Thái độ: HS nghiêm túc, tự giác chấp hành mọi yêu cầu của bài học theo hướng dẫn của giáo viên.. II.[r]
Trang 1TUẦN 2Ngày soạn: 14 / 9 / 2018
Ngày giảng: Thứ hai ngày 17 tháng 9 năm 2018
SÁNG
Thủ công TIẾT 2: XÉ, DÁN HÌNH CHỮ NHẬT, HÌNH TAM GIÁC
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: HS biết cách xé được đường thẳng, đường gấp khúc
2 Kĩ năng: Xé, được hình chữ nhật, hình tam giác
3 Thái độ: Biết giữ vệ sinh lớp học
II ĐỒ DÙNG
- Bài mẫu xé, dán HCN, HTG, 2 tờ giấy màu, hồ dán, khăn lau
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của hs
A Kiểm tra bài cũ: (2 ’ )
Kiểm tra đồ dùng học tập của HS?
Hoạt động 2 (7- 8’): Hướng dẫn mẫu
Cho HS quan sát tranh quy trình xé, dán
Trang 22 Vẽ và xé dán hình tam giác.
Bước 1: Vẽ hình tam giác
Bước 2: Vẽ, đánh dấu thành hình tam giác
Bước 3: Xé hình tam giác theo hình đã vẽ
* GV kết luận: Muốn xé được HCN, HTG
chúng ta cần phải vẽ hình sau đó xé theo hình đã
vẽ…
3 Cách dán hình.
Bước 1: Lấy hồ bôi lên mặt sau của hình
Bước 2: Đặt hình vào các vị trí cho cân đối và
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Làm quen tập hợp hàng dọc, dóng hàng dọc.
2 Kĩ năng: Biết đứng vào hàng dọc và dóng với bạn đứng cho thẳng (có thể còn
chậm) Biết cách chơi và tham gia trò chơi theo yêu cầu của giáo viên
3 Thái độ: HS nghiêm túc, tự giác chấp hành mọi yêu cầu của bài học theo hướng
dẫn của giáo viên
II ĐỊA ĐIỂM - PHƯƠNG TIỆN
- Địa điểm: Sân trường đảm bảo an toàn và vệ sinh
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động thầy Hoạt động trò
1 Phần mở đầu: (5’)
- Giáo viên cùng lớp trưởng tập hợp lớp - Học sinh xếp hàng và dàn hàng
Trang 3thành 4 hàng dọc (mỗi hàng dọc 1 tổ).
- Giáo viên yêu cầu lớp trưởng báo cáo sĩ
số
- Giáo viên nhắc lại nội quy và cho học
sinh sửa lại trang phục
- GV phổ biến nội dung bài học
+ Ôn trò chơi: “Diệt các con vật có hại”
+ Làm quen với đội hình dội ngũ
2 Phần cơ bản: (22’)
2.1 Tập hợp hàng dọc, dóng hàng dọc:
(14’)
- Giáo viên hô khẩu lệnh: “Tập hợp hàng
dọc”, cho một tổ ra vừa giải thích động
tác vừa cho học sinh tập làm mẫu
- Tiếp theo gọi đến tổ 2 tập hợp cạnh tổ 1,
- Sau mỗi lần như vậy GV nhận xét, tuyên
dương, giải thích thêm
2.2 Trò chơi: “Diệt các con vật có hại”:
(8’)
+ Theo các em những con vật nào thường
phá hoại cây cối?
+ Ngoài những con vật có hại giờ trước đã
biết em còn biết thêm những con vật có
hại nào nữa?
+ Vậy những con vật có hại chúng ta phải
làm gì?
ĐỘI HÌNH:
q
- Các tổ trưởng kiểm tra sĩ số và trangphục của tổ mình và báo cáo cho lớptrưởng, lớp tưởng tổng hợp báo cáo với
- Học sinh giải tán xung quanh khuvực lớp chờ nghe lệnh
- Học sinh thực hiện
- Các tổ tập hợp theo hiệu lệnh của CSlớp
- Các tổ làm theo hiệu lệnh của CS lớp
- HS thực hiện, lắng nghe và ghi nhớ
+ Con sâu
+ Con gián, con muỗi,…
+ Diệt trừ
Trang 4+ Buổi học hôm nay chúng ta đã được làm
quen với những họat động gì?
- Giáo viên yêu cầu những học sinh khi
tham gia chơi trò chơi đã (Diệt nhầm)
những con vật có ích bước ra khỏi hàng
vỗ tay và hát một bài cho cả lớp cùng
nghe
- Giáo viên nhận xét chung buổi học
Động viên và khen gợi những học sinh đã
nhiệt tình tham gia nhiệt tình mọi họat
- Sưu tâm tranh, ảnh các con vật có hại và
ôn lại trò chơi: “Diệt các con vật có hại để
chuẩn bị cho bài học sau
- Học sinh chơi thử
- Học sinh chơi theo đội hình hàngngang
+ Tập hợp hàng dọc, dóng hàng dọc vàchơi trò chơi: “Diệt các con vật cóhại”
- Học sinh bị phạt hát và vỗ tay
- Học sinh lắng nghe và ghi nhớ
+ Học sinh hô: “Khỏe”
CHIỀU
Học vần TIẾT 11, 12: DẤU HỎI, DẤU NẶNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Nhận biết được dấu hỏi và thanh hỏi, dấu nặng và thanh nặng
2 Kĩ năng: Đọc được: bẻ, bẹ Trả lời được 2 – 3 câu hỏi đơn giản về các bức
Trang 5III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Các tiếng giỏ, khỉ, thỏ, mỏ là các tiếng có
thanh hỏi Tên là dấu hỏi
- GV giới thiệu: Dấu hỏi là một nét móc
+ Giống hình gì?
- Cho HS tìm dấu hỏi trong bộ chữ cái
- GV VB, đọc mẫu: dấu thanh hỏi (?)
2 Giới thiệu thanh nặng: Tương tự:
- Quan sát: Tranh vẽ gì?
- Giống nhau chỗ nào?
- GV giới thiệu: Tên dấu này là dấu nặng
Dấu nặng là một nét chấm
+ Giống hình gì?
- Cho HS tìm dấu nặng trong bộ chữ cái
- GVVB, đọc mẫu: dấu thanh nặng (.)
3 Ghép chữ, phát âm:
+ Bài trước con được học tiếng gì?
- Cho HS cài tiếng be:
- Có tiếng be, thêm dấu thanh hỏi được
Trang 6tiếng gì? Yêu cầu HS ghép.
Bẻ: Viết chữ b cao 5 ô ly nối liền nét sang
chữ e cao 2 ô ly, lia bút viết dấu hỏi trên
chữ e
bẹ: Viết chữ b cao 5 ô ly nối liền nét sang
chữ e, lia bút viết dấu nặng dưới chữ e
- Yêu cầu HS đồ chữ trên không
- GV cho HS viết vào vở tập viết
Chú ý tư thế ngồi viết, cách để vở cầm bút
- GV nhận xét
3 Luyện nghe, nói: 10’
Quan sát tranh và trả lời câu hỏi: Tranh vẽ
gì? Nêu chủ đề: Hoạt động bẻ
- GV hướng dẫn cho HS nói thành câu:
- Ba bức vẽ trên đều nói về hoạt động bẻ.
Em nhìn hình vẽ và cho biết trong từng
hình vẽ ai đang bẻ và bẻ cái gì?
- GV nghe, nhận xét, sửa câu cho học sinh
+ Em thích bức tranh nào, vì sao?
- Đọc: cá nhân- nhóm- lớp (mở sách)
- Hs viết vào vở từng dòng
+ Mẹ bẻ cổ áo cho bé
+ Bố bẻ bắp ngô ngoài ruộng.
+ Bé bẻ bánh chia cho hai bạn cùng
ăn.
Trang 7Giáo dục: Cần biết quan tâm, chia sẻ với
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Bước đầu biết trẻ em 6 tuổi được đi học
- Biết tên trường, lớp, tên thầy giáo, cô giáo, một số bạn bè trong lớp
- Bước đầu biết giới thiệu về tên mình, những điều mình thích trước lớp
2 Kĩ năng:
- Học sinh thực hiện việc đi học hàng ngày, thực hiện được những yêu cầu của GVngay những ngày đầu đến trường
3 Thái độ:
- Vui vẻ, phấn khởi, tự giác đi học
- Biết yêu quý bạn bè, thầy cô giáo
II KNS
- Kĩ năng tự giới thiệu về bản thân
- Kĩ năng thể hiện sự tự tin trước đông người
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
A Khám phá: 3’ giới thiệu bài
B.Thực hành: 28’
Hoạt động 1: Học sinh kể về kết quả học tập
- Cho HS kể theo nhóm 2 người
Hoạt động của học sinh
- Hát
- HS kể chuyện theo cặp 2 người
Trang 8- GV đặt câu hỏi:
Các em được học gì sau hơn 1 tuần lễ?
Cô giáo đã cho em những điểm gì?
Các em có thích đi học không?
- Kết luận: Sau hơn 1 tuần đi học, các em đã
bắt đều biết viết chữ, tập đếm, tập tô màu, tập
vẽ,… Nhiều bạn trong lớp đã đạt được điểm
tốt, cô giáo khen Cô tin tưởng các em sẽ học
tập tốt, chăm ngoan
Hoạt động 2: Bài tập 4: Kể chuyện theo tranh
- Cho HS đặt tên bạn nhỏ ở tranh 1 và nêu nội
dung ở từng tranh:
Trong tranh có những ai?
Họ đang làm gì?
- Kết luận: Bạn nhỏ trong tranh cũng đang đi
học giống như các con Trước khi đi học, bạn
đã được mọi người trong nhà quan tâm, chuẩn
bị sách vở, đồ dùng học tập Đến lớp, bạn
được cô giáo chào đón, được học, được vui
chơi Sau buổi học, về nha, bạn kể lại việc học
tập ở trường cho bố mẹ nghe
- VN vận dụng theo nội dung bài
- Chuẩn bị ND bài sau
- Một vài HS kể trước lớp
- HS kể cho bạn bên cạnh
- Vài HS kể trước lớp
- HS kể chuyện trong nhóm 2người
- Một vài HS kể trước lớp
Ngày soạn: 15/ 9 / 2018
Ngày giảng: Thứ ba ngày 18 tháng 9 năm 2018
Học vần TIẾT 13, 14: DẤU HUYỀN, DẤU NGÃ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Nhận biết được dấu và thanh huyền, ngã
Trang 92 Kĩ năng: Đọc được: bè, bẽ Trả lời được 2 - 3 câu hỏi đơn giản về các bức tranh
trong sgk
3 Thái độ: Phát triển lời nói tự nhiên theo nội dung: Bè và tác dụng của nó trongđời sống
- Giáo dục học sinh yêu lòng thiên nhiên, yêu loài vật xung quanh Yêu thích môn
vẽ Tập võ hay tập thể dục để rèn luyện thân thể
II ĐỒ DÙNG
- Tranh minh họa (dừa, mèo, gà, cò, vẽ, gỗ, võ, võng) tranh luyện nói: bè
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của gv Hoạt động của hs
+ Các tiếng đều có dấu thanh gì?
- Gv giới thiệu: \ tên là dấu huyền
- GV giới thiệu: Dấu huyền là một nét xiên
trái Giống hình gì?
b/ Giới thiệu thanh ngã: Tương tự: 4p
- Cho HS lấy dấu huyền và dấu ~ trong bộ
- Giống cây thước để ngang
- Dấu ~ là nét móc 2 đầu nằm ngang
- HS ghép
- Trên âm e
- Đọc CN + nhóm + lớp
Trang 10- Tiếng bẽ: GV hướng dẫn tương tự
d Hướng dẫn viết:10p
- Nêu cách viết dấu \, ~
- Dấu \ là 1 nét xiên trái
- Dấu ~ là nét móc 2 đầu nằm ngang
- GV viết mẫu, hướng dẫn cách viết: chữ
bè, bẽ
- bè: Đặt bút từ đường kẻ ngang 2 viết chữ
b cao 5 ô li liền với chữ e cao 2 ô li, lia bút
viết dấu huyền trên chữ e ở li thứ 3
- bẽ: Viết chữ b liền với chữ e cao 2 ô li, lia
bút viết dấu ngã trên chữ e ở li thứ 3
- Nhận xét củng cố cách viết
- CN + N + ĐT
bè bè bè
- GV hướng dẫn quy trình viết tiếng bẻ, bẹ
- Nhắc HS tư thế ngồi viết đúng
- Yêu cầu HS viết
- Nhận xét 1 số bài
c) Luyện nói: (5’)
Quan sát tranh và trả lời câu hỏi: Tranh vẽ
gì? Nêu chủ đề: bè
- Tranh vẽ một bè gỗ dài đang trôi về xuôi
- Bè thường được làm bằng tre, gỗ Người
ta dùng những cây tre (nứa) gỗ buộc lại với
nhau để tạo thành một cái bè đi trên sông
- Quan sát kĩ hình vẽ và cho biết:
+ Người trong tranh dùng bè để làm gì?
- Đọc cá nhân + phân tích tiếng
- Đọc cá nhân - đồng thanh
- HS nghe, quan sát trong vở
- Ngồi thẳng lưng, tay phải cầm bút
- HS viết vở
- Tranh vẽ cái bè
Người trong tranh dùng bè để chở gỗ.Mấy người đi trên bè đang đẩy cho
Trang 11+ Mấy người đi trên bè đang làm gì?
- GV nghe, nhận xét sửa câu cho hs
Trong tranh người ta buộc những cây gỗ
dài lại với nhau tạo thành một cái bè cho
xuôi theo dòng nước để tiện cho việc vận
chuyển gỗ Trên bè người ta có thể nấu
ăn, sinh hoạt như trên thuyền
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Nhận biết các hình tròn, vuông, tam giác Ghép các hình đã biết
thành hình mới
2 Kĩ năng: Hs biết làm bài tập 1-2
3 Thái độ: GD hs có ý thức học bài và làm bài tập.
II ĐỒ DÙNG
- Bảng phụ có vẽ sẵn một số hình vuông, hình tròn, hình tam giác và phấn màu
- Mỗi hs chuẩn bị một hình vuông, hai hình tam giác nhỏ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của gv Hoạt động của hs
1.Giới thiệu bài:
2 Dạy học bài mới:
Bài 1:
- Lần lượt 3 hs kể
Trang 12+ Tranh vẽ những gì?
* Có mấy hình vuông? Có mấy hình
tròn? Mấy hình tam giác?
Hướng dẫn: Các hình vuông (tam giác,
tròn) tô cùng 1 màu Tô đều tay, đẹp,
Khuyến khích hs làm theo mẫu khác
3 Trò chơi “ Ai nhanh hơn”
( Chia lớp thành 2 đội, mỗi đội chọn 5
hs đại diện để chơi )
- Củng cố nội dung bài
- Chuẩn bị bài sau: Các số 1, 2, 3
- Làm bài tập SGK
-…hình vuông hình tròn và hình tam giác
- 4 hình vuông 3 hình tròn 3 hình tamgiác
- Hs thực hành tô màu
- Hình vuông, hình tam giác, hình tròn
- HS thi đua tìm hình vuông, hình tròn, hình tam giác
Trang 133 Thái độ:
- Giáo dục hs yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG:
- Giáo viên: Sách Văn hóa giao thông, tranh phóng to, mũ bảo hiểm, phiếu học tập
- Học sinh: Sách Văn hóa giao thông, bút chì, màu vẽ
III HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Giới thiệu bài: Khi ngồi trên các phương
tiện giao thông như xe máy,xe máy điện
các em đội mũ bảo hiểm như thế nào cho
đúng cách Hôm nay cô và các em cùng tìm
hiểu bài : Đội mũ bảo hiểm
- HS: Vì ba Hùng đội mũ bảo hiểm
Hỏi: Trong câu chuyện trên, em thấy ai là
người có lỗi?
- HS trả lời
Hỏi: Trẻ em từ mấy tuổi phải đội mũ bảo
hiểm khi ngồi sau xe gắn máy?
- HS trả lời
- GV: Trẻ em từ 6 tuối trở lên phải đội mũ
bảo hiểm khi ngồi sau xe gắn máy
- HS lắng nghe
Hỏi:Đội mũ bảo hiểm có ích lợi gì cho
chúng ta?
- HS trả lời
- GV chốt: Qua câu chuyện: Lỗi tại ai Chỉ
vì vội vàng mà Hùng không kịp đội mũ bảo
hiểm dẫn đến hậu quả bị thương ở đầu Các
em phải chú ý khi ngồi sau xe gắn máy phải
đội mũ bảo hiểm
- HS lắng nghe
- Cô thấy cả lướp ta học rất tốt cô thưởng
cho cả lớp một câu đố
Cái gì che nắng, che mưa
Bảo vệ đầu bạn sớm trưa bên đường
- Hãy đánh dấu x vào ở hình ảnh mà
em chọn là câu trả lời đúng
- HS chọn và chéo vào ô đùng trong sách
Trang 14- GV nhận xét, tuyên dương.
3 Hoạt động thực hành: (10’)
Bài 1: Hãy nối hình ảnh có hành động đúng
vào mặt cười, hình ảnh có hành động sai
Bài 2: Hãy vẽ những hình mà em thích lên
mũ bảo hiểm và tô màu thật đẹp
- HS vẽ và tô màu trong phiếu học tập
- GV chọn vài mẫu đẹp đính lên bảng
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Nhận ra sự thay đổi của bản thân về số đo chiều cao, cân năng và sự
hiểu biết của bản thân
2 Kĩ năng: Nêu được ví dụ cụ thể về thay đổi của bản thân về số đo chiều cao, cân
năng và sự hiểu biết của bản thân
3 Thái độ: HS hứng thú học tập
II KNS
- KNNT: Nhận thức được bản thân, cao/ thấp; gầy/ béo; mức độ hiểu biết
- KNGT: Tự tin giao tiếp khi tham gia các hoạt động thảo luận và thực hành đo
Trang 15III ĐỒ DÙNG
- Các hình vẽ trong sách giáo khoa, sách giáo khoa, giáo án, vở bài tập
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
A Khám phá: (4 phút)
+Cơ thể chúng ta gồm mấy phần? Hs chỉ
- Giáo viên nhận xét, xếp loại
B Kết nối: 28 phút.
1 Khởi động: Cho học sinh chơi trò chơi
theo nhóm, chơi vật tay
2 Thực hành:
HĐ1: Làm việc với sách giáo khoa:
- Quan sát H6 trong sgk và thảo luận
nhóm đôi
- Gọi các cặp học sinh lên trước lớp nói về
những điều mình quan sát được
*Giáo viên kết luận:
- Các em sau khi ra đời sẽ lớn lên hàng
ngày, hàng tháng về cân nặng, chiều cao,
về các hoạt động vận động (Biết lẫy, biết
bò, biết ngồi, biết đi) và sự hiểu biết (Biết
lạ, biết quen, biết nói)
- Các em hàng năm cũng lớn hơn, học
được nhiều thứ hơn, trí tuệ phát triển hơn
HĐ2: Thảo luận nhóm.
- Cứ 2 hs áp sát lưng, đầu và gót chân
chạm vào nhau để đo xem ai cao hơn, ai
thấp hơn
- Cũng tương tự cho các em so xem tay ai
dài hơn, vòng ngực, vòng đầu ai to hơn
+ Chúng ta bằng tuổi nhau, nhưng có lớn
lên giống nhau không?
+ Điều đó có gì đáng lo không?
*Kết luận: Sự lớn lên của cơ thể các em
Hoạt động của học sinh
- Cơ thể chúng ta gồm 3 phần: Đầu,mình, chân tay
- Học sinh chơi vật tay
- Học sinh quan sát và nói về nộidung những điều quan sát đượctrong hình
- Gọi vài nhóm lên bảng trình bàytrước lớp
- Gọi các nhóm khác bổ sung
- 2 học sinh đứng đo sự cao thấp, 1bạn quan sát xem ai cao hơn, aithấp hơn
- Học sinh quan sát bạn mình, thựchành xem ai gầy, ai béo
- Lớn lên không giống nhau, có bạn
to hơn, có bạn thấp hơn
- Không có gì đáng lo
Trang 16có thể giống nhau và không giống nhau.
Các em cần ăn uống điều độ, giữ gìn sức
khoẻ, không ốm đau sẽ nhanh lớn hơn
C Củng cố: (2’)
- Giáo viên tổng kết bài
- Giáo viên nhận xét giờ học
Về học bài, xem nội dung bài tiếtsau
Thực hành Toán TIẾT 2: ÔN HÌNH VUÔNG, HÌNH TRÒN, HÌNH TAM GIÁC
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Củng cố nhận biết hình vuông, hình tròn, hình tam giác.
2 Kĩ năng: Thực hành tô màu
3 Thái độ: GD hs có ý thức tự giác học bài và làm bài tập.
II ĐỒ DÙNG
- Sách thực hành Toán
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- GV hướng dẫn cho học sinh làm các
bài tập trong vở thực hành tiếng việt và
toán
Bài 1: Tô màu hình tam giác
- Hs tô màu vào hình trong sách thực hành
- HS nêu số bài tập và yêu cầu từng bài
- GV giao bài tập cho từng đối tượng
- HS vận dụng kiến thức tốt làm được
tất cả các bài tập từ 1, 2, 3, 4 trong bài
vở thực hành tiếng việt và toán
Hs vận dụng kiến thức làm được các bài
Trang 17HS làm việc cá nhân với bài tập được
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Nhận biết được các âm, chữ e, b và dấu thanh: dấu sắc, hỏi, huyền,
ngã, nặng
2 Kĩ năng: Đọc được các tiếng: be kết hợp với dấu thanh: be, bè, bé, bẻ, bẽ, bẹ.
- Tô được: e, b, bé và các dấu thanh
3 Thái độ: Phát triển lời nói tự nhiên theo nội dung: Phân biệt các sự vật, việc,người qua sự thể hiện khác nhau về dấu thanh
- Giáo dục học sinh yêu thiên nhiên xung quanh ta
- Biết yêu thương nhường nhịn em bé Đoàn kết với bạn khi học, khi chơi
- Biết sắp xếp đồ chơi gọn gàng sau khi chơi
II ĐỒ DÙNG
- Tranh minh họa của các tiếng bè, bé, bẻ, bẽ, bẹ Tranh minh họa phần luyện nói,
bộ chữ Tiếng Việt
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của gv Hoạt động của hs
Trang 18- GV nhận xét chung
C Dạy bài mới: 25’
1.Giới thiệu bài:
+ Nhắc lại những dấu thanh đã học?
+ Nhắc lại những tiếng có dấu thanh đã
- GV: Dấu thanh và ghép be với dấu
thanh tạo thành tiếng mới
- GV viết bảng tiếng be và dấu thanh
- GV giải nghĩa: e là tiếng khóc của bé
khi mới chào đời.
- Nêu nội dung bài viết
- GV vừa viết vừa nêu quy trình
be: Đặt bút từ đk ngang 2 viết chữ b nối
liền với chữ e dừng bút ở đk ngang 2