1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

giao an tuan 32 lop 3

34 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 38,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV nhận xét và khen những học sinh biết cách ứng xử đúng, thể hiện sự tôn trọng khách đến trường.. Nhắc nhở những học sinh chưa thực hiện được.[r]

Trang 1

*Tập đọc: Biết ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ

- Biết ra quyết định phê phán hay cảm thông với một việc làm nhất định

- Hiểu ND, ý nghĩa: Giết hại thỳ rừng là tội ác; cần có ý thức bảo vệ môi trường

*Kể chuyện: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo lời của bác thợ săn, dựa theo tranh minh hoạ

- Có ý thức bảo vệ loài vật vừa có ích vừa tràn đầy tình nghĩa (vượn mẹ sẵn

s ng hi sinh à tất cả vì con) trong môi trường thiên nhiên

II Đồ dùng và phương pháp dạy - học:

1 Đồ dùng:

- GV: Tranh minh họa (SGK)

- HS: SGK

2 Phương pháp: Hỏi - đáp Thảo luận Luyện tập - thực hành;

III Các hoạt động dạy - học:

Tập đọc

1 Kiểm tra: Đọc bài “ Con cũ”

- Nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới: GT bài

- 2HS đọc lại bài “ Con cũ “

Trang 2

a) Luyện đọc:

- Đọc mẫu diễn cảm toàn bài

- Đọc giọng kể xúc động thay đổi

giọng cho phù hợp với nội dung câu

- GV nờu cõu hỏi (SGK)

- Chi tiết nào núi lên tài săn bắn của

bác thợ săn?

- Cỏi nhỡn căm giận của con vượn mẹ

đó núi lờn điều gỡ?

- Những chi tiết nào cho thấy cỏi chết

của vượn mẹ rất thương tõm?

- Chứng kiến cỏi chết của vượn mẹ

bác thợ săn đó làm gỡ?

- Lớp lắng nghe đọc mẫu

- Nối tiếp đọc từng câu trong bài

- Tiếp nối đọc từng đoạn trước lớp

- HS (K, G) đọc tiếp nối 3 đoạn trong bài

- Đọc từng đoạn trong nhóm đôi

- HS (K, G) đọc cả bài

- HS đọc thầm, trả lời câu hỏi

- Con thỳ nào khụng may gặp bỏc thỡ coi như hôm ấy là ngày tận số

- Nó căm ghét người đi săn độc ác

Nú tức giận kẻ bắn chết nú khi con

nú cũn rất nhỏ cần được nuôi nấng,

- Nó vơ vội nắm bùi nhùi, lót đầu cho con, hái chiếc lá vắt ít sữa vào đưa lên miệng con rồi nghiến răng giật phắt mũi tên ra, hét lên một tiếng rồi ngó ra chết

- Bác đứng lặng, cắn môi, chảy

Trang 3

- Cõu chuyện muốn nói lên điều gỡ

với chỳng ta?

=> Giết hại thú rừng là tội ỏc; cần cú

ý thức bảo vệ môi trường

d) Luyện đọc lại:

- Đọc mẫu lại đoạn 2 của bài văn

- GV nhận xét, bình chọn bạn đọc hay

*Kể chuyện:

1 Giáo viên nêu nhiệm vụ

- Yêu cầu học sinh quan sát 4 bức

tranh

- GV nhận xét, bình chọn bạn kể hay

nhất

3 Củng cố, dặn dò:

- Qua câu chuyện em có cảm nghĩ gì?

nước mắt và bẻ góy nỏ rồi lẳng lặng ra về Từ đó bác bỏ hẳn nghề thợ săn

- Phát biểu theo suy nghĩ của bản thân

- Hai nhóm thi đọc diễn cảm đoạn

2 câu chuyện

- HS (K, G) thi đọc

- Bình chọn bạn đọc hay nhất

- Lắng nghe nhiệm vụ của tiết học

- Quan sát các bức tranh gợi ý để

kể lại câu chuyện

- HS (K, G) nờu vắn tắt nội dung mỗi bức tranh

- HS nhìn tranh gợi ý kể lại đoạn 1

và 2 câu chuyện theo lời kể của bácthợ săn trong bàn

- HS (K, G) thi kể câu chuyện

- Bình xét bạn kể hay nhất

- Lần lượt nêu lên cảm nghĩ của

Trang 4

- Giáo viên nhận xét đánh giá.

- VN tập kể chuyện, chuẩn bị bài sau

mình về nội dung câu chuyện

Toán - Tiết 156:

LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu bài học:

- Biết đặt tính và nhân chia số có năm chữ số với số có một chữ số

- Biết giải toán có hai phép nhân chia

II Đồ dùng dạy - học:

- GV: SGK

- HS: SGK

III Các hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra: Đặt tính rồi tính: 42737 : 6

0 …

- HS nêu yêu cầu bài tập

- HS làm bài - HS (K) lên bảng giải

Bài giải:

Trang 5

=> Củng cố về giải bài toán liên quan đến

- HS nêu yêu cầu

- Lớp làm bài

- HS (K, G) chữa bài

Bài giải Chiều rộng hình chữ nhật là :

12 : 3 = 4 (cm) Diện tích hình chữ nhật là :

12 x 4 = 48 (cm2) Đáp số: 48 cm2

- HS nêu yêu cầu

- HS làm bài - HS (G) chữa bài

Trang 6

I Mục tiêu bài học:

- HS biết như thế nào là tôn trọng khách đến trường? vì sao phải tôn trọng

họ?

- HS biết cư xử lịch sự khi có khách đến trường

- HS có thái độ tôn trọng khi gặp gỡ, tiếp xúc với khách đến trường

II Đồ dùng và phương pháp dạy - học:

2 Bài mới: GT bài

Khởi động: Hát “ Con chim vành khuyên”

*Hoạt động 1: Thảo luận (nhóm đôi).

*Mục tiêu: Biết một số biểu hiện của

khỏch

Đến trường

- HS thảo luận theo nhóm theo yêu cầu sau

- Khách của trường,của lớp thường là

những ai?

- Họ đến trường thường với những mục

đích gì?

- HS thảo luận nhóm đôi

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận lớp nhận xét

- Thầy cô của phòng GD - ĐT, các bác,các chú trong xóm, một số phụ huynh,

- Họ thường đến liên hệ công việc hoặc

Trang 7

- Chúng ta cần phải có những biểu hiện

gì?

=> Những khách đến trường thường là để

liên hệ công việc hoặc thăm nom tình hình

học tập của trường Do vậy, cỏc em cần

phải tôn trọng, lễ phép đối với người

- Thầy, cô của PGD & ĐT đến kiểm tra

việc dạy và học của lớp, của trường, em có

biểu hiện gì khi:

a Thầy cô ngồi làm việc trong văn phòng?

b Tiếp xúc với thầy cô trên hành lang?

c Thầy cô vào lớp dự giờ?

d Khi đang chơi ở sân, khách đến trường

cần gặp BGH và hỏi thăm các em Em

sẽ…

=> Cần có những biểu hiện lịch sự, lễ

phép khi có khách đến trường Đó mới là

người học sinh ngoan, đáng được khen

thăm nom tình hình dạy học của trường

- Tỏ lòng tôn trọng như: chào, mời, không nhìn, ngó, chơi đùa ồn ào’

- HS thảo luận theo nhúm 4

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả, lớp nhận xét

- Không đi qua lại và không đùa giỡn,

ồn ào

- Xưng hô, chào hỏi, lễ phép

- Nghiêm túc, tích cực phát biểu xây dựng bài, không nhìn ngó thầy cô

Trang 8

ngợi

*Hoạt động 3: Tự liên hệ

- GV nêu yêu cầu: Các em có hành động

như thế nào khi có khách đến trường?

- GV nhận xét và khen những học sinh

biết cách ứng xử đúng, thể hiện sự tôn

trọng khách đến trường Nhắc nhở những

học sinh chưa thực hiện được

=> Tôn trọng khách đến thăm trường,em

nhận được sự yêu mến của mọi người và

ai cũng vui

3 Củng cố dặn dò:

- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

- VN thực theo bài học Chuẩn bị bài giờ

- Nghe - viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm bài tập 2, 3(a): Điền từ có phụ âm đầu l/ n

- Giáo dục HS ý thức rèn chữ đẹp, giữ vở sạch

II Đồ dùng và phương pháp dạy - học:

1 Đồ dùng:

- GV: Bảng phụ

Trang 9

- HS: SGK

2 Phương pháp: Luyện tập - thực hành

III Các hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra: Bài tập 2 (b) giờ trước.

- Nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới: GT bài

a Hướng dẫn nghe viết:

1 Hướng dẫn chuẩn bị :

- Đọc mẫu bài viết: Ngôi nhà chung

- Ngôi nhà chung của mọi dân tộc là gì ?

- Những việc chung mà tất cả các dân tộc

phải làm là gì?

- Yêu cầu lấy bảng con và viết các tiếng khó

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

- Đọc cho học sinh viết vào vở

- Đọc lại để học sinh soát bài bài, tự tìm lỗi

và ghi số lỗi ra ngoài lề vở

- Lớp nghe và viết bài vào vở

- Nghe và tự sửa lỗi bằng bỳt chỡ

- Nêu yêu cầu của bài tập

- Cả lớp làm vào vở - HS (TB, K) chữa bài

=> nương đỗ - nương ngô - lưng đeo gùi - tấp nập - làm nương -

- Nêu yêu cầu của bài tập

Trang 10

III Các hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra: Nêu các bước giải bài

- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - HS nêu

- Để tính được 10l đổ được đầy mấy

can trước hết phải tìm gì?

- Tìm số lít mật ong trong một can

- HS (G) lên bảng làm, lớp làm nháp Bài giải :

Số lít mật ong trong một can là:

Trang 11

35 : 7 = 5 ( l )

Số can cần đựng 10 lít mật ong là:

10 : 5 = 2 ( can ) Đáp số: 2 can

- Bài toán trên bước nào là bước rút về

đơn vị?

- Bước tìm số lít trong một can

- So sánh sự giống nhau và khác nhau

giữa hai bài toán liên quan rút về đơn

B2: Tìm số phần bằng nhau của một giátrị (phép chia)

- Nhiều HS nhắc lại

b Luyện tập:

- GV nhận xét, ghi điểm - HS làm vào vở, HS (K) lên bảng

- GV chấm, chữa bài, nhận xét - Lớp làm vào vở HS (TB) lên bảng

=> Củng cố về dạng toán rút về đơn vị

vừa học

- HS làm bài HS (K, G) chữa bài

a đúng c sai

Trang 12

- Biết phân biệt lời người dẫn chuyện với nhân vật

- Nắm được công dụng của sổ tay; biết cách ứng xử đúng: Không tự tiện xem sổ tay của người khác

II Đồ dùng và phương pháp dạy - học:

1 Đồ dùng:

- GV: Bản đồ thế giới, một số cuốn sổ tay đó ghi chộp

- HS: SGK

2 Phương pháp: Hỏi - đáp Luyện tập - thực hành

III Các hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra: Đọc bài: Người đi săn và

Trang 13

- GV nêu câu hỏi (SGK/119)

- Thanh dùng cuốn sổ tay làm gì ?

- Hãy nói một vài điều lí thú ghi trong

sổ tay của Thanh?

- Vỡ sao Lan khuyên Tuấn không nên

tự ý xem sổ tay của bạn?

d Luyện đọc lại :

- Hướng dẫn đọc đúng một số câu

- Đánh giá, bình chọn nhóm đọc hay

3 Củng cố - Dặn dò:

- Nhắc lại nội dung bài; nhận xét giờ

- VN chuẩn bị bài sau

- Tiếp nối nhau đọc từng câu

- Tiếp nối đọc 4 đoạn

- Đọc từng đoạn trong nhóm đôi

- Là tài sản riêng của từng người, người khác không được tự ý sử dụng, trong sổ tay người ta ghi những điều chỉ cho riêng mình, không muốn cho ai biết, người ngoài tự ý xem là tò mò, không lịch sự

- HS (G) chọn đọc một đoạn

- Lớp luyện đọc

- Đọc phân vai theo nhóm bốn

- Hai nhóm phân vai thi đọc

- Bỡnh chọn nhóm đọc hay nhất

Trang 14

Mĩ thuật : Tiết 32 GIÁO GIÊN BỘ MÔN SOẠN, GIẢNG

Tự nhiên xã hội - Tiết 63:

NGÀY VÀ ĐÊM TRÊN TRÁI ĐẤT

2 Phương pháp: Quan sát, thảo luận, luyện tập - thực hành;

III Các hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra: Tại sao Mặt trăng là vệ tinh

của Trái Đất?

- Nhận xột, đánh giá

2 Bài mới: GT bài

- Giới thiệu “Ngày và đêm trên Trái Đất"

*Hoạt động 1: Quan sỏt tranh theo cặp.

- Tại sao bóng đèn không chiếu sáng được

toàn bộ bề mặt quả địa cầu?

- Khoảng thời gian phần Trái Đất được mặt

Trời chiếu sáng gọi là gì?

- Khoảng thời gian phần Trái Đất không

- 2 HS

- Quan sát hình 1và 2 trang 120, 121 theo cặp và trả lời

- Vì phần bên kia quả địa cầu đó bị che khuất

- Khoảng thời gian được chiếu sáng gọi là ban ngày

- Khoảng thời gian không được

Trang 15

được mặt Trời chiếu sáng gọi là gì?

- Nhận xét ý kiến của học sinh

=> Trái Đất hình cầu nên mặt trời chỉ chiếu

sáng một phần…

Hoạt động 2: Thực hành theo nhóm

- Yêu cầu các nhóm thực hành làm như

hướng dẫn trong sách giáo khoa

- Nhận xét đánh giá rút ra kết luận

=> Do Trái Đất luôn tự quay quanh mình

nó nên mọi nơi trên Trái Đất đều được

chiếu sáng…

Hoạt động 3: Thảo luận cả lớp.

- Giỏo viên đánh dấu một điểm trên quả cầu

- Quay quả địa cầu đúng một vũng theo

ngược chiều kim đồng hồ và đến khi điểm

đánh dấu trở về chỗ cũ

- Quy ước thời gian cho Trái Đất quay được

một vòng trở về chỗ cũ là 1 ngày

- Vậy một ngày có bao nhiêu giờ?

- Nếu Trái Đất ngừng quay thì ngày và đêm

trên Trái Đất như thế nào?

=> Thời gian để Trái Đất quay được một

vũng quanh mình nó là một ngày, một ngày

chiếu sáng gọi là ban đêm

- Đại diện HS nêu kết quả

- Các nhóm tiến hành trao đổi thảo luận và cử đại diện lên làm thực hành trước lớp

- Lần lượt đại diện từng nhóm lên thực hành trước lớp

- Lớp quan sát và nhận xét đánh giá phần thực hành của nhóm bạn

- Lớp quan sát và đưa ra nhận xét

- Một ngày cú 24 giờ

- Nếu như Trái Đất ngừng quay thì trên Trái Đất sẽ không có ngày và đêm

Trang 16

ÔN CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI: BẰNG GÌ?

DẤU CHẤM - DẤU HAI CHẤM

I Mục tiêu bài học:

- Tìm và nêu được tác dụng của dấu hai chấm trong đoạn văn (BT1)

- Điền đúng dấu chấm, dấu hai chấm vào chỗ thích hợp (BT2)

- Tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Bằng gì (BT3)

II Đồ dùng và phương pháp dạy - học:

1 Đồ dùng:

- GV: SGK

- HS: SGK

2 Phương pháp: Thảo luận nhóm Luyện tập - thực hành

III Các hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra: (khụng)

2 Bài mới: GT bài

*Bài tập 1/ 117: - HS nêu yêu cầu

- GV gọi HS nêu yêu cầu - HS (G) lên bảng làm mẫu

- HS trao đổi theo nhóm đôi

- Các nhóm cử HS trình bày

=> Dấu hai chấm dùng để báo hiệu

Trang 17

các câu tiếp sau là lời nói, lời kể của

nhân vật hoặc lời giải thích nào đó

*Bài 2/ 117: - HS nêu yêu cầu và đoạn văn

- GV nhận xét - HS làm bài - HS (K) lên bảng làm

bài-> Ô 1 điền dấu chấm

Ô 2, 3 điền dấu hai chấm

-> củng cố về tác dụng của dấu

chấm, dấu hai chấm

*Bài tập 3/ 117: - HS nêu yêu cầu

- GV chấm, chữa bài, nhận xét - HS làm bài - HS (K, G) chữa bài

- Biết giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị

- Biết tính giá trị của biểu thức

II Đồ dùng dạy - học:

- GV: SGK

Trang 18

- HS: SGK

III Các hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra: Nêu các bước giải toán

- HS nêu yêu cầu

- GV nhận xét, chốt kết quả - HS làm bài - HS (TB) chữa bài

=> Củng cố về giải toán rút về đơn

vị

- GV chấm, chữa bài, nhận xét - HS làm bài - HS (K) chữa bài

- HS nêu yêu cầu - Cả lớp làm bài

- HS (K, G) chữa bài

8 là giá trị của biểu thức: 4 x 8 : 4

4 là giá trị của biểu thức: 56 : 7 : 2

- GVnhận xét, chốt kết quả

=> Củng cố tính giá trị của biểu thức

Trang 19

3 Củn g cố, dặn dò:

- Nhận xét giờ

- VN chuẩn bị bài sau

Âm nhạc : Tiết 32 GIÁO VIÊN BỘ MÔN SOẠN, GIẢNG

- Giáo dục học sinh “ luyện nét chữ, rèn nết người”

II Đồ dùng và phương pháp dạy - học:

1 Đồ dùng:

- GV: Mẫu chữ viết hoa x Tên riêng và các câu tục ngữ

- HS: Vở tập viết

2 Phương pháp: Quan sỏt; Luyện tập - thực hành

III Các hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra: GV đọc Văn Lang

- Nhận xột, ghi điểm

2 Bài mới: GT bài

* HD viết trên bảng con:

a Luyện viết chữ hoa:

- Tỡm các chữ viết hoa có trong

bài

- HS viết bảng con

- A, T, X

- HS quan sát

Trang 20

- GV viết mẫu nêu lại cách viết

b Luyện viết tên riêng:

- Về nhà chuẩn bị bài sau

- HS tập viết chữ X trên bảng con

Đồng Xuân

- HS viết từ ứng dụng trên bảng con

Tốt gỗ hơn tốt nước sơn Xấu người đẹp nết còn hơn đẹpngười

- HS viết chữ Tốt, Xấu trên bảng con

- HS viết bài

Thủ công - Tiết 32:

LÀM QUẠT GIẤY TRÒN ( TIẾT 2)

I Mục tiêu bài học:

- Biết cách làm quạt giấy tròn

- Làm được quạt giấy tròn Các nếp gấp có thể cách nhau hơn một ô và chưa đều nhau Quạt có thể chưa tròn

Trang 21

- Quạt tạo gió GD sử dụng quạt tiết kiệm năng lượng điện

II Đồ dùng và phương pháp dạy - học:

1 Đồ dùng:

- GV: Mẫu, tranh quy trình Bìa màu giấy A4, bút màu, kéo thủ công, hồ dán

- HS: Giấy thủ công, bút màu, kéo thủ công, hồ dán

2 Phương pháp: Quan sát Luyện tập - thực hành;

III Các hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra: Sự chuẩn bị của HS

2 Bài mới: GT bài

*HĐ 1: Quan sát và nhận xét mẫu.

- Đưa mẫu “ Cái quạt tròn bằng bìa

“ hướng dẫn học sinh quan sát

- Cái quạt tròn có mấy phần? Đó là

những bộ phận nào?

- Nếp gấp của cái quạt tròn như thế

nào?

- Liên hệ với cái quạt giấy trong

thực tế nêu tác dụng của quạt ?

Trang 22

- VN chuẩn bị bài sau

- Tập cắt giấy rồi gấp thành cái quạt tròn bằng giấy theo các bước để tạo

ra các bộ phận của chiếc quạt tròn

- Biết cách chơi và tham gia được trò chơi "Chuyển đồ vật"

II Địa điểm - phương tiện:

- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, bảo đảm an toàn tập luyện

- Phương tiện: Còi, bóng ném

III Nội dung và phương pháp lên lớp.

Trang 23

- Vừa giậm chân tại chỗ vừa đếm

- Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ 5 chữ

- Làm đúng BT2 a tìm từ chứa tiếng bắt đầu bằng l hoặc n

Trang 24

- Giỳp HS thấy hình thành cá tính đáng yêu của nhân vật mưa từ đó thêm yêu quý môi trường xung quanh.

III Các hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra: Làm bài 2 (b) giờ

trước

- Nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới: GT bài

a Hướng dẫn nghe viết:

- Đọc mẫu bài “Hạt mưa”

- Những câu thơ nào nói lên tác

dụng của hạt mưa?

- Những câu nào nói lên tính cách

tinh nghịch của hạt mưa?

- Nhắc nhớ cách viết hoa danh từ

riêng trong bài

b Đọc cho học sinh chép bài

-Theo dõi uốn nắn cho học sinh

- 1HS

- Lắng nghe đọc mẫu bài viết

- HS (K, G) đọc lại bài thơ

- Cả lớp theo dừi đọc thầm theo

- Hạt mưa ủ trong vườn thành mỡ màucủa đất / Hạt mưa trang mặt nước, làmgương cho trăng soi

- Hạt mưa đến là nghịch …rồi ào ào đingay

- HS viết vào bảng con cỏc từ dễ nhầm

- Nghe giáo viên đọc để chép vào vở

Ngày đăng: 19/05/2021, 15:09

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w