1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Dân tộc bru vân kiều thực trạng và giải pháp phát triển

200 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 200
Dung lượng 11,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một người nghiên cứu lịch sử tiếng Việt đã nhiều n ă m lăn lộn, lấy các ngôn ngữ dân tộc Bắc Trường Sơn làm đối tượng khảo sát.. trong sô" này có bộ p hận quan hệ đồng tộc hoặc gần gũi v

Trang 1

LẺ QUANG THIẺM (CHỦ BIÊN) TRẦN TRÍ DÕI - LẺ MINH XUÂN

DÂN TỘC BRƯ ■ VÂN KỂU

Trang 2

LE QUANG THIẼM (CHU BIẼN) TRẦN TRÍ DÕI - LÊ MINH XUÂN

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHẤP PHÁT TRIỂN BẾN VỮNG

Trang 3

63 - 630

NN - 97

- 7/640 - 97

Trang 4

MỞ ĐẦU

I NGUYÊN DO

1- C húng tôi hình th à n h nhóm nghiên cứu đề tài này th ậ t đặc biệt Một người làm ngôn ngữ học lý

th u y ế t đ an g nghiên cứu về k h u vực p h á t triển châu Á-

T hái bình dương và phương Đông Một người nghiên cứu lịch sử tiếng Việt đã nhiều n ă m lăn lộn, lấy các ngôn ngữ dân tộc Bắc Trường Sơn làm đối tượng khảo sát Người th ứ b a là kỹ sư trồng trọ t và chuyên gia cây trồng lâu n ă m vốn có một thời gian dài trẻ tuổi quen thuộc địa b à n này Ba người khác là n h ữ ng người con của dân tộc B ru-V ân kiều, c ả 3 sinh ra lón lên trê n đ ấ t này, được rèn luyện, giáơ dục trưởng th à n h , từ cả 2 miền Nam-Bắc; từng giữ nhiều cương vị khác n h a u và bây giờ cũng là những người đ ang trực tiếp chỉ đạo, điều khiển n h ữ n g công việc liên q u an đến sự sinh tồn

và p h á t triể n của dân tộc m ình ở Ban dân tộc và miền

n ú i tỉn h (1)

(1) ổn g Hổ Gô, đại biểu quốc hội, hiện là trưởng Ban dân tộc miền núi tĩnh Hổ Chư, cử nhân văn học, nguyên phó Hiệu trưởng trường Dân tộc miển núi tỉnh, chuyên viôn chính cùa Ban Hồ Văn Bển, cử nhân sử hoc, chuyên viẻn của Ban

Và cả ông Lô Vãn Họan, Chủ tịch mặt trận tĩnh, đã hơn 40 năm hoạt động ồ tỉnh cũng cố tham gia rất nhiệt thành Phan Hạnh, kỷ SƯ nông nghiệp, phụ trách vùng

Trang 5

Là cán bộ thuộc các ngàn h khác n h a u , hiện công tác

ở 3 cơ q uan bộ khác n h a u (Bộ giáo dục Bộ nông nghiệp

và p h á t triển nông thôn, cơ q uan lã n h đạo cấp tỉnh) trước đây tuy có quen biết ít nhiều m à chưa bao giờ nghĩ đến nghiên cứu trong m ột đề tài T h ậ t tìn h cờ và

th ú vị chương trìn h nghiên cứu Việt N am -H à Lan (VNRP) với 4 hướng ưu tiên (Chuyển đổi kinh t ế và

p h á t triển P h á t triển nông thôn Môi trường và p h á t triển Giới và p h á t triển) đă cho chúng tôi một cơ hội một dịp tố t để k ế t hợp phối hợp liên n g à n h thực hiện đê

tà i nghiên cứu này Q uả là một tập hợp hội t ụ hiêm có

2- Nói là may m ắn một sự tậ p hợp liên ngành hiêm

có bởi vì vốn chúng tôi thuộc môi trường công việc khác

n hau, định hướng khoa học khác n h a u , mục đích lý

lu ậ n thực tiễn khác nhau Song điều là m chúng tôi gần

n h a u hơn là vì đều có một mong muôn chung, một

q u an tâ m chung: Sự phát triển bển vững cho dán tộc

Bru-Vân kiều Mỗi người trong chúng tôi đến vối mục

tiêu này từ nhiều góc độ suy nghĩ, tâ m tình không giông nhau

Ba th à n h viên người dân tộc B ru-V ân kiều thì đều sinh th à n h , p h á t triển và bây giò đều là những trí thức dân tộc Từ trong tiềm thức tìn h cảm ưốc vọng đều muôn dân tộc m ình đi lên p h á t triển theo nhịp thỏ của thòi đại Cả ba vốn h àn g ngày lăn lộn h ít thở không

k h í cuộc sông từ gia đình, làng bản, xã hội đểu canh cánh bên lòng làm sao cho dân tộc m ình p h á t triển, giầu có Hơn thê bây giờ mỗi người mỗi cương vị mỗi

Trang 6

ngành nghê chuyên môn đểu đang lo lắng giải quyết những vấn đê dân tộc thiểu sô", mà dân tộc thiển sổ^ ở tỉnh nhà Q uảng Trị thì chủ yếu là bà con dân tộc Bru-

Vân kiều Ba thành viên còn lại thì mỗi người mỗi định

hướng Người quê xứ T hanh, vì khoa học và sự nghiệp ngôn ngữ học lịch sử đă hàng chục n ă m đến vói bà con dân tộc Tây Q uảng Bình, vói người Mày, Rục Sách

M ăng coong trong sô" này có bộ p hận quan hệ đồng tộc hoặc gần gũi vói dân tộc B ru-V ân kiều Người th ứ

h a i quê Cam Lộ một huyện đă một thời có nhiều bà

con Bru- Vân kiều cùng sinh sông Đặc biệt hơn, bản

th â n và gia đình đã một thòi gian chung sông làm ăn vối dân tộc nàv và về sau trong công tác đă một thòi

lă n lộn cùng bà con Bru-Vân kiều ở Vĩnh Linh bắc giói

tu y ế n 17 Còn người thứ ba th ì một m ặ t là tình cảm xưa lâu vê các thòi nghe chuyện kể về người dân tộc mà

b ấy giờ gọi là mọi Cà lơ(1) Rồi những th á n g n ăm ởr

chiến khu Ba Lòng, trên đường theo lôi dẫn của bà con

ra Bắc m ặt khác là những h ấp dẫn lịch sử trong "Ô

C h âu cận lục" "Phủ biên tạp lục"(2) và triển vọng p h á t triể n khu vực xuyên á, khu vực eo t h ắ t n h ấ t đ ấ t Việt, bắc miền T ru n g (3) P h ạm vi khách thể, đôi tượng

í1> Ngày trước thường người miền xuôi gọi người dân tộc là mọi vì họ có da đen, trang phục dân tôc, Cà lơ cũng với nghĩa như vậy Sự thật Cà lơ (Ka lơ) là tục kết bạn của người Bru-Vân Kiều Nếu 2 người tâm đầu ý hợp thi uống rượu với tiết gà,

ăn thề và từ đó gọi nhau là Cà lơ.

(2) Ồ chàu cận lục của Dương Văn An, Phù biên tạp lục của Lô Quý Đôn.

<3' Trần Trí Dõi, PGS.PTS Ngôn ngữ học Lê Minh Xuân, kỹ sư rrông nghiệp Lê

Trang 7

nghiên cứu thực trạ n g và giải pháp p h á t triển cho dân tộc B ru-V ân kiều đă tập hợp chúng tôi lại với nhau.

3- Sự tập hợp cuốn h ú t chúng tôi cùng làm việc còn phải n h ấ n m ạnh đến vai trò của tr iế t lý nghiên cứu hay phương pháp lu ận của chương trìn h nghiên cứu Việt

N am -H à Lan (VNRP) C húng tôi n h ậ n th ấ y trong cách

đ ặ t vấn đề trong định hướng cũng n h ư tổ chức nghiên cứu có nhiều n é t mới Bản th â n triế t lý hướng đến những k hám p h á lý luận có ý nghĩa chiến lược th iết thực Theo chúng tôi đó là ý nghĩa chiến lược p h á t triển nội tại nội lực nghiên cứu b ằn g q u an niệm và cách tổ chức mối Nó lai th iế t thưc vì kh ai thác các vấn đề r ấ t• •

cụ thể, cấp bách của đòi sông xă hội hiện nay Lại có ý nghĩa lâu dài là p h á t triển nội lực nghiên cứu mà nôi

b ậ t phải nói đến phương pháp luận, phương pháp và

th ủ pháp Nghiên cứu th a m dự Chỉ lược n êu lên trong 3 điều trê n thôi cũng cho th ấ y rõ nguyên do cũng như tín h hấp dẫn và ý nghĩa của chương trìn h và vấn đề chúng tôi quan tâm

II TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỂ TÀI

1- Đề tài "Nghiên cứu p h ân tích tổng hợp thực

tr ạ n g kinh tê -xã hội, điều kiện sinh th ái n h â n văn dân tộc B ru-V ân kiều và đề x u ấ t giải pháp p h á t triển bển vững cho dân tộc này " vốn tự th â n nó và trong các nguyên do dẫn ra trê n càng nổi b ậ t ý nghĩa cấp thiêt của đề tài này

Trang 8

Xét vê phạm vi quốc tế và k h u vực mà nói hiện nay

n hững năm cuối thập kỷ XX thòi kỳ sau chiên tra n h lạnh, n h ư nhiều n h à quan sá t và chiến lược quốc tê đã chỉ rõ: Vấn đề d ân tộc sắc tộc là một vấn đề nổi cộm Thê giới đã chứng kiến nhiều xung đột dân tộc trên khắp mọi châu lục Ngay giữa lòng châu Au hiện đại vấn đê bùng 110 ở Nam Tư cũ cũng còn nhiều thòi gian nữa mới lắng lại được Rồi n h ữ n g k h á m phá sắc tộc ở châu Phi những xung đột dai d ẳn g ỏ T rung Cận Đông Người ta cũng đã dự đoán đến "Sự xung đột giữa các nền v ăn minh" m à thực ch ất ở đây là k h ả năng, dự báo

về sự xung đột giữa các khu vực và dân tộc(1)

2- ơ phạm vi nước ta vấn đề dân tộc, đặc biệt là các dân tộc thiểu số" luôn luôn là vấn đề to lớn

T ầ m quan trọng của nó th ể hiện ở chỗ: một m ặ t

nước ta là một quốc gia đa dán tộc nhưng m ặt khác các

d ân tộc này đều có quan hệ gắn bó với nhiều quốc gia

trong khu vực Sô" lượng 54 dân tộc đã nhiều, địa bàn c\t

tr ú và âm mưu th ẩ m th ấ u của các th ế lực th ù địch với hoà bình, ổn định và p h á t triển càng phức tạp hơn

C hính vì vậy từ trước đên nay cũng như từ nay về sau

Đ ảng và nhà nước Việt Nam luôn luôn xem vấn đề dân tộc th iể n sô là quốc sách

3- N ằm trong tầ m quan trọng chung như vậy, dân tộc B ru-V ân kiều vối đặc điểm riêng về lịch sử địa b àn

<1) Xem Huntington.s.p, "Sự đụng độ giữa các nền văn minh" Thông tin Khoa

Trang 9

cư trú hiểm yếu đời sông và trìn h độ p h á t triể n bền vững cho cả một vùng miền T rung lại càng có n h iề u đặc

th ù làm cho vấn đề th êm ý nghĩa, cấp thiết

4- Công bằng m à nói không ph ải đến bây giờ mối có

sự chú ý nghiên cứu dân tộc B ru-V ân kiều Từ 2, 3 thê

kỷ trưốc, thòi của quốc gia Đại Việt ông cha ta đã nói đến dân tộc này trong "Ô châu cận lục " và "Phủ biên

tạ p lục" như đã nhắc đến ỏ trên Đ ến thời thuộc Pháp cũng được nhiều học giả phương T ây chú ý S au cách

m ạng T h án g 8, sa u hòa bình 1954 v à đặc biệt sa u khi

đ ấ t nước thống n h ấ t, dân tộc B ru-V ân kiều cũng đã được chú ý nhiều hơn

Song có th ể n h ậ n xét chung rằng: n h ữ ng nghiên cứu chỉ có dừng lại ỏ mức độ lẻ tẻ, chỉ nghiên cứu cơ bản có tín h h à n lâm là chính Vấn đề thực trạ n g kinh tế xã hội, vấn đề sinh th á i n h â n văn, vấn đề p h á t triển lâu bền, xem xét một cách tổng th ể hệ thông h ầ u như chưa

có Một m ặ t là vì th iếu lực lượng, th iế u cơ sở lý luận mới (như sinh th á i n h ân văn, vấn đề p h á t triển) m ặt khác là chưa có kinh phí và định hướng phương pháp

lu ận p h ù hợp Chính vì lẽ đó mà n h ữ n g nghiên cứu đề

tà i đ ang tiến h à n h vối những điều kiện mối, định hưổng nghiên cứu lý luận và phương pháp luận mới là hoàn toàn cần th iế t có hiệu lực, h ữ u ích

Vậy là tín h cấp th iế t của đề tà i không chỉ chú trọng vấn đề d ân tộc th iểu số, vấn đề dân tộc Bru-Vân kiều trong q u an hệ quốc gia-khu vực- quốc t ế của nó mà còn

có v ấn đề thực trạ n g kinh tế-xã hội, điều kiện sinh thái

Trang 10

nhân văn và giải phap phát triển bền vững cho 11Ó Những nghiên cứu này không những chỉ có ý nghĩa lý luận ở cấp vĩ mô mà còn rất thiêt thực, cụ thể ở cấp vi

mô Quy 111Ô tầm cỡ của nó bao hàm cho cả một dân tộc

cư trú ở một địa bàn rộng lớn hiểm yêu trên trục Bác

N am nước ta và cả hành lang T â y Đông Từ Thái - Lào qua biển Đông Việt Nam- hành lang xuyên Đông

Tính cấp th iế t của đề tài CÒ11 nổi rõ hơn khi một dân tộc CIÍ tr ú trên một địa bàn n h ư vậy kéo dài đến 200

km trên lảnh thổ Việt Nam từ n a m Đèo Ngang đên

n a m Đường 9 Nam Lào Suốt từ thòi lịch sử xa xita đến thời p hân tra n h T rịnh-N guyễn chia cắt Bắc-Nam 30

n ă m chiên tra n h bà C0 11 dân tộc này lại một lòng kiên

tr u n g vì độc lập tự do cho Tổ quốc Việt Nam, thực sự họ

có nhiều công lao đóng góp

Thiên nhiên khắc nghiệt, cuộc sông vì áp bức chiến tra n h , càng đói nghèo càng chứng tỏ tinh th ầ n và sự hy sinh cao cả của họ K hẩu hiệu phục v ụ chiến trường "Xe chưa qua nhà không tiếc" "Tất cả vì tiền tu y ế n M của bà con dân tộc B ru-V ân kiều đã một thòi v ang lên và là

m ột sức m ạnh thực sự để chiến th ắ n g giặc xâm lược

Ớ vào một vùn g nông thôn khắc nghiệt, đói nghèo triền miên "Đất không nuôi nổi người " "Những đồi

tr a n h ă n độc gió Lào" (Chê L an Viên) cộng thêm chia

c ắ t đất niĩóc, chiến tra n h tà n phá huỷ diệt càng làm cho đời sông của bà con nghèo khổ hơn lên gấp bội Ngày nay trong đổi mói, công nghiệp hoá hiện đại hóa

Trang 11

đất nưổc vấn đề sông còn lâu dài xoá đói giảm nghèo tiên lên giầu có p h á t triển hài hoà lâu bền đêu k h ắ p các vùng miền càng làm tăn g th êm ý nghĩa của công cuộc nghiên cứu p h á t triển nông thôn, đặc biệt nông th ô n miền núi có bà con B ru-V ân kiều sinh sông Nói tó m lại tính cấp th iết của đề tài nổi rõ ở chỗ:

- Là một nghiên cứu tộc người cư tr ú trê n m ột địa bàn quan trọng - một địa bàn không chỉ có tín h đặc th ù địa lý- lịch sử ở Việt Nam mà có quan hệ với Lào T h á i

- một địa bàn đang có định hưổng p h á t triển giao hm xuyên Đông Dương trong bối cảnh Việt N am là th à n h viên ASEAN

- Nghiên cứu hướng vào thực trạ n g kinh tế -x ã hội là hướng mối có ý nghĩa th iết thực cấp bách hiện nay

- Nghiên cứu tập tru n g vào sinh thái, môi trường cũng là mới, có ý nghĩa thòi sự khoa học và ý nghĩa lâu dài về p h á t triển, p h á t triển bền vững

- Đề tà i nghiên cứu chú trọng đến giải p háp p h á t triển đặc biệt là p h á t triển lâu bền p h á t triển bền vững càng có ý nghĩa và tính thòi sự đôi với dân tộc

th iểu số, đôi với định hướng của Việt N am ta ngày nay cũng như xu hưóng chung của toàn cầu m à chương trìn h nghị sự về p h á t triển của Liên hiệp quốc khoá 47

đã chỉ rõ "Môi trường là cơ sỏ cho sự p h á t triển bển vững" (Xem báo n h â n dân số 14(300) 30/10/1994)

N hững điều nói trên cho th ấ y rõ sự cần thiết, nội dung đối tượng nghiên cứu cũng như những cái mới của công trình Về cơ sở lý luận và phương pháp mói có the tóm

t ắ t vài điểm dưới đây

Trang 12

III NH ỦNíỉ c ơ s ở * l ý l u ậ n v à PHƯƠNt; PHÁP TIẾP CẬN

Nghiên cứu điều tra tổng hợp thực trạng kinh tê xã

hội điêu kiện sinh th á i n hân văn và đề x u ấ t các giải pháp p h á t triển lâu bền cho dân tộc B ru-V ân kiều là nghiên cứu liên ng àn h tổng hợp n h ằ m mục tiêu p h át

nói ngay rằng, như trê n đã chỉ ra, trưốc đây đã có nhiều nghiên cứu từ n g mặt từng khía cạnh về tộc người B ru-V ân kiều N hững nghiên cứu ấy chủ yếu là

th u ầ n xác định, mô tả nguồn gốc và đặc điểm xã hội

q uan hệ tĩn h trạng N hững nghiên cứu đó chủ yêu là theo định hưống cơ bản, biệt lập h àn lâm m à thiếu kết hợp ứng dụng, đê giải pháp, đặc biệt chưa chú ý cách tiếp cận liên ngành và n h ằ m mục đích p h á t triển lâu bền

Những cơ sở lý lu ận mà công trìn h này lấy làm điểm

Trang 13

b- Loại nghiên cứu này không th u ầ n là nghiên cứu

tự nhiên và ứng dụng mà là nghiên cứu tổng hợp xã hội

- n h â n văn - sinh th ái tự nhiên có tín h chiến lược định hướng đề x u ấ t vận dụng lý lu ậ n và giải pháp sán g tạo

th iê t thực cho p h á t triển bên vững

c- Nghiên cứu được thực hiện trong phương thức liên

n g à n h và tổng hợp cao Sử dụng n h iều nguồn dữ liệu

tà i liệu thuộc thòi kỳ khác n h a u liên q u an đến đôi tượng, phạm vi địa bàn nghiên cứu

d- Nghiên cứu xoáy sự chú ý nhiều vào địa bàn đặc trư ng, địa bàn rừng núi miền Bắc T ru ng Bộ N am Việt

N am vừa chú ý đặc trư ng dân tộc ít người, vừa chú ý thực trạ n g p h á t triển và đòi sông khó k h ăn do lạc hậu

và h ậ u quả chiến tra n h chia cắt để lại Tóm lại là chú ý

n h iề u đến n é t chungvà đặc trư n g riêng liên quan đến

tr ìn h độ p h á t triển và điều kiện p h á t triển bển vững của đối tượng

2 Về mặt phương pháp, thủ pháp cụ thể

a - Phương pháp n h ấ t q u án bao q u á t toàn bộ quá

tr ìn h nghiên cứu là cách tiếp cận tổng hợp liên ngành

Trang 14

- C h ú ý đên các ngành riêng biệt, độc lập trong quan

hộ tièp giáp vối ngành khác: kinh tê- xã hội nhân học-

xã hội lịch sử- phát triển, ván hoá - tâm lý - xã hội tộc

người, giả th u y ê t và thực nghiệm -triển k h a i trong điểu kiện cho phép N hư vậy nghiên cứu là đồng đại k êt hợp lịch dại lý thuvêt n h ằm mục tiêu ứng dụng th iê t thực

c- Phương pháp cũng được chú ý vận dụng là: chọn điểm m ẫu, tuvển so sá n h đôi chiếu vùng, địa b à n chọn

m ẫ u vối địa bàn thường: vùng miền trọng điểm và cả với đôi tượng ở địa bàn nước ngoài liên thuộc; từ điểm

ra diện, từ riêng ra chung cho toàn dân tộc toàn vùng dược nghiên cứu

d- Phương pháp điển giã, định ỉưọiìg kết họp định tính

v à đặc biệt dựa vào rhóníỊ rin viên địa phương sắc tộc;

chú ý đặc điểm tâ m lý d ân tộc, phối kết hợp c h ặ t chẽ giữa cộng tác viên địa phương và cán bộ nghiên cứu chuyên nghiệp: giữa đội n g ũ cán bộ nghiên cứu là người Kinh vối ngxtòi D ân tộc thuộc địa b àn và đối tượng nghiên cứu

e- Tư tưởng chỉ đạo của quá trìn h nghiên cứu là: Một m ặ t bám sá t thực tê p hân tíeh s á t hợp n h ằ m tổng

k ê t thực tế m ặt khác cố gắng sử dụng n h ữ n g q u a n

điểm lý luận mới, m ạ n h d ạn đề x u ấ t n hữ n g ý kiến mới, sáng tạo độc đáo của n h à nghiên cứu độc lập

IV CÁI MỚI CỦA CÒNG TRÌNH NGHIÊN c ú u NÀY

Có th ể giả định rằ n g đối tượng nghiên cứu với định hướng mới mẻ của oách tiếp cận với lý lu ậ n và phương

Trang 15

pháp đã nêu n h ằm đạt được sự kiến giải mới m ẻ và tín h cấp th iết của vấn đề nghiên cứu là m ột hộp đea Giải m ã th ế nào cái hộp đen này? Hiển nhiên là không

th ể giải mã h ế t mọi vấn đề m à chỉ tậ p tru n g vào những vấn đề chủ yêu sa u đây:

1- Một giả định hiện thực là: H iện tr ạ n g đồi sống của dân tộc B ru-V ân kiều còn thấp T h ế th ì tín h v ấn đề

đ ặ t ra là: Thấp đến mức nào b ằn g nh ữ n g định tín h và định lượng cụ th ể nào và vì sao th ấ p , nguyên n h â n ?

N hững điểm tự a cốt lõi của tìn h tr ạ n g kinh t ế n ày là gì? (cách thức sả n xuất, phương thức sinh sông, trình

độ của các hình thức và kỹ th u ậ t sả n xuất, cách thức

p h ân phối và sử dụng sản phẩm) Thực trạ n g n ày như

t h ế nào so vổi trưổc D ẫm chân tạ i chỗ hay có biến đổi,

có p h á t triển không? Đoán định tương lai ?

2- Thực trạ n g đời sống xã hội văn hoá tin h th ầ n của dân tộc hiện n ay ra sao? V ấn đề t r ả lời câu hỏi này cũng ph ải bằng định tính, định lượng, n h ư n g không dừng ở cấu trúc b ề m ặ t của tổ chức cơ cấu làn g bản mà cấu trú c sâu, tr ạ n g th á i tin h th ầ n , n h ữ n g định hưống giá tr ị trìu tượng cùa họ N hững m ặt, những giá trị nào

là tích cực và m ặ t nào là h ạ n thế, cản trở sự p h á t triển?3- Một vấn đề cơ b ả n có tín h nền tả n g để nhìn tổng

th ể thực trạ n g dân tộc không phải chỉ là các thực thể, các đốì tác tồn tạ i m à là m ạn g lưối của các q u an hệ, các tác n h â n chủ th ể lên các đối tác tồn tại N hững quan hệ

Trang 16

chính vếu đó ỏ đâv là: Người B ru-V ân kiểu đă tác động như t h ế nào lên ngoại cảnh môi trường của họ - trìn h

độ của tác động đó ra sao? Họ có quan hệ vói các tác

n h â n và các n h ân tô' khác như th ê nào? (giữa các cộng đồng của họ, với nhau, vối các dân tộc khác, vói người Kinh, vối các biến cố xã hội lịch sử: chính sách, chế độ) Tổng q u á t hơn cả là trìn h độ v ăn m inh v ậ t ch ất và tinh

th ầ n của họ n h ữ ng chi phôi của họ vối tự nhiên và ngược lại để tồn tại, p h á t triển

N hận thức được các điều trê n là các k hía cạnh chủ

y ếu của "hộp đen" được giải mã Tính vấn đề tiếp theo ở công trìn h là giải pháp

4- Dựa trên thực trạ n g và lu ậ n cứ xác đáng, vói

n h ữ n g dẫn dắt của cơ sở lý luận Tính vấn đề đ ặ t ra không chỉ là đề x u ấ t cách th a y đổi thực trạn g , biến đổi

t hực trạn g , tức là làm cho 11Ó p h á t triển -m ộ t sự p h á t

tr iể n lâu bền, 011 định Đó là p h á t triển được bền vững,

l â u dài phù hợp vổi tiến hoá; h à i hoà giữa con người vói con người, với xã hội với môi trường tự nhiên, sinh

th á i-n h ử n g đê x u ấ t giải pháp nàv là có ý nghĩa bao

q u á t, chiến lược, những giải p háp tổng hợp, lớn, lâu

d à i

õ- Bên cạnh những giải pháp lớn là những giải pháp

b ộ phận gồm những kiến nghị chiến th u ậ t, cần làm ìugay góp phần vào hoạch định và điều chỉnh chính

s á c h biện pháp của địa phương và n h à nước hiện nay

Trang 17

Rõ rà n g rằ n g song song vói việc giải quyết, tìm ra tín h v ấ n đề là công trìn h p h ải tr ả lòi h à n g chục c â u hỏi lốn nhỏ tro n g đó T rả lời được các câu hỏi đó chính là nội d u n g của công trìn h nghiên cứu sa u khi hoàn tất.6- N h ữ n g k ế t q u ả nghiên cứu được trìn h bày tu ầ n tự theo th ự c tr ạ n g (thực trạ n g dân tộc thực tr ạ n g kinh

tế -x ã hội, thự c tr ạ n g điều kiện sinh th á i n h â n văn) đến giải pháp: chung, k h á i q u á t và riêng Lô gích v ấ n đề đi

từ điểm cụ thể, địa phương hẹp đến p h ạm vi rộng (từ

th ô n b ả n đến xã-huyện), từ địa b à n chính ( Q u ảng T r ị ) đến địa b à n đổì s á n h (Q uảng Bình)

Vì v ậy to à n bộ công trìn h ngoài p h ầ n mở đ ầu và kết

lu ậ n là 6 chương nội dung, trong đó cân đối 2 phần

th ự c t r ạ n g v à giải pháp N hững k ế t lu ận có thể r ú t ra ỏ

từ n g chương, p h ầ n và cả ở tổng hợp k ế t lu ận chung

Trang 18

Chưong I

LƯỢC KHẢO DÂN TỘC BRU-VÂN KIỀUm

I TỘC DANH

1- D ân tộc Bni-Vản kiều như tê n gọi h iện n ay là tê n

gọi chính thức trong mọi văn b ả n của N h à nước Đ ây là

một tộc danlì để gọi một dân tộc vối t h à n h p h ầ n xác

định tro n g số 54 dân tộc ở nước t a h iệ n nay Để rõ hơn xin d ẫ n vài n é t lịch sử

Trưổc đây ở m iền N am chính quyền m iền N am gọi là Sắc tộc Bru Họ cho cách gọi này là mối, còn trước đó dân tộc này có tê n gọi là V ân-K iều T à Ô i(1> ở m iền Bắc có một thời gian dùng tên gọi là Bru, V ân kiều tách rời(2> về sau dù ng tên kép như hiện n a y là B ru -V ân kiểu

Theo các tà i liệu khoa học kết hợp với điều tr a điền giả tên gọi Bru là dùng chung để chỉ n h iề u tộc người

h ay nhóm người trong đó Ví d ụ người K hùa, M ăng coong (Ma coong) Trì (ở Việt Nam), người Sộ (ở T ru n g Lào), và cả các nhóm người Tà ô i, P a Hi w đều gọi là Bru Ngay cả n h ữ n g người Kinh (Doan) lên cư t r ú lâ u ngày ỏ vùng rừ n g núi bị B ru hoá người ta cũng gọi là

1 ’ Xem, Cuộc di dàn sắc tộc Bru từ Quàng Trị vào Darlac Bộ sắc tộc phát triển

ấn hành Sài gòn 1972.

Trang 19

người Bru v ề m ặt ngữ nghĩa bà con giải thích rằn g : Bru là "người rừng", "ở rừng núi" h a y "người ở rừng",

"người trên núi" vv

Tên gọi Vân Kiều, theo một số tác giả th ì đó là đ ể gọi một sô" nhóm nhỏ Bru là Bru Trì Vân kiều h ay B ru Trì còn được gọi là Cà lơ (Ka Lơ), Leu Leung Mọi w (11

Một sô' khác th ì cho Vân kiều là từ "Vil" có n g h ĩa là làng và kiều là ông Kiêu hay Kiệu, tức là làng ông Kiêu (Kiều) h ay làn g có nhiều kiệu (một loại củ muôi dưa

củ kiệu, dưa kiệu) Một số" khác n ữ a th ì cho V ân kiểu

là tên địa d an h của một địa phương thuộc v ù n g Rào Quán, Lao Bảo tâ y bắc Q uảng Trị

2- Sự thực th ì tên gọi Vân kiều đã được dùng từ lâu Trong Ô châu cận lục Dương Văn An có ghi rõ: "Người Vân kiều ở địa bàn huyện H ải Lăng, chỗ gần đầu nguồn th ì có các trang, sách của C hân T h u ận Bình ở"<2’ Trong P h ủ biên tạp lục Lê -Quý Đôn dẫn lại đoạn trên của 0 châu cận lục và xác định rõ thêm : "Đầu nguồn sông Thạch H ãn huyện Hải Lăng, từ phường T ân An xuống ngă ba Quán, một ngày Lại có một đ ầu nguồn bên tả th ì sách Man Tà Ôi xuống đến ngã ba Quán cũng một ngày Ngã ba Q uán đến T u ần Ngưu Cưổc một ngày T u ầ n Ngưu Cưổc đên phường Khe T âu một ngày, từ Khe T ấu đến T uần Viên kiều nửa ngày, từ

111 Xem Ngô Đức Thịnh, về mối quan hệ tộc người cùa các nhóm Bru ở Binh Tr Thiên Tạp chí Dân tộc học số 2.1976.

(2) Xem Dương Văn An ổ châu cận lục Bản dịch Thư viện Viện Sử học Vv441.

Trang 20

tuần Viên kiều đến ngả ba Dạ (Dũ) cũng một ngày01

Các n h à viêt sử phong kiến triề u Nguyễn th ì viết '' Núi Viên kiều ở về phía Tây bắc huyện T h àn h Hoá (sau là huyện Cam Lộ) rừng núi rậ m rạp có sách M an ở Viên kiều còn là tên sách (một loại đơn vị h à n h chính) " Năm

M inh M ạng th ứ 3 mới lấy 4 sách Viên Kiều T ầm Linh, làng Tổng và làng Liên đ ặ t làm châu Hướng Hoá có tri châu dùng lưu q u an xưng bổ và lệ vào đạo Cam Lộ(2>

Như vậy Vân K iều là tên m ột nhóm Bru hoặc là tên

một địa d anh ở vù n g Q uảng Tri Cho nên tê n kép Bru- Vân kiều vừa bao h à m nội dung chung: Người của một vùng, người ở rừ n g núi m à lại có p hân b iệt với người rừng núi như Tà ôi Pa Cô Pa Hi Ka Dô cũng có một phần ở Q u ảng T rị để chỉ một dân tộc cụ th ể là thoả đáng cho nên địa d an h B ru-V ân kiều trở th à n h tộc danh có th à n h p h ầ n dân tộc xác định, sống trê n một địa bàn xác định và có th ể xác định được

II NGUỔN CỘI

1- Cùng với bộ p h ậ n tộc d an h Bru ta n h ậ n th ấy có mối q u an hệ cội nguồn của các tộc người ở dọc Trường Sơn (trong đó có B ru-V ân kiều) vối các nước láng giềng Theo m ột tác giả nước ngoài - P.Macey khi tìm hiểu về người Sộ (tức là nhóm người Bru) ỏ Lào đã cho

(1> Lê Quý Đôn Phù biên tạp lục Bản dịch NXB Khoa học Xã hội Hà nội, 1964 Trang 110-111.

(2) Xem Đại nam nhất thõng chí T1 Phạm Trang Điển dịch NXB Khoa học Xã

Trang 21

rằng: Người Sộ (nhóm người Bru ở Lào) có lẽ nguồn gốc

là một số người từ Mường H u di cư tới khoảng 3 t h ế kỷ nay Trong lúc đó người Trì ở xa hơn về p h ía bắc, cách đây khoảng 4,5 t h ế kỷ(1> Một người nưốc ngoài khác -

A Fraisse trong công trìn h nghiên cứu về bộ lạc Sộ ở

C am Muộn (Lào) đã n h ậ n định: Bru và Sộ là một, dân tộc Sộ là do người Lào đ ặ t r a (2) N hà ngôn ngữ học lịch

sử, đảng viên Đ ảng cộng sả n Pháp A.G H audricourt

th ì cho rằng: Tiếng Bru gần với tiếng Sộ là một tiếng nói phổ biến ở vùng tru n g lưu Mê Công(3)

2- Một tác giả Việt N am gần đây viết: "Có lẽ Vân kiều là một trong những nhóm nhỏ của d ân tộc Bru có

m ặ t SỐ1Ĩ1 n h ấ t ờ Việt Nam Từ một cộng đồng đã từng sinh t ụ ở vùng T ru n g Lào, một bộ p h ận người tách ra đến Việt N am lần đầu tiên vào m ột thời kỳ có thể có trước cả người Lào, ngưòi T h á i<4) K ết hợp vổi những ghi chép trước đây của Dương -Văn An và Lê Quí Đôn

ta có th ể th ấ y sô' người này sông n h iều ở tâ y Q uảng Trị

h uyện Hướng Hoá, H ải Lăng, dần dần họ di chuyển đến phía đông: Cam Lộ, T riệu Phong, Do Linh, đồng thời ra phía bắc Vĩnh Linh Lệ T huỷ v.v và xa hơn

(1) Xem p Macey Etudes ethuographiques sur les Khas Revue Indochinose 1907.

(2) Xem A.Fraisse, Les tribus sodela province Cammou (Laos) B.S.E.I.L.XXV Saigon 1950

(3) Xem A.G Haudricourt, Notes de geographie lingtìistique austro asỉatique asean Switzland 1966.

(4) Xem Khổng Diễn Sự phân bố cư dân ở vùng núi Binh-Trị-Thiên Tạp chí Dân

tộc học số 1-1977.

Trang 22

toả r a cả một vùng địa bàn rộng lớn như ngày nay ở

Q u ản g Bình

3- Một bộ p h ận khác thuộc B ru-V ân kiều cũng từ Lào qua là nhóm M ăng Koong (Ma Koong) Măng Coong Ma coong hay còn được gọi là Mong Koong, Mường Khoong vv hiện ở huyện Bô' Trạch cũng từ Lào vào V iệt N am thuộc các thòi kỳ khác nhau Cĩnìg như vậy nhóm Trì hay gọi là Tia Rv Chà Ly Trùi vv Nhiều tác giả cũng cho rằng họ vốn sinh t ụ ở Trung Lào sau đó tách ra vào Việt N am có muộn hơn so với các nhóm khác d ẫn trên cho th ấ y mối quan hệ cội nguồn và quá trìn h di chuyển sinh tụ của dân tộc Brn- Vân kiều

Q uá trìn h này hiện nav còn th ể hiện r ấ t rõ Một làV %/ 9 %/ • •

không kể đến các bà con B ru-V ân kiều ở các vùng biên gioi trước thuộc Việt Nam sa u khi hoạch định biên giới lại thuộc míốc bạn Lào như một sô" xã ở Hướng Hoá

Thứ h a i là ở Lào hiện tại dân tộc Lào T hủng vẫn

n h ậ n có q u a n hệ đồng tộc xa gần với người Bru-Vân kiểu và ngược lại người B ru-V ân kiều cũng n h ậ n như thế Không nói các m ặt khác, vè m ặ t ngôn ngữ tiếng nói bà con vẫn hiểu n h a u vối m ột tỷ lệ đáng kể Vậy là môi liên hệ cội nguồn cho đến liên hệ vùng miền cư trú hiên nav của bà con là mót hiên thưc rõ nét.• V/ • • •

Môi liên hệ này không chỉ ở Việt Nam Lào mà còn

cả một p hần ỏ T h ái Lan Trong công trìn h tập thể "Các dân tộc ít người ở V iệt N am (các tỉn h phía Bắc)" có viết:

"Người Bru VỔ11 là m ột cư dân nông nghiệp có trìn h độ

Trang 23

tương đôi p h á t triển Xưa kia họ đã từ n g sin h t ụ ở miền

T ru n g Lào S au biến động lịch sử diễn r a h à n g t h ế kỷ

họ đã phải di cư đến các nơi Một số người theo hướng

tâ y bắc san g T h ái Lan Một bộ p h ậ n có lẽ được m a n g

tê n gọi là Tri, đi về hưống đông t ụ cư ở miền tâ y Q u ản g

T rị Việt N a m (1)

r a CÁC NHÓM NGƯỜI TRONG DÂN TỘC BRU- VÂN KIỂU

1- Từ n hữ ng thô n g tin về tộc d a n h và nguồn cội liên

hệ n h ư đã dẫn ra cho thấy: dân tộc B ru-V ân kiều hiện

n a y không phải là th u ầ n n h ấ t, ít n h ấ t trong nội bộ hợp

th à n h gồm các nhóm sa u đây:

N hóm thứ nhất, chắc chắn là nhóm lớn n h ấ t sông tập

tr u n g ỏ m iền tâ y Q uảng Trị, m ột ít ở bắc T hừa Thiên

và n a m Q uảng Bình (địa giói tỉn h hiện nay) là nhóm

V ân Kiềụ

N hóm thứ hai là nhóm B ru-V ân kiều có tên gọi theo

nhóm là "Khua" H iện n a y bà con có sô' lượng trên 1000

n h â n k h ẩu, sông tậ p tru n g ở Minh Hoá, một sô' ít ở Bô' Trạch Trong ý thức của b à con nhóm n à y cho rằn g tên gọi "Khùa" là xấu, có tín h m iệt th ị nên họ thích gọi tên gọi chung là Bru

Nhóm thứ ba là M ăng Coong h a y gọi là Ma Coong Sô

con nhóm n ày h a y cư t r ú ở Bố Trạch thuộc 2 xã Thượng Trạch và T â n Trạch C ũng n h ư nhóm K hùa

(1) Xem Các dân tộc (t người ả Việt Nam (các tỉnh phía Bắc) NXB Khoa học Xã hội Hà nội 1978, trang 126.

Trang 24

nhóm này từ Lào qua nhưng có lẽ q u a từ phía Trung Lào trực tiếp và đã C I Í trú ở địa b à n n ày nhiều th ế kỷ.

Nhóm thứ tư là Trì hay còn gọi là Tia Ry, Chà ly,

Trìu hiện ở Thượng trạch Bố Trạch Số này cũng vào Việt N am từ T ru n g Lào N hưng có lẽ họ qua muộn hơn nên theo một sô' n h à nghiên cứu họ còn giữ được tên gọi gốc của mình khi còn ở Lào

2- Nói là không th u ầ n n h ấ t n h ư n g 4 nhóm trên trong dân tộc B ru-V ân kiều là thông n h ất Sự thông

n h ấ t n ày th ể hiện ở nhiều m ặt Tuy sống trê n một địa

b àn rộng, p h â n tá n kéo dài 200 km núi rừ ng nhưng họ vẫn có liên hệ với nhau, vẫn có tiếng nói chung, phong tục tậ p quán, sinh ho ạt về đại th ể là gần gũi nhau Người của nhóm n à y vẫn chấp n h ậ n sự chung sông gần gũi với nhóm khác, đặc biệt là một sô" bà con gia đình

V ân kiều từ Q u ản g Trị ra Q u ảng Bình hay từ N am ra Bắc khi p hân chia tạ m thời 2 miền theo hiệp định Giơ- ne-vơ 1954 Ngay, cả sau này thống n h ấ t rồi một số

m uố n đến các vùn g rừng núi mối thì họ vẫn cộng cư với

n h a u một cách th â n ái

N guyên n h â n s â u xa của sự chung sống này là ở chỗ

tu y là các nhóm khác nhau, n h ư ng cội nguồn, n h â n

c h ủ n g là một Theo n h à n h ân học Nguyễn Đình Khoa

t h ì sô liệu vê h ìn h th á i học n h â n học các nhóm này đều

có chỉ sô' chung cơ bản T ấ t cả đều thuộc vào loại hình

In đ ô nêd iên g của tiể u chủng Mônggôlôít phương Nam(1)

(1) Xem Nguyễn Đinh Khoa Thành phần nhân chủng một số nhóm dân tộc ở miổn

Trang 25

và chính vì điều n ày m à các nhóm người nàv được xêp chung là một dân tộ c-dân tộc B ru-V ân kiều.

IV DÂN SỐ VÀ S ự PHÂN BỐ DÂN TỘC BRU-VÂN KIỂU

1- Khi đ ấ t nước còn chưa thông n h ấ t, theo cuộc điểu

tra dân số n ăm 1960, to à n bộ sô' dân B ru-V ân kiều là

5.486 ngitòi trong đó có 2.815 n a m và 2.671 nữ Đên

n ă m 1974 thì số lượng lên đến 7.228 người trong đó có 3.688 nam , 3.540 nữ (nữ chiếm 48,98%)(1) sở dĩ năm

1974 số lượng tă n g lên là do m ột bộ p h ậ n ở Q u ản g Trị

sa u 1972 một sô'bị di d â n theo "cuộc di dân sắc tộc" vào Đắc Lắc ngày 30/03/1972, m ột số khác b à con ở vùng giải phóng hoặc ra Vĩnh Linh, Q uảng Bình bắc vĩ txiyèn 17(2) Vào n ăm 197Ộ trong cuộc điều tr a dân sô ngày 05/02/1976 th ì dân B ru-V ân kiểu ở miền Nam lò 22.160 người trong đó có 10.947 nam 11.213 nữ (nữ chiếm 50,60%) Đến n g à y 01/10/1979 theo số thông kê dân sô" Việt N am thì cả nước có 33.090 người Bru-Vàn Kiều, trong đó có 16.440 nữ chiếm tỷ lệ 49.69%(3)

Hiện nav sô" liệu m à chúng tôi có được là số liệu của

cuộc điều tra dân số 1989 cách đây đã 8 năm T ám năm qua thời gian đã đủ d à i cho nh iều biên động dân sô và một sô" chỉ sô" dân số học và điều đó chắc chắn phản ánh

<1) Theo: Dân số miển Bắc Việt Nam Số liệu điểu tra dân số 01/03/1990 Tổng cục thống kê 1962.

(2> Theo số liệu thống kê ở miển Nam thi trong cuộc di dân đã dưa 2.588 ncười vào Đaclac (Buôn Jat quận Phưốc An cũ), 300 người tạm CƯ ở Đà Nầng và '95 người ở Thừa Thiôn.

<3) Theo: Dân số Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam Tổng cục thống kê Hà Nội 1976, trang 339-340.

Trang 26

đúng thực trạng bà con hiện nay hơn Dù v ậ y clníng tôi

cũng xin dán ra dây đè tliấv một sô liệu thông kê phản

ánh bức tranh chung dân tộc này trong cả nước Hiện

1 / Hà Nội: 10 (4 nam 6 nữ)

2/ Hà Tuyên: 01 (nam)

3/ Lạng Sơn: 14 (7 nam 7 nữ)

4/ Lai Châu: 06 (3 nam 3 nữ)

5/Hoàng Liên Sơn: 01 (nam)

14/ Q uảng N am -Đ à Nang: 06 (4 nam 2 nữ)

lõ / Q uàng Ngăi: 02 (1 nam 1 nữ)

Tổng sô" theo cuộc điểu tra n ày là 40.063 người

tro n g số các tỉn h có sô" lượng người B ru-V ân kiều lốn

n h ấ t là các tỉnh: Q uảng Trị Q uảng Bình, Đắc Lắc

T h ừ a T hiên-H uế Riêng tỉnh Q uảng Trị (theo sô' liệu

th ô n g kê trên) là 29.639 người chiêm 73.3% trong cả

Trang 27

nước Q uảng Bình 8.045 người chiếm 20% N hư v ậ y

Q u ản g Trị và Q uảng Bình có đến 93.3% dân sô' B ru -

V ân kiều trong cả nước Điều n ày cũng có nghĩa là địa

b à n cư trú chính về nhiều phương diện khác nữ a bà con

B ru-V ân kiểu n h ư gắn c h ặt lấy 2 tỉn h Q uảng Trị v à

Q uảng Bình m à trong đó tỷ trọng chính là ở địa b à n

Q uảng Trị địa b à n hôm nay đề tà i đ an g chọn là điểm nghiên cứu

2 Nếu phàn tích một vài điểm đáng chú ý về dân số học

- Nhóm 15-59 tuổi : chiếm 45.8% d ân s ố ;

- Nhóm 60* t u ổ i : có 3.825 người, chiếm 5.9% dân sô'

Tỷ trọng 60* tuổi thuộc loại thấp

b- Hệ sô' giói (tính theo tỷ lệ nam/ nữ)

Cũng theo sô liệu tổng hợp của cuộc điều tr a dân sô’

n ă m 1989 th ì hệ sô' giới của B ru-V ân kiều là 101,32%

tức là số lượng n a m lớn hơn nữ Trong khi hệ số giới

Trang 28

của chung toàn quốc thời điểm này là 94.22% tức là sô lượng nam chỉ bằng 94,22% của sô lượng nữ Chúng tôi

đâ phân tích hệ sô giối của từ n g nhóm tuổi từ 15 trở lên

thì th ấ y vói số lượngl 1.317 n a m và 11.499 nữ hệ sô"

giói chung của toàn nhóm tuổi n ày là 98.41%

Nêu kêt quả tính to án ở đây đún g th ì sự chênh lệnh

vè hệ sô giới 101.32% của toàn bộ các nhóm tuổi từ 0 đèn trê n 60 tuổi được tạo ra bởi nhóm tuổi từ 0-14 tuổi,

ỏ nhóm tuổi này n a m giới đông hơn nữ giói nhiều nên

đả làm cho hệ sô giối chung bị th a y đổi Nếu thực tê đúng như t h ế cũng là một đối tượng phải được nghiên cứu Đó vừa là đối tượng của d ân sô" học, dân tộc học, vừa là đổi tượng của xả hội học điều kiện sinh th á i

Trang 29

Trong 11 nhóm tuổi trên đây chỉ có 3 nhóm tuổi (30- 39) (40-49) (55-59) là có hệ sô" giối n am th ấ p hơn nữ (88.89%) (93,98%) và (99.34%) C húng tôi chưa có điêu kiện nghiên cứu để giải thích về n hữ n g trường hợp này,

vì nếu ở người Kinh thì có th ể c ắt nghĩa tạ m thời là do

n am giối th o á t ly công tác xa ở nhóm tuổi này N hưng ở

B ru-V ân kiều chita diễn ra đến mức tạo nên sự thay đổi về hệ số giới

Thêm nữa đến nhóm tuổi già 6 0 ' th ì hệ sô" giới lại có đột biến là n a m giới cao hơn n ữ giới (112.37%) Đây là điều r ấ t đáng phải chú ý

Căn cứ theo kết quả tổng hợp thì với hệ số giới 101.32% của B ru- Vân kiều sự chênh lệnh n am - nữ (nam cao hơn nữ) đứng h àn g 9 trong sô” các dân tộc có

hệ sô chênh lệnh theo khuynh hướng này

103 59 102,16

Như vậy có th ể th ấ y do sự p h ân công lao động, do mức sông, do sinh đẻ hoặc từ m ột nguyên n h â n nào đó

Trang 30

chưa rõ cần được xem xét người B ru-V ân kiều cũng có

m ặt trong d anh mục các dân tộc ít người lạc h ậu có tình trạ n g phụ nữ th ấ p hơn n a m giới về m ặ t sô" lượng

P h â n tích riêng cho địa bàn cư trú chính thì thấy:

T rên địa b àn tỉn h Q uảng Trị Q uảng Bình, nơi cư trú chính của người B ru-V ân kiều có các k ế t quả về hệ sô' giới như sau:

14.6964.064

14.6733.981

100,16%103,18%

Như vậy cả hai tỉn h có số lượng chủ đạo người Bru-

V ân kiều th ì đều có tìn h trạ n g n a m cao hdn nữ

Như chúng tôi đã nêu ra ở p h ần trên Q uảng Trị là vùng giới tuyến 20 n ăm (1954- 1975), là điểm chiến trường ác liệt Trong 20 n ă m đó h àn g triệ u tấ n bom

đ ạ n đ ã t r ú t xuống vùng đ ấ t này làm cho môi trường sinh th á i bị huỷ diệt Cũng chính vì vậy từ sau ngày giải phóng sô người di chuyển khỏi Q uảng Trị r ấ t lớn

N ếu n h ư n ă m 1979 sô d ân Q uảng Trị là 433.473 người, th ì n ă m 1989 cũng chỉ có 458.763 người, tă n g

th ê m 25.263 ngưòi tín h theo tỷ lệ gia tă n g là0,6%/năm, một tỷ lệ thấp đột biến so vói cả nưốc trong cùng một thòi gian

Trang 31

Trong điều kiện như vậy người B ru-V ân k iều v ẫ n ổn định trên địa bàn cư tr ú của mình Sô' người di chuyển không đáng kể Vì vậy sa u 10 n ăm họ đã tă n g từ 33.000 lên 40.063 người, tín h tỷ lệ gia tă n g là 2,02%/năm Đ ây là tỷ lệ gia tă n g bình thường ở thời kỳ này.

Về m ặ t tă n g dân số, theo chúng tôi không có điều gì

đáng chú ý Vấn đề chủ yếu là sự chênh lệnh về hệ s<3 giới, hệ sô" giối tổng th ể và sự khó giải thích ở sự lên xuống th ấ t thường về hệ số ở các nhóm tuổi, điều đó có liên q u an đến vấn đề trong nghiên cứu d ân số học và xã hội học

c- Tỷ lệ ngưòi biết đọc biết viết từ 5 tuổi trở lên

Cũng theo số liệu thống kê n ă m 1989 tỷ lệ người biồt đọc biết viết th ì trong sô" 48 dân tộc Việt Nam , có 37 dân tộc trìn h độ biết đọc biết viết ở mức dưới 50%

Tộc người B ru- Vân kiều có tỷ lệ biết đọc biết viết là 24,78% xếp h àn g th ứ 35, chỉ cao hơn có 13 dân tộc sau:

Cả 14 dân tộc trê n đây đều là các dân tộc được xếp vào các dân tộc yếu kém lạc h ậ u về các m ặt th ậ m chí

Trang 32

theo k ế t quả của một sô" công trìn h khảo sá t đã p h á t hiện ra hiện tượng thuyên giảm dân sô và có nguy cơ không tồn tại N hà nước cần phải có những chính sách đặc b iệt bảo vệ sự ổn định của của các tộc người này.

Tỷ lệ 24,78% biết chữ của B ru-V ân kiểu cũng là r ấ t

th ấp Khi tín h cụ th ể vào từng giới th ì n am giới có tỷ lệ 35.75% và nữ giới chỉ có 14,35% N hư vậy tỷ lệ biết đọc biêt v iêt của n ữ ở B ru-V ân kiều chỉ b ằng 40% n am giới

T rên địa b à n Q uảng Bình tỷ lệ biết chữ của tộc người này lại chỉ có 22,89% trong đó n a m là 33.21% và nữ là 12.42%

Sự th ấ p kém về trìn h độ học vấn p hản án h sự lạc

h ậ u yếu kém của các m ặt khác trong cuộc sống của tộc người này T ừ kết qủa vê học vấn giúp ta nhìn n h ận toàn diện hơn vê trìn h độ văn hoá - kinh tê của người

B ru-V ân kiều, có định hướng giải pháp phù hợp

3 Vài nét riêng cho địa bàn Hướng Hoá, Quảng Trị

T rên địa b à n Hướng Hoá hiện diện ba dân tộc: Kinh,

B ru -V ân kiều Tà Ôi ( Pa Cô) Hiện nay có khoảng 4

v ạ n người B ru-V ân kiều ở Hướng Hoá, họ cư trú h ầ u

h ế t 29 xã và 2 th ị trấ n của huyện Với diện tích 3.203.043 h a xấp sỉ 1/2 diện tích của tỉn h Q uảng Trị Diện tích b ìn h q uân đầu người còn r ấ t cao nếu so vói

m iền xuôi T rong đó đ ấ t nông nghiệp chỉ chiếm 10.679

ha, k h o ản g 5,2% diện tích tự nhiên, đ ấ t lâm nghiệp có 40.259ha, chiếm 19.75%

N ằm ở vị t r í địa lý k h á phức tạp là vùng eo th ắ t của địa h ìn h đ ấ t nước (16,17 đến 17,59 độ vĩ bắc 106,30

Trang 33

đến 107,08 độ kinh đông) có lượng á n h n ắ n g m ặ t trời khá lốn Hướng Hoá là vùng núi cao, nhiều h a n g động, suối sâu, phong cảnh thiên nhiên kỳ th ú h ù n g vĩ.

Sông Sê-B ăng Hiêng b ắ t nguồn từ động C h âu , động Vàng Vàng chảy qua Hướng Hoá hoà n h ập với sông Sê Pôn đổ vào Mê Kông Sông Rào T h à n h cũng b ắ t nguồn

từ động Châu, động S arliang (đông Trường Sơn) chảy qua vùng núi Trường Sơn tạo th à n h sông H iền Lương

đổ ra Cửa Tùng

Sông Cam Lộ cũng p h á t nguyên từ động S a rlia n g và động Long xuôi xuống hạ lưu gọi là sông C am Lộ, h ay sông Hiếu Giang chảy qua Đông Hà và c ử a Việt Ngoài

ra còn r ấ t nhiều con sông khác

M ạng lưới sông suối cũng r ấ t đặc tritng của Hướng Hoá có th ể kể những con suối điển hình: suối Sen, suối

Sa Múi, suối Sa Bài suối Khe Sanh, suối Mỹ Yên, suôi Húc, suôi Tà Lỳ, Cư Dong, Pa-Xĩa, suối Giai, suối Lìa

Ca Lu v.v

Đ ất Hướng Hoá là loại đ ấ t đỏ b a za n có độ dinh dưỡng lớn r ấ t th u ậ n lợi cho cây cối nh ư n g do độ dốc lốn nên mỗi n ă m bị xói mòn r ấ t nhiều và độ phì của đất đang bị suy giảm trầ m trọng, n h ấ t là ở v ù n g thượng nguồn

M ùa hè n h iệt độ lên đến 40°c, kéo dài h à n g tháng trời, n hiều cây cối bị chết khô hiện tượng cháy rừng vẫn xảy ra thường xuyên, giữa m ùa hè và rnùa đông khí h ậ u chuyển biến r ấ t đột ngột

Mỗi n ă m lượng mưa tru n g bình là 20.33mm, mùa mưa chiếm gần 90% lượng mưa của cả n ăm Sô' lượng ngày ìmíạ trong năm là 158 ngày đêm b ằ n g 43% thời

Trang 34

gian cả năm , 80% sô" ngàv miía đó tập tru n g vào m ùa mưa T h án g 9 là th á n g có lượng m ưa cao n h ất, có ngàv mưa tối 522mm Tháng 8 cũng có ngày mita tới 340

mm lượng mưa lớn và cấp tập này đă thường xuyên gây lên lũ lụt cho Q uảng Trị nói chumg và cho Hưóng Hoá nói riêng Do điều kiện phòng chông lũ lụt chiía đảm bảo nên tổn th ấ t do thiên tai gây ra là r ấ t lớn và

ả n h hiíởng tr ầ m trọng đến đời sông của họ kể cả sự an toàn về tín h mạng

M ùa khô vùng này kéo dài 6 th án g, híỢng mưa chỉ chiếm 13% cả năm Có khi h àn g 2 th á n g ròng không có giọt m ưa nào H ạn h án cũng là mối nguy hiểm đối vối

họ Đồng ruộng, sông, suôi không có nưốc th ậ m chí người không có nước uống Bệnh t ậ t từ sự m ấ t nước

p h á t sinh k h á tr ầ m trọng, n h ấ t là khi n ắ n g nóng kéo dài Q ua nghiên cứu địa hình cư tr ú th ì th ấy người

B ru-V ân kiều p h ần lớn không cư tr ú ỏ những vùng không quá cao và hẻo lánh Họ thường xây dựng bản

là n g ở n h ữ n g nơi bằng phẳng, gần suôi, gần sông Cho đến nay 90% người B ru-V ân kiều vẫn chỉ ăn uống b ằng nước sông, suối tự nhiên, không có giếng khoan giếng đào N hiều vi k h u ẩn độc hại từ nguồn nước này đã tạo

r a các bệnh dịch nguy hiểm có sức giết h àn g loạt người

N ă m 1996 các xã ở dọc đường 9 đã là trọng điểm của

b ệ n h dịch thương hàn

N hà ỏ của họ cũng giống như nhiều dân tộc khác là

th eo lối n h à sàn, trê n người ở dưới nuôi tr â u bò, lợn, gà

v à là nơi chứa đựng mọi th ứ ch ất th ả i m ấ t vệ sinh Hệ

th ố n g y t ế còn r ấ t mỏng H ầu h ế t các xã chưa có tr ạ m y

t ế đủ sức đáp ứng n h u cầu tối th iểu chữa bệnh cho dân

Trang 35

Khoảng cách giữa các bản từ b ản lên xã lên huyện cách xa nên việc đi lại chạy chữa, cấp cứu khi cần th iê t

là r ấ t khó khăn Số lượng p h ụ n ữ m ang th ai, chửa đẻ có

tỷ lệ cao Do tập quán và điều kiện k h ách q u a n là không th ể đên trạ m xá sinh đẻ nên họ đẻ tạ i n h à tự đỡ

đẻ tự cắt rốn Tỷ lệ p h ụ nữ tử vong và tỷ lệ trẻ chết

sơ sinh là cả một vấn đề nổi cộm C húng tôi chưa thống

kê cụ th ể và chính xác nên không th ể công bô" cụ thể, chỉ biết chắc chắn rằng nó vượt xa hơn r ấ t n h iều vối các vùng miên xuôi

Hệ thông trường học của Hưóng Hoá còn r ấ t sơ khai NhiêH xã còn chưa có trường cấp I Vì th ê họ không có trường để học Tỷ lệ biết đọc biết viết r ấ t th ấ p có một lý

do là th iếu trường lốp

N ăm 1989 tỷ lệ biết đọc biết viết chung của Bru-Vân kiều ở Q uảng Trị là 23,95%, n a m giói là 36,6l% và nữ giới là 13,85% (tính tổng số nữ giới biết đọc là 2.333 người) Nêu so với người Tà Ôi th ì B ru-V ân kiều thấp hòn (tỷ lệ chung của Tà Ôi 25.67% n a m là 36.99% và

nữ là 14.37%)

T rên bình diện chung cho thấy: Xét về n h iều mặt đặc biệt là kinh tế-xã hội, thực tr ạ n g sinh th á i nhân văn dân tộc B ru-V ân kiều nói chung và xã điểm làm đối tượng khảo s á t chính- xã Hướng Hiệp-H ướng Hoá rồi sa u đó là toàn địa bàn cần được n h ậ n diện phân tích

kỹ đề từ đó đề x u ấ t giải pháp p h ù hợp Đó cũng là nhiệm v ụ của các chương tiếp theo của công trìn h này

Trang 36

Chương II

THỰC TRẠNG KINH T Ế - X Ã HỘI XÃ HƯỚNG HIỆP

HUỸỆN HƯỚNG HOÁ QUANG TRỊ

I ĐIỂU KIỆN T ự NHIÊN• ♦

1- ở vào toạ độ 16°4Õ' vĩ độ bắc

106°52' kinh độ đông

Hướng Hiệp là xã cửa ngõ của huyện Hướng Hoá, thuộc k h u vực đông Trường Sơn trong h à n h lang đường sô' 9 N am Lào Phía đông giáp huyện Cam Lộ; phía bắc, tây, n am giáp các xã Hưóng Sơn, Đakrông,

Mò Ó (huyện Hưống Hoá) Theo quốc lộ sô' 9, từ Hướng Hiệp về Đông Hà (trung tâ m chính trị - kinh t ế - văn hoá - xã hội tỉnh Q uảng Trị) khoảng 30 cây sô", ngược lên ph ía tây cách th ị trấ n Khe S anh - huyện lỵ huyện Hướng Hoá 25 cây số, cách cửa k h ẩ u Lao Bảo 53km

2 - Địa hình xã Hướng Hiệp thuộc địa hình đồi núi thấp, giảm dần từ phía tâ y (400m) so với m ặ t biển, xuống phía đông (lOOm) Đồi nú i n h ấp nhô chia c ắt bởi các hợp thuỷ, sông suối Nhìn tổng th ể gồm các dãy núi cao ph ía bắc và phía nam chạy theo hưổng Tây Bắc- Đông Nám, ở giữa là một th u n g lũng kéo dài 4 km thuộc địa p hận xã, đường sô' 9 cũng chạy dọc theo

th u n g lũng này

Trang 37

3- Diện tích toàn xã 10.900 ha, trong đó đ ấ t nông nghiệp 329,9 ha bằng 2.99%; đ ấ t chuyên dụng 200 ha bằng 1,83%; đ ấ t rừng 3183.5 h a b ằng 29,21%; đ ấ t chiía

sử dụng 7148,1 ha b ằng 65,58%; đ ấ t dân cư 42.48 ha

b ằng 0,39%

4- Nguồn nước Hưống Hiệp có n hiều hợp suôi, sông

Nguồn nưổc tại chỗ phong phú Sông C am Lộ ở phía

bắc Các khe suối có nhiều q u a n h n ă m n h ư K he Van Khe Tiên Khe Mèo Khe Đá Bung, khe Đ á Bạc và có nhiều khe suối chỉ có nước trong m ùa m ưa Một sô' khe suối đã được đắp đập làm th u ỷ lợi: đập K he Mèo đập Khe Đá Bung, đập Khe Đá bạc và 2 đập tạ m giữ nước một mùa

5- Hướng Hiệp n ằm trong k h u vực n h iệ t đới gio

m ùa, có 2 m ùa rõ rệt: m ùa m ưa từ th á n g 9 đến th á n g i

n ăm sau T háng 10 đến th á n g 11 thường có lũ lụt mi tí

bão; th á n g 12 đến th á n g 2 thường có m ư a do ảnh hưởng của gió m ùa đông bắc; độ ẩm đất, độ ẩm không

k h í cao, ẩm ướt M ùa khô từ th á n g 3 đến th á n g 8: nhiệi

độ cao có gió Lào, có thời kỳ khô h ạ n kéo dài Nhiệt độ tru n g bình n ă m 25 -27°c Lượng m ưa tr u n g b ìn h năn

từ 2500- 2700mm

Hưống Hiệp là vùng Đông Trường Sơn tiếp cận đỉnh

và vùng Tây Trường Sơn Vì vậy Hướng Hiệp còn chịi

ản h hưởng vùng k h í h ậ u Tây Trường Sơn M ùa miía TâyTriíờng Sơn đến sóm hơn ( th á n g 6-7-8-9) Mưa lớn vào th á n g 8 th á n g 9 Vào 2 th á n g 8 và 9 khí hậu c Hưóng Hiệp m á t dịu hơn so vơi vùng duyên hải

Trang 38

6- Xã Hướng Hiệp xưa kia thuộc vùng rừng rậm (rừng nguyên sinh), có nhiều cây gỗ cao, gỗ quí như lim gụ kiền kiền sến táu v àng tâm dạ hương Có các loại th â n câv leo như mâv song, các loại cây lấy lá như cọ, các loại củ nâu, nấm củ mài Vùng thấp, ven sông, ven suôi có các rừng tre nứa v ầ u luồng v.v Trong rừ ng có nhiều loại th ú quý hiếm quí n h ư hổ, báo, hươu, nai, lợn rừng, gấu các loại, khỉ vượn các loài Các loài chồn, cáo loài th ú gậm n h ấ m như thỏ các loại chuột Các loài chim như gà rừng, công, chim cút, gà

gô trĩ các loài chim quí hiếm khác Các loài bò sá t như tră n , rắ n kỳ đà, kỳ nhông, các loài rù a đá v.v Rừiig Hitóng Hiệp là một kho tàng phong phú giàu có về cây con lâm sản muông thú Là một phần nguồn sông của ngiíời dân tộc Bru-Vân kiều qua nhiều th ế hệ

Trong cuộc-chiến tra n h lâu dài và khốc liệt, Mỹ đã -

sử dụng ch ất độc hóa học bom đạn để huỷ diệt rừng Thêm vào đó những n ă m th á n g kéo dài p h á rừng làm rẫy giải quyết lương thực, rừ ng bị tà n p h á n ặn g nề, kiệt quệ môi trường môi sinh bị huỷ diệt, tạo nên

vùng đ ấ t trông đồi núi trọc hơn 65 % tổng diện tích Từ

vùng sinh th á i rừng rậm , rừ n g nh iệt đới nóng ẩm, Hưống Hiệp trở th à n h vùng sinh th á i đồi nú i trọc, khô cằn, nghèo nàn, cạn kiệt Ngưòi dân B ru-V ân kiều cũng m ấ t đi một nguồn kiêm sống q uan trọng trong đời sống Đồng thời xét về m ặ t cảnh q u an môi trường, điều

Trang 39

kiện cho sự p h á t triển bền vững đ ấ t nước th ì c ũ n g là một điểm yếu, một v ấn đề cấp th iế t cần có giải p h á p

n ĐIỂU KIỆN HỘI

1 Phân bố dân cư

Xã Hưóng Hiệp là xã miền núi đông dân, xếp th ứ 3 trong toàn huyện, sa u th ị tr ấ n Khe S a n h và th ị tr ấ n Lao Bảo, có sô' dân 3.251 người, trong đó có 3.101 người

B ru-V ân kiều bằng 94,65% Bình q u â n 1 hộ d â n tộc

B ru-V ân kiều có 5,84 người G ần 80% số d â n đ ã lập làng ỏ dọc đường sô' 9 Hơn 20% sô' d â n còn lại ở vùng

s â u vùng xa Hưổng Hiệp là xã có sô' d ân dịch chuyển ở dọc quốíc lộ đông n h ấ t so vối các xã khác trong huyện

Sự p h â n bô' dân cư ở xã Hưống Hiệp theo xu th ế chuyển dịch từ vùng sâ u vùng xa, b á m dựa vào núi rừng sông suối ra dọc đường quốc lộ Vì th ê bình quân

m ậ t độ dân cư trê n toàn xã là 29,8 người/ k m 2 Nhưng

ở k h u vực đường sô' 9 m ậ t độ d ân cư có th ể gấp 4-5 lần

m ậ t độ dân cư chung Đổi mới p h ân bố dân cư , xây dựng cơ sỏ h ạ tầ n g của làng xã bước đ ầu tạo ra một bộ

m ặ t mới của nông thôn miền núi Đồng thời có quốc lộ

số 9 th u ậ n lợi giao thông, tạo điều kiện cho con em học

h ành, công tác k h á m chữa bệnh, lưu thông p hân phôi dịch vụ Ngược lại hơn 20% ở vùng sâ u v ù n g xa, chưa

có đường giao thông, chưa có tr ạ m xá, chưa có trường học, lưu thông p h ân phối, dịch v ụ thương mại, mọi mặt

Trang 40

của đời sống gặp nhiều khó k h ăn Dưới đây là bảng tổng hợp:

Làng bẩn và phán bô dán cư xã Hướng Hiệp

Sỏ

TT

Tên thôn Số hộ Số dân Vùng CƯ trú

Số hộ

Tỉ lệ % Số

dân

Tỷ lệ%

Đ số 9

Lịch sử nông thôn Việt N am cho đến ngày nay đã

ch ỉ rõ: làn g xă là m ột cộng đồng kinh t ế xă hội ổn định

v ề nhiều m ặt Trong m ấy chục n ă m qua đã có nhiều

Ngày đăng: 02/03/2021, 21:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w