- Nêu được tên, mô tả hình dạng, màu sắc, độ lớn của một số con vật thường gặp xung quanh và đặc điểm nổi bật của chúng; đặt được câu hỏi đơn giản để tìm hiểu các con vật; nhận biết được[r]
Trang 1I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Đọc đúng và đọc trơn từ, câu, đoạn trong bài Bầy thỏ biết ơn mẹ Kết hợp đọc chữ và xem tranh để hiểu nội dung câu chuyện, nói được suy nghĩ của nhân vật trong câu chuyện và bước đầu biết rút ra bài học từ câu chuyện
- Viết đúng những từ mở đầu bằng d / gi và từ có vần ai / ay / ây Chép đúng một đoạn
- Giáo viên: 5 bộ thẻ hình củ cà rốt, trên đó viết các từ ngữ có để chỗ trống để điền d
hoặc gi, VD: 1 củ cà rốt có chữ quả …ừa, 1 củ cà rốt có chữ quả âu, 1 củ cà rốt có chữ quả ứa, 1 củ cà rốt có chữ …ưa hấu, 1 củ cà rốt có chữ.…á đỗ.
- Học sinh: VBT Tiếng Việt, tập hai.
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
- Cặp: Quan sát, nêu nội dung 3 bức tranh và
nói với bạn về cha mẹ hoặc người nuôi nấng
em đã yêu thương và quan tâm em như thếnào
VD: Mẹ tớ rất hiền, mẹ thường nấu cho tớnhững món ăn ngon; Bố tớ rất bận nhưngmỗi ngày bố đều đưa đón tớ đi học…
- Cả lớp: 1 – 2 HS nói trước lớp.
Trang 22 Tổ chức HOẠT ĐỘNG KHÁM
PHÁ (25’)
HĐ 2: Đọc
a/ Nghe đọc
- GV giới thiệu bức tranh minh họa và
giới thiệu bài đọc: Bầy thỏ biết ơn mẹ
là một câu chuyện về mẹ con nhà thỏ
- Ghi từ khó (làm việc, sáng nay,…)
- Hướng dẫn đọc câu: đọc và ngắt hơi
đúng
- Hướng dẫn đọc đoạn
+ Bài văn được chia làm mấy đoạn?
+ Cho HS đọc nối tiếp theo đoạn
7 đứa con Bầy thỏ con rất thương mẹ
vì thỏ mẹ phải làm việc suốt cả ngày để
nuôi các con
- GV nêu yêu cầu c: Theo em, thỏ mẹ
sẽ nói gì khi nhận món quà của các
- HS luyện đọc từ khó(cá nhân, đồng thanh)
- 2 – 3 HS đọc và ngắt hơi đúng câu trongSHS Cả lớp đọc đồng thanh và ngắt hơi câutrên
- Từng HS đọc thầm đoạn 1, xem lại tranh
minh hoạ và tự trả lời câu hỏi.
Trang 3+ GV nhận xét.
- Giáo dục học sinh yêu quý và kính
trọng mọi người xung quanh
- Nêu yêu cầu: Chép đoạn 1 trong bài
Bầy thỏ biết ơn mẹ.
- GV đọc đoạn viết (Đoạn 1)
- Cho HS đọc cả đoạn viết
+ Khi viết ta cần chú ý điều gì?
+ Tìm chữ viết hoa trong bài?
- Đọc đoạn văn trên bảng, hướng dẫn
HS chép bài vào vở
(Gv theo dõi chỉnh sửa cho HS)
- GV đọc chậm cho HS soát lại lỗi:
Thỏ mẹ suốt cả ngày đào củ/kiếm lá /
để nuôi/bảy chú thỏ con.
Bầy thỏ con/thương mẹ lắm./Chúng
bàn nhau/làm điều gì đó/cho mẹ vui.
- Nhận xét bài viết của một số bạn
b Chọn d, gi cho ô trống trên mỗi thẻ
từ.
*Tổ chức trò chơi: Thu hoạch cà rốt để
viết đúng d/gi.
- GV nói về mục đích chơi và hướng
dẫn cách chơi: chơi để luyện viết đúng
từ có âm đầu viết bằng d, gi Cách chơi:
lớp chia thành 4 – 6 đội (nhóm) Các
nhóm nhận bộ thẻ để điền d/gi vào chỗ
trống trong thẻ Khi có hiệu lệnh mới
được cầm bút điền d /gi vào thẻ Đội
nào hoàn thành nhanh và đúng nhiều
- HS soát lại lỗi chính tả
- Chơi trò Thu hoạch cà rốt để viết đúng d/ gi.
- Lắng nghe
- Tham gia trò chơi
- Nghe GV nhận xét từng nhóm Nhìn GV gắnnhững thẻ từ viết đúng lên bảng
- Bình chọn đội thắng
- HS viết lại các từ đúng vào vở (chọn 3 từ)
Trang 4- Chuẩn bị bài: 22B Tập làm đầu bếp.
-Về nhà đọc lại bài cho mọi người cùng
nghe
- Lắng nghe
Toán Bài 46: CÁC SỐ ĐẾN 100
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết số 100 dựa trên việc đếm tiếp hoặc đếm theo nhóm người
- Đếm, đọc, viết số đến 100; Nhận biết được bảng các số từ 1 đến 100
- Các phiếu in bảng các số từ 1 đến 100 như bài 1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
Trang 5- GV gắn băng giấy lên bảng (đã che số 100).
- GV giới thiệu cách viết số 100
- GV yêu cầu HS gài thẻ số 100
- HS lắng nghe
Trang 6- GV yêu cầu học sinh quan sát tranh và đọc
số hoặc đặt thẻ số thích hợp vào mỗi ô ghi
- GV cho HS quan sát mẫu: Bạn voi muốn
đếm xem có tất cả bao nhiêu chiếc chìa khoá,
bạn voi có cách đếm thông minh: 10, 20,…
90, 100
- GV cho học sinh cùng đếm theo 10, 20, …
90, 100 rồi trả lời: “ Có 100 chiếc chìa khoá”
- GV yêu cầu HS thực hiện tương tự ở bức
tranh cà rốt và tranh quả trứng
- GV yêu cầu HS chia sẻ với bạn
- GV nhận xét tuyên dương
D Hoạt động vận dụng (5’)
- GV yêu cầu học sinh nêu cảm nhận khi học
xong bài này
+ Trong cuộc sống, em thấy người ta dùng số
100 trong những tình huống nào?
- GV khuyến khích HS biết ước lượng số
lượng trong cuộc sống
- HS trả lời
- HS trả lời theo hiểu biết của mình
Trang 7- Nhận xét giờ học.
CHIỀU
Tự nhiên và xã hội BÀI 17: CON VẬT QUANH EM (3 TIẾT)
- Nêu được các bộ phận chính của con vật gồm: đầu, mình và cơ quan di truyền; vẽhoặc sử dụng được sơ đồ có sẵn để chú thích tên các bộ phận bên ngoài của một convật
- Nêu được các lợi ích của con vật Phân biệt được một số con vật theo lợi ích hoặctác hại của chúng đối với con người
+ Hình trong SGK phóng to (nếu), phiếu quan sát con vật
+ Hình về lợi ích của các con vật; giấy khổ lớn cho các nhóm chơi
- Tùy từng điều kiện, GV cho HS ra vườn trường hoặc khu vực xung quanh trường để quan sát các con vật
- HS:
+ Sưu tầm các câu đố về con vật, bộ đồ dùng để vẽ hoặc tô màu
+ Sưu tầm tranh ảnh về lợi ích của các con vật, hồ dán (cho mỗi nhóm)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 Mở đầu:
- GV cho HS chơi trò chơi: ‘’Đố bạn
con gì?’’ (yêu cầu của trò chơi là HS
đoán tên con vật dựa vào đặc điểm
nổi bật của chúng)
2 Hoạt động khám phá
Hoạt động 1
- GV tổ chức cho HS quan sát (theo
nhóm hoặc theo lớp) hình các con vật
và cho biết từng con vật có những bộ
phận nào Khuyến khích HS nêu
- HS chơi trò chơi
Trang 8thêm tên nhiều bộ phận khác trên cơ
Yêu cầu cần đạt: HS nêu tên và chỉ
được các bộ phận của con vật trên
các hình
- HS quan sát và thảo luận theo nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
- GV cho HS quan sát hình ảnh bốn
con vật: con ong, con ếch, con cá, con
tôm; gọi tên các con vật và cho biết
tên cơ quan giúp con vật đó di chuyển
- HS quan sát và trả lời
Yêu cầu cần đạt: HS nêu được tên cơ
quan di chuyển của các con vật trong
hình và thấy được sự phong phú về
hình dạng của các bộ phận bên ngoài ở
động vật
3 Hoạt động thực hành
- Chơi trò chơi: HS chơi thành từng
nhóm: một bạn nêu câu đố, các bạn
khác đoán tên con vật Hoặc HS mô tả
tiếng kêu hay cách di chuyển,… của
con vật để các bạn còn lại đoán tên con
vật
HS chơi thành từng nhóm
- GV gọi một vài nhóm chơi trước lớp
Yêu cầu cần đạt: HS chơi vui vẻ, hồn
nhiên, thể hiện và đoán được tên các
con vật
4 củng cố, dặn dò (2’)
- HS xác định đúng các bộ phận của
các con vật và yêu quý chúng
- Về nhà sưu tầm tranh, ảnh về lợi ích
- HS nhận biết và thực hiện được những việc giúp nhà cửa sạch sẽ
- HS có ý thức cẩn thận và chú tâm khi làm việc
- Chủ đề này góp phần hình thành và phát triển cho học sinh:
Trang 9+ Năng lực thích ứng với cuộc sống, năng lực giải quyết vấn đề: làm công việc nhà antoàn
+ Phẩm chất: Nhân ái: thể hiện qua việc yêu quý, giúp đỡ mọi người Chăm chỉ: Tíchcực tham gia làm công việc nhà đảm bảo an toàn, hiệu quả Trách nhiệm: Có ý thứcgiữ gìn nhà cửa sạch sẽ, gọn gàng
II CHUẨN BỊ
- GV: Tranh ảnh của nhiệm vụ 4 trong SGk trang 58, 59
- HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
*Mục tiêu: HS nhận diện được nguy cơ
không an toàn trong quả trình làm việc
nhà và sử dụng công cụ lao động không
đúng cách
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ 4 trong
SGK trang 58 và thảo luận theo nhóm 4
TLCH:
+ Bạn nào biết giữ an toàn khi làm việc
nhà?
+ Bạn nào chưa đảm bảo an toàn cho
mình và cho người khác? Vì sao?
+ Nguy cơ không an toàn nằm ở chỗ nào?
- GV mời đại diện các nhóm lên chia sẻ
- GV cho HS thực hành với chổi quét lớp
- GV cho HS nhận xét
- GV nhận xét và tổng kết hoạt động
3 Tổng kết (5’)
- Gv dặn HS về nhà ôn lại bài và vận
dụng kiến thức của bài học thực hành ở
1 Kiến thức
Sau bài học này; HS sẽ:
Trang 10- Nêu được một số biểu hiện của việc nói dối.
2 Năng lực
- Biết vì sao không nên nói dối và lợi ích của việc nói thật
- Chủ động rèn luyện thói quen nói thật
- Máy tính, máy chiếu projector, bài giảng powerpoint, (nếu có điều kiện)
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Khởi động: Tổ chức hoạt động tập
thể 5’
- GV yêu cầu HS kể lại truyện ngụ
ngôn “Cậu bé chăn cừu” hoặc GV
kể lại cho cả lớp nghe
- GV đặt câu hỏi: Cậu bé chăn cừu
đã nói dối điều gì? Vì nói dối cậu
bé chăn cừu đãnhận hậu quả gì?
- HS suy nghĩ, trả lời
Kết luận: Nói dối là tính xấu mà chúng ta
cẩn tránh Cậu bé chăn cừu vì nói dối
quánhiều mà đã đánh mất niềm tin của
mọi người và phải chịu hậu quả cho
những lỗi lầmcủa mình
2 Khám phá
Khám phá vì sao không nên nói dối
- GV treo 5 tranh (hoặc dùng các phương
tiện dạy học khác để chiếu hình) và kể
câuchuyện “Cất cánh”
+ Tranh 1: Trên ngọn núi cao, sát bờ biển,
có gia đình đại bàng dũng mãnh sinh
sống
+ Tranh 2: Muốn các con giỏi giang, đại
bàng mẹ căn dặn: Các con hãy chăm chỉ
luyện tập!
+ Tranh 3: Trên biển, đại bàng đen siêng
năng tập bay còn đại bàng nâu nằm ngủ
Trang 11+ Tranh 4: Sắp đến ngày phải bay qua
biển, đại bàng mẹ hỏi: Các con tập luyện
tốt chưa? Nâu và đen đáp: Tốt rồi ạ!
+ Tranh 5: Ngày bay qua biển đã đến, đại
bàng mẹ hô vang: Cất cánh nào các con!
Đại bàng đen bay sát theo mẹ, đại bàng
nâu run rẩy rồi rơi xuống biển sâu
_ GV mời một HS kể tóm tắt câu chuyện
Mời các HS trong lớp bổ sung nếu thiếu
nội dung chính
- GV đặt câu hỏi hướng dẫn HS tìm
hiểu truyện:
+ Đại bàng nâu đã nói dối mẹ điều gì?
+ Vì nói dối, đại bàng nâu nhận hậu quả
như thế nào?
+ Theo em, vì sao chúng ta không nên nói
dối?
- GV khen ngợi, tổng kết ý kiến của
HS qua lời kết luận sau:
Kết luận: Vì nói dối mẹ nên đại bàng nâu
đã bị rơi xuống biển Nói dối không
những có hại cho bản thân mà còn bị mọi
người xa lánh, không tin tưởng
3 Luyện tập
Hoạt động 1: Em chọn cách làm đúng
- GV treo tranh (hoặc dùng các
phương tiện dạy học khác để chiếu
hình), chia HS theo nhóm (4 hoặc 6
HS), nêu rõ yêu cầu:
- Em chọn cách nào? Vì sao?
(Trong tình huống bạn nhỏ nghe
mẹ hỏi: Con đang ôn bài à?)
+ Cách làm 1: Bạn nói: Con đang ôn bài
ạ! (Khi bạn đang chơi xếp hình)
+ Cách làm 2: Bạn nói: Vâng ạ!
+ Cách làm 3: Bạn nói: Con đang chơi
xếp hình ạ!
- GV mời đại diện một nhóm lên trình
bày, mời tiếp nhóm khác nếu có cách lựa
chọn khác nhóm thứ nhất Mời một HS
nêu ý kiến vì sao không chọn
- GV khen ngợi HS và kết luận:
Trang 12lời mẹ và nói thật; cách làm 3: Bạn nói
thật
+ Không chọn: Cách làm 1 vì bạn vẫn
đang chơi mà nói dối mẹ, không ôn bài
Hoạt động 2: Chia sẻ cùng bạn
- GV đặt câu hỏi: Đã có khi nào em nói
dối chưa? Khi đó em cảm thấy như thế
nào?
- GV tuỳ thuộc vào thời gian của tiết học
có thể mời một số HS chia sẻ trước lớp
hoặc các em chia sẻ theo nhóm đôi
- HS chia sẻ qua thực tế của bản
- GV hướng dẫn và mời HS nêu nội
dung của tình huống: Cô giáo yêu
cầu kiểm trađồ dùng học tập, bạn
gái để quên bút chì, bạn sẽ nói gì
với cô giáo?
- GV cho HS thảo luận theo nhóm
+ Cách 3: Thưa cô! Mẹ con không để bút
chì vào cho con ạ!
- HS ghi lại số thứ tự (1 hay 2, 3) ở
cách nói nào mình chọn trong mỗi
tình huống
- GV tổng kết các lựa chọn của cả
lớp, ghi lên bảng và mời một số HS
chia sẻ, vì saolại chọn cách nói đó
Kết luận: Nói thật giúp ta tự tin và được
Trang 13mọi người yêu quý, tin tưởng, giúp đỡ,
nhất lànói thật trong học tập giúp ta ngày
càng học giỏi, tiễn bộ hơn
Hoạt động 2: Em cùng các bạn nói lời
chân thật
- HS đóng vai nhắc nhau nói lời
chân thật, HS có thể tưởng tượng
và đóng vai theo các tình huống
khác nhau
- Ngoài ra, GV nhắc HS về nhà ôn
lại bài học và thực hiện nói lời
chân thật với thầycô, cha mẹ, bạn
bè, để được mọi người yêu quý
và tin tưởng
Kêt luận: Em luôn nói lời chân thật.
4.Củng cố, dặn dò 2’
Thông điệp:GV chiếu/viết thông điệp lên bảng
(HS quan sát trên bảng hoặc nhìn vào SGK),
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Đọc đúng và đọc trơn từ, câu, đoạn trong bài Bầy thỏ biết ơn mẹ Kết hợp đọc chữ và xem tranh để hiểu nội dung câu chuyện, nói được suy nghĩ của nhân vật trong câu chuyện và bước đầu biết rút ra bài học từ câu chuyện
- Viết đúng những từ mở đầu bằng d / gi và từ có vần ai / ay / ây Chép đúng một đoạn
- Giáo viên: 5 bộ thẻ hình củ cà rốt, trên đó viết các từ ngữ có để chỗ trống để điền d
hoặc gi, VD: 1 củ cà rốt có chữ quả …ừa, 1 củ cà rốt có chữ quả âu, 1 củ cà rốt có chữ quả ứa, 1 củ cà rốt có chữ …ưa hấu, 1 củ cà rốt có chữ.…á đỗ.
- Học sinh: VBT Tiếng Việt, tập hai.
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Trang 14HĐ của giáo viên HĐ của học sinh
TIẾT 3 4.Tổ chức HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
HĐ 4 Nghe – nói 30’
- Nêu chủ đề: Nêu nhận xét của em về bầy
thỏ
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp
- Cho HS luyện nói
- Nhận xét – tuyên dương
- Cho HS làm bài tập 3 trong VBT
+ Viết câu ca dao:
Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra
5.Tổng kết (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: 22B Tập làm đầu bếp.
-Về nhà đọc lại bài cho mọi người cùng
nghe
- Lắng nghe
- Từng cặp HS nói ý kiến riêng của mình.
VD: Việc làm của bầy thỏ con cho thấychúng rất yêu mẹ, biết quan tâm đến mẹ,biết làm cho mẹ vui; Việc làm của bầy thỏcon cho thấy chúng là những đứa conngoan, những đứa con đáng yêu
- 2 – 3 HS nói nhận xét của mình trước lớp
- HS làm trong VBT
- Lắng nghe
Tiếng việt CHỦ ĐIỂM: GIA ĐÌNH EM Bài 22B: TẬP LÀM ĐẦU BẾP (TIẾT1)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức
- Đọc đúng và đọc trơn từ, câu, đoạn trong bài Làm thế nào để luộc trứng ngon? nhớ
được các bước thực hiện công việc.
Trang 15- Các bộ thẻ tranh minh hoạ SGK.
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
- Cho HS nêu yêu cầu
- Hướng dẫn thực hiện yêu cầu
- Yêu cầu HS thực hiện theo cặp đôi
- Cặp: Quan sát tranh; từng HS nói về các
món ăn được làm từ trứng mà mình biết.
Cả lớp: 1 – 2 HS đại diện nhóm nói về
- HS luyện đọc từ khó(cá nhân, đồng thanh)
- 2 – 3 HS đọc và ngắt hơi đúng câu trongSHS Cả lớp đọc đồng thanh và ngắt hơicâu trên
- Cá nhân/nhóm: HS đọc nối tiếp các bước
luộc trứng
- Cả lớp: Thi đọc nối tiếp các bước luộc
trứng giữa các nhóm Mỗi nhóm cử 1 HSđọc
- Nghe GV nhận xét các nhóm đọc
Trang 16c Đọc hiểu
- Nêu câu hỏi b trong SGK.
+ Bài này nói về điều gì? (1 Nói về
những quả trứng 2 Nói về cách luộc
trứng 3 Nói về món trứng luộc ngon.)
+ GV chốt câu trả lời đúng (Câu 2)
- Nêu yêu cầu c trong SGK.
- Giáo dục học sinh biết giúp bố mẹ chuẩn
bị bữa ăn cho gia đình
3 Củng cố, dặn dò (2’)
- Nhắc lại nội dung
- Nhận xét tiết học
- Nghe GV nêu câu hỏi b
- Cá nhân: Chọn câu trả lời đúng.
- Cả lớp: Một số HS nêu câu trả lời mình
chọn
- Lắng nghe
- Nghe GV nêu yêu cầu c
- Nghe GV HD cách thực hiện (Mỗi bạntrong nhóm nhìn tranh minh hoạ 1 bước vànêu việc làm trong bước đó)
- Nhìn tranh minh hoạ 4 bước, mỗi bạn HS
nói lần lượt từng bước.
- Cả lớp: 4 HS chỉ tranh – nối tiếp nhau nêu cách làm trong từng bước trước lớp Cả lớp
- Nêu được các bộ phận chính của con vật gồm: đầu, mình và cơ quan di truyền; vẽhoặc sử dụng được sơ đồ có sẵn để chú thích tên các bộ phận bên ngoài của một convật
- Nêu được các lợi ích của con vật Phân biệt được một số con vật theo lợi ích hoặctác hại của chúng đối với con người
2 Kĩ năng
- Nhận biết được tầm quan trọng của các con vật có ích,
3 Phẩm chất
Trang 17- Thái độ yêu quý, tôn trọng và bảo vệ con vật, đồng thời nhận biết được một số táchại do một số con vât gây ra, từ đó có ý thức và hành động phù hợp để phòng tránh.
II CHUẨN BỊ
- GV:
+ Hình trong SGK phóng to (nếu), phiếu quan sát con vật
+ Hình về lợi ích của các con vật; giấy khổ lớn cho các nhóm chơi
- Tùy từng điều kiện, GV cho HS ra vườn trường hoặc khu vực xung quanh trường để quan sát các con vật
- HS:
+ Sưu tầm các câu đố về con vật, bộ đồ dùng để vẽ hoặc tô màu
+ Sưu tầm tranh ảnh về lợi ích của các con vật, hồ dán (cho mỗi nhóm)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 Mở đầu: (5’)
- GV cho HS chơi trò chơi: ‘’Đố bạn
con gì?’’ (yêu cầu của trò chơi là HS
đoán tên con vật dựa vào đặc điểm
nổi bật của chúng)
2 Hoạt động khám phá (15’)
Hoạt động 1
- GV tổ chức cho HS quan sát (theo
nhóm hoặc theo lớp) hình các con vật
và cho biết từng con vật có những bộ
phận nào Khuyến khích HS nêu
thêm tên nhiều bộ phận khác trên cơ
Yêu cầu cần đạt: HS nêu tên và chỉ
được các bộ phận của con vật trên
các hình
- HS chơi trò chơi
- HS quan sát và thảo luận theo nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
- GV cho HS quan sát hình ảnh bốn
con vật: con ong, con ếch, con cá, con
tôm; gọi tên các con vật và cho biết
tên cơ quan giúp con vật đó di chuyển
- HS quan sát và trả lời
Yêu cầu cần đạt: HS nêu được tên cơ
quan di chuyển của các con vật trong
hình và thấy được sự phong phú về
hình dạng của các bộ phận bên ngoài ở
động vật