1. Trang chủ
  2. » Địa lí lớp 7

GIAO ÁN TUẦN 23 TT LỚP 2A

33 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 67,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giáo viên gọi 1 học sinh lên bảng làm bài giải, lớp theo dõi nhận xét. - Giáo viên gọi hs nhận xét[r]

Trang 1

1 Kiến thức: Hiểu ND: Khỉ kết bạn với Cá Sấu, bị Cá Sấu lừa nhưng Khỉ đã khôn

khéo thoát nạn Những kẻ bội bạc như Cá Sấu không bao giờ có bạn

2 Kĩ năng: Biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện.

3 Thái độ: HS đoàn kết, thương yêu bạn bè.

* HS Tú: Nhắc lại được tên bài tập đọc.

* QTE: Quyền được kết bạn, bạn bè có bổn phận phải chân thật với nhau (HĐ2).

*ANQP: Kể chuyện nói về lòng dũng cảm và mưu trí để thoát khỏi nguy hiểm.

II Các kĩ năng sống cơ bản

IV Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- Gọi HS đọc bài Nội quy Đảo

Khỉ và trả lời câu hỏi SGK

- GV nhận xét

B Bài mới (30p

1 Giới thiệu bài : Trực tiếp

2 Dạy bài mới

2.1 HĐ1: Hướng dẫn luyện

đọc)

- GV đọc mẫu toàn bài

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp câu

- Hướng dẫn đọc từ khó

- HS đọc nối tiếp câu lần 2

- GV chia đoạn, HS đọc nối tiếp

đoạn

- Hướng dẫn đọc và ngắt câu dài

- HS thực hiện yêu cầu GV

- HS đọc nối tiếp đoạn

- HS ngắt và luyện đọc câu dài

+ Nó nhìn Khỉ bằng cặp mắt ti

- Theo

dõi

Đánh vần đọc

1 câu

Trang 2

- HS đọc nối tiếp đoạn kết hợp

và trả lời câu hỏi

+ Khỉ đối xử với Cá Sấu như thế

nào?

+ Cá Sấu định lừa Khỉ như thế

nào?

* QTE: GD học nên bạn bè với

nhau phải giúp đỡ và quan tâm

đến nhau, không được lừa lọc

- HS đọc đoạn theo nhóm

- Thi đọc từng đoạn - cả bài

- Cả lớp đọc đồng thanh

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm+ Khỉ thấy Cá Sấu khóc vìkhông có bạn, liền kết bạn vàhái quả cho Cá Sấu ăn

+ Vờ mời Khỉ đến chơi nhà,khi

đã xa bờ nó mới nói cần quảtim Khỉ để dâng cho vua CáSấu ăn

- HS lắng nghe

+ Bảo Cá Sấu đưa lại nhà đểlấy quả tim để ở nhà

+ Vì lộ bộ mặt bội bạc giả dối

+ HS trao đổi để tìm các từ nóilên tính nết của từng con

- Đại diện các nhóm trả lời

- Nhận xét, bổ sung

- 3 nhóm HS luyện đọc phânvai

- HS thi đọc trước lớp

- Bình chọn nhóm đọc hay

- HS trả lời

Đánh vần đọc

2 câu

Theo dõi

Theo dõi

-Lắngnghe

- Theo dõi

-Lắngnghe

Trang 3

nguy hiểm như Khỉ thì em sẽ xử

lý như thế nào?

*ANQP: Trong câu chuyện này,

chú khỉ thật thông minh và

nhanh trí, chú đã bình tĩnh đối

mặt với nguy hiểm để tìm ra

thoát khỏi mưu kế của cá sấu.

1 Kiến thức: Nhớ lại nội dung câu chuyện.

2 Kĩ năng: Dựa theo tranh kể lại từng đoạn câu chuyện.

3 Thái độ: HS yêu thích môn học.

* Giảm tải: Bài tập 2.

* HS Tú: Nhắc được tên của câu chuyện

II Đồ dùng

- GV: Giáo án, tranh minh hoạ trong SGK

- HS: SGK

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- Gọi HS kể lại câu chuyện

- Nêu ý nghĩa câu chuyện?

- Nhận xét, tuyên dương

B Bài mới (30p)

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

2.1 HĐ1: Dựa vào tranh kể lại

+ Tranh 2: Cá Sấu mời Khỉ vềnhà chơi

- Lắng nghe

Nêu tên củacâu chuyện

Trang 4

- Yêu cầu HS chia thành nhóm.

Mỗi nhóm 4 em yêu cầu các em

thực hành kể lại từng đoạn truyện

- HS nối tiếp kể từng đoạn theotranh

- Nhận xét, bổ sung

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

Quan sát tranh, nghe bạn kể chuyện

- Biết xem đồng hồ kim phút chỉ vào số 3 và số 6

- Biết thời điểm, khoảng thời gian

2 Kĩ năng: Nhận biết việc sử dụng thời gian trong đời sống hàng ngày

3 Thái độ: HS biết quý thời gian

* HS Tú: Làm được bài tập 1.

II Đồ dùng

- GV: Giáo án

- HS: SGK, VBT

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- GV dùng mô hình đông hồ, cho

HS quan sát và trả lời xem đồng

hồ chỉ mấy giờ

- Nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

Bài 1: Khoanh vào chữ đặt trước

câu trả lời đúng (5p)

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- GV yêu cầu HS làm bài

- HS thực hiện theo yêu cầu GV

- HS lắng nghe

- HS nêu yêu cầu

-Theo dõi

-Theo dõi

Trang 5

- GV nhận xét.

Bài 2: Khoanh vào chữ đặt trước

câu trả lời đúng (8p)

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét

Bài 3: Đúng ghi Đ, sai ghi S (7p)

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- GV yêu cầu HS thảo luận cặp

đôi sau đó làm bài

- GV nhận xét

Bài 4: Viết giờ hoặc phút vào

chỗ chấm thích hợp (9p)

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu HS suy nghĩ làm bài

- Gọi HS báo cáo kết quả

- GV nhận xét

C Củng cố, dặn dò (5p)

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học bài

- Chuẩn bị bài sau

- HS tự làm bài, nêu miệng kết quả

- Kết quả:

C 5 giờ rưỡi

- HS nêu yêu cầu

- HS tự làm bài, nêu miệng kết quả

- HS nêu yêu cầu

- HS làm, nêu kết quả

- Nhận xét

- 1 HS đọc yêu cầu

- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi

- HS báo cáo kết quả

- Nhận xét

- HS lắng nghe

- Làm theo hướng dẫncủa GVTheo dõi

- Lắng nghe

1 Kiến thức: Làm được BT2, 3 (a/b)

2 Kĩ năng: Nghe viết chính xác, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời nhân vật.

3 Thái độ: HS rèn luyện chữ viết cẩn thận, tỉ mỉ.

* HS Tú: Chép được tên bài

II Đồ dùng

- GV: Bảng phụ chép sẵn bài tập 2a

- HS: SGK, VBT, Vở chính tả

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

Trang 6

- Nhận xét bài viết trước của HS

và kiểm tra bài tập của HS đã

làm

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

2.1 HĐ1: Hướng dẫn nghe viết

(19p)

- GV đọc bài chính tả

+ Những chữ nào trong bài chính

tả phải viết hoa? Vì sao?

+ Tìm lời của Khỉ và Cá Sấu,

những lời đó đặt sau dấu gì?

- GV đọc cho HS viết GV quan

sát, uốn nắn cho HS Nhắc nhở tư

Bài 2a: Điền vào chỗ trống s/x

- Gọi HS đọc yêu cầu

+ HS nêu: Khỉ, Cá Sấu, Tôi vì

là tên nhân vật và các chữ đầucâu

+ Lời của Khỉ đặt sau dấu haichấm, gạch ngang đầu dòng

- HS tự tìm từ khó viết: CáSấu,

- HS viết từ khó vào bảng con

Theo dõi

-Lắng nghe

Trang 7

TẬP ĐỌC

-Tiết 66: VOI NHÀ

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Hiểu ND: Voi rừng được nuôi dạy thành voi nhà, làm nhiều việc có

ích cho con người

2 Kĩ năng: Biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện.

3 Thái độ: HS yêu thiên nhiên, yêu các con vật có ích.

* HS Tú: Nhắc được tên bài.

* QTE: Quyền và bổn phận sống thân thiện với thiên nhiên, với những con vật có

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- Gọi HS đọc bài giờ trước

- Nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

2.1 HĐ1: Luyện đọc (19p)

a GV đọc mẫu toàn bài

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp câu

- Luyện đọc từ khó

b Đọc đoạn

c Hướng dẫn đọc câu khó

+ Những kìa, / con voi quặp chặt

vòi vào đầu xe và co mình lôi mạnh

xe qua vũng lầy.//

+ Lôi xong,// nó huơ vòi về phía

lùm cây / rồi lững thững đi theo

Trang 8

+ Mọi người lo lắng như thế nào

khi thấy con voi đến gần xe?

+ Con voi đã giúp họ thế nào?

+ Tại sao mọi người nghĩ rằng đã

gặp voi nhà?

* KNS, QTE: Em đã bao giờ gặp

tình huống như các chú bộ trong

bài chưa? Nếu là em em sẽ xử lý

như thế nào?

2.3 HĐ3: Luyện đọc lại (5p)

- Hướng dẫn HS giọng đọc của bài

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc lại

học bài và chuẩn bị bài sau

- HS nối tiếp nhau đọc từngđoạn

- HS đọc các từ chú giải cuốibài đọc

- Thi đọc trước lớp

- Đọc đồng thanh

+ Xe bị sa xuống vũng lầykhông đi được

+ Mọi người sợ con voi đậptan xe Tứ chộp lấy khẩusúng định bắn, Cần ngăn lại

+ Quặp chặt vòi vào đầu xe,

co vòi lôi mạnh cho xe quavũng lầy

+ Vì nó không dữ tợn pháphách như voi rừng

- Biết cách tìm số bị chia khi biết số chia và thương.

- Biết tìm x trong các dạng bài tập: x : a = b

2 Kĩ năng: Biết giải bài toán có một phép nhân.

3 Thái độ: HS hứng thú với tiết học

Trang 9

* Giảm tải: Bài 3 (SGK-128); Bài 2, bài 4 (SGK-129).

* HS Tú : Biết nhìn và đọc lại các phép chia dưới sự hướng dẫn của GV.

II Đồ dùng

- GV: Giáo án

- HS: SGK, VBT

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Giáo viên gọi 2 học sinh lên

bảng làm bài tập 4 , lớp theo

dõi nhận xét

- Giáo viên gọi học sinh nx

- Giáo viên nhận xét, tuyên

dương

B Dạy bài mới: (30’)

1 Giới thiệu bài: (1')

- Giáo viên yêu cầu học sinh

nêu lại tên gọi các thành phần

và kết quả của phép chia

- Trong bài học hôm nay, các

em sẽ được học cách tìm số bị

chia chưa biết của một thương

khi biết số chia và thương đó

- Giáo viên gọi học sinh nhắc

lại tên bài

- Giáo viên gọi học sinh nhắc

lại tên bài

2 Nhắc lại quan hệ giữa phép

- Học sinh ghi tên bài vào vở

- Học sinh nhắc lại tên bài

- Học sinh quan sát

-Theodõi

Nhắctiêu đề

Trang 10

- Giáo viên nêu bài toán 1: Có 6

hình vuông, xếp thành 2 hàng

Hỏi mỗi hàng có mấy hình

vuông ?

+ Hãy nêu phép tính để giúp em

tìm được sốhình vuông có trong

- Giáo viên gắn các thẻ từ lên

bảng để định danh tên gọi các

thành phần và kết quả trong

phép tính trên

- Giáo viên hướng dẫn viết:

6 : 2 = 3

Số bị chia Số chia Thương

* Nêu bài toán 2: Có một số

- Học sinh theo dõi

- Học sinh nêu: 6 là số bị chia, 2 là

Theo dõi

Theo dõi

Trang 11

chia chưa biết.

- Giáo viên viết lên bảng phép

tính x : 2 = 5 và yêu cầu học

sinh đọc phép tính trên

- Giáo viên giải thích: x là số bị

chia chưa biết trong phép chia x

: 2 = 5 Chúng ta sẽ học cách

tìm số bị chia chưa biết này

- Giáo viên hỏi: x là gì trong

phép chia x : 2 = 5 ?

- Muốn tìm số bị chia x trong

phép chia này ta làm như thế

- Giáo viên yêu cầu học sinh

đọc lại cả bài toán

- Như vậy chúng ta đã tìm được

x bằng 10 để 10 : 2 = 5.

- Giáo viênkết luận: Muốn tìm

số bị chia ta lấy thương nhân

với số chia

3 Thực hành: (19')

Bài 1: Tính nhẩm: (128).

- Giáo viên goi học sinh đọc

yêu cầu bài

- Bài tập yêu cầu làm gì ?

- Giáo viên yêu cầu học sinh

- 3 và 2 lần lượt là thương và sốchia trong phép chia 6 : 2 = 3

- Học sinh lắng nghe và nhắc lại:

Số bị chia bằng thương nhân với

- Học sinh nêu: x = 5 x 2.

- Học sinh theo dõi

- x bằng 10.

- Học sinh theo dõi

- Học sinh đọc lại cả bài toán

- Học sinh đọc yêu cầu bài

- Bài tập yêu cầu tính nhẩm

- Học sinh làm bài vào vở bài tập

Trang 12

làm bài vào vở bài tập.

- Giáo viên gọi học sinh nối

tiếp nhau nêu kết quả

- Khi đã biết 6 : 3= 2có thể nêu

ngay kết quả của 3 x 2 không ?

- Giáo viên gọi học sinh đọc

yêu cầu đề bài

- Giáo viên yêu cầu học sinh tự

làm bài vào vở bài tập

- Giáo viên gọi 3 học sinh lên

bảng làm bài, lớp theo dõi nhận

- Giáo viên gọi học sinh đọc

yêu cầucủa bài

- Bài tập yêu cầu chúng ta phải

bị chia

- Học sinh nhận xét

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh đọc yêu cầu đề bài

- Học sinh tự làm bài vào vở bàitập

- 3 học sinh lên bảng làm bài, lớptheo dõi nhận xét

- Học sinh đọc yêu cầu bài

- Bài tập yêu cầu chúng ta phải

tìm y.

- 3 học sinh nhắc lại cách tìm số bịtrừ, số bị chia chưa biết

- Học sinh lắng nghe

Chép kếtquả bàitập vàovở

Chép kếtquả bàitập vàovở

-Lắngnghe

Theo dõi

Trang 13

các số phần còn lại của phép trừ

với nhau, còn để tìm số bị chia

các em lại thực hiện phép nhân

các thành phần còn lại của phép

chia với nhau

- Giáo viên yêu cầu học sinh

làm bài vào vở bài tập

- Giáo viên gọi 6 học sinh lên

bảng làm bài, lớp theo dõi nhận

- GV gọi hs đọc yêu cầu đề bài

- Bài tập yêu cầu chúng ta phải

làm gì ?

- Giáo viên yêu cầu hs đọc

- Số cần điền vào các ô trống ở

những vị trí của thành phần

nào trong phép chia ?

- Giáo viên yêu cầu hs nhắc lại

cách tìm số bị chia, cách tìm

thương trong phép chia

- GV yêu cầu học sinh làm bài

- GV theo dõi tiến độ làm của

học sinh, trợ giúp học sinh yếu

- Thu bài, nhận xét bài làm

- Học sinh làm bài vào vở bài tập

- 6 học sinh lên bảng làm bài, lớptheo dõi nhận xét

- Học sinh đọc yêu cầu đề bài

- Bài tập yêu cầu chúng ta điền số

- Hs: Số bị chia, thương

- Số cần điền là số bị chia hoặcthương trong phép chia

- Học sinh nhắc lại cách tìm số bịchia, cách tìm số thương trongphép chia

- Học sinh làm bài vào vở bài tập

Chép kếtquả bàitập vàovở

Theo dõi

Trang 14

1 Kiến thức: Nắm được một số từ ngữ chỉ tên, đặc điểm của các loài vật.

2 Kĩ năng: Biết đặt dấu phẩy, dấu chấm vào chỗ thích hợp trong đoạn văn.

3 Thái độ: HS có ý thức bảo vệ các loài thú.

* Giảm tải: Bài 1,2.

* HS Tú : Nói được từ 1 đến 2 từ về chim chóc.

II Đồ dùng

- GV: Giáo án, bảng phụ viết nội dung bài tập 2

- HS: SGK, VBT

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- Kiểm tra bài tập giờ trước của

HS- Nhận xét chung, đánh giá

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

Bài 1: Giảm tải

Bài 2: Giảm tải

Bài 3: Điền dấu chấm, dấu phẩy

- Gọi HS nêu nhanh một số thành

ngữ nói về đặc điểm của các con

Trang 15

1 Kiến thức: Hiểu nghĩa cụm từ ứng dụng: Ươm cây gây rừng.

2 Kĩ năng: Viết đúng chữ hoa U, Ư; chữ và câu ứng dụng: Ươm, Ươm cây gây

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ:(4p)

- Y/C HS nhắc lại cách viết

- Hướng dẫn HS viết bảng con

Viết bài theo hướng dẫncủa gv

Trang 16

- Yêu cầu HS viết bài vào vở

- Về nhà viết bài vào vở ô li và

chuẩn bị bài sau

- HS viết bài vào vở

1 Kiến thức: Nhận biết được chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác.

2 Kĩ năng: Biết tính chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác khi biết độ dài mỗi

cạnh của nó

3 Thái độ: HS hứng thú với tiết học.

* Giảm tải: Bài 3 (SGK-130); Bài 1, Bài 4 (SGK – 131).

* HS Tú: Nhận biết được hình tam giác, hình tứ giác.

II Đồ dùng

- GV: Giáo án

- HS: SGK, VBT

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Giáo viên gọi 2 học sinh lên

B Dạy bài mới: (30’)

1 Giới thiệu bài: (1')

- Giáo viên nêu mục tiêu tiết học

- 2 học sinh lên bảng làm bài tập, cảlớp làm bài vào bảng con

Trang 17

- Giáo viên ghi tên bài lên bảng.

- Giáo viên gọi học sinh nhắc lại

tên bài

2 Giới thiệu về cạnh và chu vi

hình tam giác, chu vi hình tứ

giác:

- Giáo viên vẽ hình tam giác

ABC lên bảng rồi vừa chỉ vào

từng cạnh vừa giới thiệu, chẳng

hạn: Tam giác ABC có ba cạnh

là AB, BC, CA

- Giáo viên yêu cầu hs nhắc lại

để nhớ hình tam giác có 3 cạnh

- Giáo viên yêu cầu học sinh

quan sát hình vẽ trong sách giáo

khoa để tự nêu độ dài của mỗi

- Giáo viên giới thiệu: Chu vi

của hình tam giác là tổng độ dài

các cạnh của hình tam giác đó

Như vậy, chu vi hình tam giác

- Giáo viên hướng dẫn học sinh

nhận biết cạnh của hình tứ giác

DEGH, tự tính tổng độ dài các

cạnh của hình tứ giác đó rồi Giáo

viên giới thiệu về chu vi hình tứ

giác (tương tự như đối với chu vi

hình tam giác)

- Giáo viên hướng dẫn học sinh

tự nêu: Tổng độ dài các cạnh của

hình tam giác (Hình tứ giác) là

chu vi của hình đó Từ đó, muốn

- Học sinh ghi tên bài vào vở

- Học sinh nhắc lại tên bài

- Học sinh tự tính tổng độ dài cáccạnh của hình tam giác ABC

3cm + 5cm + 4cm = 12cm

- Học sinh lặp lại: Tổng độ dài cáccạnh của hình tam giác là chu vi củahình tam giác đó

- Học sinh lặp lại: Tổng độ dài cáccạnh của hình tứ giác là chu vi củahình đó

- Học sinh tự làm rồi chữa bài

- Học sinh đo các cạnh của hình tagiác ABC: mỗi cạnh là 3cm

- Học sinh tính chu vi hình tam giác

dõi

Theo dõi

Theo dõi

Trang 18

tính chu vi hình tam giác (hình

- Khi biết độ dài các cạnh, muốn

tính chu vi của hình tam giác, ta

làm như thế nào ?

- Giáo viên yêu cầu học sinh suy

nghĩ và làm bài vào vở bài tập

- Giáo viên gọi 3 học sinh lên

bảng làm bài giải, lớp theo dõi

nhận xét

- Giáo viên gọi hs nhận xét

- Giáo viên nhận xét, chữa bài

- Khi biết độ dài các cạnh, muốn

tính chu vi của hình tứ giác, ta

làm như thế nào ?

- Học sinh đọc yêu cầu đề bài

- Bài tập yêu cầu chúng ta tính chu vicủa hình tam giác khi biết độ dài cáccạnh

- Ta tính tống độ dài các cạnh vì chu

vi chính là tổng độ dài các cạnh củahình

- Học sinh suy nghĩ và làm bài vào vởbài tập

- 3 học sinh lên bảng làm bài giải, lớptheo dõi nhận xét

a Chu vi hình tam giác là:

- Học sinh đọc yêu cầu đề bài

- Bài tập yêu cầu chúng ta tính chu vicủa hình tứ giác khi biết độ dài cáccạnh

- Ta tính tống độ dài các cạnh vì chu

vi chính là tổng độ dài các cạnh củahình

- Học sinh suy nghĩ và làm bài vào vởbài tập

- 2 học sinh lên bảng làm bài giải, lớp

Theo dõi

Theo dõi

Lắng nghe

Theo dõi

Ngày đăng: 03/03/2021, 15:18

w