1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án lớp 2 Tuần 7

34 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 70,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Trong tiết luyện từ và câu tuần này các con sẽ được làm quen với các từ chỉ hoạt động và thực hành đặt câu với từ chỉ hoạt động.. - HS lắng nghe - Theo dõi, lắng nghe.[r]

Trang 1

TUẦN 7

Ngày soạn: Ngày 20 tháng 10 năm 2018

Ngày giảng: Thứ hai ngày 22 tháng 10 năm 2018

Toán Tiết 31: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Giúp học sinh củng cố khái niệm ít hơn, nhiều hơn

2 Kĩ năng:

- Củng cố và rèn những kĩ năng giải bài toán về ít hơn, nhiều hơn

3 Thái độ: Yêu thích môn học

* HS khuyết tật: Làm được phần a bài tập 1

II Đồ dùng dạy học:

- PHTM

III Ho t ạ động d y h c:ạ ọ

1 Kiểm tra bài cũ: (5p)

- Gọi học sinh lên bảng làm bài

tập 2, 3 trong SGK

- Giáo viên nhận xét

- Học sinh thực hiện - Lắng nghe

2 Bài mới: (30p)

2.1 Giới thiệu bài:

- Nêu mục đích, yêu cầu của

- Gọi học sinh lên bảng làm

- Học sinh và giáo viên nhận

xét

Bài 2: Giải toán:

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Muốn biết tòa nhà thứ hai có

bao nhiêu tầng ta làm như thế

- HS lắng nghe

- Học sinh đọc yêu cầu bàitập

- 1HS nhìn tóm tắt bài toánđọc thành bài toán

- Bài toán thuộc dạng bàitoán về ít hơn

- 2 HS giải 2 phần Bài giải

a Tuổi em là:

15- 5 = 10 (tuổi) Đáp số: 10 tuổi

b Tuổi em là:

10 - 5 = 5 (tuổi) Đáp số: 5 tuổi

- 1HS đọc yêu cầu

- 1HS đứng tại chỗ nêu tómtắt bài toán

- HS làm vào vở bài tập

Bài giảiTòa nhà thứ hai có số tầng

- Lắng nghe

- Làm phần a bài tập 1 vào vở

- Theo dõi, lắng nghe

Trang 2

- Yêu cầu 2 học sinh ngồi cạnh

nhau thảo luận và làm bài vào

- GV chiếu bài tập y/c hs tìm kết

quả đúng trên máy tính

- Hỏi: Hình chữ nhật có mấy

cạnh và mấy đỉnh?

- Gọi học sinh nhận xét, giáo

viên nhận xét chốt lại kết quả

- Học sinh đọc yêu cầu bàitập

- Trong hình có 6 ngôi sao

- Ngoài hình có 8 ngôi sao

- Số ngôi sao ở ngoài hìnhtròn nhiều hơn số ngôi sao ởtrong hình tròn là: 8 - 6 = 2(ngôi sao)

- Số ngôi sao ở trong hìnhtròn ít hơn số ngôi sao ởngoài hình tròn là: 8 - 6 = 2(ngôi sao)

- Để số ngôi sao ở ngoàihình tròn bằng số ngôi sao ởtrong hình tròn, em phải vẽvào trong hình tròn thêm 2ngôi sao nữa

- Học sinh đọc yêu cầu bàitập

- Theo dõi, lắng nghe

- Lắng nghe

-Tập đọc Tiết 19, 20: NGƯỜI THẦY CŨ

Trang 3

- Đọc trơn toàn bài Biết ngắt nghỉ hơi đúng ở các câu.

- Biết đọc phân biệt lời người kể chuyện với lời các nhân vật: chú Khánh (bố củaDũng), thầy giáo

3 Thái độ: Có thái độ kính trọng, nhớ ơn thầy cô giáo

* QTE: + Quyền được học tập, được các thầy, cô giáo yêu thương dạy dỗ.

+ Bổn phận phải biết nhớ ơn, kính trọng các thầy, cô giáo

* HS khuyết tật: Đọc được tên bài và một số từ trong bài

II Các kĩ năng sống cơ bản:

- Xác định giá trị, tự nhận thức về bản thân, lắng nghe tích cực

1 Kiểm tra bài cũ (5p)

- Gọi học sinh đọc bài và trả lời

câu hỏi cuối về nội dung bài

"Ngôi trường mới"

- Học sinh và giáo viên nhận xét

2 Bài mới (35p)

2.1 Giới thiệu bài

- Truyện đọc mở đầu tuần " Người

thầy cũ" kể chuyện một chú bộ

đội về trường thăm lại thầy giáo

cũ Thầy giáo ấy bây giờ đang dạy

con trai của chú Chúng ta hãy

cùng nhau đọc truyện để biết bạn

học sinh nghĩ gì khi nhìn thấy bố

của mình đến thăm thầy giáo cũ

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- HS lắng nghe

- Theo dõi, lắng nghe

- Lắng nghe

2.2 Luyện đọc

a GV đọc mẫu toàn bài: với lời

kể chuyện từ tốn, lời thầy giáo vui

vẻ, trìu mến, lời chú Khánh lễ

phép, cảm động

b GV hướng dẫn học sinh luyện

đọc nối tiếp câu

- Học sinh nối tiếp đọc

- Các từ khó học sinh cần lưu ý:

cổng trường, xuất hiện, lớp, lễ

phép, lúc ấy, mắc lỗi, mắc lại

- HS đọc nối tiếp đoạn

- Đọc câu văn dài

- Theo dõi, lắng nghe

- Theo dõi, lắng nghe

- Đọc một số từ: nhộn nhịp,

ra chơi, cổng trường,

- Lắng nghe

Trang 4

+ Lúc ấy,/ thầy bảo: / Trước khi

làm việc gì,/ cần phải nghĩ chứ!/

Thôi, em về đi / thầy không phạt

em đâu.//

- Giáo viên nghe học sinh đọc và

sửa cho học sinh

- Gọi học sinh đọc chú giải trong

Tiết 2

2.3 Hướng dẫn tìm hiểu bài

(20p)

- Gọi học sinh đọc đoạn 1 và trả

lời câu hỏi:

- Bố Dũng đến trường làm gì?

- Khi gặp thầy giáo cũ, bố của

Dũng đã thể hiện sự kính trọng

đối với thầy giáo cũ như thế nào?

- Slied 1: GV cho HS quan sát

tranh

- Bố Dũng nhớ nhất kỉ niệm nào

về thầy giáo?

- Thầy giáo đã nói gì với cậu học

trò trèo qua cửa sổ?

* QTE: Quyền được học tập,

được các thầy cô yêu thương, dạy

- Theo dõi,lắng nghe

- Theo dõi, lắng nghe

chuyện cho gia đình nghe

- Nhớ ơn thầy cô, kính trọng,yêu quý thầy cô giáo

- HS phát biểu ý kiến

- HS lắng nghe

- Theo dõi,lắng nghe

Trang 5

Ngày soạn: Ngày 20 tháng 10 năm 2018

Ngày giảng: Thứ ba ngày 23 tháng 10 năm 2018

Toán Tiết 32: KI-LÔ-GAM

I Mục tiêu:

- Giúp học sinh:

1 Kiến thức

- Có biểu tượng về nặng hơn, nhẹ hơn

- Làm quen với cái cân, quả cân và cách cân

- Nhận biết về đơn vị: kilôgam, biết đọc, viết tên gọi và kí hiệu của kilôgam (kg)

2 Kĩ năng

- Tập thực hành cân một số đồ vật quen thuộc

- Biết làm các phép tính cộng, trừ với các số kèm theo đơn vị kg

3 Thái độ: Rèn kĩ năng tính toán

* HS khuyết tật: Viết được đơn vị đo ki-lô-gam vào vở và làm bài tập 1

II Đồ dùng dạy học:

- Cân đĩa, với các quả cân 1kg, 2kg, 5kg

- Quyển sách,…

III Các ho t ạ động d y v h c:ạ à ọ

1 Kiểm tra bài cũ: (5p)

- Gọi học sinh lên bảng làm BT2

trong SGK

- Học sinh và giáo viên nhận xét

- HS lên bảng làm bài - Lắng nghe

2 Bài mới: (30p)

2.1 Giới thiệu bài:

- Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ

làm quen với đơn vị đo khối lượng

kilôgam Đơn vị này cho chúng ta

biết độ nặng, nhẹ của một vật nào

đó

- HS lắng nghe - Theo dõi,

lắng nghe

2.2 Dạy bài mới:

a Giới thiệu vật nặng hơn, nhẹ

hơn:

- Đưa ra 1 quả cân (1kg) và quyển

sách Yêu cầu học sinh dùng tay lần

lượt nhấc 2 vật lên và trả lời vật nào

nặng hơn, nhẹ hơn?

- Cho học sinh làm tương tự với 3

cặp đồ vật khác nhau và nhận xét

"vật nặng hơn- vật nhẹ hơn"

- Kết luận: Muốn biết một vật nặng

nhẹ thế nào ta cần phải cân vật đó

b Giới thiệu cái cân và quả cân:

- Cho học sinh quan sát chiếc cân

- Quả cân nặng hơn quyển vở

- Cân có 2 đĩa, giữa 2 đĩa có vạch thăng bằng, kim thăng

- Theo dõi, lắng nghe

- Theo dõi, lắng nghe

Trang 6

đĩa Nhận xét về hình dạng của cân.

- Giới thiệu: Để cân các vật ta dùng

đơn vị đo là kilôgam, kilôgam được

viết tắt là kg

- Viết lên bảng: kilôgam - kg

- Yêu cầu học sinh đọc

- Cho học sinh xem các quả cân 1kg,

2kg, 5 kg và đọc số đo ghi trên quả

- Đặt 1 bao gạo (1kg) lên đĩa cân

phía bên kia là quả cân 1kg (vừa nói

vừa làm)

- Nhận xét cho cô vị trí của kim

thăng bằng?

- Vị trí hai đĩa cân tiểu thế nào?

- Kết luận: Khi đó ta nói túi gạo

nặng 1kg

- Xúc một ít gạo từ trong bao ra và

yêu cầu nhận xét về vị trí của kim

thăng bằng, vị trí hai đĩa cân

- Kết luận: túi gạo nhẹ hơn 1kg

- Đổ thêm vào bao gạo một ít gạo

(bao gạo nặng hơn 1kg) tiếp tục

- Gọi 2 học sinh đọc bài làm

- Giáo viên nhận xét, chốt lại kết quả

đúng

Bài 2: Tính (theo mẫu):

- Hướng dẫn học sinh cách làm

- Gọi học sinh lên bảng làm

- Giáo viên và học sinh nhận xét,

chốt lại kết quả đúng

Bài 3: Giải bài toán theo tóm tắt sau.

- Giáo viên hướng dẫn học sinh cách

- Học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Học sinh dưới lớp làm vào VBT

1kg + 2kg = 3kg 30kg - 20kg = 10kg16kg + 10kg = 26kg 26kg – 14kg = 12kg

- Học sinh đọc yêu cầu bài

- Theo dõi, lắng nghe

- Làm vở bàitập 1

- Theo dõi, lắng nghe

- Theo dõi,

Trang 7

- Học sinh tự làm vào VBT.

- Gọi 1 học sinh lên bảng làm

- Giáo viên và học sinh nhận xét,

- Học sinh đọc yêu cầu bài

-Chính tả (Tập chép) Tiết 13: NGƯỜI THẦY CŨ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Chép lại chính xác, trình bày đúng một đoạn trong bài "Người thầy cũ"

2 Kĩ năng:

- Luyện tập phân biệt ui/uy; tr/ch hoặc iên/iêng

3 Thái độ: Ham thích môn học

* HS khuyết tật: Viết được tên bài và một số từ trong bài

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ

- VBT, vở chính tả, bảng con

III Các ho t ạ động d y h c:ạ ọ

1 Kiểm tra bài cũ (5p)

- 2 học sinh lên bảng lớp viết: 2

chữ có vần ai, 2 chữ có vần ay

- Giáo viên và học sinh nhận xét

- Dưới lớp viết vào bảng con - Theo dõi bạn

a Ghi nhớ nội dung đoạn chép

- Giáo viên đọc bài trên bảng

+ Đây là đoạn mấy của bài

- Theo dõi, lắng nghe

- Lắng nghe

Trang 8

c Hướng dẫn học sinh viết từ khó

- Đọc cho học sinh viết những từ

- Gọi học sinh đọc yêu cầu

- Yêu cầu học sinh làm bài vào

- Gọi học sinh đọc bài làm

- Giáo viên và học sinh nhận xét

- Xúc động, cổng trường, nghĩ, hình phạt

- Học sinh chép bài

- HS soát lỗi

- Học sinh thực hiện

- HS làm: Bụi phấn, huy hiệu, vui vẻ, tận tuỵ

- Viết bảng con1,2 từ

- Viết tên bài

và một số từ trong bài ra vở

ô ly

- Theo dõi, lắng nghe

- Theo dõi, lắng nghe

- Lắng nghe

-Kể chuyện Tiết 7: NGƯỜI THẦY CŨ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Xác định được 3 nhân vật trong câu chuyện: chú bộ đội, thầy giáo và Dũng

2 Kĩ năng:

- Kể lại được toàn bộ câu chuyện đủ ý, đúng trình tự diễn biến

- Biết tham gia dựng lại phần chính của câu chuyện theo các vai

- Tập chung nghe bạn kể chuyện để đánh giá đúng lời kể của bạn

3 Thái độ: Có thái độ kính trọng và biết ơn thầy cô giáo

* HS khuyết tật: Biết lắng nghe bạn kể chuyện

Trang 9

II Đồ dùng dạy học:

- Mũ bộ đội, kính đeo mắt… để thực hiện bài tập

III Các ho t ạ động d y h c:ạ ọ

1 Kiểm tra bài cũ (5p)

- Gọi học sinh kể lại chuyện:

nhau kể lại câu chuyện này

- Treo tranh minh hoạ

- Bài: Người thầy cũ

- Gọi 2 học sinh kể lại đoạn 1

+ Khi gặp thầy giáo chú đã làm

gì để thể hiện sự kính trọng với

thầy?

+ Chú đã giới thiệu mình với

thầy giáo như thế nào?

+ Thái độ của thầy giáo ra sao

khi gặp lại cậu học trò năm

xưa?

+ Thầy đã nói gì với bố Dũng?

+ Nghe thầy nói thế chú bộ đội

2.2 Kể lại toàn bộ câu

- Vẽ 3 người đang nói chuyện trước cửa lớp

+ Dũng, chú bộ đội, thầy giáo

có phạt em đâu!

+ Vâng, thầy không phạt

Nhưng thầy buồn Lúc ấy thầy bảo: Trước khi làm việc gì cần phải suy nghĩ chứ! Thôi em về

đi, thầy không phạt em nữa đâu

+ Rất xúc động

+ Dũng nghĩ: bố cũng có lần mắc lỗi thầy không phạt nhưng

- Theo dõi, lắng nghe

- Theo dõi, lắng nghe

Trang 10

- Gọi 3 học sinh tiếp nối nhau

kể lại câu chuyện theo đoạn

- Gọi học sinh kể lại toàn bộ

- Học sinh thực hiện

- Các nhóm thi đóng vai

- Nhận xét

- Theo dõi, lắng nghe

- Theo dõi, lắng nghe

3 Củng cố, dặn dò (5p)

- Câu chuyện này nhắc nhở

chúng ta điều gì?

- Dặn học sinh về nhà kể lại

câu chuyện cho gia đình nghe

- Học sinh trả lời theo suy nghĩ

- Học sinh thực hiện

- Lắng nghe

Ngày soạn: Ngày 20 tháng 10 năm 2018

-Ngày giảng: Thứ tư ngày 24 tháng 10 năm 2018

Bồi dưỡng Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC BÀI: BỨC TRANH BÀN TAY

- VBT thực hành toán - tiếng việt

III Hoạt động dạy học

A: Kiểm tra bài cũ(2p)

- Gv kiểm tra đồ dùng của hs

- Nhận xét

B: Bài mới (35p)

- Giới thiệu bài:

- Gv nêu nội dung của tiết học

- Dạy bài mới

Trang 11

tay ”

- Nêu nội dung chính của câu truyện

=>Câu truyện nói về tình cảm của cô

giáo với Đức, 1 học sinh ít nói và hay cô

độc làm cho em cảm thấy rất vui…

2.Hoạt động 2: Chọn câu trả lời đúng

- Bài tập y/c chúng ta làm gì

- Y/c hs thảo luận và làm bài tập theo

nhóm bàn

a, Cô giáo bảo hs làm gì?

b,Vì sao bức vẽ của Đức làm cô ngac

nhiên ?

c, Bức tranh đó thể hiện điều gì ?

d, Câu viết theo mâuc câu Ai là gì ?

- Câu truyện thể hiện điều gì…

- 1- 2hs đọc lại câu truyên“Bức tranh

-Toán Tiết 33: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Giúp học sinh làm quen với cân đồng hồ, và tập cân với cân đồng hồ

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng làm tính và giải toán với các số kèm theo đơn vị kg

3 Thái độ: Yêu thích môn học

* HS khuyết tật: Làm được bài tập 1

II Đồ dùng dạy học:

- Một cân đồng hồ, cân bàn

- Túi gạo, túi đường, sách vở, quả cam

III Các ho t ạ động d y h c:ạ ọ

1 Kiểm tra bài cũ (5p)

- Gọi học sinh lên bảng làm

2.1 Giới thiệu bài

- Giáo viên nêu mục đích, yêu - HS lắng nghe - Lắng nghe

Trang 12

- Học sinh làm bài vào VBT.

- Gọi học sinh đọc kết quả,

giáo viên và học sinh nhận

- Gọi 2 học sinh lên bảng làm

- Học sinh làm, giáo viên và

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- Gọi học sinh lên bảng làm

- Giáo viên và học sinh nhận

xét

- Hãy nhắc lại cách giải bài

toán có lời văn?

Bài 4: Đúng ghi Đ, sai ghi S

- Quả bí ngô cân nặng 4kg

- Học sinh đọc yêu cầu bài tập

- HS tự làm vào vở bài tập2kg + 3kg – 4kg = 1kg15kg - 10kg + 5kg = 10kg6kg - 3kg + 5kg = 8kg16kg + 4kg - 10kg = 10kg

- Học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Học sinh tóm tắt

- Học sinh làm

Bài giải Con gà cân nặng là:

6 – 4 = 2 (kg) Đáp số: 2kg

- Theo dõi, lắng nghe

- Theo dõi, lắng nghe

- Theo dõi, lắng nghe

- Theo dõi, lắng nghe

Trang 13

1 Kiểm tra bài cũ (3p)

- Gọi 2 HS lên bảng: Đặt tính rồi

a, Giới thiệu bài: Gv nêu nội dung

yêu cầu bài học

b, Nội dung:

Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nối tiếp nêu kết quả

- Muốn làm bài tập 1 em phải dựa

vào kiến thức nào?

Chốt: Củng cố các bảng cộng

Bài 2:

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS làm bài tập, chữa bài,

- Chữa bài

- Theo dõi

- Theo dõi lắng nghe

- Lắng nghe

- Làm bài tập 1

- Theo dõi, lắng nghe

- Theo dõi, lắng nghe

Trang 14

- Khi viết tổng cần lưu ý điều gì?

Chốt: Khi viết kết quả cần lưu ý

viết hàng đơn vị thẳng cột với hàng

đơn vị

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS suy nghĩ, làm bài

- Gọi HS đọc bài làm của mình

- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện

phép tính

9kg + 8kg - 6kg?

Chốt: Chúng ta cần thực hiện từ

trái sang phải sau đó viết kg vào

sau kết quả vừa tìm được

Bài 4:

- Gọi HS đọc bài toán

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Yêu cầu HS làm bài tập, chữa bài

- GV nhận xét, chốt kết quả đúng

GV chốt: kỹ năng giải toán về ít

hơn

Bài 5:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS suy nghĩ, làm bài

- Gọi HS đọc bài làm của mình

- HS trả lời

- HS nêu

- 2 HS lên bảng làm bài, lớplàm vào vở

- HS chữa bài

36kg + 12kg = 48kg 48kg - 15kg = 33kg 44kg + 23kg = 67kg 65kg - 43kg = 22kg 9kg + 8kg - 6kg=11kg 18kg - 10kg + 5 kg= 13kg

- HS đọc bài toán

- 1 HS lên bảng tóm tắt

Tóm tắt:

Bao gạo nặng : 58kg Bao ngô nhẹ hơn : 23 kg Bao ngô nặng :…kg?

- 1 HS lên bảng giải, lớp làmvào vở

Bài giải:

Bao ngô cân nặng số gam là:

58 - 23 = 35(kg) Đáp số: 35 kg

- HS đọc yêu cầu

- HS làm bài

- 2- 3 HS đọc bài làm

Bài giải

- Theo dõi, lắng nghe

- Theo dõi, lắng nghe

- Theo dõi, lắng nghe

- Theo dõi, quan sát

- Theo dõi, lắng nghe

Trang 15

- GV nhận xét.

3 Củng cố – dặn dò:

- Khi thực hiện các phép tính với

các số đo có đơn vị kg ta lưu ý điều

gì?

- Nhận xét tiết học

Vịt có tất cả số con là:

48 + 7 = 55 ( con )Đáp số: 55 con

lắng nghe

-Luyện từ và câu Tiết 7: TỪ NGỮ VỀ CÁC MÔN HỌC TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức

- Củng cố vốn từ về môn học và hoạt động của người

2 Kĩ năng

- Rèn kĩ năng đặt câu với từ chỉ hoạt động

3 Thái độ: Yêu thích môn học

* HS khuyết tật: Làm được bài tập 2

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ về các hoạt động của người

- Bảng phụ ghi BT4 VBT

III Các ho t ạ động d y h c:ạ ọ

1 Kiểm tra bài cũ: (5p)

- 2 học sinh đặt câu hỏi cho các

bộ phận câu được gạch dưới (mẫu

- Lắng nghe

2 Bài mới: (30p)

2.1 Giới thiệu bài:

- Trong tiết luyện từ và câu tuần

này các con sẽ được làm quen với

các từ chỉ hoạt động và thực hành

đặt câu với từ chỉ hoạt động

- HS lắng nghe - Theo dõi,

+ Tiếng Việt, Toán, Đạo Đức,

Tự nhiên xã hội, Nghệ thuật

+ Tiếng anh

- Theo dõi, lắng nghe

Trang 16

lớp mình?

Bài tập 2:

- Gọi học sinh đọc yêu cầu

- Treo hoặc cho học sinh quan sát

- Gọi học sinh làm mẫu, sau đó

cho học sinh thực hành theo cặp

- Đọc yêu cầu bài tập

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

- Nhận xét, đánh giá

- HS đọc

- 2 nhóm hoạt động, tìm những từ thích hợp điền vào chỗ trống để tạo thành câu đúng

- Đáp án: dạy, giảng, khuyên

- Làm vở bài tập 2

- Theo dõi, lắng nghe

- Theo dõi, lắng nghe

NGÀY HỘI MÔI TRƯỜNG -

Ngày soạn: Ngày 20 tháng 10 năm 2018

Ngày giảng: Thứ năm ngày 25 tháng 10 năm 2018

TOÁN Tiết 34: 6 CỘNG VỚI MỘT SỐ: 6 + 5

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

Trang 17

- Giúp học sinh thực hiện phép cộng dạng 6 + 5 (từ đó lập và thuộc các công thức

6 cộng với một số)

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng tính nhẩm (thuộc bảng 6 cộng với một số)

3 Thái độ: Yêu thích môn học

* HS khuyết tật: Làm được bài tập 1

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ

III Các ho t ạ động d y h c:ạ ọ

1 Kiểm tra bài cũ (5p)

- Gọi học sinh lên bảng làm bài

2 Bài mới (30p)

2.1 Giới thiệu bài

- Giáo viên nêu mục đích, yêu

cầu của bài

- Học sinh nghe - Lắng nghe

2.2 Giới thiệu phép cộng 6 +

5

a Giới thiệu

- Nêu bài toán: có 6 que tính,

thêm 5 que tính nữa Hỏi có tất

cả bao nhiêu que tính?

- Để biết có tất cả bao nhiêu

que tính ta làm phép tính gì?

b Đi tìm kết quả:

- Yêu cầu học sinh sử dụng que

tính để tìm kết quả

- 6 que tính, thêm 5 que tính là

bao nhiêu que tính?

- Yêu cầu học sinh nêu cách

- Theo dõi, lắng nghe

Ngày đăng: 03/03/2021, 18:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w