- GV cùng lớp nhận xét và hướng dẫn: Cần - HS tự làm bài, trả lời theo yêu cầu - nhận đọc và hiểu nội dung câu tục ngữ - Xếp xét kết quả.. theo yªu cÇu.[r]
Trang 1Tuần 4
Thứ hai ngày 15 tháng 9 năm 2008
Tiết 1, 2: Tập đọc - Kể chuyện
Người mẹ
I Mục đích yêu cầu:
A Tập đọc + Rèn kỹ năng đọc:
- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ: hớt hải, thiếp đi, áo choàng, khẩn
khoản, lã chã, lạnh lẽo
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
- Biết đọc phân biệt lời kể và lời các nhân vật
+ Rèn kỹ năng đọc hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ ngữ khó: mấy đêm ròng thiếp đi, khẩn khoản, lã chã, hớt hải,
hốt hoảng.
- Hiểu ND câu chuyện: Người mẹ rất yêu con Vì con người mẹ có thể làm tất cả
B Kể chuyện + Rèn kỹ năng nói: Biết cùng các bạn dựng lại câu chuyện theo cách phân vai với
giọng điệu phù hợp với từng nhân vật
+ Rèn kỹ năng nghe: Tập trung theo dõi các bạn dựng chuyện theo vai: Nhận xét
đánh giá cách kể của mỗi bạn
II Chuẩn bị:
Bảng phụ viết sẵn đoạn văn 4, tranh minh hoạ bài đọc và kể chuyện
III Các hoạt động cơ bản:
1 Bài cũ:
Y/cầu hs đọc bài Chú sẻ và bông hoa bằng lăng và nêu lại nội dung chuyện
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài: Người mẹ là người rất gần gũi, quan tâm nhất đến mỗi chúng ta,
tình cảm đó thể hiện ntn chúng ta tìm hiểu qua câu chuyện “Người mẹ”.
A Tập đọc
*HĐ1: HD luyện đọc đúng:
a GVđọc mẫu văn bản, GT chung cách đọc
b HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
+ Yêu cầu hs đọc nối tiếp từng câu
- GV hd học sinh đọc đúng từ khó
- Đọc từng đoạn trước lớp:
+ Yêu cầu hs đọc nối tiếp từng đoạn trong bài
- HD hs đọc đúng giọng các nhân vật
+ Giọng đoạn1: hồi hộp, dồn dập thể hiện tâm
trạng hoảng hốt.
Đoạn 2+4: Giọng thiết tha, nhấn giọng các từ chỉ
sự sẵn sàng hy sinh của mẹ
+ Đoạn 4: Đọc chậm, rõ ràng từng câu, giọng
- Chú ý - theo dõi
- Đọc nối tiếp từng câu, lưu ý HS
đọc đúng từ khó (như yêu cầu)
- Đọc nối tiếp từng đoạn theo hướng dẫn của GV
- Nhận xét, bổ sung theo yêu cầu:
ngắt nghỉ đúng
Trang 2người mẹ khiêm tốn, dứt khoát
- Giúp hs hiểu nghĩa từ: GV ghi bảng
- Đọc từng đoạn trong nhóm
+ Yêu cầu hs đọc từng đoạn trong nhóm, GV
hướng dẫn hs đọc đúng
- Các nhóm thi đọc
- Yêu cầu 4 hs ở 4 nhóm nối tiếp nhau đọc 4
đoạn trong bài
*HĐ2: Hướng đẫn tìm hiểu bài:
- Y/cầu học sinh đọc thầm đoạn 1 - và trả lời
câu hỏi:
+ Những từ ngữ nào trong đoạn 1 tả được người
mẹ tốt hơn?
- Yêu cầu hs đọc thành tiếng đoạn 2, cả lớp đọc
thầm và trả lời câu hỏi
- Người mẹ đã làm gì để bụi gai chỉ đường cho
bà?
- Y/c hs đọc thầm đoạn 3
- Người mẹ đã làm gì để hồ nước chỉ đường cho
bà?
- Y/c hs đọc thầm đoạn 4:
- Thái độ của thần chết ntn khi nhìn thấy bà mẹ?
- Người mẹ trả lời như thế nào?
- Yêu cầu hs đọc thầm cả bài chọn ý đúng nhất
nói lên nội dung chuyện
*HĐ3: Luyện đọc lại:
- GV phân nhóm yêu cầu hs đọc phân vai
- HD đọc theo phân vai
- Y/c các nhóm đọc phân vai
- GV nhận xét
- Đọc chú giải ở sgk
- HS trong nhóm nối tiếp nhau nhận xét góp ý cho nhau
- HS đọc theo yêu cầu
- Đọc và trả lời theo yêu cầu
- HS nêu: Chạy hớt hải, khẩn khoản
- Chấp nhận yêu cầu của bụi gai: Ôm
ghì bụi gai vào lòng sưởi ấm cho nó
- Làm theo yêu cầu của hồ nước:
Khóc đến nỗi đôi mắt rơi xuống hồ nước; đọc đoạn 4 trả lời
- Ngạc nhiên không hiểu vì sao người mẹ có thể tìm đến chỗ mình ở
- Vì bà là mẹ, người mẹ có thể làm tất cả vì con
- Đọc chọn ý: Cả 3 ý đều đúng chọn
ý 3 đúng nhất
- HS thảo luận phân vai, đọc trong nhóm
- Các nhóm thi đọc, bình chọn nhóm
đọc hay
- Cả lớp n/x
B Kể chuyện
1 GV nêu nhiệm vụ: Dựng lại câu chuyện theo cách phân vai (không cầm sách)
2 HD hs dựng lại câu chuyện theo cách phân vai:
- GV HD nói lời nhân vật mình đóng vai theo trí nhớ không nhìn sách, có thể kèm với
động tác, cử chỉ, điệu bộ như là đang đóng một màn kịch nhỏ
- GV chia lớp thành 4 nhóm, Y/c hs các nhóm thảo luận, phân vai dựng lại câu chuyện
theo vai
- Yêu cầu các nhóm lần lượt lên trình diễn, lớp theo dõi, nhận xét chọn nhóm dựng lại
câu chuyện hay nhất
3 Củng cố dặn dò:
Trang 3+ Qua câu chuyện này em hiểu gì về tấm lòng người mẹ? (Người mẹ rất yêu con, rất dũng cảm Người mẹ có thể làm tất cả vì con, có thể hy sinh bản thân cho con được sống)
+ Nhận xét tiết học
+ Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe
Tiết 3: Toán
Luyện tập chung
I Mục tiêu: Giúp hs:
- Ôn tập củng cố cách tính cộng, trừ các số có 3 chữ số, cách tính nhân, chia trong bảng đã học
- Củng cố cách giải toán lời văn (liên quan đến so sánh 2 số hơn kém nhau 1 số đơn vị)
- Giáo dục HS chăm chỉ học tập
II Các hoạt động cơ bản:
*Bài mới:
- Giới thiệu bài: Ghi bảng
*HĐ1:
Bài 1: Đặt tính rồi tính
- Y/c HS tự đặt tính rồi tìm k/q phép tính
- GV có thể cho HS đổi chéo vở cho nhau để
chữa bài; cho 1, 2 HS nêu cách tính ở 1, 2 phép
tính nào đó
a) 415 + 415
356 – 156
b) 234 + 432
652 – 126
c) 162 + 370
728 – 245
Bài 2: Tìm x
- Y/c HS nắm được quan hệ giữa thành phần và
k/q phép tính để “tìm x”, chẳng hạn:
X x 4 = 32
X = 32 : 4
X = 8 (tìm thừa số trong 1 tích)
X : 8 = 4
X = 4 x 8
X = 32 (tìm số bị chia)
Bài 3: Tính:
- HS tự tính và nêu cách giải Chẳng hạn:
5 x 9 + 27 = 45 + 27
- HS đặt tính rồi tính
- HS nêu yêu cầu bài
- 2 em lên bảng làm, lớp làm vào vở
- Chữa bài thống nhất kết quả
- Nêu yêu cầu bài toán
- 2 em lên bảng làm, lớp làm vào vở
- Thống nhất kết quả
Trang 4= 72
80 : 2 – 13 = 40 – 13
= 27
Bài 4: Y/c HS tự đọc kỹ bài toán rồi giải
- GV cùng cả lớp nhận xét
- Hs nêu y/c bài toán
- 1 em lên bảng giải, lớp làm vào vở
- Lớp n/x k/q
Bài giải:
Thùng thứ hai có nhiều hơn thùng thứ nhất
số lít dầu là:
160 - 125 = 35 (lít)
Đáp số: 35 lít dầu
* Củng cố, dặn dò: Nhận xét tiết học
Thứ 3 ngày 16 tháng 9 năm 2008
Tiết 1: Tự nhiên và xã hội
Hoạt động tuần hoàn
I Mục tiêu: Giúp học sinh sau bài học biết:
- Thực hành nghe nhịp đập của tim và đếm nhịp mạch đập
- Chỉ được đường đi của máu trong sơ đồ vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn
nhỏ
II Đồ dùng dạy học:
Các hình trong SGK (trang 14,15) Sơ đồ vòng tuần hoàn (sơ đồ câm) và các tấm
phiếu rời ghi tên các loại mạch máu của hai vòng tuần hoàn
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: Hỏi: Máu gồm có mấy phần? Đó là những phần nào?
2 Bài mới: Giới thiệu bài: Hoạt động tuần hoàn.
*HĐ1: Thực hành nghe nhịp đập của tim
và đếm nhịp mạch đập:
- GV yêu cầu cả lớp làm việc
+ Yêu cầu hai bạn ngồi cạnh nhau áp tai vào
ngực bạn để nghe tim đập và đếm số nhịp đập
của tim trong một phút
+ Đặt ngón trỏ và ngón giữa lên cổ tay trái
của mình hoặc tay trái của bạn (Phía dưới
ngón cái) đếm số nhịp mạch đập trong một
phút
+ Yêu cầu hs thông báo kết quả
- GV cùng cả lớp nhận xét chốt lại ý đúng
* KL: Tim luôn đập để bơm máu đi khắp cơ
thể Nếu tim ngừng đập
*HĐ2: Giúp hs chỉ được đường đi của máu
trên sơ đồ vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần
- HS làm việc theo cặp, áp sát tai vào ngực bạn nghe nhịp tim đập và đếm
- Thực hiện trên tay mình
- Thông báo kết quả trước lớp
Trang 5hoàn nhỏ:
- Yêu cầu hs thảo luận theo nhóm
- Yêu cầu hs làm việc theo gợi ý của GV
- Chỉ động mạch, tĩnh mạch trên sơ đồ và nêu
chức năng của từng loại mạch máu
- Chỉ và nói đường đi của máu trong vòng
tuần hoàn lớn Vòng tuần hoàn lớn có chức
năng gì?
- GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả
GV Kết luận: Tim luôn co bóp để đẩy máu
vào hai vòng tuần hoàn.
- Vòng tuần hoàn lớn có chức năng
- Vòng tuần hoàn nhỏ có chức năng
*HĐ 3: T/chức trò chơi ghép chữ vào hình:
GV nêu tên trò chơi và hướng dẫn cách chơi:
- GV phát cho hai đội hai sơ đồ câm như đã
chuẩn bị
- Yêu cầu các nhóm ghép chữ vào hình
Nhóm nào hoàn thành trước, ghép chữ vào sơ
đồ đúng thì nhóm đó thắng
- GV nhận xét tuyên dương
- HS làm việc theo yêu cầu của GV
- HS Trình bày, nhóm khác nh/x, b/s
- HS theo dõi
- Lớp chia thành 2 đội chơi
- HS chơi theo yêu cầu
3 Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS chuẩn bị bài sau
Tiết 2: toán
Kiểm tra
I Mục tiêu: Giúp hs:
- Kiểm tra kết quả ôn tập đầu năm của hs tập trung vào: + Kỹ năng thực hiện phép cộng, trừ (có nhớ một lần) các số có 3 chữ số
+ Nhận biết số phần bằng nhau của đơn vị (1/2 ; 1/4; 1/3 ; 1/5)
- Giải bài toán đơn về ý nghĩa phép tính
- Kỹ năng tính độ dài đường gấp khúc
II Đề bài: Làm các bài ở vở BT toán tiết kiểm tra.
III Hướng dẫn đánh giá:
+ Bài 1: (4 đ’) Mỗi phép tính đúng 1 đ’
+ Bài 2: (1 đ’) Khoanh vào đúng mỗi câu 0,5 đ
+ Bài 3: (2,5 đ’)Viết lời giải đúng 1 đ, Viết phép tính đúng 1 đ’, Đáp số đúng 0,5 đ’
+ Bài 4: (2,5 đ’) Tính đúng độ dài đường gấp khúc 1,5 đ’, Đổi đúng 1 đ’
tiết 3: Chính tả
Trang 6Bài 1 tuần 4
I Mục đích yêu cầu: Rèn kỹ năng viết chính tả:
- Nghe - Viết chính xác đoạn văn tóm tắt ND truyện “Người mẹ” Biết viết hoa chữ
cái đầu câu và tên riêng Viết đúng các dấu câu: Dấu chấm, phẩy, hai chấm
- Làm các bài tập phân biệt cách viết các phụ âm đầu hoặc thanh dễ lẫn
- Viết bài cẩn thận, sạch, đẹp
II Chuẩn bị: Bảng phị ghi bài tập 1, 2 (VBT)
III Các hoạt động cơ bản:
1 Kiểm tra bài cũ: GV yêu cầu 2 hs viết trên bảng Lớp viết vào bảng con: ngắc
ngứ, ngoặc kép, trung thành, mở cửa, đổ vỡ.
2 Giới thiệu bài: Rèn kỹ năng viết chính tả
*HĐ1: HD hs nghe viết:
a HD hs chuẩn bị:
- Yêu cầu hs đọc đoạn văn sẽ viết
- Y/c hs nhận xét chính tả
- Đoạn văn có mấy câu?
- Tìm các tên riêng trong bài chính tả?
các tên riêng đó phải viết ntn?
- Những dấu câu nào có trong đoạn văn?
- HD hs viết chữ khó
- GV yêu cầu hs đọc thầm, viết từ khó
b HD hs viết bài:
- GV đọc, yêu cầu hs viết
c Chấm chữa bài: Thu 7 bài chấm
- Yêu cầu hs đỗi vở cho nhau để kiểm
tra
- GV tổng hợp chữa lỗi hs mắc nhiều
*HĐ2: Hướng dẫn hs làm bài tập:
Bài 1 Yêu cầu hs làm câu a
- Điền r/d vào chỗ trống, Giải đáp câu
đố vào vở bài tập
- Yêu cầu hs tự làm bài
Bài 2: Tìm từ:
- Y/c hs làm câu a
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- Chú ý ,theo dõi
- 2 hs đọc lại
- Thần Chết, Thần Đêm Tối phải viết hoa
- HS nêu
- Đọc thầm, viết từ khó vào vở nháp
- Viết theo yêu cầu của giáo viên
- Đổi chéo vở dựa vào sách giáo khoa để kiểm tra cho nhau
- HS làm bài tập 1, 2 vào vở bài tập
- Nêu yêu cầu bài tập
- Tự làm bài, chữa bài rồi thống nhất kết quả
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét nhắc lại lỗi sai phổ biến cho hs, HS về nhà sửa lỗi
- Nhắc nhở hs làm bài tập ở nhà
Thứ 4 ngày 17 tháng 9 năm 2006
Tiết 1: Tập đọc
Trang 7Ông ngoại
I Mục đích, yêu cầu:
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trôi chảy cả bài Đọc đúng: cơn nóng, luồng khí, lặng lẽ, vắng lặng, loang lổ
- Đọc đúng các kiểu câu Phân biết được lời người dẫn chuyện và lời nhân vật
2 Rèn kỹ năng đọc hiểu:
- Hiểu nghĩa và biết cách dùng từ mới trong bài
- Hiểu nội dung bài, hiểu được tình cảm của ông cháu rất sâu nặng Ông hết lòng
chăm lo cho cháu, cháu mãi mãi biết ơn ông, Người thầy đầu tiên của cháu trước ngưỡng
cửa của trường tiểu học
II Các hoạt động dạy học cơ bản:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Y/c hs đọc thuộc lòng bài thơ: “Mẹ vắng nhà ngày bão”
Hỏi: + Ngày bão vắng mẹ, ba bố con vất vả ntn?
+ Tìm những câu thơ cho thấy cả nhà luôn nghĩ đến nhau?
2 Bài mới: Giới thiệu bài:
*HĐ 1: HD luyện đọc:
a GV đọc bài, HD chung cách đọc
b HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Đọc từng câu
- Yêu cầu mỗi em đọc nối tiếp từng câu
- GV theo dõi, sửa lỗi phát âm đúng
- Đọc từng đoạn trước lớp
GV HD hs đọc đúng từng đoạn
Đ1: Từ đầu đến hè phố
Đ2: từ năm nay đến thế nào
Đ3: từ ông ngoại chậm rãi sau này
Đ4: Còn lại
- HD hs luyện đọc câu dài “Ông ngoại dẫn
tôi đầu tiên”
- Yêu cầu hs tìm hiểu nghĩa các từ khó hiểu
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- GV chia 4 nhóm hs luyện đọc
- Đọc đồng thanh: y/c HS đọc đồng thanh cả
bài
*HĐ 2: HD tìm hiểu bài:
- Yêu cầu hs đọc thầm đoạn 1:
? Thành phố sắp vào thu có gì đẹp?
- Yêu cầu đọc đoạn 2
? Ông ngoại giúp bạn nhỏ chuẩn bị đi học
như thế nào?
*Đoạn 3: Yêu cầu hs đọc thành tiếng
? Tìm hình ảnh đẹp mà em thích nhất trong
- Theo dõi
- Đọc nối tiếp mỗi em một câu, lưu ý phát
âm đúng các từ theo yêu cầu
- Đọc nối tiếp từng đoạn theo y/c
- Nhận xét góp ý cho nhau
- Đọc mục chú giải sgk
- HS trong nhóm luyện đọc nhận xét góp
ý cho nhau
- Đọc đồng thanh cả bài
- Không khí mát dịu, trời xanh ngắt
- Ông dẫn đi mua vở, chọn bút
- HS phát biểu
Trang 8*Đoạn 4:
? Vì sao bạn nhỏ gọi ông ngoại là người thầy
đầu tiên?
GV tiểu kết: vì ông là người thầy đầu tiên
dẫn bạn đến trường học, cho bạn gõ thử
trống, dạy cho bạn những chữ cái đầu tiên
*HĐ 3: Luyện đọc lại:
- Yêu cầu hs luyện đọc, thi đọc diễn cảm
đoạn 1
3 Củng cố, dặn dò:
? T/c của hai ông cháu trong bài văn ntn?
- GV tổng kết
- Dặn dò hs: Về nhà đọc lại bài và chuẩn bị
bài sau
- HS trả lời
- HS đọc diễn cảm
- Nhận xét chọn bạn đọc hay
- HS phát biểu
Tiết 2: Toán
Bảng nhân 6
I Mục tiêu: Giúp hs:
- Tự lập được và học thuộc bảng nhân 6
- Củng cố ý nghĩa của phép nhân và giải bài toán bằng phép nhân
- Bước đầu có hiểu biết về sử dụng thời gian trong thực tế đời sống hằng ngày
II Đồ dùng: Các tấm bìa mỗi tấm có 6 chấm tròn
III Các hoạt động cơ bản:
1 Kiểm tra bài cũ:Chữa bài 3 kiểm tra
2 Bài mới:
- Giới thiệu bài.Ghi bảng
*HĐ1: H/D hs lập bảng nhân 6:
- GV lấy và yêu cầu hs lấy 1 tấm bìa có 6
chấm tròn
- Như vậy 6 chấm tròn được lấy mấy lần? ta có
mấy chấm tròn? ta viết ntn?
- GV ghi bảng
- Y/cầu hs lấy 2 tấm bìa, KT, GV lấy gắn bảng
? 6 được lấy mấy lần? Ta viết thành phép
nhân nào?
Thực hiện tương tự với phép nhân: 6 x 3
- Em tính kết quả 6 x 3 ntn?
- GV hd hs tính 6 x 3 = 6 x 2 + 6 =18
+ Hai tích liền nhau của bảng nhân 6 hơn kém
nhau bao nhiêu đơn vị?
- 2 hs lên bảng, lớp làm bảng con
- HS lấy một tấm bìa 6 chấm tròn
- 6 chấm tròn được lấy 1 lần
- Ta viết 6 x1 =6
- HS thực hiện
- 6 được lấy 2 lần
- 6 x 2 = 6 + 6 =12
- HS thực hiện theo yêu cầu
- HS nêu cách tính:6 x3 = 6+6 + 6 =18
- Tích liền sau hơn tích liền trước 6
đơn vị lấy tích trước cộng 6
Trang 9- Tìm tích liền sau ntn?
- Có 2 cách tính trong bảng nhân:
+ Dựa vào phép cộng
+ Dựa vào tích liền trước
* GV cùng hs hoàn thành bảng nhân 6
- Yêu cầu hs học thuộc bảng nhân 6
- Yêu cầu học sinh đọc xuôi, đọc ngược, che
kết quả, học thuộc tại lớp
*HĐ2: HD hs thực hành:
Bài 1: Tính:
- Yêu cầu học sinh thực hành làm bài cn, Đổi
chéo vở kiểm tra
- Yêu cầu hs đọc kết quả
Bài 2: A/d giải toán
- Yêu cầu hs tự làm bài, Chữa bài
- Lưu ý: Phép tính đúng
Bài 3: Đếm thêm 6 vào mỗi vạch:
GV kẻ bảng yêu cầu hs điền
Bài 4: Viết số thích hợp vào ô trống:
Củng cố 2 tích liền sau trong bảng nhân
3 Củng cố, dặn dò:
- Yêu cầu hs đọc thuộc bảng nhân 6
- Nhận xét tiết học, dặn dò
- HS lần lượt nêu kết quả từng phép nhân
- Thực hiện đọc
- Làm các bài tập ở vở bài tập
- Đọc yêu cầu bài
- Làm từng câu, kiểm tra kết quả
- Đọc kết quả, nhận xét kết quả
- Nêu yêu cầu bài toán
- HS làm bài vào vở, 1 hs lên bảng
- Lớp n/xét và thống nhât k/quả
- Tự điền vào mỗi vạch các số thích hợp theo yêu cầu
- 1 hs lên bảng điền, lớp n/xét
- Tự làm bài, chữa bài
- Giải thích cách làm
- Một hs đọc thuộc lòng bảng nhân
Làm bài tập sgk
Tiết 3: Tập viết
Bài 4
I Mục đích yêu cầu:
- Củng cố cách viết chữ hoa C, L, N (viết đúng mẫu, đều nét ) thông qua BT
ứ/dụng
- Viết tên riêng Cửu Long bằng chữ cỡ nhỏ
- Viết câu ứng dụng bằng chữ cỡ nhỏ
II Chuẩn bị: Mẫu chữ viết hoa C, L, N Tên riêng và câu ứng dụng
III.Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ:
- Kiểm tra bài viết ở nhà của hs
- Yêu cầu hs viết: Bố Hạ
2 Bài mới:
- HS viết bảng con
Trang 10- Giới thiệu bài: Củng cố cách viết chữ
C, L, N
*HĐ1: HD hs viết trên bảng con:
a Luyện viết chữ viết hoa
- Yêu cầu hs mở vở tập viết, tìm các chữ
viết hoa có trong bài
- Y/cầu hs nêu độ lớn cấu tạo từng chữ
- GV hd quan sát chữ mẫu, phân tích cấu
tạo rồi hướng dẫn hs viết kỹ chữ C, L,
N cách đặt bút, đá nét
- Theo dõi, GV hướng dẫn, viết bảng
con theo yêu cầu
b Luyện viết từ, câu ứng dụng
- GV yêu cầu hs đọc từ ứng dụng: Cửu Long; GV giới thiệu: Cửu Long là
- GV Yêu cầu hs viết bảng con, GV
nhận xét, rút kinh nghiệm
- Yêu cầu hs nêu câu ứng dụng:
- GV: Câu tục ngữ khuyên con người
phải ghi nhớ công ơn cha mẹ
- GV viết mẫu, HD hs cách viết và yêu
cầu hs viết câu: Công cha chảy ra
*HĐ2: HD hs viết bài vào vở tập viết:
- GV nêu yêu cầu tiết tập viết
- Nhắc nhở hs viết đúng nét, độ cao,
khoảng cách
*HĐ3: Chấm chữa bài:
GV thu 1 số vở chấm, nhận xét và sửa
kỹ từng bài
- Rút kinh nghiệm cho hs
3 Củng cố, dặn dò: Nhận xét tiết học
Về nhà luyện viết bài ở nhà
- HS nêu:
- Q/Sát chữ C, L, N
- HS viết bảng con
- HS đọc từ ứng dụng
- Viết bảng con, HS đọc lớp theo dõi
- HS viết vào bảng con
- HS viết vào vở tập viết, lưu ý viết đúng theo mẫu, và tư thế ngồi viết
Thứ 5 ngày 18 tháng 9 năm 2006
Tiết 1: Luyện từ và câu
Bài tuần 4
I Mục đích yêu cầu: Giúp hs:
- Mở rộng vốn từ về gia đình
- Tiếp tục ôn kiểu câu: Ai (cái gì - con gì) là gì?
II Đồ dùng: Bảng phụ ghi sẵn bài tập 2
III Các hoạt động cơ bản:
1 Bài cũ: Nêu các bài tập đọc thuộc chủ điểm“Mái ấm” đã học.