMBMS,dịch vụ truyền hình và cho kết quả rất tốt Tốc độ mạng 4G đo được trong quá trình thửnghiệm của Mobifone đạt tốc độ dowload/upload tối đa 225 Mbps/75 Mbps nhanh hơnrất nhiều so với mạng 3G Mobifone hiện tại

Trong thời gian tới, để sớm đưa công nghệ mạng 4G mới đến với người sử dụngMobiFone đã hoàn thành các kịch bản kinh doanh với nhiều dịch vụ hữu ích gồm data tốc

độ cao và các dịch vụ khác như: truyền hình Broadcast trên nền tảng eMBMS, dịch vụtruyền hình Unicast, dịch vụ Video 4K, MobiTV,… Ngoài ra, Mobifone cũng đã cho thửnghiệm sim 4G trên hệ thống mạng

Một số kết quả đo thử nghiệm mạng thông tin di động 4G Mobifone trong tháng 7 năm2017

3.2.3.1 Khu vực thành phố Phan Rang, Ninh Thuận

a Thống kê KPI

Bảng 4 – Thống kê KPI mạng 4G Mobifone khu vực thành phố Phan Rang

1 Call Setup

Success Rate –

CSSR (CSFB)

LTE 3G

FB-to-100*(Call Setup/(Call Setup + blocked call))

100*(RRC connection Drop/(RRC connection Established )

RRC connection Drop

RRC connection Established

RRCConnectionSetupTi

me (ms)

RRCConnectionSetu pTime

100*(RRC connection setup complete/RRC connection Request)

RRC connection Request

Trang 30

No KPI Events Formular KPI Events TEMDIS NT_Cluster01

100*( EUTRAN Frequency

Intra-Handover/(EUTRAN Intra-Frequency Handover+ EUTRAN Intra-Frequency Handover Failure))

EUTRAN Frequency Handover

EUTRAN Frequency Handover Failure

100*( EUTRAN Frequency

Inter-Handover/(EUTRAN Inter-Frequency Handover + EUTRAN Inter-Frequency Handover Failure))

EUTRAN Frequency Handover

EUTRAN Frequency Handover Failure

44,91 Mbps

b Các chỉ tiêu chất lượng

Bảng 5 – Chỉ tiêu chất lượng mạng 4G Mobifone khu vực thành phố Phan Rang

Trang 31

No Parameter Unit Category Requirement

12 Application throughput UL (Single user – 10MHz, MIMO

- KPI PS: PS ASR đạt 99,63%, PS DR là 0 %, IntraF HOSR đạt 100 %;

- Application throughput UL trung bình ~ 15,90 Mbit/s (38 % số mẫu có tốc độ lớnhơn 20 Mbit/s), cao nhất đạt ~ 44,71 Mbps;

- Application throughput DL trung bình ~ 24,68 Mbit/s (0,6% số mẫu có tốc độ lớnhơn 55 Mbit/s), cao nhất đạt ~ 82,75 Mbps

4 Tình hình sản xuất, sử dụng thiết bị đầu cuối và phụ trợ mạng thông tin di động 4G

Theo thống kê của GSA, tính đến tháng 1/2017, số lượng thiết bị người dùng hỗ trợ LTEđạt 7037 thiết bị, bao gồm đầy đủ các thiết bị: smartphone, router điểm truy nhập cánhân, notebook, tablets, PC cards,… trên các băng tần hỗ trợ: 800 MHz, 1800 MHz, 2100MHZ, 1800 MHz, 2600 MHz,… hoạt động theo các chế độ TDD và FDD SmartphoneLTE vẫn là dòng thiết bị được các nhà sản xuất quan tâm đầu tư và phát triển nhiều nhấttrong thời gian qua Theo đó, dòng thiết bị này đã có tới 4559 mẫu, chiếm thị phần gần

65 %

Các nhà sản xuất thiết bị đầu cuối trong mạng 4G LTE hàng đầu trên thế giới như Apple,Samsung, Sony, … đều sản xuất các dòng thiết bị điện thoại di động và máy tính dùngcho mạng 4G LTE/LTE-Advanced, cụ thể như sau:

Trang 32

4.1 Apple iPhone 7

Hình 11 – Điện thoại di động Apple iPhone 7 4.1.1 Thông s kỹ thu t ố kỹ thuật ật

NETWORK Technology GSM / CDMA / HSPA / EVDO / LTE

2G bands GSM 850 / 900 / 1800 / 1900 - A1660, A1778

CDMA 800 / 1900 / 2100 - A1660 3G bands HSDPA 850 / 900 / 1700(AWS) / 1900 / 2100 - A1660, A1778

CDMA2000 1xEV-DO & TD-SCDMA - A1660 4G bands Model A 1660, A 1778

LTE band 1(2100), 2(1900), 3(1800), 4(1700/2100), 5(850), 7(2600), 8(900), 12(700), 13(700), 17(700), 18(800), 19(800), 20(800), 25(1900), 26(850), 27(800), 28(700), 29(700), 30(2300), 38(2600), 39(1900), 40(2300), 41(2500)

Speed HSPA 42.2/5.76 Mbps, LTE-A (3CA) Cat9 450/50 Mbps, EV-DO

Rev.A 3.1 Mbps

LAUNCH Announced 2016, September

Status Available Released 2016, September

BODY Dimensions 138.3 x 67.1 x 7.1 mm (5.44 x 2.64 x 0.28 in)

Weight 138 g (4.87 oz)

DISPLAY Type LED-backlit IPS LCD, capacitive touchscreen, 16M colors

Size 4.7 inches (~65.6% screen-to-body ratio) Resolution 750 x 1334 pixels (~326 ppi pixel density)

PLATFORM OS iOS 10.0.1, upgradable to iOS 10.3.2

Chipset Apple A10 Fusion CPU Quad-core 2.34 GHz (2x Hurricane + 2x Zephyr) GPU PowerVR Series7XT Plus (six-core graphics)

Internal 32/128/256 GB, GB, 2 GB RAM

CAMERA Primary 12 MP, f/1.8, 28mm, phase detection autofocus, OIS, quad-LED (dual

tone) flash Features 1/3" sensor size, geo-tagging, simultaneous 4K video and 8MP image

recording, touch focus, face/smile detection, HDR (photo/panorama) Video 2160p@30fps, 1080p@30/60/120fps, 720p@240fps

Secondary 7 MP, f/2.2, 32mm, 1080p@30fps, 720p@240fps, face

detection, HDR, panorama

SOUND Alert types Vibration, proprietary ringtones

Trang 33

Loudspeaker Yes, with stereo speakers 3.5mm jack No

- Active noise cancellation with dedicated mic

- Lightning to 3.5 mm headphone jack adapter incl.

COMMS WLAN Wi-Fi 802.11 a/b/g/n/ac, dual-band, hotspot

Bluetooth 4.2, A2DP, LE

USB 2.0, reversible connector

FEATURES Sensors Fingerprint (front-mounted), accelerometer, gyro, proximity,

compass, barometer Messaging iMessage, SMS (threaded view), MMS, Email, Push Email Browser HTML5 (Safari)

BATTERY Non-removable Li-Ion 1960 mAh battery (7.45 Wh)

Talk time Up to 14 h (3G) Music play Up to 40 h

TESTS Performance Basemark OS II 2.0: 3416

Display Contrast ratio: 1603:1 (nominal), 3.964 (sunlight) Camera Photo / Video

Loudspeaker Voice 67dB / Noise 73dB / Ring 75dB Audio quality Noise -92.4dB / Crosstalk -80.9dB Battery life Endurance rating 61h

Trang 34

4.1.2 Công bố phù hợp tiêu chuẩn

Trang 35

CDMA2000 1xEV-DO 4G bands Model A 1687

LTE band 1(2100), 2(1900), 3(1800), 4(1700/2100), 5(850), 7(2600), 8(900), 12(700), 13(700), 17(700), 18(800), 19(800), 20(800), 25(1900), 26(850), 28(700), 29(700) - A1688

Speed HSPA 42.2/5.76 Mbps, LTE-A (2CA) Cat6 300/50 Mbps, EV-DO

Rev.A 3.1 Mbps

LAUNCH Announced 2015, September

Status Available Released 2015, September

BODY Dimensions 138.3 x 67.1 x 7.1 mm (5.44 x 2.64 x 0.28 in)

Weight 143 g (5.04 oz)

Trang 36

SIM Nano-SIM

DISPLAY Type LED-backlit IPS LCD, capacitive touchscreen, 16M colors

Size 4.7 inches (~65.6% screen-to-body ratio) Resolution 750 x 1334 pixels (~326 ppi pixel density)

PLATFORM OS iOS 9, upgradable to iOS 10.3.2

Chipset Apple A9 CPU Dual-core 1.84 GHz Twister GPU PowerVR GT7600 (six-core graphics)

Internal 16/32/64/128 GB, 2 GB RAM

CAMERA Primary 12 MP, f/2.2, 29mm, phase detection autofocus, dual-LED (dual tone)

flash Features 1/3" sensor size, 1.22 µm pixel size, geo-tagging, simultaneous 4K

video and 8MP image recording, touch focus, face/smile detection, HDR (photo/panorama)

Video 2160p@30fps, 1080p@60fps,1080p@120fps, 720p@240fps Secondary 5 MP, f/2.2, 31mm, 1080p@30fps, 720p@240fps, face detection, HDR,

panoram

COMMS WLAN Wi-Fi 802.11 a/b/g/n/ac, dual-band, hotspot

Bluetooth 4.2, A2DP, LE

NFC Yes (Apple Pay only)

USB 2.0, reversible connector

FEATURES Sensors Fingerprint (front-mounted), accelerometer, gyro, proximity, compass,

barometer Messaging iMessage, SMS (threaded view), MMS, Email, Push Email Browser HTML5 (Safari)

BATTERY Non-removable Li-Ion 1715 mAh battery (6.91 Wh)

Stand-by Up to 240 h (3G) Talk time Up to 14 h (3G) Music play Up to 50 h

TESTS Performance Basemark OS II 2.0: 2195

Display Contrast ratio: 1481 (nominal), 3.783 (sunlight) Camera Photo / Video

Loudspeaker Voice 66dB / Noise 64dB / Ring 65dB Audio quality Noise -93.8dB / Crosstalk -73.2dB Battery life Endurance rating 62h

Ngày đăng: 22/05/2019, 23:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w