1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an tuan 29 lop 2(huong)

30 164 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 242 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 2 : Gọi học sinh đọc yêu cầu bài .-Giáo viên vẽ lên bảng tia số như sách giáo khoa, sau đó gọi 1 học sinh lên bảng làm bài,cả lớp làm vào vở.. -Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm.. -

Trang 1

KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY

Tập đọc 86 Những quả đào

Tập viết 28 Chữ hoa A ( kiểu 2 )

THỨ NĂM

24.03.2011

Thể dục 58 Trò chơi: Con cóc là cậu ông trời-Tâng cầu LTVC 29 Từ ngữ về cây cối.Đặt và Để làm gì? Tập làm văn 29 Đáp lời chia vui.Nghe ,trả lời câu hoỉ Toán 144 Luyện tập

Trang 2

Thứ hai ngày 21 tháng 03 năm 2011

TOÁN

I.Mục tiêu

-Giúp học sinh nhận biết :

+ Cấu tạo thập phân của các số từ 111 đến 200 là gồm: các trăm, các chục và các đơn vị

- Đọc viết thành thạo các số từ 111đến 200

- So sánh các số từ 111 đến 200 Nắm được thứ tự của các dãy số này

II.Đồ dùng dạy học

- Các hình vuông và hình chữ nhật biểu diễn chục, trăm

III.Hoạt động dạy học

Hoạt động dạy Hoạt động học

1.Bài cũ Các số từ 101 đến 110

-Cho học sinh so sánh

101… 102 103… 101 109… 107

-Nhận xét , ghi điểm

2.Bài mới

-Giới thiệu bài : Các số từ 111 đến 200

*Giới thiệu các số từ 111 đến 200

-Gắn lên bảng hình biểu diễn hình số 1ô và hỏi:

Có mấy trăm?

-Gắn thêm 1 hình chữ nhật biểu diễn 1 chục, 1

hình vuông nhỏ và hỏi : Có mấy chục và mấy đơn

vị ?

-Để chỉ có tất cả 1 trăm , 1chục , 1đơn vị ,trong

toán học,người ta dùng số 101 và viết 101

*Giới thiệu số 112,113,115 tương tự

-Yêu cầu học sinh thảo luận để tìm cách đọc và

cách viết các số còn lại trong bảng : 118, 120, ,

122,127,135

-Yêu cầu các số đọc lại các số từ 111 đến 200

Thực hành

Bài 1 : Gọi học sinh đọc yêu cầu bài

-Học sinh tự làm bài

-Giáo viên nhận xét, chữa bài

-2 Học sinh lên bảng

-Học sinh viết và đọc số 111

-Thảo luận để viết số còn thiếu trong bảng,sau đó 3học sinh lên bảng làm ,1 em đọc, 1 em viết, 1 em gắn hình biểu diễn

- 2học sinh lên bảng, 1 em viết , 1 em đọc số

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài

- Học sinh tự làm bài sau đó đổi vở để kiểm

Trang 3

Bài 2 : Gọi học sinh đọc yêu cầu bài

-Giáo viên vẽ lên bảng tia số như sách giáo khoa,

sau đó gọi 1 học sinh lên bảng làm bài,cả lớp làm

vào vở

-Giáo viên nhận xét, ghi điểm

Bài 3 : Gọi học sinh đọc đề

-Giáo viên hướng dẫn để điền số cho đúng, trước

hết phải thực hiện so sánh số ,sau đó điền dấu ghi

lại kết quả so sánh đó

-Nhận xét, chữa sai

tra

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài

- Học sinh tự làm bài, 1học sinh lên bảng

- Học tự làm bài

- Học sinh đọc kết quả

129 >120 186 = 186

126 > 122 135 > 125136= 136 148 > 128

155 < 158 199 < 200

105 > 104 109 < 110

109 > 108 105 = 105

4.Củng cố- dặn dò

- Cho học sinh đọc lại các số từ 111 đến 200( tư bé đến lớn và lớn đến bé )

-Nhận xét tiết học

-Về nhà chuẩn bị bài : Các số có 3 chữ số

- 

 -TẬP ĐỌC TIẾT 85-86:

NHỮNG QUẢ ĐÀO

I.Mục tiêu

-Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :

+ Đọc trôi chảy toàn bài Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ sau các dấu câu ,giữa các cụm từ dài

+ Bước đầu biết thể hiện tình cảm của các nhân vật qua lời đọc

-Rèn kĩ năng đọc, hiểu :

+ Hiểu nghĩa những từ ngữ khó được chú giải trong sách giáo khoa

+ Hiểu nội dung bài :Nhờ những quả đào người ông biết được tính nết của từng cháu mình.Ông rất vui khi thấy các cháu đều là những đứa trẻ ngoan , biết suy nghĩ đặc biệt ông rất hài lòng về Việt vì

em là người có tấm lòng nhân hậu

II.Đồ dùng dạy học

- Tranh minh họa trong bài

- Bảng phụ

III.Hoạt động dạy học

Hoạt động dạy Hoạt động học

Trang 4

1.Bài cũ : Cây dừa

-Gọi học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi :

+ Cây dừa có những bộ phận nào ?

+Tác giả tả thân dừa như thế nào ?

-Nhận xét ghi điểm học sinh

2.Bài mới

-Giới thiệu bài : Những quả đào

-Luyện đọc : Giáo viên đọc mẫu toàn bài

+Lời người kẻ dọc chậm rãi

+ Lời của ông , đọc với giọng ôn tồn tình

cảm.Câu cuối bài khi ông nói với Việt đọc

với vẻ tự hào ,vui mừng

+ Lời của Xuân , đọc với giọng hòn nhiên ,

nhanh nhảu

+ Lời của Vân đọc với giọng ngây thơ

+ Lời của Việt đọc với giọng rụt rè, lúng

túng

-Giáo viên hướng dẫn luyện đọc kết hợp

giải nghĩa từ

-Học sinh luyện đọc câu

-Luyện đọc từ khó : thơm, làm vườn, hài

lòng, tấm lòng ,với vẻ tiếc rẻ, trải bàn, thốt

lên

-Cho học sinh đọc nối tiếp nhau từng đoạn

-Gọi học sinh đọc từ chú giải

-Để đọc tốt đoạn này chúng ta cần phải sử

dụng mấy giọng đọc khác nhau là giọng

đọc của những ai?

-Bài này được chia thành mấy đoạn?

-Đọc từng đoạn trong nhóm

-Thi đọc giữa các nhóm

3.Tìm hiểu bài

-Người ông dành những quả đào cho ai ?

- Xuân đã làm gì với quả đào ?

-Ông đã nhận xét về Xuân như thế nào ?

- 2học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi

-Học sinh theo dõi đọc thầm

- Học sinh đọc nối tiếp nhau từng câu -Học sinh đọc cá nhân – đồng thanh

-Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm

- 1 học sinh đọc từ chú giải trong sách giáo khoa -Đọc 5 giọng khác nhau là giọng của người kể chuyện của người ông , giọng Xuân, Vân, Việt

- Chia thành 4 đoạn

- Học sinh từng đoạn trong nhóm -Học sinh thi đọc cá nhân , đồng thanh cả bài

- 1học sinh đọc toàn bài

- … cho vợ và ba đứa cháu nhỏ

-… Xuân đã ăn quả đào rồi lấy hạt trồng vào một cái vò Em hi vọng hạt đào lớn sẽ thành một cay đào to.-…Người ông nói rằng sau này Xuân sẽ trở thành một

Trang 5

Vì sao ông lại nhận xét về Xuân như vậy ?

- Vân đã làm gì với quả đào ?

-Ông đã nhận xét về Vân như thế nào

-Việt đã làm gì với quả đào ?

-Ông đã nhận xét về Việt như thế nào

+ Câu chuyện cho em biết điều gì ?

4.Luyện đọc

-Cho học sinh đọc lại truyện

-Cho học sinh thi đọc

người làm vườn giỏi

- … khi ăn đào thấy ngon, Xuân đã biết lấy hạt đem trồng để sau này có một cây đào thơm ngon như thế Việc Xuân đem hạt đào đi trồng cũng cho thấy cậu rất thích trồng cây

-… Vân ăn hết hạt đào của mình rồi vứt hạt đi.Đào ngon đến nỗi bé ăn xong vần còn thèm mãi

- …Ôi , cháu của ông vẫn còn thơ dại

- …Việt đem quả đào của mình cho bạn Sơn bị ốm ,Sơn không nhận Việt đặt quả đào lên giường của bạn rồi trốn về

…Việt là người có tấm lòng nhân hậu

- Nhờ những quả đào người ông biết được tính nết của từng cháu mình.Ông rất vui khi thấy các cháu đều là những đứa trẻ ngoan , biết suy nghĩ đặc biệt ông rất hài lòng về Việt vì em là người có tấm lòng nhân hậu

- 2,3 nhóm thi đọc lại truyện theo các vai

5.Củng cố- dặn dò

- Em thích nhất nhân vật nào trong truyện ? Vì sao ? ( Học sinh trả lời )

-Giáo viên nhận xét tiết học

-Về xem trước bài tuần sau

- -Thứ ba ngày 6 tháng 04 năm 2010THỂ DỤC

TIẾT 57: TRÒ CHƠI “ CON CÓC LÀ CẬU ÔNG TRỜI “

I.Mục tiêu

- Làm quen với trò chơi “ Con cóc là cậu ông trời “

- Yêu cầu biết cách chơi và bước đầu tham gia được vào trò chơi

- Ôn trò chơi “ Chuyền bóng tiếp sức “hoặc trò chơi “Tung vòng vào đích “ Học sinh chơi một cách chủ động

II Địa điểm ,phương tiện

-Trên sân trường, vệ sinh an toàn nơi tập còi

Trang 6

III Nội dung và phương pháp lên lớp

1 Phần mở đầu

-Giáo viên nhận lớp , phổ biến nội dung ,

yêu cầu giờ học

-Cho học sinh xoay các khớp

-Chạy nhẹ nhàng theo một hàng dọc trên

địa hình tự nhiên : 80-90 m

-Ôn một số động tác của bài thể dục phát

triển chung ,mỗi động tác 2 x 8 nhịp

2.Phần cơ bản

-Trò chơi “ Con cóc là cậu ông trời“

-Nêu tên trò chơi và cho học sinh tìm hiểu

về lợi ích của con cóc và động tác nhảy

của con cóc , giải thích và làm mẫu

- Tổ chức cho học sinh chơi theo hàng

ngang ,mỗi học sinh nhảy 4-5lần

-Trò chơi “ tung vòng vào đích “

-Tổ chức cho học sinh chơi tương tự tiết

trước

3.Phần kết thúc

- Đi đều theo 2-4 hàng dọc và hát

-Một số động tác thả lỏng

-Trò chơi : hồi tĩnh

-Hệ thống bài 1- 2 phút

-Giáo viên nhận xét giờ học

- Cán sự điều khiển tập hợp lớp ,điểm số báo cáo , chào giáo viên

-Học sinh xoay các khớp

- Chạy nhẹ nhàng theo một hàng dọc -Ôn một số động tác của bài thể dục phát triển chung ,mỗi động tác 2 x 8 nhịp

- Học sinh theo dõi

- Học sinh chơi

- Học sinh thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

**********************

TOÁN TIẾT 142:

CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ

I.Mục tiêu

-Giúp học sinh :

+ Nắm được cậu tạo thập phân của số có 3chữ số là gồm các trăm,các chục , các đơn vị

+Biết cách đọc và viết thành thạo các số có 3chữ số

II.Đồ dùng dạy học

-Bộ ô vuông biểu diễn số của giáo viên

Trang 7

III.Hoạt động dạy học

Hoạt động dạy Hoạt động học

1.Bài cũ : Các số từ 111đến 200

-Cho học sinh so sánh

123… 136 124… 124 126 …116

-Nhận xét , ghi điểm

2.Bài mới

-Giới thiệu bài : Các số có 3 chữ số

*Giới thiệu các số có 3 chữ số

a/Đọc và viết số theo hình biểu diễn

-Gắn lên bảng 2 hình vuông biểu diễn 200

và hỏi: Có mấy trăm?

-Gắn tiếp 4 hình chữ nhật biểu diễn 40 và

hỏi : Có mấy chục ?

-Gắn thêm 3 hình vuông nhỏ biểu diễn 3đơn

vị và hỏi : Có mấy đơn vị -Hãy viết số gồm

2trăm, 4 chục và 3 đơn vị

-243 gôøm mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị ?

-Tiến hành tương tự để học sinh đọc,viết và

nắm được cấu tạo của các số : 135, 310 ,240,

411, 205, 252

b./Tìm hình biểu diễn cho số

-Giáo viên đọc số, yêu cầu học sinh lấy các

hình biểu diễn tương ứng với số được giáo

viên đọc

Thực hành

Bài 2 : Gọi học sinh đọc yêu cầu bài

-Giáo viên : các em cần nhìn số, đọc số theo

hướng dẫn về cách đọc, sau đó tìm cách đọc

đúng trong các cách đọc liệt kê

-Gọi 1 học sinh lên bảng làm bài,cả lớp làm

vào vở

-Giáo viên nhận xét, ghi điểm

Bài 3 : Tương tự như bài 2

-2 Học sinh lên bảng

123 <136 124 = 124 126 >116

-Có 2trăm -Có 4 chục -Có 3 đơn vị

-Học sinh lên bảng viết số, cả lớp viết bảng con :

234 -Một số đọc cá nhân , sau đó cả lớp đọc đồng thanh: Hai trăm bốn mươi ba

-243 gồm 2trăm 4 chục 3 đơn vị

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài

- Học sinh tự làm bài sau đó đổi vở để kiểm tra

315 – d ; 311- c; 322- g; 521 – e

450 – b ; 405 – a

- Chín trăm mười một : 911

- Chín trăm chín mươi mốt : 991

- Sáu trăm bảy mươi ba : 673

Trang 8

- Bảy trăm linh năm : 705

- Tám trăm : 800

- Năm trăm sáu mươi : 560

- Bốn trăm hai mươi bảy: 427

- Ba trăm hai mươi : 320

4.Củng cố- dặn dò

- Cho học sinh “thi viết số có 3 chữ số “ chia làm 2 đội , đội nào viết nhiều số có 3chữ số hơn trong thời gian 2 phút sẽ thắng cuộc

-Nhận xét tiết học

-Về nhà chuẩn bị bài : So sánh các số có 3 chữ số

KỂ CHUYỆN TIẾT 29 :

-** -NHỮNG QUẢ ĐÀO

I. Mục tiêu

- Biết tóm tắt nội dung của từng đoạn truyện bằng 1 câu, hoặc một cụm từ theo mẫu Kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện với giọng kể tự nhiên , biết kết hợp lời kể với điệu bộ ,nét mặt.-Biết phối hợp với bạn để dựng lại câu chuyện Lắng nghe và ghi nhớ lời kể của bạn để nhận xét hoặc tiếp phần đã kể

II.Đồ dùng dạy học

- Bảng chép tóm tắt nội dung của từng đoạn truyện

III.Hoạt động dạy học

Hoạt động dạy Hoạt động học

-Giới thiệu bài : Những quả đào

- Hướng dẫn kể chuyện

* Tóm tắt nội dung cho từng đoạn truyện

-Gọi học sinh đọc yêu cầu

+Sách giáo khoa tóm tắt đoạn 1 như thế nào ?

+Đoạn này còn cách tóm tắt nào khác mà vẫn

nêu được nội dung đoạn 1

+Sách giáo khoa tóm tắt đoạn 2 như thế nào ?

- 3 học sinh kể nối tiếp

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài

+ Đoạn 1 : Chia đào + …quà của ông

Trang 9

+Bạn nào có thể tóm tắt khác

+Nội dung đoạn 3 là gì ?

+Nội dung của đoạn cuối là gì ?

*Kể lại từng đoạn chuyện

Gợi ý :

-Cho học sinh kể trong nhóm

-Giáo viên nhận xét

*Kể lại toàn bộ nội dung câu chuyện

- Chia thành các nhóm nhỏ , mỗi nhóm 5 em ,

yêu cầu các nhóm kể theo hình thức phân vai

:Người dẫn truyện, người ông, Vân , Việt , Xuân

-Gọi các nhóm lên thi kể

-Giáo viên nhận xét , bình chọn nhóm kể hay

-Gọi học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện

-Nhận xét, ghi điểm học sinh

+ … chuyện của Xuân

+… Học sinh nối tiếp nhau trả lời: Xuân làm

gì với quả đào ông cho /Người trồng vườn tương lai,…

+Vân ăn đào như thế nào ?/Cô bé ngây thơ ,…+Tấm lòng nhân đạo của Việt./ Vì sao Việt không ăn đào …

- Học sinh kể lại trong nhóm

-Đại diện nhóm thi kể

-Học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện trong nhóm

-Các nhóm thi kể theo hình thức phân vai

- 1học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện

4.Củng cố- dặn dò

-Cho học sinh nhắc lại nội dung câu chuyện

- Em học được điều gì qua câu chuyện ? ( học sinh trả lời )

- Nhận xét tiết học

-Về nhà tập kể lại chuyện và xem trước bài : Ai ngoan sẽ được thưởng

-** -CHÍNH TẢ ( tập chép )

TIẾT 57 : NHỮNG QUẢ ĐÀO

I.Mục tiêu

- Nhìn bảng chép lại chính xác , trình bày đúng một đoạn tóm tắt truyện : Những quả đào

- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt : x / s ; in/inh

II.Đồ dùng dạy học

-Bảng phụ viết nội dung bài 2

-Bảng con , phấn

III.Hoạt động dạy học

Trang 10

Hoạt động dạy Hoạt động học

1.Bài cũ : Cây dừa

-Yêu cầu học sinh viết các từ : sắn, xà cừ,

xaua kim, kín kẽ, minh bạch, Hà Nội , SaPa

2.Bài mới

a.Giới thiệu bài : Những quả đào

b.Hướng dẫn viết chính tả

-Giáo viên đọc đoạn viết

-Gọi học sinh đọc lại bài

-Giúp học sinh nắm nội dung bài

+ Người ông chia quà gì cho các cháu ?

+ Ba người cháu đã làm gì ?

+ Người ông đã nhận xét về các cháu như

thế nào ?

-Hướng dẫn trình bày

+Hãy nêu cách trình bày một đoạn văn?

+ Ngoài các chữ đầu câu , trong bài chính

tả này còn có những chữ nàophải viết hoa ?

Vì sao ?

-Hướng dẫn viết từ khó

+ Cho học sinh viết bảng con : xong , trồng,

bé dại, mỗi,vẫn

c Hướng dẫn làm bài tập

Bài 2 : ( lựa chọn )

-Giáo viên chọn phần b

- 1học sinh lên bảng, cả lớp làm vào vở

-Giáo viên nhận xét , chữa lỗi

- 2học sinh viết bảng lớp , cả lớp viết bảng con

- 2,3 học sinh đọc lại bài

- Người ông chia cho mỗi cháu một quả đào

- Xuân ăn đào xong đeo gieo hạt trồng Vân ăn xong vẫn còn thèm.Còn Việt thì không ăn mà mang đào cho cậu bạn bị ốm

- Ông bảo: Xuân thích làm vườn, Vân bé dại, cònViệt là người nhân hậu

- Chữ đầu đoạn ta phải viết hoavà lùi vào 1 ô vuông Các chữ đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm

- Viết hoa tên riêng nhân vật : Xuân , Vân , Việt

- 2 học sinh viết bảng lớp , cả lớp viết bảng con từ khó

- Học sinh nhìn bảng viết bài vào vở

- Học sinh tự kiểm tra bài

- 1học sinh đọc yêu cầu bài

- Học sinh làm bài vào vở , 1 học sinh làm bảng lớp

+ To như cột đình+ Kín như bưng

Trang 11

+ Tình làng nghĩa xóm.

+Kính trên nhường dưới

+ Chín bỏ làm mười

4.Củng cố- dặn dò

+ Hôm nay chúng ta viết bài gì ?

+ Khen những học sinh viết bài đúng , trình bày bài đẹp , sạch sẽ

-Nhận xét tiết học Những em nào sai 3 lỗi trở lên về nhà viết lại bài và xem trước bài : Hoa phượng

-Giúp học sinh rèn kĩ năng:

+Biết so sánh các số có 3 chữ số

+Nắm được thứ tự các số trong phạm vi 1000

II.Đồ dùng dạy học

- Các hình vuông, hình chữ nhật biểu diễn trăm, chục, đơn vị

III.Hoạt động dạy học

Hoạt động dạy Hoạt động học

1.Bài cũ Các số có 3 chữ số.

-Giáo viên viết lên bảng một dãy các số có 3 chữ số :

221 , 222, 223,234,235 và yêu cầu học sinh đọc dãy số

-Giới thiệu bài : So sánh các số có 3 chữ số

-Giới thiệu các so sánh các số có 3 chữ số

a/ So sánh 234 và 235

-Gắn lên bảng hình biểu diễn số 234 và hỏi: Có bao

nhiêu hình vuông nhỏ ?

-Gắn tiếp hình biểu diễn số 235 vào bên phải như bài

học Hỏi có bao nhiêu hình â vuông ?

-Học sinh nhìn bảng và đọc các số bên

-1 học sinh lên bảng, cả lớp viết số vào bảng con

- Có 234 hình vuông.Sau đó lên bảng viết

234 vào dưới hình biểu diễn số này

- Có 235 hình vuông Sau đó lên bảng viếtsố 235

Trang 12

-234 hình vuông và 235 hình vuông thì bên nào có ít

hình vuông hơn , bên nào có nhiều hình vuông hơn ?

-234 và 235 số nào lớn hơn và số nào bé hơn ?

-Dựa vào việc so sánh 234 hình vuông và 235 hình

vuông , chúng ta đã so sánh được số 234 và

235.Chúng ta sẽ thực hiện so sánh 234 và 235 dựa vào

so sánh các số cùng hàng với nhau

-Hãy so sánh các số hàng trăm của 234 và 235

-Hãy so sánh các số hàng chục của 234 và 235

- Hãy so sánh các số hàng đơn vị của 234 và 235

-Khi đó ta nói 234 nhỏ hơn 235 và viết 234< 235,hay

235 lớn hơn 235 lớn hơn 234 và viết 235> 234

b/ So sánh số 194và 139

-Hướng dẫn học sinh so sánh 194 hình vuông với 139

-Khi so sánh các số có 3 chữ số với nhau ta bắt đầu từ

hàng trăm, đến hàng chục bằng nhau số ở hàng đơn vị

lớn hơn là số lớn hơn

-Lần lượt từ hàng trăm, chục, hàng đơn vị

3.Thực hành

-Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài

Bài 1 : Gọi học sinh đọc yêu cầu bài

-Yêu cầu học sinh tự làm sau đó đổi chéo vở kiểm

tra

-Giáo viên nhận xét, chữa bài

Bài 2 : Gọi học sinh đọc yêu cầu bài

-Giáo viên hướng dẫn học :

+Để tìm số lớn nhất ta phải làm gì?

-Giáo viên nhận xét

Bài 3 : Gọi học sinh đọc yêu cầu bài

-Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc lại kết quả

- 234 hình vuông ít hơn 235 hình vuông ,

235 hình vuông nhiều hơn 234 hình vuông

- 234 bé hơn 235, 235 lớn hơn 234

- Chữ số hàng trăm cùng là 2

- Chữ số hàng chục là 3

- 4 < 5

- 194 hình vuông nhiều hơn 139 hình vuông 139 hình vuông ít hơn 194 hình vuông

-Hàng trăm cùng là 1.Hàng chục 9> 3 nên

194 > 139 hay 139< 194

- 215 hình vuông nhiều hơn 199 hình vuông 199 hình vuông ít hơn 215hình vuông

-Hàng trăm 2> 1 nên 215 > 199 hay 215 < 199

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài

- Học sinh tự làm vào vở

- Học sinh đọc kết quả

127 > 121 865 = 865

124 < 129 648 < 684

182 < 192 700 > 549

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài

- Học sinh tự làm vào vở

-Phải so sánh các số với nhau

395 ; 695 ; 375

873 ; 973 ; 979 976 ; 987 ; 989

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài

- Cho 3nhóm thi nhau điền nhanh vào chỗ chấm

Trang 13

971, 972, 973, 974, 975 , 976, 977, 978,

979, 800

981, 982,983,984,985,986,987,988,989,900991,992,993,994,995,996,997,998,999,

1000

4.Củng cố- dặn dò

-Cho học sinh chơi “ điền dấu”.Chia 2 đội lên chơi tiếp sức

101 ….201 400… 211 600…1000

-Nhận xét tiết học

-Về nhà chuẩn bị bài : Luyện tập

TỰ NHIÊN XÃ HỘITIẾT 29 : MỘT SỐ LOÀI VẬT SỐNG DƯỚI NƯỚC

-** -I.Mục tiêu

-Sau bài học học sinh biết :

+ Nói tên và nêu ích lợi của một số con vật sống dưới nước

+ Hình thành kĩ năng quan sát ,nhận xét, mô tả

+ Học sinh có ý thức bảo vệ loài vật mà thêm yêu quý những con vật sống dưới nước

II.Đồ dùng dạy học

-Hình vẽ trong sách giáo khoa

III.Hoạt động học dạy

Hoạt động dạy Hoạt động học

1.Bài cũ : Một số loại vật sống trên cạn

-Giáo viên nêu câu hỏi

+Kể tên một số con vật sống trên cạn mà em

Hoạt động 1: Nhận biết các con vật sống dưới

-Làm việc theo nhóm

-Cho học sinh quan sát tranh và thảo luận nhóm

+ Nêu tên con vật trong tranh

+Chúng sống ở đầu ?

- Học sinh trả lời

- Các nhóm thảo luận theo nhóm

- Cá vàng , cua, cá lóc, hến , tôm

Trang 14

-Đại diện nhóm nêu kết quả

*Kết luận : Ở dưới nước có rất nhiều các con vật

sinh sống nhiều nhất là cá chúng sống trong nước

Hoạt động 2: Triển lãm

-Cho các nhóm đem tranh ảnh đã sưu tầm được sắp

xếp dán vào giấy khổ to theo từng nhóm

Hoạt động 3 : Trò chơi : “ Đố bạn con gì”

Hướng dẫn học sinh cách chơi

+Cho 1học sinh làm quản trò hô : nước ngọt hoặc

nước mặn thì cảlớp phải nêu tên con vật sống đúng

nơi svới người quản trò hô

- Chúng sống dưới nước ngọt và nước mặn

- Đại diện nhóm báo cáo

- Học sinh thảo luận nhóm sắp xếp tranh , ảnh dán vào giấy khổ to theo từng nhóm -Đại diện các nhóm trình bày

- Học sinh tham gia chơi

3.Củng cố – dặn dò

-Các con vật sống dưới nước có ích lợi gì ? ( làm thức ăn, làm cảnh , làm thuốc )

-Giáo viên nêu một số loài vật sống dưới nước cũng có thể gaya nguy hiểm cho người Cách bảo vệ các con vật có lợi ( không làm ô nhiễm môi trường )

-Nhận xét tiết học

-Về nhà chuẩn bị bài : Nhận biết các cây cối và các con cật

-** -TẬP ĐỌCTIẾT 87: CÂY ĐA QUÊ HƯƠNG

I.Mục tiêu

-Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :

+ Đọc trơn toàn bài , ngắt nghỉ hơi đúng chỗ Đọc đúng từ khó dễ lẫn

+ Giọng đọc nhẹ nhàng có nhịp điệu , nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả gợi cảm

-Rèn kĩ năng đọc – hiểu

+ Hiểu các từ ngữ : thời thơ ấu, cổ kính, chót vót li kì, tưởng chừng, lững thững

+Hiểu ý nghĩa bài : bài văn cho thấy vẽ đẹp cây đa quê hương, qua đó cũng cho ta thấy tình yêu thương gắn bó của tác giả với cây đa quê hương của ông

II.Đồ dùng dạy học

- Tranh minh họa trong bài

III.Hoạt động dạy học

Hoạt động dạy Hoạt động học

1.Bài mới : Những quả đào

-Gọi học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi :

+ Xuân đã làm gì với quả đào ông cho ?

+ Em thích nhân vật nào nhất ? Vì sao ?

- 2học sinh đọc nối tiếp đoạn và trả lời câu hỏi

Trang 15

-Nhận xét , ghi điểm

2.Bài mới

a.Giới thiệu bài : Cây đa quê hương

b Luyện đọc

-Đọc mẫu

+Giáo viên đọc mẫu lần 1với giọng nhẹ

nhàng.Nhấn giọng các từ ngữ gợi tả , gợi cảm

-Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ khó

-Giáo viên cho học sinh đọc nối tiếp câu

-Luyện đọc từ khó : gắn liền , xuể, quái lạ, rễ,

rắn hổ mang, giận dữ , lững thững, tưởng chừng

-Cho học sinh đọc nối tiếp đoạn

+Bài chia làm 2 đoạn

Đoạn 1 : Cây đa… đang cười nói

Đoạn 2: còn lại

-Luyện đọc câu

- Cho học sinh đọc từ chú giải

-Cho học sinh đọc trong nhóm

-Thi đọc giữa các nhóm

3.Hướng dẫn tìm hiểu bài

+ Những từ ngữ , câu văn nào cho thấy cây đa

sống rất lâu ?

+Các bộ phận của cây đa ( thân , cành, ngọn rễ )

được tả như thế nào ?

+ Yêu cầu học sinh thảo luận cặp đôi để nói lại

đặc điểm của mỗi bộ phận của cây đa bằng một

từ ?

-Theo dõi giáo viên đọc bài

- Học sinh đọc nối tiếp nhau từng câu

- Học sinh đọc cá nhân – đồng thanh

- Học sinh đọc nối tiếp nhau từng đoạn

- Học sinh đọc cá nhân – đồng thanh + Trong vòm lá,/ gió chiều gẩy lên những điệu nhạc li kì/ tưởng chừng như ai đang cười/ đang nói

+ Xa xa,/ giữa cánh đồng ,/đàn trâu ra về,/ lững thững từng bước nặng nề.// Bóng sừng trâu dướiánh chiều kéo dài,/ lan giữa ruộng đồng yên lặng //

- 1 học sinh đọc từ chú giải

- Học sinh đọc trong nhóm ( mỗi nhóm 2 em , mỗi em đọc 1 đoạn dưới hình thức tiếp nối )

- Học sinh thi đọc giữa các nhóm

- 1 học sinh đọc toàn bài

- Cây đa nghìn năm đã gắn liền với thời thơ ấu của chúng tôi Đó là một tòa cổ kính hơn một thân cây

- Thân cây được ví với một tòa cổ kính , chín mười đứa bé bắt tay nhau ôm không xuể Cành cây lớn hơn cột đình.Ngọn cây chót vót giữa trời xanh

- Cả lớp thảo luận và trả lời và phát biểu + Thân cây rất lớn/ to

+ Cành cây rất to/ lớn + Ngọn cây cao / cao vút

Ngày đăng: 21/05/2015, 01:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vuông nhỏ  và hỏi : Có mấy chục và mấy đơn - giao an tuan 29 lop 2(huong)
Hình vu ông nhỏ và hỏi : Có mấy chục và mấy đơn (Trang 2)
Hình biểu diễn tương ứng với số  được  giáo - giao an tuan 29 lop 2(huong)
Hình bi ểu diễn tương ứng với số được giáo (Trang 7)
Hình vuông hơn , bên nào có nhiều hình vuông hơn ? - giao an tuan 29 lop 2(huong)
Hình vu ông hơn , bên nào có nhiều hình vuông hơn ? (Trang 12)
Hình tự nhiên : 80-90 m - giao an tuan 29 lop 2(huong)
Hình t ự nhiên : 80-90 m (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w