BÀI : ÂM E I.Mục tiêu : Kiến thức: Nhận biết được chữ và âm e , Trả lời 2-3 câu hỏi đơn giản về các bức tranh trong SGK Kĩ năng: Rèn cho HS đọc và viết âm e thành thạo Ghi chú: HS khá gi[r]
Trang 1Bài soạn chính khoá Năm học 2010-2011
Tuần 1: Thứ 2 ngày 16 tháng 8 năm 2010
Tiếng việt:
ổn định tổ chức (T1)
A- Mục đích - Yêu cầu: Giúp học sinh:
- Nắm được nội quy học tập trong lớp học
- Nhớ được vị trí chỗ ngồi và cách chào hỏi giáo viên khi ra vào lớp
- Biết được các ký hiệu, hiệu lệnh của giáo viên đã quy định trong giờ học
- Bầu ban cán sự lớp, giúp ban cán sự lớp làm quen với nhiệm vụ được giao
- Biết được các loại sách vở và đồ dùng cần có
- Biết cách bọc, ghép dán và giữ gìn sách vở sạch đẹp
II- Đồ dùng dạy học:
+ Học sinh: - Chuẩn bị toàn bộ đồ dùng, sách vở của mình
+ Giáo viên: - Dự kiến trước ban cán sự lớp
- Chuẩn bị sẵn nội quy lớp học
III- Các hoạt động dạy học: Tiết 1:
I- Kiểm tra bài cũ:
II- Dạy, học bài mới:
1- Giới thiệu bài
2- Dạy nội quy lớp học
? Khi đi học em cần phải tuân theo những quy
định gì?
- GV chốt ý và tuyên dương
- 1 số HS phát biểu
- Đi học đúng giờ, trong lớp chú ý nghe giảng, hăng hái phát biểu ý kiến
3- Sắp xếp chỗ ngồi và chia tổ
- Xếp chỗ ngồi cho học sinh
- Chia lớp thành 3 tổ
- HS ngồi theo vị trí quy định của giáo viên
4- Bầu ban cán sự lớp:
5- Củng cố tiết học:
? Khi đi học em cần tuân theo những nội quy gì ? - 2 học sinh nêu
Tiết 2
I- Kiểm tra bài cũ:
II- Dạy học bài mới:
Trang 2II- Dạy học bài mới:
1- Kiểm tra sách vở và đồ dùng của học sinh
- Yêu cầu để toàn bộ đồ dùng, sách vở lên mặt
bàn
- GV kiểm tra và thống kê số sách vở và đồ dùng
còn thiếu của học sinh (nếu có) và yêu cầu các em
mua bổ sung cho đủ
- Khen ngợi những HS có đủ sách vở và đồ dùng
học tập
3- Giới thiệu một số ký hiệu và hiệu lệnh của giáo
viên trong giờ học
- HS thực hiện theo Y/c
- HS theo dõi và thực hành 4- Củng cố - dặn dò:
+ Trò chơi "Làm theo hiệu lệnh"
- GV nêu luật chơi và cách chơi
- HS chơi theo sự đk của quản trò
Toán:
Tiết học đầu tiên
A- Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Nhận biết những việc thường phải làm trong các tiết học toán 1
- Bước đầu biết yêu cầu cần đạt được trong học tập toán 1
B- Đồ dùng dạy học:
- Sách toán 1
- Bộ đồ dùng học toán lớp 1 của HS
C- Các hoạt động dạy học:
I- Kiểm tra bài cũ
II- Bài mới:
+ Giới thiệu bài
1- Hoạt động 1: HD học sinh sử dụng toán 1
- Cho HS mở sách toán 1
- HD học sinh mở sách đến trang có tiết học đầu
tiên
+Gv giới thiệu ngắn gọn về SGK
- HS lấy sách toán ra em
Trang 3Bài soạn chính khoá Năm học 2010-2011
- Từ bìa 1 đến tiết học đầu tiên
- Sau tiết học đầu tiên mỗi tiết học có 1 phiếu, tên của
bài học đặt ở đầu trang
(Cho học sinh xem phần bài học)
- Cho HS thực hành gấp sách, mở sách và hướng dẫn
cách giữ gìn sách
- HS chú ý
- HS thực hành gấp, mở sách
2- Hoạt động 2: HD học sinh làm quen với một số hoạt
động học tập toán ở lớp 1
- Cho HS mở sách toán 1 đến bài "Tiết học đầu tiên"
và cho HS thảo luận
? Trong tiết học toán lớp 1 thường có những hoạt động
nào? bằng cách nào ?
Sử dụng những đồ dùng nào ?
- Tuy nhiên trong học toán thì học CN là quan trọng
nhất, HS nên tự học bài, tự làm và kiểm tra
- Trong tiết học có khi GV phải giới thiệu, giải thích (H1)
có khi làm quen với qtính (H2) có khi phải học nhóm 3- Hoạt động 3: Nêu các yêu cầu cần đạt khi học toán
- Học toán 1 các em sẽ biết
- Đếm, đọc số, viết số, so sánh hai số
- Làm tính cộng, tính trừ
- Nhìn hình vẽ nên được bài toán, rồi yêu cầu phép tính
giải
- Biết giải các bài toán
- Biết đo độ dài, biết xem lịch
? Vậy học toán 1 em sẽ biết được những gì ?
? Muốn học toán giỏi các em phải làm gì ?
4- Hoạt động 4: Giới thiệu bộ đồ dùng học toán cuả
HS
- HS chú ý nghe
- Một số HS nhắc lại
- Phải đi học đều, học thuộc bài, chịu khó tìm tòi, suy nghĩ
- Y/c HS lấy bộ đồ dùng học toán ra
- GV lấy từng đồ dùng trong bộ đề dùng giơ lên và nêu
tên gọi
- GV nêu tên đồ dùng và yêu cầu học sinh lấy
- Giới thiệu cho HS biết đồ dùng đó để làm gì ?
- HD HS cách mở, cất và bảo quản hộp đồ dùng
5- Hoạt động 5: Củng cố - Dặn dò:
- HS làm theo yêu cầu của GV
- HS theo dõi
- HS nghe và lấy đồ dùng theo yêu cầu
Trang 4Đạo đức:
Bài 1: Em là học sinh lớp 1 (T1)
I- Mục tiêu:
1- Kiến thức:
- Trẻ em có quyền có họ tên, có quyền được đi học
- Vào lớp 1 em có nhiều bạn mới, thầy cô giáo mới, trường mới và những điều mới lạ 2- Kỹ năng:
- Biết được mình có quyền có họ tên và được đi học
- Biết yêu quý bạn bè, thầy cô giáo và trường lớp
3- Thái độ:
- Vui vẻ, phấn khởi, yêu quý thầy cô giáo và bạn bè
- Tự hào vì đã trở thành học sinh lớp 1
II- Tài liệu và phương tiện :
- Vở bài tập đạo đức
- Các điều 7, 28 về quyền trẻ em
- Các bài hát "trường em", "em đi học"
III- Các hoạt động dạy - học:
A- Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra đồ dùng sách vở của lớp
B- Dạy - học bài mới:
+ Giới thiệu bài
1- Hoạt động 1: Chơi trò chơi
B- Dạy - học bài mới:
+ Giới thiệu bài
1- Hoạt động 1: Chơi trò chơi
"Vòng tròn giới thiệu tên" (BT1)
+ Mục đích: Giúp HS biết tự giới thiệu tên của mình
và nhớ tên các bạn trong lớp biết trẻ em có quyền có
họ tên
+ Cách chơi: Cho HS đứng thành vòng tròn điểm
danh từ 1 đến hết sau đó lần lượt giới thiệu tên của
mình bắt đầu từ em đầu tiên đến hết
? Trò chơi giúp em điều gì ?
? Em có thấy tự hào và sung sướng khi giới thiệu tên
- HS lấy sách vở nêu đặc điểm
để lên bàn cho GV kiểm tra
- HS thực hiện trò chơi (2 lần)
- Biết tên các bạn trong lớp
- HS trả lời
Trang 5Bài soạn chính khoá Năm học 2010-2011
mình với bạn và khi nghe các bạn giới thiệu tên với
mình không ?
+ Kết luận:
Mỗi người đều có cái tên, trẻ em cũng có quyền có
tên
2- Hoạt động 2:
Học sinh tự giới thiệu về sở thích của mình (BT2)
- HS tự giới thiệu sở thích của mình trước nhóm và trước lớp
- HS trả lời theo ý thích 3- Hoạt động 3: - HS kể về ngày đầu tiên đi học của
mình (BT3)
Hs kể cho nhau nghe
1 số em kể trước lớp 4- Hoạt động nối tiếp:
Củng cố: trẻ em có quyền gì ?
- Em phải làm gì để xứng đáng là học sinh lớp 1?
Hs nêu
Thứ 3 ngày 17 tháng 8 năm 2010
Tiếng Việt:
Các nét cơ bản
I- Mục đích yêu cầu
- Học sinh làm quen và nhận biết được các nét cơ bản
- Bước đầu nắm được tên, quy trình viết các nét cơ bản, độ cao, rộng,
nét bắt đầu và kết thúc
- Biết tô và viết được các nét cơ bản
II- Đồ dùng dạy học:
- Giấy tô ki có kẻ sẵn ô li
- Sợi dây để minh hoạ các nét
III- Các hoạt động dạy học:
Giáo viên A- Kiểm tra bài cũ:
B- Dạy - Học bài mới:
1- Giới thiệu bài
2- Dạy các nét cơ bản
+ Giới thiệu từng nét
- GV nêu tên từng nét
- HD và viết mẫu (kết hợp giải thích)
+ Nét thẳng, nét ngang(là đường thẳng đưa từ trái sang phải)
Tương tự các nét còn lại: nét xiên trái ,nét xiên phải, nét cong
khép kín,nét cong hở trái,nét cong hở phải,nét móc trên nét
móc dưới , nét móc hai đầu,nét khuyết trên, nét kuyết dưới, nét
thắt…
Học sinh
Hs quan sát
Trang 6C- Hướng dẫn học sinh viết các nét cơ bản trên bảng con.
- GV viết mẫu, kết hợp với HD D- Củng cố - Dặn dò
Hs quan sỏt và viết bảng con
Tiết 2
Luyện tập:
1- Luyện đọc:
- Cho HS đọc tên các nét vừa học
- GV theo dõi, nhận xét và cho điểm
- HS đọc, lớp, nhóm, cá nhân
2- Luyện viết:
- Cho HS tập tô và viết các nét cơ bản trong vở tập viết
- Hướng dẫn tư thế ngồi, cách cầm bút, đưa bút cho HS
+ Quy định: Khi nào GV gõ 1 tiếng thước mới được viết nét
thứ nhất
- Sau mỗi nét GV kiểm tra, chỉnh sửa rồi mới cho viết tiếp
nét sau
- HS thực hành
- HS tô và viết từng nét trong vở theo hướng dẫn của GV
3- Luyện nói:
- Cho HS lên chỉ vào từng nét và nói tên các nét
VD: Chỉ và nói, đây là nét móc 2 đầu …
4-Củng cố, dặn dò
- HS thực hiện CN
Toán
Nhiều hơn - ít hơn
I- Mục tiêu:
1- Kiến thức: - HS nắm được cách so sánh số lượng của 2 nhóm đồ vật
- Nắm được cách sử dụng từ "nhiều hơn" "ít hơn" khi so sánh về số lượng
2- Kĩ năng:
- Biết so sánh 2 nhóm đồ vật
- Biết chỉ ra được nhóm nào nhiều hơn, nhóm nào ít hơn
II- Đồ dùng dạy học:
- SGK, tranh và một số nhóm đồ vật cụ thể
III- Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A- Kiểm tra bài cũ:
Trang 7Bài soạn chính khoá Năm học 2010-2011
B- Bài mới:
1- Giới thiệu bài
2- Dạy bài mới:
- GV đưa ra 5 cái cốc và 4 cái thìa
- Yều cầu HS lên đặt mỗi cái thìa vào 1 cái cốc
? Còn cốc nào chưa có thìa ?
+ GV nói: Khi đặt vào mỗi cái cốc 1 cái thìa thì vẫn
còn cốc chưa có thìa, ta nói "số cốc nhiều hơn số thìa"
- Cho HS nhắc lại "số cốc nhiều hơn số thìa"
+ GV nói tiếp: Khi đặt vào mỗi cái cốc 1 cái thìa thì
không còn thìa để đặt vào cốc còn lại, ta nói "số thìa ít
hơn số cốc"
- Gọi 1 vài HS nêu "số cốc nhiều hơn số thìa" rồi nêu
"số thìa ít hơn số cốc"
3- Luyện tập:
+ Hướng dẫn cách so sánh
- Nối 1 đồ vật này với 1 đồ vật kia
- Nhóm nào có đối tượng bị thừa ra thì nhóm đó có số
lượng nhiều hơn ,nhóm kia có số lượng ít hơn
- 1 HS lên bảng thực hành
- HS chỉ vào cốc chưa có thìa
- 1 số HS nhắc lại
- 1 số HS nhắc lại "số thìa nhiều hơn số cốc
- 1 vài HS nêu
- HS chú ý nghe
- Cho HS quan sát từng phần và so sánh
- GV nhận xét, chỉnh sửa
4- Củng cố - dặn dò
- HS làm việc CN và nêu kết quả
Mĩ Thuật:
Xem tranh thiếu nhi vui chơi
A- Mục tiêu:
1- Kiến thức: - Giúp HS làm quen và tiếp xúc với tranh thiếu nhi
- Nắm được nội dung của tranh
2- Kĩ năng:- Tập quan sát và mô tả hình ảnh trong tranh
3- Thái độ: - Biết yêu quý cái đẹp
B- Đồ dùng dạy học:
+ GV: Một số tranh thiếu nhi vẽ cảnh vui chơi (ở sân trường, ngày lễ, công viên, cắm
trại )
+ Sưu tầm tranh vẽ của thiếu nhi có nội dung về vui chơi
C- Các hoạt động dạy học:
Trang 8Giáo viên Học sinh I- Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra đồ dùng và sách vở của môn học
- Nêu nhận xét sau khi kiểm tra
- HS làm theo yêu cầu của giáo viên
II- Bài mới:
1- Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu tranh để HS quan sát
"Đây là 1 số loại tranh vẽ về các hoạt động vui chơi
của thiếu nhi ở trường, đề tài vui chơi rất rộng, phong
- HS quan sát tranh
phú và hấp dẫn, nhiều bạn đã say mê đề tài này và vẽ
được tranh đẹp Bức tranh mà chúng ta xem hôm nay
là một trong những bức tranh đó"
2- Hướng dẫn HS xem tranh:
+ Bước 1: Hoạt động nhóm
- Cho HS mở sách và nêu yêu cầu
- HS mở sách và thảo luận nhóm 4 theo yêu cầu của GV
- GV theo dõi và hướng dẫn thêm từng nhóm
+ Bước 2: Hoạt động cả lớp
- GV treo tranh lên bảng
- Yêu cầu các nhóm nêu kết quả thảo luận
- GV nhận xét và nêu câu hỏi
- Các nhóm cử đại diện lên chỉ vào tranh và nêu kết quả thảo luận
? Bức tranh vẽ những gì ?
? Em thích hình ảnh nào nhất ? Vì sao?
? Trong tranh hình ảnh nào là chính, hình ảnh nào là
phụ?
? Hình ảnh trong tranh đang diễn ra ở đâu ?
- Trong tranh có những mầu nào ?
? Mầu nào được vẽ nhiều hơn?
? Em thích mầu nào trong bức tranh của bạn ?
- Bức tranh vẽ lại h/ả các bạn HS
đang chơi trò chơi
- 1 số HS trả lời theo ý thích của mình
- Các bạn vui chơi là chính, cây, mặt trời là phụ
- Hình ảnh trong tranh đang diễn
ra ở sân trường
- Trong tranh có các mầu xanh, trắng, đen
- Mầu đen
- HS nêu
Trang 9Bài soạn chính khoá Năm học 2010-2011
3- Tóm tắt và kết luận:
- GV hệ thống lại nội dung và nhấn mạnh: Các em
vừa được xem những bức tranh rất đẹp Muốn thưởng
thức được cái hay, cái đẹp của tranh, trước hết các em
phải quan sát và trả lời các câu hỏi và đưa ra được
nhận xét riêng của mình về bức tranh
- HS chú ý theo dõi
4- Nhận xét đánh giá:
- Nhận xét chung cả tiết học về nội dung bài học, ý
thức học tập của các em
5-Dặn dò:
Thứ 4 ngày 18 thỏng 8 năm 2010
HỌC VẦN. BÀI : ÂM E
I.Mục tiờu :
Kiến thức: Nhận biết được chữ và õm e , Trả lời 2-3 cõu hỏi đơn giản về cỏc bức tranh trong SGK
Kĩ năng: Rốn cho HS đọc và viết õm e thành thạo
Ghi chỳ: HS khỏ giỏi luyện núi 4-5 cõu xoay quanh chủ đề học tập qua cỏc bức tranh trong SGK
II.Đồ dựng dạy học:
-Bộ ghộp chữ tiếng Việt.-bảng phụ viết chữ e để treo bảng (phúng to)
-Tranh minh hoạ luyện núi: “Lớp học”
III.Cỏc hoạt động dạy học :
1.KTBC :
KT việc chuẩn bị Đồ dựng học tập của học sinh về
mụn học Tiếng Việt
2.Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
GV treo tranh để học sinh quan sỏt và thảo luận:
Cỏc tranh này vẽ gỡ nào?
GV viết lờn bảng cỏc chữ và giới thiệu cho học
sinh thấy được cỏc tiếng đều cú õm e
Đọc õm e và gọi học sinh đọc lại
2.2 Dạy chữ ghi õm:
GV viết bảng õm e
a) Nhận diện chữ e:
Chữ e cú nột gỡ? Chữ e giống hỡnh cỏi gỡ?
- Chữ e giống hỡnh sợi dõy vắt chộo
b) Phỏt õm e
Học sinh thực hành quan sỏt và thảo luận
(bộ, me, xe, ve) Nhiều học sinh đọc lại
Cú 1 nột thắt, …
Nhắc lại
Trang 10GV phát âm mẫu
Gọi học sinh phát âm và sữa sai cho học sinh về
cách phát âm
c) HD viết chữ trên bảng con
Treo khung chữ e lên bảng để HS QS
HD HS viết bảng con nhiều lần để nắm được cấu
tạo và cách viết chữ e
Tiết 2
2.3 Luyện tập
a) Luyện đọc:
Gọi học sinh phát âm lại âm e
Tổ chức cho các em thi lấy nhanh chữ e trong bộ
chữ và hỏi: Chữ e có nét gì?
b) Luyện viết:
Hướng dẫn các em tô chữ e trong vở tập viết và
hướng dẫn để vở sao cho dễ viết cách cầm bút và
tư thế ngồi viết…
GV theo dõi uốn nắn và sữa sai
c) Luyện nói:
Treo tranh, gợi ý bằng hệ thống câu hỏi, giúp học
sinh nói tốt theo chủ đề
Trong tranh vẽ gì?
GV kết luận: Đi học là công việc cần thiết và rất
vui Ai cũng phải học tập chăm chỉ Vậy lớp ta có
thích đi học đều và chăm chỉ học tập không?
.Củng cố: Hỏi tên bài Gọi đọc bài
Nhận xét tiết học, tuyên dương
Dặn học bài, xem bài ở nhà
Học sinh phát âm âm e (cá nhân, nhóm, lớp)
Quan sát và thực hành viết bảng con
Đọc âm e cá nhân , nhóm , lớp
Thực hành
Viết trong vở tập viết
Học sinh nêu:
Học sinh nêu và bổ sung hoàn chỉnh cho học sinh
Học sinh lắng nghe, thực hành ở nhà
Toán : BÀI : NHIỀU HƠN, ÍT HƠN.
I.Mục tiêu :
Kiến thức:Biết so sánh số lượng hai nhóm đồ vật , biết sử dụng từ nhiều hơn , ít hơn để
so sánh các nhóm đồ vật
Kĩ năng: Rèn cho HS có kĩ năng so sánh đồ vật thành thạo
Bổ sung:Biết sử dụng các từ "Nhiều hơn, ít hơn"khi so sánh về số lượng
Đồ dùng dạy học:
-5 chiếc cốc, 4 chiếc thìa ,3 lọ hoa, 4 bông hoa
III.Các hoạt động dạy học :
1.Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1:So sánh số lượng cốc và thìa:
Gọi một học sinh lên đặt vào mỗi chiếc cốc Nhắc lại
Trang 11Bài soạn chính khoá Năm học 2010-2011
một chiếc thỡa rồi hỏi cả lớp “Cũn chiếc cốc
nào khụng cú thỡa khụng?”
Nờu “Khi đặt vào mỗi chiếc cốc một chiếc
thỡa thỡ vẫn cũn một chiếc cốc chưa cú thỡa,
ta núi số cốc nhiều hơn số thỡa” Yờu cầu
học sinh nhắc lại “Số cốc nhiều hơn số
thỡa”
GV nờu “Khi đặt vào mỗi chiếc cốc một
chiếc thỡa thỡ khụng cũn thỡa để đặt vào
chiếc cốc cũn lại, ta núi số thỡa ớt hơn số
cốc” HS nhắc lại “Số thỡa ớt hơn số cốc”
Hoạt động 2: So sỏnh số chai và số nỳt chai
Treo hỡnh vẽ cú 3 chiếc chai và 5 nỳt chai
rồi núi: Cú một số nỳt chai và một số cỏi
chai bõy giờ cỏc em so sỏnh số nỳt chai và
số cỏi chai bằng cỏch nối 1 nỳt chai và 1 cỏi
chai
Cỏc em cú nhận xột gỡ?
Hoạt động 3: So sỏnh số thỏ và số cà rốt:
Tương tự như so sỏnh số chai và số nỳt
chai
Hoạt động 4: So sỏnh số nồi và số vung:
Tương tự như so sỏnh số thỏ và số cà rốt
4.Củng cố : Hỏi tờn bài.
5.Dặn dũ :
Về nhà làm bài tập ở VBT, học bài,
Nhận xột giờ học
Học sinh quan sỏt
Thực hiện và trả lời
Nhắc lại:Số cốc nhiều hơn số thỡa
Nhắc lại
Số thỡa ớt hơn số cốc
Thực hiện và nờu kết quả:
Số chai ớt hơn số nỳt chai
Số nỳt chai nhiều hơn số chai
Quan sỏt và nờu nhận xột:
Số thỏ nhiều hơn số cà rốt
Số cà rốt ớt hơn số thỏ Quan sỏt và nờu nhận xột:
Nhiều hơn- ớt hơn
HS lắng nghe
Tự nhiên xã hội
Đ 1: Cơ thể chúng ta A- Mục tiêu:
1- Kiến thức: Nắm được tên các bộ phận chính của cơ thể và 1 số cử động của đầu, mình, chân, tay
2- Kỹ năng: Kể được tên các bộ phận chính của cơ thể người Chỉ ra được các bộ phận bên ngoài của cơ thể
3- Giáo dục: Giáo dục HS có thói quen hoạt động để có cơ thể phát triển
B- Đồ dùng dạy - học:
Phóng to các hình của bài 1 trong SGK
C- Các hoạt động dạy học: