* Lưu ý: Không yêu cầu học sinh thực hiện và báo cáo kết quả điều tra tìm hiểu về các hoạt động đền ơn đáp nghĩa các thương binh, gia đình liệt sĩ ở địa phương; có thể cho học sinh kể l[r]
Trang 11 Kiến thức: Giúp HS rèn luyện kĩ năng tính và giải bài toán có 2 phép tính
2 Kĩ năng: HS làm thành thạo các phép tính và giải toán
3 Thái độ: Có thái độ yêu thích môn học.
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ, phấn màu
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- 2 HS lên bảng làm bài:
328 : 4; 645 : 5
- GV nhận xét, tuyên dương
B Dạy bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu
tiết học
2 GV hướng dẫn HS làm bài
Bài 1: Số?
- HS đọc yêu cầu của bài
H Bài tập yêu cầu gì?
- HS đọc yêu cầu của bài
H Bài tập yêu cầu gì?
Bài 3: Bài toán.
- HS đọc yêu cầu của bài
H Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi
Trang 2- GV: Bài toán giải bằng 2 phép
tính: Để tìm được số số bao gạo trên
xe, trước tiên phải tìm số bao gạo
nếp dựa vào dạng toán tìm 1 trong
các phần bằng nhau của 1 số.
Bài 4: Số?
- HS đọc yêu cầu của bài
+ Bài tập yêu cầu gì?
Bài giải
Có số bao gạo nếp là :
18 : 9 = 2 (bao)Trên xe tải có số bao gạo là :
18 + 2 = 20 (bao) Đáp số: 20 bao gạo
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- HS báo cáo kết quả
Số đã cho 12 30 24 48 57 75Thêm 3
đơn vịGấp 3 lầnBớt 3 đơn vị
3 Thái độ: Kính trọng biết ơn và quan tâm, giúp đỡ các gia đình thương binh, liệt
sĩ ở địa phương bằng nhiều việc làm phù hợp với khả năng
* Lưu ý: Không yêu cầu học sinh thực hiện và báo cáo kết quả điều tra tìm hiểu về
các hoạt động đền ơn đáp nghĩa các thương binh, gia đình liệt sĩ ở địa phương; cóthể cho học sinh kể lại một số hoạt động đền ơn đáp nghĩa các thương binh, giađình liệt sĩ ở địa phương mà em biết
II Các KNS cơ bản
Trang 3- Rèn các kĩ năng: Kĩ năng trình bày suy nghĩ, thể hiện cảm xúc về những người đã
hy sinh xương máu vì Tổ quốc Kĩ năng xác định giá trị về những người đã quênmình vì Tổ quốc
III Đồ dùng dạy học
1 Giáo viên: Tranh vẽ SGK, phông chiếu.
2 Học sinh: Vở bài tập Đạo đức 3
IV Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ (5 phút)
- Gọi 2 học sinh làm bài tập tiết trước
- Yêu cầu: Các nhóm hãy chú ý lắng nghe câu
chuyện và thảo luận trả lời 3 câu hỏi sau: (GV
b Hoạt động 2: Thảo luận cặp đôi (9 phút)
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu
hỏi sau: Để tỏ lòng biết ơn, kính trọng đối với
cô chú thương binh, liệt sĩ chúng ta phải làm
gì?
- GV ghi ý kiến các nhóm lên bảng (Không
trùng lặp)
- Tiến hành thảo luận cặp đôi
- Đại diện mỗi nhóm trả lời
c Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến (9 phút)
- Yêu cầu các nhóm thảo luận và trả lời các câu
hỏi trong phiếu thảo luận
- GV lắng nghe các nhóm trả lời và đưa ra kết
luận:
a Đ; b S; c Đ; d S; e Đ
- Yêu cầu HS giải thích vì sao việc làm ở câu b
và d lại sai
Kết luận: Bằng những việc làm đơn giản,
thường gặp, hãy cố gắng thực hiện
3 Củng cố, dặn dò (3 phút)
- Nhận xét tiết học, dặn học sinh về chuẩn bị:
Kể 1 vài việc em đã làm hoặc trường em tổ
chức để tỏ lòng biết ơn; Sưu tầm bài hát ca
ngợi; Tìm hiểu gương một số anh hùng liệt sĩ:
Trang 4- Hiểu nghĩa các từ trong bài: sơ tán, sao sa, công viên, tuyệt vọng
2 Kĩ năng: HS bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân
vật
3 Thái độ: Tôn trọng, yêu quý con người vùng nông thôn.
Kể chuyện
1 Kiến thức: Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ.
2 Kĩ năng: Các bạn kể - theo dõi, nhận xét cách kể của bạn.
3 Thái độ: HS yêu quý quê hương đất nước.
* QTE: Trẻ em (trai hay gái) ở thành phố hay nông thôn đều có quyền được kết
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- HS đọc bài: Nhà rông ở Tây Nguyên
+ Nhà rông ở Tây Nguyên có đặc điểm
gì?
+ Cách bố trí các gian của nhà rông có
đặc điểm gì?
- GV nhận xét, tuyên dương
B Dạy bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài: 2’
- GV giới thiệu chủ điểm: Thành thị và
Trang 5- GV đọc mẫu toàn bài.
b Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
- HS đọc nối tiếp câu (2 lần)
- Từ khó: nườm nượp, lấp lánh, lao xuống nước, ướt lướt thướt, sẵn lòng.
Câu dài
- Hai năm sau,/ bố Thành đón Mến ra chơi.// Thành dẫn bạn đi thăm khắp
nơi;// Cái gì đối với Mên cũng lạ.//
- Mỗi chiều,/ mỗi sáng/ những dòng xe
cộ đi lại nườm nượp.// Ban đêm,/ đèn
điện lấp lánh như sao sa.//
- Thị xã có nhiều phố, phố nào cũng cónhà ngói san sát, cái cao, cái thấpkhông giống ở quê, những dòng xe đilại nườm nượp
2 Mến dũng cảm cứu người gặp nạn.
Trang 6+ Ở công viên có những trò chơi gì?
+ Ở công viên Mến có hành động gì
đáng khen?
+ Qua hành động này, em thấy Mến có
gì đáng quý?
+ Em hiểu câu chốt của người bố ntn?
+ Tìm những chi tiết nói lên tình cảm
thuỷ chung của gia đình Thành với
đọc hay theo tiêu chí đánh giá của GV
1 HS đọc lại toàn bài
- Từng cặp HS kể lại toàn bộ câu
chuyện dựa vào câu hỏi gợi ý
- 3 HS thi kể trước lớp từng đoạn của
câu chuyện
- 1,2 HS kể lại toàn bộ câu chuyện
- HS - GV nhận xét, bình chọn bạn kể
hay nhất
* QTE: Trẻ em (trai hay gái) ở thành
phố hay nông thôn đều có quyền được
kết bạn với nhau
- Có cầu trượt, đu quay,
- Nghe tiếng kêu cứu, Mến lập tức laoxuống hồ nước, cưu một em bé đangvùng vẫy tuyệt vọng
- Mến là người có phản ứng nhanh, đãlao xuống hồ cứu một em bé Hànhđộng này cho thấy Mến là người rấtdũng cảm và sẵn sàng giúp đỡ ngườikhác
3 Tình cảm thuỷ chung của gia đình Thành
- Câu nói của người bố ca ngợi nhữngphẩm chất tốt đẹp của những ngườisống ở làng quê - những người sẵn sànggiúp đỡ người khác khi gặp khó khăn
- Gia đình Thành về thị xã nhưng vẫnnhớ gia đình Mến, bố Thành đón Mến
ra chơi, Thành đưa Mến đi thăm quankhắp thị xã
Phân vai: Người dẫn chuyện, bố Thành
- Các nhóm thi đọc theo vai
Trang 7C Củng cố, dặn dò: 5’
- Qua câu chuyện này, em có suy nghĩ
gì về những người sống ở làng quê?
- GV nhận xét giờ học
- YC HS về nhà tập kể lại câu chuyện
- HS trả lời theo suy nghĩ của mình
1 Kiến thức: Biết cách tập hợp hàng ngang, dóng thẳng hàng ngang, điểm số điểm
đúng số của mình Chơi trò chơi “Đua ngựa”
2 Kĩ năng: Biết cách đi vượt chướng ngại vật thấp, đi chuyển hướng phải, trái
đúng cách HS biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi
3 Thái độ: HS yêu thích môn học.
II Địa điểm, phương tiện
- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, an toàn.
- Phương tiện: còi, cờ.
III Các hoạt động dạy học
1 Phần mở đầu (8p)
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu giờ học
- Chạy chậm theo 1 hàng dọc xung quanh sân tập
- Khởi động các khớp tay, chân, hông, đầu gối
- Trò chơi “Kết bạn”
X X X X X X X X
X X X X X X X X
2 Phần cơ bản (20p)
- Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số
+ Tập liên hoàn các động tác do GV điều khiển
+ Chia tổ tập luyện theo khu vực đã phân công
Các tổ trưởng điều khiển cho các bạn tập
- Ôn đi vượt chướng ngại vật thấp, đi chuyển
hướng phải trái
Cả lớp cùng thực hiện dưới sự điều khiển của GV
GV chú ý sửa chữa động tác chưa chính xác và
hướng dẫn cách khắc phục
- Chơi trò chơi “Đua ngựa”
GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi, sau đó
phân chia tổ cho cả lớp cùng chơi
X X X X X X X X
X X X X X X X X
Trang 8- GV nhận xét giờ học, về nhà ôn bài tập RLTTCB.
1 Kiến thức: Làm quen với biểu thức và giá trị của biểu thức.
2 Kĩ năng: Biết tính giá trị của biểu thức đơn giản.
3 Thái độ: Có thái độ yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ, phấn màu, máy tính, máy tính bảng
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
2 Giới thiệu về biểu thức
- GV ghi bảng 126 + 51 và giới thiệu
3 Giá trị của biểu thức
- GV nêu yêu cầu tính: 126 + 51
- GV giới thiệu về giá trị của biểu thức
- GV yêu cầu tính giá trị của các biểu
thức: 62 - 11; 78 x 5;
165 : 5 ; 125 + 10 - 4
H Giá trị của biểu thức 62 - 11 = ?
H Giá trị của biểu thức 78 x 5 = ?
H Giá trị của biểu thức 165 : 5 = ?
H.Giá trị của biểu thức 125 + 10 - 4 =?
125 + 10 - 4 : là biểu thức
126 + 51 = 177Vì: 126 + 51 = 177 nên 177 là giá trị của biểu thức 126 + 51
- Giá trị của biểu thức 62 -11 là 51
Trang 9H Nêu cách tính giá trị của biểu thức?
- GV: Kết quả của phép tính (biểu thức)
chính là giá trị của biểu thức.
Bài 2: Mỗi biểu thức sẽ ứng với mỗi số
nào?
- HS đọc yêu cầu của bài
- Tổ chức trò chơi: Ai thông minh
- 2 đội, mỗi đội 6 HS lên thi làm
- Kiểm tra bài của HS
- GV: Để nối đúng các em phải tínhgiá
trị của các biểu thức rồi mới nối.
Bài 3: Viết số thích hợp vào ô trống.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- HS làm bài, chơi trò chơi thi làm bài
- HS chơi theo hướng dẫn
1 Kiến thức: Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
2 Kĩ năng: Làm đúng bài tập phân biệt ch/tr hoặc thanh hỏi/thanh ngã.
3 Thái độ: Có thái độ yêu thích môn học.
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ
Trang 10- Vở bài tập
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- GV đọc - HS viết vào nháp
- 2 HS viết trên bảng - Dưới lớp nhận xét
- GV nhận xét – tuyên dương
B Dạy bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài
- Nêu mục tiêu tiết học
2 Hướng dẫn HS viết bài
a Hướng dẫn HS chuẩn bị
- GV đọc bài 1 lần
- 2 HS đọc lại
+ Đoạn văn có mấy câu?
+ Trong đoạn viất có những tên riêng nào?
+ Lời nói của bố được viết ntn?
- HS tự tìm và viết từ khó vào giấy nháp
b HS viết bài vào vở
- GV đọc - HS viết bài vào vở
- GV theo dõi uốn nắn, tư thế ngồi viết,
Bài 2: Điền vào chỗ trống: ay hay ây
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Gọi HS lên bảng làm bài
- HS nhận xét - GV nhận xét
C Củng cố dặn dò: 5’
- Nhận xét chung bài viết
- GV nhận xét giờ học
- 2 HS viết trên bảng - Dưới lớp
nhận xét: khung cửa, mát rượi.
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe, đọc thầm theo
- Đoạn văn có 6 câu
- Các chữ đầu câu, tên người, phải viết hoa
- Câu nói của bố được đặt sau dấu hai chấm, xuống dòng và lùi vào 1 ô
Từ khó: lo lắng, dám, chuyện xảy ra, chiến tranh,
- chầu hẫu, ăn trầu
b, Cơn bão, vẽ, vẻ mặt, uống sữa, sửa soạn
Trang 11- Hiểu nghĩa các từ: hương trời, chân đất
2 Kĩ năng
- Biết ngắt nghỉ hơi hợp lý khi đọc thơ lục bát
- Đọc đúng các từ khó: sen nở, lá thuyền, lòng em, mát rợp
3 Thái độ: Có thái độ yêu thích môn học.
* BVMT: Giáo dục học sinh tình cảm yêu quý nông thôn nước ta Cho học sinh
biết môi trường thiên nhiên và cảnh vật ở nông thôn thật đẹp đẽ và đáng yêu
* QTE: Quyền có quê hương, ông bà Bổn phận phải biết yêu quê hương, yêu quý
những người nông dân làm ra lúa gạo
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ nội dung bài học
III Các hoạt đạy học:
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- 2 HS đọc bài cũ
+ Qua những việc làm của Mến, em
thấy Mến là người ntn?
- HS - GV nhận xét, tuyên dương
B Dạy bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài
- GV giới thiệu trực tiếp vào bài
Quên quên / nhớ nhớ/ những lời ngày xưa.//
- HS các nhóm thi đọc
- Đọc thể hiện giọng thiết tha, tình cảm
1 Bạn nhỏ ở thành phố về thăm quê ngoại.
Trang 12+ Quê ngoại của bạn nhỏ ở đâu?
yêu quý nông thôn nước ta Cho học
sinh biết môi trường thiên nhiên và
- Gọi 1 số HS đọc thuộc khổ thơ mà
HS thích và giải thích lí do tại sao em
* QTE: Các em có quyền quê hương,
ông bà Bổn phận phải biết yêu quê
hương, yêu quý những người nông dân
2 Bạn nhỏ yêu cảnh đẹp, yêu những người làm ra hạt gạo
- Bạn ăn hạt gạo đã lâu, nay mới gặp người làm ra hạt gạo Họ rất thật thà, bạn thương họ như thương người ruột thịt, thương bà ngoại mình
- Bạn thêm yêu cuộc sống, thêm yêu con người sau chuyến về thăm quê
- Lắng nghe
- HS luyện dọc thuộc lòng
- 2-3 HS đọc thuộc khổ thơ mà mình thích và nêu lí do
Trang 132 Kĩ năng: Lắp ráp mô hình thiết bị rung.
3 Thái độ: Yêu thích môn học và có ý thức bảo vệ môi trường sống.
II Đồ dùng dạy học
Bộ lắp ghép wedo
III Các hoạt động dạy học
1 Hoạt động 1: Khởi động- Bài cũ: 5p
- Giờ trước học bài gì?
Những mảng kiến tạo kết hợp với các vụ
trượt lở đất đá, cọ xát với nhau, và va chạm
tạo ra các trận động đất
* Kể tên một số thiệt hại do các trận động
đất gây ra mà em biết?
* Giải pháp phòng ngừa thiện hại
Ngày nay, nhờ vào sự phát triển của khoa
học, con người đã phát minh ra các loại máy
móc có thể đo được mức độ động đất và kiểm
tra được mức chống chịu để xây dựng các tòa
nhà có khả năng chống chịu được động đất
tốt hơn trước đây một thập kỷ
3 Hoạt động 3 - Lắp ráp: 25p
- Lắp ráp mô hình Thiết bị rung để hiểu rõ
hơn về cơ chế hoạt động của các trận động
1 Kiến thức: Biết cách tập hợp hàng ngang, dóng thẳng hàng ngang, điểm số điểm
đúng số của mình HS chơi trò chơi “Con cóc là cậu ông trời”
Trang 142 Kĩ năng: Biết cách đi vượt chướng ngại vật thấp Biết cách đi chuyển hướng
phải, trái đúng cách HS biết cách chơi và tham gia chơi tương đối chủ động
3 Thái độ: HS yêu thích môn học.
II Địa điểm, phương tiện
- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, an toàn.
- Phương tiện: còi, cờ.
III Các hoạt động dạy học
1 Phần mở đầu (8p)
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu giờ học
- Chạy chậm theo 1 hàng dọc xung quanh sân tập
- Khởi động các khớp tay, chân, hông, đầu gối
- Trò chơi “Tìm người chỉ huy”
X X X X X X X X
X X X X X X X X
2 Phần cơ bản (20p)
- Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, đi
vượt chướng ngại vật thấp, đi chuyển hướng phải
trái
+ Tập liên hoàn các động tác do GV điều khiển
+ Chia tổ tập luyện theo khu vực đã phân công
Các tổ trưởng điều khiển cho các bạn tập
GV chú ý sửa chữa động tác chưa chính xác và
hướng dẫn cách khắc phục
* Biểu diễn thi đua giữa các tổ
Cho từng tổ lên biểu diễn dưới sự hướng dẫn của
tổ trưởng
- Chơi trò chơi “Con cóc là cậu ông trời”
GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi, sau đó
phân chia tổ cho cả lớp cùng chơi
X X X X X X X X
X X X X X X X X
2 Kĩ năng: Biết tính nhẩm và áp dụng tính giá trị biểu thức vào điền dấu <, >, =.
3 Thái độ: Có thái độ yêu thích môn học.
Trang 15II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ, phấn màu
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- 2 HS tính giá trị của biểu thức
trừ thì ta thực hiện theo thứ tự nào?
+ YC học sinh thực hiện tính giá trị
biểu thức: 49 : 7 x 5 (cách tiến hành
tương tự )
+ 1 số HS nêu lại cách thực hiện tính
giá trị của biểu thức
- GV: Biểu thức chỉ có phép cộng và
trừ thì ta thực hiện từ trái sang phải.
+ Biểu thức chỉ có phép nhân và chia,
ta cũng thực hiện từ trái sang phải.
3 Luyện tập
Bài 1: Tính giá trị của biểu thức:
- HS đọc và nêu yêu cầu bài tập
ta thực hiện từ trái sang phải.
Bài 2: Tính giá trị của biểu thức
- HS nêu yêu cầu của bài
+ Bài tập yêu cầu gì?
- Thực hiện từ trái sang phải
Trang 16Bài 3: Điền > , < , = vào chỗ chấm
- HS nêu yêu cầu của bài
- 1 HS lên bảng làm bài
+ Để điền dấu đúng ta cần phải làm gì?
+ Kiểm tra bài HS
- GV: Trước khi điền dấu ta cần tính
giá trị của các biểu thức rồi so sánh
sau đó mới điền dấu.
Bài 4: Bài toán.
+ Để tìm được 2 gói mì và 1 hộp sữa
cân nặng bao nhiêu g trước tiên ta phải
làm gì?
- HS tự kiểm tra bài của mình
- GV: Đây là bài toán giải bằng 2 phép
tính cần lưu ý cách đặt lời giải và cách
1 Kiến thức: Nêu được một số từ ngữ nói về chủ điểm Thành thị và Nông thôn Ôn
luyện về cách dùng dấu phẩy
2 Kĩ năng
- Kể được tên một số thành phố, vùng quê ở nước ta
- Kể tên được một số sự vật và công việc thường thấy ở thành phố, nông thôn
- Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong đoạn văn
Trang 173 Thái độ: Có thái độ yêu thích môn học.
* TTHCM: Bác Hồ là tấm gương sáng về tinh thần đoàn kết giữa các dân tộc
* QTE: Quyền được sống chung với các dân tộc khác trên đất nước Việt Nam như
anh em một nhà
II Đồ dùng dạy học
- Vở Bài tập
- Bảng phụ, phấn màu
III Các hoạt động dạy học :
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- Hãy nêu 1 số từ chỉ đặc điểm? Đặt câu
với mỗi từ đó theo mẫu câu Ai thế nào?
- HS đọc yêu cầu của bài
+ Bài tập yêu cầu gì?
và vùng quê vừa tìm được
- GV cho HS quan sát tranh ảnh về hoạt
động của 1 số thành phố và vùng quê
Bài 2: Kể tên các sự vật và công việc
chính ở thành phố và vùng quê
- HS đọc yêu cầu của bài
+ Bài tập yêu cầu gì?
hơn Còn cuộc sống ở những vùng quê
thường thanh bình và giản dị hơn.Dù ở
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- HS trao đổi theo bàn
a, 1 số thành phố trực thuộc trungương: Hà Nội, Hải phòng, TP HCM
b, Thành phố tương đương với cấpquận ( huyện): TP Hạ Long, MóngCái, Thái Bình, Lạng Sơn, Điện Biên,
c, 1 số vùng quê ở nước ta: TháiBình, Nam Định, Hưng Yên, BắcNinh, Bắc Giang,
- HS đọc yêu cầu bài
- HS lên bảng làm bài
a, Thường thấy ở thành phố:
+ Sự vật: Đường phố, nhà cao tầng,rạp xiếc, công viên,
+ Công việc: kinh doanh, chế tạo máynghiên cứu khoa học,
b, Thường thấy ở nông thôn:
+ Sự vật: Cánh đồng lúa, luỹ tre, trâu
bò, nhà ngói,
+ Công việc: Cấy lúa, chăn nuôi, sátgạo,