1. Trang chủ
  2. » Hoá học lớp 11

giáo án tuần 22 lớp 1 B

35 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 60,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nêu được tên, mô tả hình dạng, màu sắc, độ lớn của một số con vật thường gặp xung quanh và đặc điểm nổi bật của chúng; đặt được câu hỏi đơn giản để tìm hiểu các con vật; nhận biết được[r]

Trang 1

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Đọc đúng và đọc trơn từ, câu, đoạn trong bài Bầy thỏ biết ơn mẹ Kết hợp đọc chữ và xem tranh để hiểu nội dung câu chuyện, nói được suy nghĩ của nhân vật trong câu chuyện và bước đầu biết rút ra bài học từ câu chuyện

- Viết đúng những từ mở đầu bằng d / gi và từ có vần ai / ay / ây Chép đúng một đoạn

- Giáo viên: 5 bộ thẻ hình củ cà rốt, trên đó viết các từ ngữ có để chỗ trống để điền d

hoặc gi, VD: 1 củ cà rốt có chữ quả …ừa, 1 củ cà rốt có chữ quả âu, 1 củ cà rốt có chữ quả ứa, 1 củ cà rốt có chữ …ưa hấu, 1 củ cà rốt có chữ.…á đỗ.

- Học sinh: VBT Tiếng Việt, tập hai.

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

- Cặp: Quan sát, nêu nội dung 3 bức tranh và

nói với bạn về cha mẹ hoặc người nuôi nấng

em đã yêu thương và quan tâm em như thếnào

VD: Mẹ tớ rất hiền, mẹ thường nấu cho tớnhững món ăn ngon; Bố tớ rất bận nhưngmỗi ngày bố đều đưa đón tớ đi học…

- Cả lớp: 1 – 2 HS nói trước lớp.

Trang 2

2 Tổ chức HOẠT ĐỘNG KHÁM

PHÁ (25’)

HĐ 2: Đọc

a/ Nghe đọc

- GV giới thiệu bức tranh minh họa và

giới thiệu bài đọc: Bầy thỏ biết ơn mẹ

là một câu chuyện về mẹ con nhà thỏ

- Ghi từ khó (làm việc, sáng nay,…)

- Hướng dẫn đọc câu: đọc và ngắt hơi

đúng

- Hướng dẫn đọc đoạn

+ Bài văn được chia làm mấy đoạn?

+ Cho HS đọc nối tiếp theo đoạn

7 đứa con Bầy thỏ con rất thương mẹ

vì thỏ mẹ phải làm việc suốt cả ngày để

nuôi các con

- GV nêu yêu cầu c: Theo em, thỏ mẹ

sẽ nói gì khi nhận món quà của các

- HS luyện đọc từ khó(cá nhân, đồng thanh)

- 2 – 3 HS đọc và ngắt hơi đúng câu trongSHS Cả lớp đọc đồng thanh và ngắt hơi câutrên

- Từng HS đọc thầm đoạn 1, xem lại tranh

minh hoạ và tự trả lời câu hỏi.

Trang 3

+ GV nhận xét.

- Giáo dục học sinh yêu quý và kính

trọng mọi người xung quanh

- Nêu yêu cầu: Chép đoạn 1 trong bài

Bầy thỏ biết ơn mẹ.

- GV đọc đoạn viết (Đoạn 1)

- Cho HS đọc cả đoạn viết

+ Khi viết ta cần chú ý điều gì?

+ Tìm chữ viết hoa trong bài?

- Đọc đoạn văn trên bảng, hướng dẫn

HS chép bài vào vở

(Gv theo dõi chỉnh sửa cho HS)

- GV đọc chậm cho HS soát lại lỗi:

Thỏ mẹ suốt cả ngày đào củ/kiếm lá /

để nuôi/bảy chú thỏ con.

Bầy thỏ con/thương mẹ lắm./Chúng

bàn nhau/làm điều gì đó/cho mẹ vui.

- Nhận xét bài viết của một số bạn

b Chọn d, gi cho ô trống trên mỗi thẻ

từ.

*Tổ chức trò chơi: Thu hoạch cà rốt để

viết đúng d/gi.

- GV nói về mục đích chơi và hướng

dẫn cách chơi: chơi để luyện viết đúng

từ có âm đầu viết bằng d, gi Cách chơi:

lớp chia thành 4 – 6 đội (nhóm) Các

nhóm nhận bộ thẻ để điền d/gi vào chỗ

trống trong thẻ Khi có hiệu lệnh mới

được cầm bút điền d /gi vào thẻ Đội

nào hoàn thành nhanh và đúng nhiều

- HS soát lại lỗi chính tả

- Chơi trò Thu hoạch cà rốt để viết đúng d/ gi.

- Lắng nghe

- Tham gia trò chơi

- Nghe GV nhận xét từng nhóm Nhìn GV gắnnhững thẻ từ viết đúng lên bảng

- Bình chọn đội thắng

- HS viết lại các từ đúng vào vở (chọn 3 từ)

Trang 4

- Chuẩn bị bài: 22B Tập làm đầu bếp.

-Về nhà đọc lại bài cho mọi người cùng

nghe

- Lắng nghe

Toán Bài 46: CÁC SỐ ĐẾN 100

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức

Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

- Nhận biết số 100 dựa trên việc đếm tiếp hoặc đếm theo nhóm người

- Đếm, đọc, viết số đến 100; Nhận biết được bảng các số từ 1 đến 100

- Các phiếu in bảng các số từ 1 đến 100 như bài 1

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU

Trang 5

- GV gắn băng giấy lên bảng (đã che số 100).

- GV giới thiệu cách viết số 100

- GV yêu cầu HS gài thẻ số 100

- HS lắng nghe

Trang 6

- GV yêu cầu học sinh quan sát tranh và đọc

số hoặc đặt thẻ số thích hợp vào mỗi ô ghi

- GV cho HS quan sát mẫu: Bạn voi muốn

đếm xem có tất cả bao nhiêu chiếc chìa khoá,

bạn voi có cách đếm thông minh: 10, 20,…

90, 100

- GV cho học sinh cùng đếm theo 10, 20, …

90, 100 rồi trả lời: “ Có 100 chiếc chìa khoá”

- GV yêu cầu HS thực hiện tương tự ở bức

tranh cà rốt và tranh quả trứng

- GV yêu cầu HS chia sẻ với bạn

- GV nhận xét tuyên dương

D Hoạt động vận dụng (5’)

- GV yêu cầu học sinh nêu cảm nhận khi học

xong bài này

+ Trong cuộc sống, em thấy người ta dùng số

100 trong những tình huống nào?

- GV khuyến khích HS biết ước lượng số

lượng trong cuộc sống

- HS trả lời

- HS trả lời theo hiểu biết của mình

Trang 7

- Nhận xét giờ học.

CHIỀU

Tự nhiên và xã hội BÀI 17: CON VẬT QUANH EM (3 TIẾT)

- Nêu được các bộ phận chính của con vật gồm: đầu, mình và cơ quan di truyền; vẽhoặc sử dụng được sơ đồ có sẵn để chú thích tên các bộ phận bên ngoài của một convật

- Nêu được các lợi ích của con vật Phân biệt được một số con vật theo lợi ích hoặctác hại của chúng đối với con người

+ Hình trong SGK phóng to (nếu), phiếu quan sát con vật

+ Hình về lợi ích của các con vật; giấy khổ lớn cho các nhóm chơi

- Tùy từng điều kiện, GV cho HS ra vườn trường hoặc khu vực xung quanh trường để quan sát các con vật

- HS:

+ Sưu tầm các câu đố về con vật, bộ đồ dùng để vẽ hoặc tô màu

+ Sưu tầm tranh ảnh về lợi ích của các con vật, hồ dán (cho mỗi nhóm)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

1 Mở đầu:

- GV cho HS chơi trò chơi: ‘’Đố bạn

con gì?’’ (yêu cầu của trò chơi là HS

đoán tên con vật dựa vào đặc điểm

nổi bật của chúng)

2 Hoạt động khám phá

Hoạt động 1

- GV tổ chức cho HS quan sát (theo

nhóm hoặc theo lớp) hình các con vật

và cho biết từng con vật có những bộ

phận nào Khuyến khích HS nêu

- HS chơi trò chơi

Trang 8

thêm tên nhiều bộ phận khác trên cơ

Yêu cầu cần đạt: HS nêu tên và chỉ

được các bộ phận của con vật trên

các hình

- HS quan sát và thảo luận theo nhóm

- Đại diện nhóm trình bày

- GV cho HS quan sát hình ảnh bốn

con vật: con ong, con ếch, con cá, con

tôm; gọi tên các con vật và cho biết

tên cơ quan giúp con vật đó di chuyển

- HS quan sát và trả lời

Yêu cầu cần đạt: HS nêu được tên cơ

quan di chuyển của các con vật trong

hình và thấy được sự phong phú về

hình dạng của các bộ phận bên ngoài ở

động vật

3 Hoạt động thực hành

- Chơi trò chơi: HS chơi thành từng

nhóm: một bạn nêu câu đố, các bạn

khác đoán tên con vật Hoặc HS mô tả

tiếng kêu hay cách di chuyển,… của

con vật để các bạn còn lại đoán tên con

vật

HS chơi thành từng nhóm

- GV gọi một vài nhóm chơi trước lớp

Yêu cầu cần đạt: HS chơi vui vẻ, hồn

nhiên, thể hiện và đoán được tên các

con vật

4 củng cố, dặn dò (2’)

- HS xác định đúng các bộ phận của

các con vật và yêu quý chúng

- Về nhà sưu tầm tranh, ảnh về lợi ích

- HS nhận biết và thực hiện được những việc giúp nhà cửa sạch sẽ

- HS có ý thức cẩn thận và chú tâm khi làm việc

- Chủ đề này góp phần hình thành và phát triển cho học sinh:

Trang 9

+ Năng lực thích ứng với cuộc sống, năng lực giải quyết vấn đề: làm công việc nhà antoàn

+ Phẩm chất: Nhân ái: thể hiện qua việc yêu quý, giúp đỡ mọi người Chăm chỉ: Tíchcực tham gia làm công việc nhà đảm bảo an toàn, hiệu quả Trách nhiệm: Có ý thứcgiữ gìn nhà cửa sạch sẽ, gọn gàng

II CHUẨN BỊ

- GV: Tranh ảnh của nhiệm vụ 4 trong SGk trang 58, 59

- HS: SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

*Mục tiêu: HS nhận diện được nguy cơ

không an toàn trong quả trình làm việc

nhà và sử dụng công cụ lao động không

đúng cách

*Cách tiến hành:

- GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ 4 trong

SGK trang 58 và thảo luận theo nhóm 4

TLCH:

+ Bạn nào biết giữ an toàn khi làm việc

nhà?

+ Bạn nào chưa đảm bảo an toàn cho

mình và cho người khác? Vì sao?

+ Nguy cơ không an toàn nằm ở chỗ nào?

- GV mời đại diện các nhóm lên chia sẻ

- GV cho HS thực hành với chổi quét lớp

- GV cho HS nhận xét

- GV nhận xét và tổng kết hoạt động

3 Tổng kết (5’)

- Gv dặn HS về nhà ôn lại bài và vận

dụng kiến thức của bài học thực hành ở

1 Kiến thức

Sau bài học này; HS sẽ:

Trang 10

- Nêu được một số biểu hiện của việc nói dối.

2 Năng lực

- Biết vì sao không nên nói dối và lợi ích của việc nói thật

- Chủ động rèn luyện thói quen nói thật

- Máy tính, máy chiếu projector, bài giảng powerpoint, (nếu có điều kiện)

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Khởi động: Tổ chức hoạt động tập

thể 5’

- GV yêu cầu HS kể lại truyện ngụ

ngôn “Cậu bé chăn cừu” hoặc GV

kể lại cho cả lớp nghe

- GV đặt câu hỏi: Cậu bé chăn cừu

đã nói dối điều gì? Vì nói dối cậu

bé chăn cừu đãnhận hậu quả gì?

- HS suy nghĩ, trả lời

Kết luận: Nói dối là tính xấu mà chúng ta

cẩn tránh Cậu bé chăn cừu vì nói dối

quánhiều mà đã đánh mất niềm tin của

mọi người và phải chịu hậu quả cho

những lỗi lầmcủa mình

2 Khám phá

Khám phá vì sao không nên nói dối

- GV treo 5 tranh (hoặc dùng các phương

tiện dạy học khác để chiếu hình) và kể

câuchuyện “Cất cánh”

+ Tranh 1: Trên ngọn núi cao, sát bờ biển,

có gia đình đại bàng dũng mãnh sinh

sống

+ Tranh 2: Muốn các con giỏi giang, đại

bàng mẹ căn dặn: Các con hãy chăm chỉ

luyện tập!

+ Tranh 3: Trên biển, đại bàng đen siêng

năng tập bay còn đại bàng nâu nằm ngủ

Trang 11

+ Tranh 4: Sắp đến ngày phải bay qua

biển, đại bàng mẹ hỏi: Các con tập luyện

tốt chưa? Nâu và đen đáp: Tốt rồi ạ!

+ Tranh 5: Ngày bay qua biển đã đến, đại

bàng mẹ hô vang: Cất cánh nào các con!

Đại bàng đen bay sát theo mẹ, đại bàng

nâu run rẩy rồi rơi xuống biển sâu

_ GV mời một HS kể tóm tắt câu chuyện

Mời các HS trong lớp bổ sung nếu thiếu

nội dung chính

- GV đặt câu hỏi hướng dẫn HS tìm

hiểu truyện:

+ Đại bàng nâu đã nói dối mẹ điều gì?

+ Vì nói dối, đại bàng nâu nhận hậu quả

như thế nào?

+ Theo em, vì sao chúng ta không nên nói

dối?

- GV khen ngợi, tổng kết ý kiến của

HS qua lời kết luận sau:

Kết luận: Vì nói dối mẹ nên đại bàng nâu

đã bị rơi xuống biển Nói dối không

những có hại cho bản thân mà còn bị mọi

người xa lánh, không tin tưởng

3 Luyện tập

Hoạt động 1: Em chọn cách làm đúng

- GV treo tranh (hoặc dùng các

phương tiện dạy học khác để chiếu

hình), chia HS theo nhóm (4 hoặc 6

HS), nêu rõ yêu cầu:

- Em chọn cách nào? Vì sao?

(Trong tình huống bạn nhỏ nghe

mẹ hỏi: Con đang ôn bài à?)

+ Cách làm 1: Bạn nói: Con đang ôn bài

ạ! (Khi bạn đang chơi xếp hình)

+ Cách làm 2: Bạn nói: Vâng ạ!

+ Cách làm 3: Bạn nói: Con đang chơi

xếp hình ạ!

- GV mời đại diện một nhóm lên trình

bày, mời tiếp nhóm khác nếu có cách lựa

chọn khác nhóm thứ nhất Mời một HS

nêu ý kiến vì sao không chọn

- GV khen ngợi HS và kết luận:

Trang 12

lời mẹ và nói thật; cách làm 3: Bạn nói

thật

+ Không chọn: Cách làm 1 vì bạn vẫn

đang chơi mà nói dối mẹ, không ôn bài

Hoạt động 2: Chia sẻ cùng bạn

- GV đặt câu hỏi: Đã có khi nào em nói

dối chưa? Khi đó em cảm thấy như thế

nào?

- GV tuỳ thuộc vào thời gian của tiết học

có thể mời một số HS chia sẻ trước lớp

hoặc các em chia sẻ theo nhóm đôi

- HS chia sẻ qua thực tế của bản

- GV hướng dẫn và mời HS nêu nội

dung của tình huống: Cô giáo yêu

cầu kiểm trađồ dùng học tập, bạn

gái để quên bút chì, bạn sẽ nói gì

với cô giáo?

- GV cho HS thảo luận theo nhóm

+ Cách 3: Thưa cô! Mẹ con không để bút

chì vào cho con ạ!

- HS ghi lại số thứ tự (1 hay 2, 3) ở

cách nói nào mình chọn trong mỗi

tình huống

- GV tổng kết các lựa chọn của cả

lớp, ghi lên bảng và mời một số HS

chia sẻ, vì saolại chọn cách nói đó

Kết luận: Nói thật giúp ta tự tin và được

Trang 13

mọi người yêu quý, tin tưởng, giúp đỡ,

nhất lànói thật trong học tập giúp ta ngày

càng học giỏi, tiễn bộ hơn

Hoạt động 2: Em cùng các bạn nói lời

chân thật

- HS đóng vai nhắc nhau nói lời

chân thật, HS có thể tưởng tượng

và đóng vai theo các tình huống

khác nhau

- Ngoài ra, GV nhắc HS về nhà ôn

lại bài học và thực hiện nói lời

chân thật với thầycô, cha mẹ, bạn

bè, để được mọi người yêu quý

và tin tưởng

Kêt luận: Em luôn nói lời chân thật.

4.Củng cố, dặn dò 2’

Thông điệp:GV chiếu/viết thông điệp lên bảng

(HS quan sát trên bảng hoặc nhìn vào SGK),

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Đọc đúng và đọc trơn từ, câu, đoạn trong bài Bầy thỏ biết ơn mẹ Kết hợp đọc chữ và xem tranh để hiểu nội dung câu chuyện, nói được suy nghĩ của nhân vật trong câu chuyện và bước đầu biết rút ra bài học từ câu chuyện

- Viết đúng những từ mở đầu bằng d / gi và từ có vần ai / ay / ây Chép đúng một đoạn

- Giáo viên: 5 bộ thẻ hình củ cà rốt, trên đó viết các từ ngữ có để chỗ trống để điền d

hoặc gi, VD: 1 củ cà rốt có chữ quả …ừa, 1 củ cà rốt có chữ quả âu, 1 củ cà rốt có chữ quả ứa, 1 củ cà rốt có chữ …ưa hấu, 1 củ cà rốt có chữ.…á đỗ.

- Học sinh: VBT Tiếng Việt, tập hai.

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Trang 14

HĐ của giáo viên HĐ của học sinh

TIẾT 3 4.Tổ chức HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

HĐ 4 Nghe – nói 30’

- Nêu chủ đề: Nêu nhận xét của em về bầy

thỏ

- Yêu cầu HS làm việc theo cặp

- Cho HS luyện nói

- Nhận xét – tuyên dương

- Cho HS làm bài tập 3 trong VBT

+ Viết câu ca dao:

Công cha như núi Thái Sơn

Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra

5.Tổng kết (3’)

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài: 22B Tập làm đầu bếp.

-Về nhà đọc lại bài cho mọi người cùng

nghe

- Lắng nghe

- Từng cặp HS nói ý kiến riêng của mình.

VD: Việc làm của bầy thỏ con cho thấychúng rất yêu mẹ, biết quan tâm đến mẹ,biết làm cho mẹ vui; Việc làm của bầy thỏcon cho thấy chúng là những đứa conngoan, những đứa con đáng yêu

- 2 – 3 HS nói nhận xét của mình trước lớp

- HS làm trong VBT

- Lắng nghe

Tiếng việt CHỦ ĐIỂM: GIA ĐÌNH EM Bài 22B: TẬP LÀM ĐẦU BẾP (TIẾT1)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức

- Đọc đúng và đọc trơn từ, câu, đoạn trong bài Làm thế nào để luộc trứng ngon? nhớ

được các bước thực hiện công việc.

Trang 15

- Các bộ thẻ tranh minh hoạ SGK.

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

- Cho HS nêu yêu cầu

- Hướng dẫn thực hiện yêu cầu

- Yêu cầu HS thực hiện theo cặp đôi

- Cặp: Quan sát tranh; từng HS nói về các

món ăn được làm từ trứng mà mình biết.

Cả lớp: 1 – 2 HS đại diện nhóm nói về

- HS luyện đọc từ khó(cá nhân, đồng thanh)

- 2 – 3 HS đọc và ngắt hơi đúng câu trongSHS Cả lớp đọc đồng thanh và ngắt hơicâu trên

- Cá nhân/nhóm: HS đọc nối tiếp các bước

luộc trứng

- Cả lớp: Thi đọc nối tiếp các bước luộc

trứng giữa các nhóm Mỗi nhóm cử 1 HSđọc

- Nghe GV nhận xét các nhóm đọc

Trang 16

c Đọc hiểu

- Nêu câu hỏi b trong SGK.

+ Bài này nói về điều gì? (1 Nói về

những quả trứng 2 Nói về cách luộc

trứng 3 Nói về món trứng luộc ngon.)

+ GV chốt câu trả lời đúng (Câu 2)

- Nêu yêu cầu c trong SGK.

- Giáo dục học sinh biết giúp bố mẹ chuẩn

bị bữa ăn cho gia đình

3 Củng cố, dặn dò (2’)

- Nhắc lại nội dung

- Nhận xét tiết học

- Nghe GV nêu câu hỏi b

- Cá nhân: Chọn câu trả lời đúng.

- Cả lớp: Một số HS nêu câu trả lời mình

chọn

- Lắng nghe

- Nghe GV nêu yêu cầu c

- Nghe GV HD cách thực hiện (Mỗi bạntrong nhóm nhìn tranh minh hoạ 1 bước vànêu việc làm trong bước đó)

- Nhìn tranh minh hoạ 4 bước, mỗi bạn HS

nói lần lượt từng bước.

- Cả lớp: 4 HS chỉ tranh – nối tiếp nhau nêu cách làm trong từng bước trước lớp Cả lớp

- Nêu được các bộ phận chính của con vật gồm: đầu, mình và cơ quan di truyền; vẽhoặc sử dụng được sơ đồ có sẵn để chú thích tên các bộ phận bên ngoài của một convật

- Nêu được các lợi ích của con vật Phân biệt được một số con vật theo lợi ích hoặctác hại của chúng đối với con người

2 Kĩ năng

- Nhận biết được tầm quan trọng của các con vật có ích,

3 Phẩm chất

Trang 17

- Thái độ yêu quý, tôn trọng và bảo vệ con vật, đồng thời nhận biết được một số táchại do một số con vât gây ra, từ đó có ý thức và hành động phù hợp để phòng tránh.

II CHUẨN BỊ

- GV:

+ Hình trong SGK phóng to (nếu), phiếu quan sát con vật

+ Hình về lợi ích của các con vật; giấy khổ lớn cho các nhóm chơi

- Tùy từng điều kiện, GV cho HS ra vườn trường hoặc khu vực xung quanh trường để quan sát các con vật

- HS:

+ Sưu tầm các câu đố về con vật, bộ đồ dùng để vẽ hoặc tô màu

+ Sưu tầm tranh ảnh về lợi ích của các con vật, hồ dán (cho mỗi nhóm)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

1 Mở đầu: (5’)

- GV cho HS chơi trò chơi: ‘’Đố bạn

con gì?’’ (yêu cầu của trò chơi là HS

đoán tên con vật dựa vào đặc điểm

nổi bật của chúng)

2 Hoạt động khám phá (15’)

Hoạt động 1

- GV tổ chức cho HS quan sát (theo

nhóm hoặc theo lớp) hình các con vật

và cho biết từng con vật có những bộ

phận nào Khuyến khích HS nêu

thêm tên nhiều bộ phận khác trên cơ

Yêu cầu cần đạt: HS nêu tên và chỉ

được các bộ phận của con vật trên

các hình

- HS chơi trò chơi

- HS quan sát và thảo luận theo nhóm

- Đại diện nhóm trình bày

- GV cho HS quan sát hình ảnh bốn

con vật: con ong, con ếch, con cá, con

tôm; gọi tên các con vật và cho biết

tên cơ quan giúp con vật đó di chuyển

- HS quan sát và trả lời

Yêu cầu cần đạt: HS nêu được tên cơ

quan di chuyển của các con vật trong

hình và thấy được sự phong phú về

hình dạng của các bộ phận bên ngoài ở

động vật

Ngày đăng: 03/03/2021, 17:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w