3. Thái độ: Giáo dục HS tự giác, chăm học. Các hoạt động dạy học A. Giới thiệu bài: Trực tiếp.. 2. Làm quen với thống kế số liệu. Thực hành.[r]
Trang 11 Kiến thức: HS củng cố về nhận biết và cách sử dụng các loại giấy bạc đã học
2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng thực hiện các phép cộng, trừ trên các đơn vị là đồng.
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
II Đồ dựng dạy học
- SGK.
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- HS làm bài 3 trong VBT
- GV nhận xét
B Dạy bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu giờ học
2 Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1: Chiếc ví nào nhiều tiền nhất?
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- HS tự xđ được số tiền trong mỗi chiếc ví
Bài 2: Phải lấy ra các tờ giấy bạc nào để có
được số tiền ở bên phải?
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- HS tự làm bài
- 1 số HS nêu kết quả miệng
- Chữa bài: + Nhận xét Đ - S?
+ Giải thích cách làm?
GV: Chọn ra các tờ giấy bạc ở khung bên
trái để được số tiền tương ứng bên phải.
Bài 3: Xem tranh rồi trả lời các câu hỏi
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- HS xem tranh, chọn ra được đồ vật có giá
- 3 HS lên bảng làm bài
- HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu bài
- HS làm bài, báo cáo kết quả.+ Ví A: 1000đồng, 5000đồng, 200đồng, 100đồng
+ Ví B: 1000đồng, 1000đồng, 1000đồng, 500đồng, 100đồng.+ Ví c: 5000đồng, 2000đồng, 2000đồng, 500đồng, 500đồng+ Ví D: 2000đồng, 2000đồng, 5000đồng, 200đồng, 500đồng
- HS đọc yêu cầu bài
- HS làm bài, báo cáo kết quả.2000đ, 1000đ, 1000đ,
1000đ,200đ, 500đ, 100đ
3600 đ
5000đ,1000đ, 2000đ, 200đ, 200đ, 500đ, 100đ 7500
đ
1000đ, 2000đ, 2000đ, 5000đ
500đ, 500đ, 100đ
3100 đ
- HS đọc yêu cầu bài
Trang 2tiền của từng người
- HS nêu kết quả miệng
- Chữa bài: + Nhận xét Đ - S?
- GV nhận xét
Bài 4: Bài toán
- HS nêu yêu cầu
- HS đọc bài toán dựa vào tt
- HS lên bảng giải bài toán
- GV nhận xét
+? Muốn biết mẹ còn được nhận lại bao
nhiêu tiền ta làm ntn?
GV: Muốn biết cô bán hàng còn phải trả
cho mẹ bao nhiêu tiền trước tiên ta phải
tính xem mua hết bao nhiêu tiền.
C Củng cố, dặn dò: 5’
- GV hệ thống kiến thức bài
- GV nhận xột tiết học
- HS quan sát tranh, chọn đồ vật
a Mai có 3000đ, Mai có vừa đủ tiền
để mua được một vật nào?
b Nam có 7000đ, Nam có vừa đủ tiền để mua được những đồ vật nào?
- HS đọc yêu cầu bài
- HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu hoặc giữa các cụm từ
- Đọc trôi chảy được toàn bài, đọc phân biệt được giọng người dẫn chuyện và giọng của các nhân vật
2 Kĩ năng
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong truyện: du ngoạn, hiển linh, duyên trời,
- Hiểu được nội dung truyện và ý nghĩa câu chuyện: Chử Đồng Tử là người có hiếu, chăm chỉ, có công lớn với dân, với nước Nhân dân yêu kính và ghi nhớ công
ơn vợ chồng Chử Đông Tử Lễ hội được tổ chức hằng năm ở nhiều nơi bên sông Hồng là sự thể hiện lòng biết ơn đó
3 Thái độ: Yêu thích môn học Tiếng Việt.
Kể chuyện.
1 Kiến thức: HS có khả năng khái quát nội dung để đặt tên cho từng đoạn truyện
dựa vào tranh minh hoạ
2 Kĩ năng: HS nghe bạn kể rồi nhận xét, bổ sung nội dung và kể tiếp lời kể của
bạn
3 Thái độ: Biết yêu kính và ghi nhớ công ơn vợ chồng Chử Đồng Tử.
* QTE: - Quyền được có cha mẹ, tự hào về cha mẹ mình.
- Bổn phận phải thể hiện tấm lòng hiếu thảo với cha mẹ
Trang 3II Các KNS cơ bản được giới thiệu trong bài:
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- Gọi 2 HS đọc bài: Hội đua voi ở Tây
Nguyên
? Nêu diễn biến của ngày hội đua voi ở
Tây Nguyên?
? Những chú voi ở trường đua có gì
khác với những chú voi ngày thường?
- GV nhận xét, đánh giá
B Dạy bài mới: 40’
1 Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu mục tiêu tiết học
? Em hiểu du ngoạn là như thế nào?
? Bàng hoàng là thái độ như thế nào?
- 2 HS đọc bài: Hội đua voi ở TâyNguyên
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- Đoạn 1: Nhịp đọc chậm, giọng trầm
- Đoạn 2: nhịp nhanh hơn
- Đoạn 3- 4: giọng đọc trang nghiêm thểhiện sự thành kính
- HS đọc nối tiếp câu
- HS đọc từ khó: du ngoạn, khóm lau,
duyên trời, hiển linh, nô nức,
- HS đọc nối tiếp câu
- HS đọc nối tiếp đoạn
- HS ngắt câu dài
Câu dài
Chàng hoảng hốt, chạy tới khóm lau
thưa trên bãi, nằm xuống, bới cát phủ lên mình để ẩn trốn
- HS đọc nối tiếp đoạn
- Giải nghĩa từ khó
+ Du ngoạn: đi chơi, ngắm cảnh khắp nơi + Bàng hoàng: sững sờ, không ngờ tới.
Trang 4? Em hiểu như thế nào là hiển linh?
trả lời câu hỏi 1
?Tìm những chi tiết cho thấy cảnh nhà
? Chử Đồng Tử và công chúa Tiên
Dung đã giúp dân làm những việc gì?
- HS đọc thầm đoạn 4
?Nhân dân đã làm gì để tỏ lòng biết ơn
Chử Đồng Tử?
? Vậy theo em Chử Đồng Tử và Tiên
Dung là người như thế nào?
- Hai người đi khắp nơi truyền cho dânnghề trồng lúa, nuôi tằm dệt vải Sau khi
đã hoá lên trời Chử Đồng Tử đã nhiều lầnhiển linh giúp dân đánh giặc
- Lập đền thờ tưởng nhớ ông
- Chử Đồng Tử và Tiên Dung là nhữngngười con có hiếu, có công lớn đối vớidân với nước
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
“ Nhà nghèo,/ mẹ mất sớm,/ hai cha con chỉ có một chiếc khố mặc chung.//
Trang 5? Giọng đọc của đoạn văn trên như thế
- Dựa vào 4 tranh minh hoạ 4 đoạn
truyện và các tình tiết, HS đặt tên cho
từng đoạn của truyện rồi sau đó kể lại
từng đoạn của truyện
2 Hướng dẫn kể chuyện
a Dựa vào tranh, đặt tên cho từng
đoạn của câu chuyện
Duyên trời / ở hiền gặp lành
+ Tranh 3: Truyền nghề cho dân
/ Dạy dân trồng lúa
+ Tranh 4: Tưởng nhớ / Uống
đọc bài và chuẩn bị bài sau
Khi cha mất chàng thương cha nên đã quấn khố chôn cha,/ còn mình đành ở không.”//
- Giọng đọc chậm rãi, bùi ngùi
- 2-3 HS thi đọc lại đoạn 1,2
- Bình chọn bạn đọc hay
- HS quan sát lần lượt từng tranh trongSGK, nhớ nội dung từng đoạn chuyện, đặttên cho từng đoạn của chuyện
1 Kiến thức: Giúp HS bước đầu làm quen với dãy số liệu
2 Kĩ năng: Biết xử lý số liệu ở mức độ đơn giản và lập dãy số liệu.
Trang 63 Thái độ: Có thái độ nghiêm túc khi làm bài.
II Đồ dùng dạy học
- Tranh ảnh, bảng phụ.
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- HS chữa bài 4 VBT
- GV nhận xét, đánh giá
B Dạy bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu giờ học,
yêu cầu của bài
2 Bài mới
2.1 Làm quen với dãy số liệu
a Quan sát để hình thành dãy số liệu.
- HS quan sát bức tranh
? Bức tranh này nói về điều gì?
- HS đọc tên các số đo chiều cao từng đoạn
+ 1 HS ghi lại các số đo
GV: Các số đo chiều cao trên là dãy số liệu.
b Làm quen với thứ tự và số hạng của dãy
- HS ghi lại các số đo
? Số 122cm là số thứ mấy
? Số 130 cm là số thứ mấy
? Dãy số liệu trên có mấy số
- 1 HS lên bảng ghi tên của 4 bạn theo TT
chiều cao trên để được danh sách đúng
- HS nhìn vào danh sách và dãy số liệu để
đọc chiều cao của từng bạn
GV: Để biết được bạn này cao( thấp) hơn
bạn kia bao nhiêu cm ta trừ hai số đo với
- Dãy số liệu trên có 4 số
- Anh Phong Ngân Minh
- 122cm, 130cm, 127cm, 118cm
- HS đọc yêu cầu bài
- HS làm bài, báo cáo kết quả
Bốn bạn Dũng, Hà, Hùng, Quân có chiều cao theo thứ tự là:
129cm, 132cm, 125cm, 135cm
a Hùng cao bao nhiêu cm?
Dũng cao bao nhiêu cm?
Hà cao bao nhiêu cm?
Quân cao bao nhiêu cm?
b, Dũng cao hơn Hùng bao nhiêu cm?
Hà thấp hơn Quân bao nhiêu cm? Hùng và Hà, ai cao hơn? Dũng vàQuân, ai thấp hơn?
- HS đọc yêu cầu bài
Trang 7- Tự làm bài
- 1 số HS làm bài miệng
- GV nhận xét
GV: Lưu ý HS dựa vào các số liệu đã cho
để trả lời các câu hỏi
GV: Lưu ý HS dựa vào các số liệu đã cho
để trả lời các câu hỏi
C Củng cố, dặn dò: 3’
- GV nhận xét giờ học
- Về nhà học bài Chuẩn bị bài sau
- HS làm bài, báo cáo kết quả.Dãy các ngày chủ nhật của tháng 2 năm 2004 là các ngày: 1 ; 8; 15 ;
22 ; 29 Nhìn vào dãy trên hãy trả lời các câu hỏi sau:
a, Tháng 2 năm 2004 có bao nhiêu ngày chủ nhật?
b, Chủ nhật đầu tiên là ngày nào?
c, Ngày 22 là chủ nhật thứ mấy trong tháng?
- HS đọc yêu cầu bài
- HS làm bài, báo cáo kết quả
Số kg gạo trong mỗi bao được ghi dưới đây: 50kg, 35kg, 60kg, 45kg, 40kg
Hãy viết dãy số kg gạo của 5 bao gạo trên:
a, Theo thứ tự từ bé đến lớn:
b, Theo thứ tự từ lơn đến bé:
- HS đọc yêu cầu bài
- HS làm bài, báo cáo kết quả.Nhìn vào dãy số trên hãy trả lời các câu hỏi sau:
a, Dãy trên có tất cả bao nhiêu số?
Số 25 là số thứ mấy trong dãy?
b, Số thứ ba trong dãy là số nào? Sốnày lớn hơn số thứ nhất bao nhiêu đơn vị?
c, Số thứ hai lớn hơn số thứ mấy trong dãy?
2 Kĩ năng: Viết đúng và nhớ cách viết những chữ có vần dễ lẫn: ên / ênh.
3 Thái độ: Yêu thích môn TV.
II Đồ dùng dạy học
Trang 8- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- 2 HS viết trên bảng
- Dưới lớp nhận xét
- GV nhận xét - đánh giá
B Dạy bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài
- Nêu mục tiêu tiết học
2 Hướng dẫn HS viết bài
a Hướng dẫn HS chuẩn bị
- GV đọc bài 1 lần
? Chử Đồng Tử và công chúa Tiên
Dung đã giúp dân những gì?
- HS tự tìm và viết từ khó vào giấy nháp
Bài 2: Điền vào chỗ trống vần ên / ênh:
- 1 HS nêu yêu cầu
- Dặn HS về luyện viết vào vở
- Nhận xét chung bài viết, nx giờ học
- Viết 4 từ chứa tiếng bắt đầu bằng tr / ch
2 Kĩ năng: Nêu ích lợi của tôm và cua.
3 Thái độ: Có thái độ yêu thích môn học.
* BVMT:
- Nhận ra sự phong phú, đa dạng của các con vật sống trong môi trường tự nhiên,
Trang 9ích lợi và tác hại của chúng đối với con người.
- Nhận biết sự cần thiết phải bảo vệ các con vật
- Có ý thức bảo vệ sự đa dạng của các loài vật trong tự nhiên
* GDBV Biển đảo: HS biết được một số loài tôm, cua sống ở biển, ích lợi của
chúng đối với cuộc sống con người từ đó có ý thức bảo vệ môi trường biển Tài nguyên biển
II Đồ dựng dạy học
- Tranh minh họa cho bài học
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
? Kể tên một số côn trùng có ích và
không có ích?
- GV nhận xét, đánh giá
B Dạy bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp
2 Các hoạt động
a Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
- HS quan sát hình các con tôm cua Sgk
b Hoạt động 2: Thảo luận cả lớp
? Tôm cua sống ở đâu
? Nêu ích lợi của tôn và cua đối với đời
sống con người
- HS trả lời bổ sung
- GV kết luận, giới thiệu về hoạt động
nuôi, đánh bắt hay chế biến tôm cua mà
TP (địa phương hay làm) HS Nhận ra sự
phong phú, đa dạng của các con vật sống
trong môi trường tự nhiên, ích lợi của
chúng đối với con người
có vỏ mỏng, cứng, có nhiều chân, chân phân thành các đốt
+ Cơ thể cua: không có xương sống,
có vỏ cứng, có nhiều chân phân thành đốt
2 ích lợi của tôm và cua
- Tôm cua là những thức ăn chứa nhiều đạm cần cho cơ thể con người
- Ở nước ta có nhiều sông hồ và biển
là những môi trường thuận tiện để nuôi và đánh bắt tôm, cua Hiện nay nghề nuôi tôm khá phát triển và tôm
đã trở thành một mặt hàng xuất khẩu của nước ta
- Lắng nghe
- 3 HS đọc mục bóng đèn toả sáng
- HS lắng nghe
Trang 102 Kĩ năng: Biết cách đọc các số liệu của một bảng.
3 Thái độ: Giáo dục HS tự giác, chăm học.
II Đồ dùng dạy - học
- Bảng phụ, VBT
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- Kiểm tra sách vở của một số em
- GV nhận xét
B Dạy bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp
2 Làm quen với thống kế số liệu.
- GV đưa bảng thống kê số con của gđ
Bài 1: Dưới đây là bảng thống kê số HS
giỏi của các lớp 3 ở một trường tiểu học
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
* Ba gđ được ghi trong bảng là: gd cô Mai cô Lan, cô Hồng
* Gia đình cô Mai có 2 con, cô Lan có
1 con, cô Hồng có 2 con
- HS đọc yêu cầu bài
- HS quan sát, làm bài miệng
Lớp 3A 3B 3C 3DHS
giỏi 18 13 25 15Dựa vào bảng trả lời các câu hỏi sau:
a Lớp 3B có 13HS giỏi Lớp 3D có 15
HS giỏi
b Lớp 3C nhiều hơn lớp 3A 7 HS giỏi
c, Lớp 3C có nhiều HS giỏi nhất Lớp 3A có ít HS giỏi nhất
Trang 11GV: Lưu ý cách đọc bảng số liệu thống
kê.
Bài 2: Dưới đây là bảng thống kê số cây
đa trồng được của các lớp khối lớp 3
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- HS quan sát bảng, trả lời miệng
- Chữa bài
- HS nêu lại các thông tin vừa tìm được
GV: Lưu ý cách đọc các số liệu trong
bảng số liệu
Bài 3: Nhìn vào bảng trên, hãy trả lời
các câu hỏi sau:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Tự đọc thông tin và làm bài miệng
- Chữa bài: Nhận xét Đ - S?
GV: Lưu ý HS cần dựa vào các số liệu
trong bảng thống kê để trả lời các câu
- Về nhà học bài Chuẩn bị bài sau
- HS đọc yêu cầu bài
- HS quan sát, nêu miệng kết quả.
Lớp 3A 3B 3C 3D
Số cây 40 25 45 28Dựa vào bảng trên hãy trả lời các câu hỏi sau:
a Lớp 3A trồng được nhiều cây nhất Lớp 3B trồng được ít cây nhất
b, Hai lớp 3A và 3B trồng được tất cả
65 cây
c Lớp 3D trồng được ít hơn lớp 3A 12 cây và nhiều hơn lớp 3B 3 cây?
- HS đọc yêu cầu bài
- HS làm bài.
1 2 3 Trắng 1240m 1040m 1475m Hoa 1875m 1140m 1575m
a, Tháng 2 cửa hàng bán được m vải mỗi 1040m vải trắng và 1140m vải hoa
b, Trong tháng 3, vải hoa bán được nhiều hơn vải trắng 100 m
c, Mỗi tháng cửa hàng bán được bao nhiêu m vải hoa?
Trang 12- HS hiểu nội dung và ý nghĩa của bài: Trẻ em Việt Nam rất thích cỗ trung thu và đem hội rước đẻntong cuộc vui ngày tết trung thu, các em thêm yêu quý và gắn bóvới nhau hơn.
2 Kĩ năng: Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài.
3 Thái độ: Có thái độ yêu thích môn học.
* QTE: Quyền được vui chơi, được kết bạn, được tham gia đêm hội rước đèn vào
ngày Tết Trung thu
II Đồ dựng dạy học
- Tranh minh họa cho bài học.
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- 2 HS tập kể lại câu chuyện: Lễ hội Chử
Đồng Tử.
? Cuộc gặp gỡ giữa Chử Đồng Tử và công
chúa Tiên Dung diễn ra như thế nào?
? Hai vợ chồng Chử Đồng Tử đã giúp dân
những gì?
- GV nhận xét, đánh giá
B Dạy bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp
2 Bài mới
2.1 Luyện đọc
a GV đọc mẫu toàn bài
- GV đọc mẫu, hướng dẫn giọng đọc
b GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ
* Đọc từng câu
- HS đọc nối tiếp câu lần 1
- GV sửa lỗi phát âm sai
- HS luyện đọc từ khó
- Đọc nối tiếp câu lần 2
* Đọc từng đoạn trước lớp
- HS nối tiếp đọc nối tiếp đoạn
- Cho HS ngắt câu dài
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn kết hợp giải
- HS đọc nối tiếp câu
Từ khó: nải chuối ngự, bập bùng trống ếch, tua giấy
- HS đọc nối tiếp câu
- HS đọc nối tiếp đoạn
- HS luyện đọc trong nhóm
- Các nhóm thi đọc
- HS bình chọn nhóm đọc hay
Trang 13? Chiếc đèn ông sao của Hà có gì đẹp?
?Những chi tiết nào cho thấy Hà và Tâm
- HS dọc thầm bài, trả lời câu hỏi
- Đoạn 1: Tả mâm cỗ của Tâm
- Đoạn 2: Tả chiếc đèn ông sao của
Hà, Tâm và Hà rước đen rất vui
- Mâm cỗ của Tâm được bày rất đẹp mắt, 1 quả bưởi khía thành 8 cánh hoa, cài 1 quả ổi chín nom rất vui mắt
- Đèn làm bằng giấy bóng kính đỏ cắm 3 lá cờ con
- Hai bạn đi bên nhau, mắt không rờicái đèn, có lúc cầm chung đèn hát vui: “ tùng, rinh rinh ”
- HS lắng nghe
“ Chiều rồi đêm xuống / trẻ con bên hàng xóm / bập bùng trống ếch rước đèn Tâm thích nhất / cái đèn ông sao của Hà bên hàng xóm.// Cái đèn làm bằng giấy bóng kính đỏ,/ trong suốt cắm ba lá cờ con.”//
1 Kiến thức: Học sinh được đọc và hiểu nội dung truyện: “Tết làng”
2 Kĩ năng: Hoàn thành bài tập 2 điền câu trả lời đúng.
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
II Đồ dùng dạy học
- Vở thực hành
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: 4’
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
Trang 14- GV nhận xét.
B Bài mới: 30’
Bài 1: Đọc truyện Tết làng
- GV đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu HS đọc từng câu
- Luyện đọc từ khó
- GV yêu cầu HS đọc từng đoạn
- GV yêu cầu HS đọc từng đoạn trong
- Bài văn trên có mấy hình ảnh so sánh?
e) Bộ phận in đậm trong mỗi câu văn sau
trả lời cho câu hỏi nào?
- Giáo viên quan sát, nhận xét kết quả bài
- HS đọc yêu cầu bài
- Học sinh làm bài vào vở
- Cây đào, cây mận đã nở hoa
- Đãi đỗ, rửa lá dong, bày ngũ quả, treo cờ, tắm tất niên…
- Cả người làng và những người ở xa quê
1 Kiến thức: HS củng cố về nhận biết và cách sử dụng các loại tiền đã học.
2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng thực hiện các phép cộng, trừ trên các đơn vị là đồng.
3 Thái độ: HS yêu thích môn học.
II Đồ dùng dạy học
- Vở bài tập thực hành
III Hoạt động dạy – học
A Kiểm tra bài cũ: 4’
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- GV nhận xét
B Bài mới: 30’
Bài 1: Xem tranh rồi viết tiếp vào chỗ
- Học sinh cả lớp hát