về các đèn tín hiệu giao thông và việc chấp hành tín hiệu đèn giao thông như thế nào khi đi trên đường phố, cô mời các em đi vào bài học ngày hôm nay: Nhắc nhở người thân ch[r]
Trang 1TuÇn 29
Ngày soạn: 05/4/2019
Ngày giảng: Thứ hai ngày 08 tháng 4 năm 2019
CHIỀU:
TH TIẾNG VIỆT Tiết 1: ĐỌC HIỂU BÀI: THẦN RU NGỦ
I MỤC TIÊU: * Qua tiết học giúp học sinh:
- Kiến thức: Củng cố về đọc, và trả lời câu hỏi bài đọc về chủ điểm Gia đình
- Kĩ năng: Dựa vào bài đọc và vào các tranh minh họa và làm bài tập theo từng đối
tượng
- Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức tự giác học bài và làm bài tập.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
* GV: Nội dung các bài tập * HS: Vở bài tập, bút, bảng, phấn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC
SINH
NỘI DUNG BÀI
A Kiểm tra bài cũ: (5')
- Cho HS đọc, viết Ngôi nhà
- Gọi học sinh đọc SGK bài Ngôi nhà
- GV nhận xét
B Dạy học bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Thực hành làm các bài tập: (32')
- HS mở vở thực hành Tiếng Việt và toán:
Quan sát bài
- GV nêu yêu cầu từng bài
- GV giao bài tập cho từng loại đối tượng
- HS khá, giỏi làm tất cả các bài tập tiết 1
tuần 27 trong vở thực hành Tiếng Việt và
toán
- HS Trung bình làm được bài 1; 2
Tiết 1 (Trang 68)
Bài 1: Đọc
Thần Ru Ngủ
Bài 2: Đánh dấu x vào thích hợp.
a) Thần Ru Ngủ bay đén với trẻ em vào buổi sáng
b) Thổi nhẹ vào gáy chúng, Thần làm cho chúng buồn ngủ rũ rượi
c) Chiếc ô đẹp của thần giúp đứa trẻ
Trang 2- HS yếu nhìn và đọc được bài 1 và làm 2 ý
bài 2
- GV cho HS làm việc cá nhân với bài tập
được
giao
- GV quan sát giúp đỡ HS yếu
- HS làm xong chữa bài
III Củng cố- dặn dò: (3')
- GV chữa một số bài
- GV nhận xét tiết học
ngoan có giấc mơ đẹp
d) Đứa trẻ hư cũng được che chiếc ô
có hình vẽ đẹp
Bài 3: Tìm trong bài đọc và viết lại:
- 1 Tiếng có vần oan:
- 2 Tiếng có vần oat:
TH TOÁN Tiết 1: ÔN GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN( Tiếp)
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Củng cố kiến thức về giải bài toán có lời văn sử dụng phép tính trừ
- Kĩ năng: Củng cố kĩ năng giải toán có lời văn
- Thái độ: Yêu thích học toán
II ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC:
-Vở thực hành tiếng việt và toán
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: (5')
- Các bước khi giải bài toán có văn
- GV nhận xét chỉnh sửa
3 Bài mới: (32')
Bài 1: “Có sáu con chim đậu trên cành,
sau đó có một con chim bay đi Hỏi
trên cành còn lại bao nhiêu con chim?”
Học sinh trả lời
- HS đọc đề bài, nêu câu lời giải, phép tính giải, sau đó làm vào vở
- Gọi HS lên chữa bài
Bài giải
Số con chim trên cành còn lại là:
6 - 1 = 5 (con) Đáp số: 5 con chim
Trang 3Bài 2: “Lỳc đầu trờn cõy cú 10 quả
mớt Bố hỏi xuống 3 quả Hỏi tren cõy
cũn lại mấy quả mớt?”
Bài 3: “Đàn gà cú 7 con, trong đú 2
con gà trống Hỏi đàn gà cú mấy con
gà mỏi?
- Giỏo viờn nhận xột sửa sai
Bài 4: Dựng thước và bỳt nối cỏc điểm
để cú hai hỡnh vuụng
4 Củng cố - dặn dũ(3')
- Thi viết số tớnh nhanh
- Về nhà xem lại bài
- HS đọc đề bài, nờu cõu lời giải, phộp tớnh giải, sau đú làm vào vở
- Gọi HS lờn chữa bài
- Em khỏc nhận xột bổ sung cho bạn
Bài giải Trờn cõy cũn lại số quả mớt là:
10 - 3 = 7 (quả) Đỏp số: 7 quả mớt
- HS đọc đề bài
- Gọi HS lờn bảng làm dưới lớp làm vở Bài giải
Đàn gà cú số gà mỏi là:
7 - 2 = 5 (con) Đỏp số: 5 con gà
- HS tự nối
Bồi dưỡng toỏn
Ôn PHẫP CỘNG TRONG PHẠM VI 100
I MỤC TIấU
- Biết làm tính cộng (không nhớ) trong phạm vi 100
- Tập đặt tính rồi tính
- Biết tính nhẩm
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
- Gọi HS lên bảng thực hiện , dới lớp làm
bảng con: Đặt tính rồi tính
34 + 52 7 + 10
- HS thực hiện
Trang 4- GV nhận xét, đánh giá.
3 Bài mới: (30’)
a Giới thiệu bài:
b Nội dung ôn:
Bài 1( tr45)
Đặt tính rồi tính ( theo mẫu)
- GV yêu cầu HS làm bài vào bảng con,
bảng lớp
- Làm bài vào vở BT
- Nhận xét, đánh giá
Bài 2(tr 45) Tính nhẩm
- Yêu cầu HS làm bài vào vở BT, bảng phụ
- Chữa bài
Bài 3 (tr 45)
- HS đọc bài toán
- GV hớng dẫn HS làm bài
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở BT, bảng lớp
- Chữa bài
Bài 4( tr45)
- HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài vào vở BT
- Chữa bài
- Nêu nội dung bài?
4 Dặn dò: 5
- Nhận xét giờ học
- Về ôn lại bài
- Nhận xét, đánh giá
- HS làm bài
72 15 30 60 35 + + + + +
21 33 50 9 4
93 48 80 69 39
- Nhận xét, đánh giá
- HS làm bài vở BT, bảng phụ
40 + 8 = 48 30 + 5 = 35 23+ 6 = 29
60 + 1 = 61 90 + 2= 92 23 +60 =83
- Nhận xét
- Đọc bài toán
+ An nuôi đợc 15 con gà và 14 con vịt + An nuôi đợc tát cả bao nhiêu con vịt?
- HS làm bài
- HS : vẽ đoạn thẳng có độ dài 6cm
- HS làm bài vở BT
- Nhận xét
- HS nêu
Ngày soạn: 06/4/2019
Ngày giảng: Thứ ba ngày 09 thỏng 4 năm 2019
Trang 5Bồi dưỡng tiÕng viÖt TẬP VIẾT VỞ LUYỆN VIẾT CHỮ
I MỤC TIÊU:
- HS viÕt các chữ: nhỏ theo vở luyện viết chữ lớp 1 tập hai
- HS khá giỏi viết được đủ số dòng quy định trong vở luyện viết bµi ”Quµ cña bè”
- Tập viết nhanh, đều, đẹp, đúng
II ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC:
- Vở luyện chữ, bút, bảng, phấn, chữ mẫu
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
A ổn định tổ chức: (2’)
B Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gv đọc cho HS viết bảng con
- GV nhận xét
C Bài mới: (30’)
1: Giới thiệu bài: Trực tiếp
2: Hướng dẫn quan sát
- GV đưa bảng phụ ghi bài “Quà của bố”
- GV cho HS nhận xét về chiều cao, độ rộng
của con chữ
- Bài có mấy dòng thơ ?
- GV cho HS nhận xét về khoảng cách giữa
các chữ
3 Hs viết bài vào vở.
- GV cho hs viết vào vở
- GV nhận xét, sửa lỗi
- GV hướng dẫn HS viết theo mẫu
- GV theo dõi sửa lỗi cho HS
4 Nhận xét, đánh giá (5’)
- Chữa bài, nhận xét
- Nhận xét giờ học
- VN luyện viết thêm
- HS hát
- HS viết bảng con: Bé tập huýt sáo.
- 3 HS đọc
- HS nhận xét về chiều cao, các nét trong chữ
- HS nhận xét
- HS nghe
- Hs viết bài vào vở luyện viết
- HS viÕt theo mÉu
- HS söa lçi theo híng dÉn cña GV
Trang 6TH TIẾNG VIỆT
Tiết 2: ÔN VẦN, ĐIỀN CHỮ.
I MỤC TIÊU:
* Qua tiết học giúp học sinh:
- Củng cố về đọc, viết các từ có vần oan, oat
- Điền chữ s hoặc x Làm bài tập theo từng đối tượng
- Giáo dục học sinh ý thức tự giác học bài và làm bài tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
* GV: Nội dung các bài tập * HS: Vở bài tập, bút, bảng, phấn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC
SINH
NỘI DUNG BÀI
A Kiểm tra bài cũ: (5')
- Cho HS đọc, viết bé ngoan, tuyệt đẹp
- Gọi học sinh đọc SGK bài Thần Ru Ngủ
- Đọc, viết: oan, uyêt
- GV nhận xét
B Dạy học bài mới: (32')
1 Giới thiệu bài:
2 Thực hành làm các bài tập:
- HS mở vở thực hành Tiếng Việt và toán:
Quan sát bài
- GV nêu yêu cầu từng bài
- GV giao bài tập cho từng loại đối tượng
- HS khá, giỏi làm tất cả các bài tập trong
vở thực hành Tiếng Việt và toán
- HS Trung bình làm được bài 1; bài 3
- HS yếu nhìn viết làm bài 2 ý 1 và làm 2 ý
bài 2
- GV cho HS làm việc cá nhân với bài tập
được
giao
Bài Tiết 2 (Trang 69-70)
Bài 1: Điền vần oan, oat:
sách toán giàn khoan Cống thoát
nước
Bài 2: a/ Điền chữ s hoặc x
quả xoài Chim sáo đĩa xôi sư tử
cá sấu hồng xiêm
Trang 7- GV quan sát giúp đỡ HS yếu.
- HS làm xong chữa bài
C Củng cố- dặn dò:(3')
- GV chữa bài
- GV nhận xét tiết học
- Dặn về học kỹ bài và xem trước bài sau:
b) Điền vần, tiếng có vần im, iêm
chim sẻ liềm cắt cỏ bím tóc cây kiếm đứng nghiêm quả sim
Bài 4: Viết:
- Đức thích mứt dâu
Ngày soạn: 08/4/2019
Ngày giảng: Thứ năm ngày 11 tháng 4 năm 2019
CHIỀU
TH TIẾNG VIỆT TIẾT 3: ÔN ĐIỀN VẦN, CHỮ
I MỤC TIÊU:
* Qua tiết học giúp học sinh: -Biết điền chữ, vần thích hợp vào chỗ trống.
-Cùng bạn đoán tên loài gấu
- Làm bài tập theo từng đối tượng
- Giáo dục học sinh ý thức tự giác học bài và làm bài tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
* GV: Nội dung các bài tập
* HS: Vở luyện, bút, bảng, phấn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ
HỌC SINH
NỘI DUNG BÀI
A Kiểm tra bài cũ: (5')
- Cho HS điền vần:ong, oong
Hoa mai, đám cháy
Con ong, rau cải xoong
- GV nhận xét, tuyên dương
B Dạy học bài mới: (32')
Trang 82 Thực hành làm các bài tập:
- HS mở vở thực hành Tiếng Việt và
toán: Quan sát bài
- GV nêu yêu cầu từng bài
- GV giao bài tập cho từng loại đối
tượng
- HS khá, giỏi làm tất cả các bài tập
trong vở thực hành Tiếng Việt và
toán
- HS Trung bình đọc được 2 câu bài
1 và bài 2
- HS yếu đọc được 1 câu bài 1 và
nhìn viết được bài tập 2
- GV cho HS làm việc cá nhân với
bài tập được giao
- GV quan sát giúp đỡ HS yếu
- HS làm xong chữa bài
C Củng cố- dặn dò:(3')
- GV chấm một số bài
- GV nhận xét tiết học
- Dặn về học kỹ bài và xem trước
bài sau:
Bài 1 : Điền chữ, vần thích hợp vào chỗ trống:
Gấu anh, gấu em đi lấy mật ong Chúng trèo
thoăn thoắt lên cây, thò thẳng tay vào tổ ong
lấy mật rồi thong thả tụt xuống, cung cúc đi
Anh đi trước Em đi sau Lưng gù lên, bàn chân quét trên cỏ.
Bài 2: Cùng bạn đoán tên loài gấu
(gấu chó, gấu trúc Trung Quốc, gấu trắng Bắc Cực)
Bài 3: Kể câu chuyện gấu “Gấu lấy mật”
VĂN HÓA GIAO THÔNG BÀI 8: NHẮC NHỞ NGƯỜI THÂN CHẤP HÀNH TÍN HIỆU ĐÈN GIAO
THÔNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Học sinh biết ý nghĩa các tín hiệu đèn giao thông.
2 Kĩ năng: Học sinh biết nhắc nhở người thân chấp hành tín hiệu đèn giao thông khi
tham gia giao thông
3 Thái độ: Học sinh biết bày tỏ thái độ trước những hành động không chấp hành tín
hiệu đèn giao thông
II ĐỒ DÙNG
1.Giáo viên:
- Sách Văn hóa giao thông lớp 1
- Các tranh ảnh trong sách Văn hóa giao thông dành cho học sinh lớp 1.
- 3 tấm bìa cứng hình tròn màu đỏ, xanh, vàng
Trang 92 Học sinh:
- Sách Văn hóa giao thông lớp 1.
- Đồ dùng học tập sử dụng cho giờ học theo sự phân công của GV
III/ HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1/ Trải nghiệm:
Hỏi: Hằng ngày ba mẹ đưa em đến trường
bằng phương tiện gì ?
Hỏi: Khi đi đến ngã tư có đèn tín hiệu giao
thông, em thấy mọi người thường làm gì ?
- HS trả lời
- HS trả lời
Giáo viên: Để giúp các em hiểu rõ ý nghĩa
về các đèn tín hiệu giao thông và việc chấp
hành tín hiệu đèn giao thông như thế nào
khi đi trên đường phố, cô mời các em đi
vào bài học ngày hôm nay: Nhắc nhở
người thân chấp hành tín hiệu đèn giao
thông.
2/ Hoạt động cơ bản:
Giáo viên treo tranh và kể câu chuyện:
“Nhanh vài phút chẳng ích gì”
- Học sinh lắng nghe
Hỏi: Tại sao ở ngã tư thứ nhất, anh Hai
không chấp hành đèn tín hiệu giao thông ?
Hỏi: Mai đã làm gì để nhắc anh Hai chấp
hành đèn tín hiệu giao thông?
- Học sinh trả lời
- Học sinh trả lời
Hỏi: Nếu Mai không nhắc anh Hai chấp
hành đèn tín hiệu giao thông thì điều gì có
thể xảy ra với anh Hai và Mai?
- Học sinh trả lời
Giáo viên: Vì sợ trễ giờ nên khi thấy đèn
vàng anh Hai không những không giảm tốc
độ mà còn chạy thật nhanh qua Nhưng bạn
Mai đã nhắc anh Hai phải chấp hành đèn
tín hiệu giao thông Nếu bạn Mai không
nhắc anh Hai thì có lẽ cả hai đã bị tai nạn
Vì vậy, chúng ta cần nhớ :
Câu ghi nhớ:
Nhắc nhau vàng chuẩn bị dừng
Đỏ dừng quay lại, xanh cùng nhau đi
Nhanh chân vài phút ích gì
Xảy ra tai nạn còn chi cuộc đời
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đọc lại theo cô
3/ Hoạt động thực hành:
Trang 10Sinh hoạt nhóm lớn 5 phút theo yêu cầu sau
Hãy đánh dấu vào dưới hình ảnh thể
hiện việc mình không nên làm
Hỏi: Em sẽ nói gì với người lớn về các hình
ảnh thể hiện điều không nên làm đó
- Gọi các nhóm trình bày
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương nhóm
làm tốt và chốt hình ảnh thể hiện việc mình
không nên làm :
+ Hình 1: Người mẹ dắt con qua đường
khi xe cộ đi lại như vậy là điều không nên
làm vì rất nguy hiểm Khi đi bộ qua đường
chúng ta cần chấp hành theo tín hiệu đèn
giao thông, đèn đỏ xe cộ dừng lại hết thì
chúng ta mới đi bộ qua đường
+ Hình 3 :Người đàn ông trong hình chở
con băng qua gác chắn đường ray xe lửa
như vậy là điều không nên làm Khi đi đến
đoạn đường có tàu lửa chạy chúng ta cần
chú ý chấp hành theo tín hiệu đèn giao
thông, không cố vượt qua gác chắn đường
ray tàu lửa để tránh nguy hiểm
- Học sinh thảo luận nhóm và trình bày
- HS trả lời
GV chốt câu ghi nhớ :
Nhắc nhau những việc nên làm
Người thân tuyệt đối an toàn bạn ơi
Chấp hành luật lệ nơi nơi
Em luôn ghi nhớ cho đời an vui
- Học sinh lắng nghe rồi đọc lại
4/ Hoạt động ứng dụng:
Sinh hoạt nhóm lớn:
- GV cho HS thảo luận nhóm 2 phút phân
công đóng vai các nhân vật trong các hình
ảnh thể hiện điều không nên làm ở H1, H3
- GV gọi 2 nhóm trình bày
- Gv nhận xét tuyên dương
- Học sinh thảo luận
- Học sinh trình bày
GV chốt câu ghi nhớ:
Ngồi sau xe giữ nghiêm mình
Kẻo không tai nạn, cảnh tình xót đau
- Học sinh nghe rồi nhắc lại
5/ Củng cố, dặn dò:
Trò chơi “Chấp hành tín hiệu đèn
giao thông”
GV phổ biến luật chơi: Nếu cô giơ
tấm bìa có hình tròn màu đỏ, các em đứng
- Học sinh lắng nghe
Trang 11im không nhúc nhích Nếu tấm bìa màu
vàng, các em giậm chân tại chỗ nhẹ nhàng
3 cái rồi dừng lại Nếu tấm bìa màu xanh,
các em giậm chân tại chỗ mạnh hơn Ai
làm sai quy định sẽ phải dừng chơi
- GV cho cả lớp đứng dậy tham gia trò
chơi
- GV tổng kết trò chơi và chốt bài:
Kết luận: Khi tham gia giao thông chúng
ta cần chấp hành tốt tín hiệu đèn giao thông
và nhắc nhở mọi người cùng tham gia thực
hiện để đảm bảo an toàn cho bản thân và
mọi người
Câu ghi nhớ:
Tham gia giao thông trên đường
Biển báo tín hiệu em luôn thuộc làu
- GV cho HS xem phim về hướng dẫn chấp
hành theo tín hiệu đèn giao thông
Dặn dò: Thực hiện tốt những điều đã học.
Em hãy thực hiện bài tự đánh giá theo
phiếu ở trang 45
- HS tham gia trò chơi
- HS nghe rồi nhắc lại
- HS xem phim
TH Toán Tiết 2: ÔN GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Củng cố kiến thức về giải bài toán có lời văn sử dụng phép tính trừ thành
thạo
- Kĩ năng: Củng cố kĩ năng giải toán có lời văn.
- Thái độ: Yêu thích học toán.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hệ thống bài tập.
- Vở thực hành toán và tiếng việt.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1.Ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ: (3')
- Nêu lại các bước khi giải bài toán có
văn
2 học sinh lên bảng
Trang 12GV nhận xét.
3.Bài mới: (32') Giới thiệu bài
* Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Bài 1: “Mai làm được 8 bông hoa, Mai
cho bạn 4 bông hoa Hỏi Mai còn lại
bao nhiêu bông hoa?”
- Gọi học sinh chữa bài
- Giáo viên nhận xét
Bài 2: “Nhóm học đàn Tơ-rưng có 10
bạn, trong đó có 8 bạn nữ Hỏi trong
nhóm học đàn có mấy bạn nam ?”
Bài 3: Giải bài toán theo tóm tắt sau:
Khúc gỗ dài: 56cm
Đã cưa : 6cm
Còn lại : cm?
- GV gọi HS đọc tóm tắt, nêu thành
đề toán HS tự nêu lời giải sau đó làm
vào vở
- Gọi HS chữa bài, em khác nhận xét,
bổ sung cho bạn
Bài 4: Đố vui.
- Hs tự tô màu vào các hình tròn sao
cho còn lại 6 hình tròn chưa tô màu
4.Củng cố: (3')
- Khi giải toán có câu hỏi như thế nào
- Học sinh lắng nghe
- HS đọc đề bài, nêu câu lời giải, Gọi 1 học sinh lên bảng làm, lớp làm vở Bài giải
Mai còn lại số bông hoa là:
8 - 4 = 4 (bông) Đáp số: 4 bông hoa
- HS đọc đề bài, nêu câu lời giải, phép tính giải, sau đó làm vào vở
Bài giải Trong nhóm học đàn có số bạn nam là:
10 - 8 = 2 (bạn) Đáp số: 2 bạn nam
- HS nhìn tóm tắt đọc đề bài,
- HS nêu câu lời giải, phép tính giải, sau đó làm vào vở
- Gọi HS lên chữa bài
- Em khác nhận xét bổ sung cho bạn
Bài giải Khúc gỗ còn lại số xăng ti mét là:
56 - 6 = 50 (cm) Đáp số: 50 cm