BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ HỌC PHẦN HÀNH VI KHÁCH HÀNG BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ HỌC PHẦN HÀNH VI KHÁCH HÀNG BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ HỌC PHẦN HÀNH VI KHÁCH HÀNG BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ HỌC PHẦN HÀNH VI KHÁCH HÀNG BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ HỌC PHẦN HÀNH VI KHÁCH HÀNG BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ HỌC PHẦN HÀNH VI KHÁCH HÀNG BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ HỌC PHẦN HÀNH VI KHÁCH HÀNG BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ HỌC PHẦN HÀNH VI KHÁCH HÀNG BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ HỌC PHẦN HÀNH VI KHÁCH HÀNG BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ HỌC PHẦN HÀNH VI KHÁCH HÀNG BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ HỌC PHẦN HÀNH VI KHÁCH HÀNG BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ HỌC PHẦN HÀNH VI KHÁCH HÀNG BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ HỌC PHẦN HÀNH VI KHÁCH HÀNG BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ HỌC PHẦN HÀNH VI KHÁCH HÀNG BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ HỌC PHẦN HÀNH VI KHÁCH HÀNG BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ HỌC PHẦN HÀNH VI KHÁCH HÀNG BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ HỌC PHẦN HÀNH VI KHÁCH HÀNG
Trang 1BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ
HỌC PHẦN HÀNH VI KHÁCH HÀNG
Bộ môn Nguyên lý Marketing
Trang 2TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Vũ Huy Thông (2014), Giáo trình Hành vi Người tiêu
dùng, NXB Đại học Kinh Tế Quốc Dân.
2 Nguyễn Xuân Lãn, Phạm Thị Lan Hương, Đường Thị
Liên Hà(2014), Hành vi người tiêu dùng, NXB Tài chính
3 Bùi Anh Tuấn, Phạm Thúy Hương (2011), Giáo trình
Hành vi Tổ chức, NXB Đại học Kinh Tế Quốc Dân.
4 Philip Kotler (dịch giả Lại Hồng Vân và cộng sự) (2013),
Quản trị tiếp thị, NXB Lao động - xã hội
5 Michael R Solomon (2011) Consumer behavior: Buying,
Having, and Being, 9th ed, Pearson, UK (Mã TV: NV 5327)
Trang 3TÀI LIỆU THAM KHẢO
6 Stephen P Robbins, Timothy A Judge, (2014),
Essential of organizational behavior, Pearson, USA
7 Nguyễn Thị Thanh Nhàn (2012), Nghiên cứu tác động của hành vi văn hóa mua sắm đến phát triển các hình thức bán lẻ theo chuỗi siêu thị (Định hướng nghiên cứu trên địa bàn Hà Nội)
8 Phan Thị Thu Hoài (2002), Hành vi mua của khách hàng tổ chức với hoạt động marketing của các doanh nghiệp thương mại Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới (Luận án tiến sĩ)
Bộ môn Nguyên lý Marketing
Trang 4Mục tiêu của học phần
Nắm được và hiểu rõ đặc điểm và hành vi khách hàng.
Vận dụng và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi khách hàng và quy trình quyết định mua sắm
Đưa ra các ứng xử marketing
Trang 5Chương trình học phần
Chương 1: Đối tượng, nội dung và phương pháp
Chương 2: Nhận thức và động cơ của người tiêu dùng Chương 3: Học tập và thái độ của người tiêu dùng
Chương 4: Quan niệm về bản thân và lối sống
Chương 5: Ảnh hưởng của văn hóa – xã hội
Chương 6: Người tiêu dùng với vai trò ra quyết định
Chương 7: Khái quát hành vi mua khách hàng tổ chức
Chương 8: Cấu trúc hành vi mua khách hàng tổ chức
Bộ môn Nguyên lý Marketing
Trang 6Chương 1 Đối tượng, nội dung
và phương pháp nghiên cứu
Trang 71.1 Giới thiệu về hành vi khách hàng
1.1.1 Khái quát về hành vi khách hàng
Khái niệm
– Là các cách ứng xử/phản ứng trong quá trình hình thành nhu cầu, mua sắm sản phẩm và dịch vụ; nhận biết, đánh giá, lựa chọn mua, sử dụng trong số những nhãn hiệu thế vị đang được chào hàng trên thị trường nhằm thỏa mãn những nhu cầu của người tiêu dùng và các tổ chức.
Sự cần thiết nghiên cứu hành vi khách hàng
Bộ môn Nguyên lý Marketing
Trang 81.1.2 Các hoạt động nghiên cứu
hành vi khách hàng
Trang 9Các nhân tố ảnh hưởng hành vi người tiêu dùng
Ảnh hưởng của nhân tố tình thế
Môi trường vật lý Môi trường xã hội
Ràng buộc thời gian Nhiệm vụ
Trạng thái ngay trước khi mua
Quá trình QĐ mua của người tiêu dùng
Mức thu hút cao
Mức thu hút thấp
Bộ môn Nguyên lý Marketing
Trang 10Các nhân tố ảnh hưởng tới hành vi mua
vĩ m
ô Phá – trị hính hệ, C ông ng , C h tế in , K lý Địa
p lu ật,
Vă
n hó
a, C ạnh
tra nh,
Nh
ân t
ố m
ôi trư ờn
g vĩ m
ô Phá – trị hính ệ, C ngh ông , C h tế in , K lý Địa
p luậ t,
Vă
n h
óa, C ạnh
tra nh,
Tổ ch
ức sá hính , C êu ti Mục
ch, C ấu trúc ,
Vai trò, C
ông ngh
ệ, K hen
thư ởn
g
Tổ ch
ức sá hính , C iêu c t Mụ
ch, C ấu trú c,
Vai tr
ò, C ông
ng
hệ, K he
n thư ởng
Quan h
hần , V
ai trò,.
Quan
hệ g iữa c
trò,
Cá nh
i m
ua
Trang 111.2 Mối quan hệ giữa hành vi khách hàng
với hoạt động marketing
1.2.1 Tác động của khách hàng đối với hoạt động marketing
1.2.2 Tác động của marketing đến khách hàng
Bộ môn Nguyên lý Marketing
Trang 121.3 Đối tượng, nội dung và phương
pháp nghiên cứu học phần
Đối tượng nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu
Trang 13Những nội dung cần chú ý
Khái niệm và sự cần thiết nghiên cứu hành vi khách hàng.
dùng, tổ chức
động marketing của doanh nghiệp
Bộ môn Nguyên lý Marketing
Trang 14Chương 2
Nhận thức và động cơ của
người tiêu dùng 2.1 Nhận thức cá nhân của người tiêu dùng 2.2 Động cơ cá nhân của người tiêu dùng
Trang 16• Nhận thức là sự thừa nhận của người tiêu dùng
Trang 172.1.3 Quá trình nhận thức
• Quá trình nhận thức tổng quát
• Giải thích quyết định ý nghĩa sự vật
• Phân biệt cảm giác và nhận thức
Trang 18 Quá trình nhận thức tổng quát
Kích thích
Cơ quan thụ cảm
Chú ý
Giải thích
Đáp ứng Tác động vào các giác quan thụ cảm
Giải thích phụ thuộc thành kiến, kiến thức, nhu cầu, kinh nghiệm Tạo ra cảm giác
Trang 192.2 Động cơ cá nhân của
người tiêu dùng
2.2.1 Khái niệm động cơ
2.2.2 Quá trình động cơ thúc đẩy
2.2.3 Xung đột động cơ
Bộ môn Nguyên lý Marketing
Trang 202.2.1 Khái niệm động cơ
Khái niệm: Động cơ là những quá trình
khiến cho con người có những hành động.
(Michael Solomon)
Nguyên nhân xuất hiện động cơ
Trang 212.2.2 Quá trình động cơ thúc đẩy
Bộ môn Nguyên lý Marketing
Trang 222.2.3 Xung đột động cơ
• Nguyên nhân tạo ra xung đột động cơ
• Các loại xung đột động cơ
Trang 24Chương 3 Học tập và thái độ của người tiêu dùng
3.1 Học tập và trí nhớ của
người tiêu dùng
3.2 Thái độ của người tiêu dùng
Trang 253.1 Học tập và trí nhớ của NTD
• Khái niệm
– Học tập là sự thay đổi không ngừng trong hành vi của con người xảy ra như kết quả của kinh nghiệm (Michael R Solomon)
• Nguyên tắc
– Học tập có thể trực tiếp hoặc gián tiếp
– Học tập có thể xảy ra một cách ngẫu nhiên
– Học tập là quá trình liên tục
3.1.1 Học tập và các nguyên tắc cơ bản của học tập
Bộ môn Nguyên lý Marketing
Trang 26 Quá trình học tập
Theo các học thuyết:
Học tập điều kiện cổ điển
Học tập hoạt động/điều kiện công cụ
Học tập quan sát
Trang 27 Thuyết học tập hành vi
Người tiêu dùng Đáp ứng
Trang 28 Học tập điều kiện cổ điển
Kích thích X tạo ra một đáp ứng (A) được gắn với một kích thích khác (Y) lúc đầu tự
nó không tạo ra được đáp ứng Sau một thời gian, kích thích Y thu được đáp ứng A.
UCS + CS CR
UCS (Unconditional Stimulate) kích thích không điều kiện
CS (Conditional Stimulate) kích thích có điều kiện
CR (Conditional Respond) đáp ứng có điều kiện
Trang 29 Thuyết học tập hoạt động/điều kiện công cụ
Loại trừ
Tác động: Dừng tác động
tích cực làm giảm hành động đã thiết lập
Học tập: Có làm cũng
chẳng được lợi gì
Hành động tích cực Tác động: Tác động tích
Học tập: Không làm gì để
bị phạt
Hành động tiêu cực Tác động: Dừng tác động
tiêu cực làm tăng hành động tránh phạt
Học tập: Làm gì để sẽ không bị phạt
Bộ môn Nguyên lý Marketing
Trang 31 Học tập quan sát
Khái niệm: Khi họ nhìn hành động của người khác và nhận ra những sự củng cố mà họ nhận được từ hành vi của bản thân.
Là quá trình học tập phức tạp
Là quá trình bắt chước
Bộ môn Nguyên lý Marketing
Trang 323.1.2 Vai trò của trí nhớ trong học tập
• Quá trình ghi nhớ
Là quá trình thu nhận thông tin và lưu giữ nó theo thời gian để nó có sẵn khi cần
Nghe lại Xem lại
Đọc lại
Trang 343.2.1 Khái niệm thái độ
• Khái niệm : Thái độ là những đánh giá có tính lâu dài và khái quát về con người (gồm cả bản thân), các vật thể hoặc các vấn đề.
• Đặc điểm của thái độ
Hướng đến một đối tượng cụ thể.
Tạo ra cách xử sự tương đối ổn định cho mỗi người trong môi trường quen.
Khó thay đổi.
3.2 Thái độ của người tiêu dùng
Trang 363.2.2 Mô hình nghiên cứu thái độ
Mô hình thái độ đa thuộc tính
– Mô hình giúp nghiên cứu thái độ người tiêu
dùng với đối tượng dựa trên tổng thể niềm tin
về các thuộc tính.
Mô hình điểm lý tưởng
– Mô hình giúp nghiên cứu thái độ người tiêu
dùng với các nhãn hiệu hiện có thông qua việc thông kê sự đánh giá vị trí các nhãn hiệu và tìm vị trí nhãn hiệu lý tưởng.
Trang 373.2.3.Thay đổi thái độ của người tiêu dùng
Nội dung thay đổi thái độ người nhận
Thay đổi những niềm tin.
Thay đổi các thuộc tính
Thay đổi điểm lý tưởng của người tiêu dung
Cách thức thay đổi thái độ người nhận
Nguồn phát thông điệp sẽ là ai?
Cấu trúc thông điệp?
Phương tiện truyền tải thông tin?
Đặc điểm của người nhận tin mục tiêu?
Bộ môn Nguyên lý Marketing
Trang 38Những nội dung cần chú ý
Khái niệm và nguyên tắc học tập.
Các học thuyết học tập và vận dụng trong marketing.
Quá trình ghi nhớ và hệ thống trí nhớ.
Khái niệm, đặc điểm và cấu trúc thái độ.
Vận dụng trong thay đổi thái độ của khách hàng.
Trang 39Chương 4
Quan niệm về bản thân và lối sống của
người tiêu dùng
4.1 Tự quan niệm về bản thân
4.1.1 Khái niệm và các thành tố cấu thành
4.1.2 Cá tính
4.1.3 Giới tính
4.2 Lối sống của người tiêu dùng
4.2.1 Khái niệm
4.2.2 Đặc điểm tâm lý của lối sống
4.2.3 Phân đoạn thị trường theo lối sống
Bộ môn Nguyên lý Marketing
Trang 404.1 Tự quan niệm về bản thân
4.1.1 Khái niệm và các thành tố cấu thành
Khái niệm
Tự quan niệm bản thân là tổng hợp những niềm tin của một cá nhân về đặc điểm chính mình và cách anh ta tự đánh giá về đặc điểm đó (Michael R Solomon, 2011)
Các thành tố cấu thành: nội dung, tính chất, cường
độ, sự ổn định, độ phù hợp
Trang 41 Bộc lộ qua hành vi, cử chỉ, hành động, lời nói
Bộ môn Nguyên lý Marketing
Trang 42 Các học thuyết về cá tính
Học thuyết phân tâm học (Simon Freud)
Học thuyết Freud mới (Học thuyết cá tính)
Trang 43 Học thuyết phân tâm học
Học thuyết phân tâm học (Simon Freud): nhu cầu/ý muốn vô thức là trung tâm của động cơ và cá tính con người
Cá tính là sự tương tác của 3 hệ thống
Tự ngã (Id – Cái nó)
Siêu ngã (Superego – Cái siêu tôi/sỹ diện)
Bản ngã (Ego – Cái tôi)
Bộ môn Nguyên lý Marketing
Trang 44 Học thuyết Freud mới
Trang 45 Học thuyết nét đặc trưng
Nét đặc trưng là một đặc tính ổn định khác biệt với người khác.
Dựa trên giả định
Bản năng cá tính được Edward chia 15 loại
Bộ môn Nguyên lý Marketing
Trang 46Các bản năng cá tính của cá nhân
Trang 48• Lối sống là những hình thức tồn tại bền vững của con người trong thế giới, được thể hiện ra bởi hoạt động, sự quan tâm, và niềm tin của họ (Philip Kotler)
• Lối sống là mô hình tiêu thụ thể hiện lựa chọn của người tiêu dùng thông qua cách người đó sử dụng
4.2 Lối sống
4.2.1 Khái niệm lối sống
Trang 494.2.2 Đặc điểm tâm lý của lối sống
• Người tiêu dùng cùng chung đặc điểm nhân khẩu học nhưng có thể có lối sống khác nhau
• Các đặc điểm tâm lý gắn với các loại sản phẩm được tiêu dùng là cơ sở để nghiên cứu lối sống
• Lối sống đặc trưng bởi cá tính, bản sắc cá nhân, cũng như năng lực cá nhân
Bộ môn Nguyên lý Marketing
Trang 504.2.3 Phân đoạn thị trường theo lối sống
Trang 51 Mô hình AIOs
• Mô hình tiêu thụ và thái độ với SP của người SD
• Người mua nhiều: xác định quan hệ giữa nhãn hiệu với
họ - lý do mua hoàn toàn khác nhau
Hoạt động Quan tâm Ý kiến về Nhân khẩu học
Công việc Gia đình Bản thân Tuổi tác
Sự kiện XH Công việc Chính trị Thu nhập
Thể thao Phương tiện Tương lai Gđoạn CKS
Bộ môn Nguyên lý Marketing
Trang 52 Mô hình VALS2
tra nh
Trang 534.2.3 Các xu thế về lối sống
Bộ môn Nguyên lý Marketing
Trang 54Những nội dung cần chú ý
Khái niệm và yếu tố cấu thành tự quan niệm bản thân
Khái niệm và đặc điểm cá tính
Các học thuyết về cá tính
Vai trò của giới tính
Khái niệm và phân đoạn lối sống
Vận dụng lối sống vào hoạt động marketing
Trang 55Ảnh hưởng của văn hóa xã hội
5.2.3 Truyền thông bằng tin đồn
Bộ môn Nguyên lý Marketing
Trang 56 Ảnh hưởng của văn hoá
Định hướng phân loại văn hoá
Khái niệm văn hóa
Trang 575.1.2 Nhánh văn hoá
Khái niệm nhánh văn hóa
Là nhóm văn hoá riêng biệt tồn tại như là một phân đoạn thị trường rõ ràng trong một xã hội rộng lớn và phức tạp hơn.
Đặc điểm trong nhánh
Một số loại nhánh văn hoá: quốc gia,
tôn giáo, vùng địa lý, dân tộc, giới tính, nghề nghiệp, lứa tuổi
Bộ môn Nguyên lý Marketing
Trang 585.1.3 Giai tầng (tầng lớp) xã hội
Khái niệm giai tầng xã hội
Là các lớp người khác nhau do kết quả phân chia tương đối đồng nhất và ổn định trong một xã hội, được sắp xếp theo một thứ bậc, những thành viên trong từng thứ bậc chia sẻ những giá trị lợi ích và cách ứng xử giống nhau.
Trang 59 Biểu thị địa vị khác nhau, sắp xếp theo chiều dọc từ cao xuống thấp
Là biểu tượng của địa vị
Có trạng thái không rõ ràng của chủ nghĩa biểu tượng
Đa kích thước
Bộ môn Nguyên lý Marketing
Trang 60 Phân loại giai tầng xã hội
Thượng lưu: Lớp trên, lớp dưới
Trung lưu: Lớp trên, lớp dưới
Hạ lưu: Lớp trên, lớp dưới
Trang 615.2 Ảnh hưởng của xã hội
• Ý kiến người lãnh đạo
Bộ môn Nguyên lý Marketing
Trang 62 Khái quát về nhóm tham khảo
Trang 63 Khái quát về nhóm tham khảo
Khái niệm: Là cá nhân (nhóm) có thực (tưởng tượng)
có ảnh hưởng lớn đến những đánh giá, nguyện vọng và hành vi của từng cá nhân (C Whan Park và V Parker Lessig)
Hình thức tác động
Phân loại nhóm tham khảo
Phân loại theo tính chất tổ chức: nhóm chính thức,
nhóm không chính thức
Phân loại theo thành viên: nhóm tham khảo nhận
dạng, nhóm tham khảo khát khao, nhóm tham khảo tích cực/tiêu cực
Vai trò của nhóm tham khảo
Bộ môn Nguyên lý Marketing
Trang 64 Tuân thủ
Khái niệm: Là những thay đổi về niềm tin/hành động
như là phản ứng với áp lực thực tế/tưởng tượng của nhóm (Micheal R Solomon)
Nguyên nhân thúc đẩy sự tuân thủ
Những áp lực văn hóa
Nỗi sợ không theo đúng xu thế
Sự cam kết
Sự thống nhất, quy mô và tính chuyên môn của nhóm
Sự nhạy cảm trong tương tác cá nhân
Trang 65 Ý kiến của người lãnh đạo
(người dẫn dắt đám đông)
thường xuyên có khả năng ảnh hưởng tới quan điểm hay hành vi của người khác.
Trang 66Những nguyên nhân tạo nên khả năng tác động của người lãnh đạo
Họ có quyền lực chuyên gia
Họ có quyền lực hiểu biết
Họ năng động và có khả năng kết nối
Họ có quyền lực tham khảo (vì có sự tương đồng về giá trị và niềm tin)
Ảnh hưởng của ý kiến người lãnh đạo
Đặc điểm sản phẩm
Loại hình nhóm
Vị trí hiện tại của người lãnh đạo
Ý kiến của người lãnh đạo (tiếp)
Trang 675.2.2 Gia đình
• Khái niệm gia đình
Bao gồm một nhóm các thành viên có mối liên hệ nhất định được xã hội và pháp luật thừa nhận, cùng chung sống một cách lâu dài và ổn định; có hoạt động kinh tế chung bằng cách khai thác tài sản sở hữu chung
• Chức năng của gia đình
• Các nhân tố gia đình ảnh hưởng đến hành vi
Bộ môn Nguyên lý Marketing
Trang 685.2.3 Truyền thông bằng tin đồn
• Yếu tố thúc đẩy tin đồn
– Yếu tố tâm lý con người
Trang 69 Khái niệm và hình thức tác động của nhóm tham khảo
Khái niệm và sự ảnh hưởng của gia đình tới hành vi
Vai trò của người lãnh đạo
Tin đồn và vận dụng tin đồn trong marketing
Bộ môn Nguyên lý Marketing
Trang 70Chương 6 Người tiêu dùng với vai trò
người ra quyết định
6.1 Ra quyết định mua của cá nhân người tiêu dùng
6.1.1 Các quan điểm ra quyết định mua
6.1.2 Các bước ra quyết định mua của người tiêu dùng
6.2 Ra quyết định mua của hộ gia đình
6.2.1 Đặc điểm của hộ gia đình
6.2.2 Quyết định mua của hộ gia đình
6.3 Mua hàng và hành vi sau mua của NTD
6.3.1 Các tình thế mua hàng của người tiêu dùng
6.3.2 Hành vi sau mua của người tiêu dùng
Trang 716.1 Ra quyết định của cá nhân NTD
6.1.1 Các quan điểm ra quyết định mua
Các loại quyết định mua
Quyết định mua cơ bản
Quyết định mua nhãn hiệu
Quyết định kênh phân phối
Quan điểm ra quyết định mua của người tiêu dùng
Theo kiểu lý tính
Theo kiểu thụ động
Theo kiểu nhận thức
Theo kiểu cảm tính
Hành vi ra quyết định mua (loại hình ra quyết định mua)
Bộ môn Nguyên lý Marketing
Trang 726.1.2 Các bước ra quyết định mua của NTD
Mô hình đơn giản ra quyết định
mua
Đầu ra
Hành vi quyết định
mua
Quá trình
Ra quyết định
của người tiêu dùng
Quá trình
Ra quyết định
của người tiêu dùng