Nhận rõ được tầm quan trọng của hoạt động thanh toán nhất là thanh toán không dùng tiền mặt TTKDTM, trong những năm qua, ngành ngân hàng nói chung và hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam nói riên
Trang 1Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS Kim Thị Dung
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
Trang 2i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Tất cả các nguồn
số liệu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa hề được dùng để bảo vệ một học vị khoa học nào Các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Tác giả luận văn
Đàm Phương Nam
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình và sự đóng góp quý báu của nhiều tập thể và cá nhân đã tạo điều kiện để tôi hoàn thành bản luận văn này
Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn PGS -TS KIM THỊ DUNG làngười trực
tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh,
Bộ môn Tài chính đã giúp tôi hoàn thành quá trình học tập và thực hiện luận văn
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bắc Ninh đã tạo điều kiện cho tôi thu thập số liệu, những thông tin cần thiết để hoàn thành luận văn
Cảm ơn gia đình cùng toàn thể bạn bè đã động viên và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Tác giả luận văn
Đàm Phương Nam
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt vi
Danh mục bảng vii
Danh mục sơ đồ, hình, đồ và biểu đồ ix
Trích yếu luận văn x
Thesis abstract xii
Phần 1 Mở đầu 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
Phần 2 Cơ sở lý luận và thực tiễn 4
2.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.1 Một số khái niệm liên quan 4
2.1.2 Vai trò của thanh toán không dùng tiền mặt 7
2.1.3 Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt của ngân hàng thương mại 9
2.1.4 Nội dung chủ yếu phát triển thanh toán không dùng tiền mặt của ngân hàng thương mại 18
2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển thanh toán không dùng tiền mặt của ngân hàng thương mại 20
2.2 Cơ sở thực tiền 25
2.2.1 Hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt ở Việt Nam 25
Trang 52.2.2 Kinh nghiệm phát triển thanh toán không dùng tiền mặt của một số ngân
hàng trên thế giới 29
2.2.3 Kinh nghiệm phát triển thanh toán không dùng tiền mặt của một số ngân hàng thương mại tại Việt Nam 31
2.2.4 Bài học kinh nghiệm về phát triển thanh toán không dùng tiền mặt rút ra cho ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bắc Ninh 33
Phần3 Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu 35
3.1 Địa điểm nghiên cứu 35
3.1.1 Đặc điểm cơ bản tỉnh Bắc Ninh 35
3.1.2 Đặc điểm ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bắc Ninh 38
3.2 Phương pháp nghiên cứu 44
3.2.1 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu 44
3.2.2 Phương pháp phân tích 46
3.2.3 Hệ thống chỉ tiêu chủ yếu dùng trong phân tích 47
Phần 4 Kết quả nghiên cứu 48
4.1 Thực trạng phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam – chi nhánh tỉnh Bắc Ninh 48
4.1.1 Đa dạng các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bắc Ninh 48
4.1.2 Số lượng và cơ cấu khách hàng thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Bắc Ninh 49
4.1.3 Doanh số thanh toán không dùng tiền mặt 54
4.1.4 Chất lượng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt 64
4.2 Đánh giá thực trạng thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam – chi nhánh tỉnh Bắc Ninh 70
4.2.1 Kết quả đạt được 71
4.2.2 Những mặt hạn chế 72
4.2.3 Nguyên nhân tồn tại những hạn chế trên 74
4.3 Giải pháp phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam – chi nhánh tỉnh Bắc Ninh 87
Trang 6v
4.3.1 Định hướng phát triển mở rộng hoạt động kinh doanh bằng hình thức
thanh toán không dùng tiền mặt của ngân hàng nông nghiệp và phát triển
nông thôn tỉnh Bắc Ninh 87
4.3.2 Giải pháp phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Bắc Ninh 88
Phần5 Kết luận và kiến nghị 103
5.1 Kết luận 103
5.2 Kiến nghị 104
5.2.1 Kiến nghị đối với Ngân hàng nhà nước 104
5.2.2 Kiến nghị với Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam 105
TÀI LIỆU THAM KHẢO 106
PHỤ LỤC 1 108
PHỤ LỤC 2 111
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Nghĩa tiếng Việt
ATM Automatic Tranfer Money - Máy rút tiền tự động ĐVCNT Đơn vị chấp nhận thẻ
HSBC The Hongkong and Shanghai Banking Corporation
Limited KQKD Kết quả kinh doanh
UNC Ủy nhiệm chi
UNT Ủy nhiệm thu
Vietcombank Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Tăng trưởng kinh tế của tỉnh Bắc Ninh năm 2014 – 2015 37
Bảng 3.2 Một số chỉ tiêu về huy động vốn giai đoạn 2013 - 2015 42
Bảng 3.3 Một số chỉ tiêu về dư nợ tín dụng giai đoạn 2013-2015 43
Bảng 3.4 Kết quả kinh doanh của NHNo&PTNT tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2013-2015 44
Bảng 3.5 Bảng thu thập tài liệu, số liệu đã công bố 45
Bảng 3.6 Số lượng mẫu điều tra 45
Bảng 4.1 Các dịch vụ TTKDTM giai đoạn 2011-2015 48
Bảng 4.2 Số lượng khách hàng thanh toán không dùng tiền mặt theo sản phẩm dịch vụ của NHNo&PTNT tỉnh Bắc Ninh qua các năm 50
Bảng 4.3 Tình hình thực hiện kế hoạch về số lượng khách hàng TTKDTM theo sản phẩm dịch vụ của NHNo&PTNT tỉnh Bắc Ninh 51
Bảng 4.4 Số lượng khách hàng thanh toán không dùng tiền mặt theo các hình thức thanh toáncủa NHNo&PTNT tỉnh Bắc Ninh 52
Bảng 4.5 Cơ cấu khách hàng sử dụng dịch vụ TTKDTM tại NHNo&PTNT tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2013- 2015 53
Bảng 4.6 Doanh số thanh toán của NHNo&PTNT tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2013-2015 55
Bảng 4.7 Doanh số TTKDTM ở một số ngân hàng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 56
Bảng 4.8 Doanh số các hình thức TTKDTM của NHNo&PTNT tỉnh Bắc Ninh trong năm 2013, 2014 và 2015 57
Bảng 4.9 Tình hình phát hành thẻ năm 2013, 2014, 2015 của NHNo&PTNT tỉnh Bắc Ninh 59
Bảng 4.10 Bảng so sánh tiện ích thẻ ghi nợ nội địa 63
Bảng 4.11 Số lượng và tỷ lệ trả lời của khách hàng về mức độ tin cậy đối với NHNo &PTNT Bắc Ninh 65
Bảng 4.12 Số lượng và tỷ lệ trả lời của khách hàng về mức độ hài lòng của họ đối với TTKDTM của NHNo &PTNT Bắc Ninh 66
Trang 9Bảng 4.13 Số lượng và tỷ lệ khách hàng hài lòng với hệ thống máy POS, ATM
của NHNo&PTNT tỉnh Bắc Ninh 67
Bảng 4.14 Số lượng và tỷ lệ khách hàng hài lòng về việc sử dụng dịch vụ thanh toán qua SMS/ Mobile/ Internet Banking của NHNo&PTNT tỉnh Bắc Ninh 68
Bảng 4.15 Định mức phí TTKDTM tại NHNo&PTNT tỉnh Bắc Ninh 69
Bảng 4.16 Định mức phí TTKDTM một số ngân hàng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 69
Bảng 4.17 Thu nhập từ dịch vụ TTKDTM của NHNo&PTNT Bắc Ninh 70
Bảng 4.18 Mức thu nhập bình quân/ tháng của khách hàng 75
Bảng 4.19 Số lượng và tỷ lệ khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng 75
Bảng 4.20 Thông tin về giới tính và độ tuổi của khách hàng 77
Bảng 4.21 Nhu cầu sử dụng dịch vụ thanh toán qua ngân hàng 77
Bảng 4.22 Mục đích sử dụng thẻ ngân hàng 78
Bảng 4.23 Số lượng và tỷ lệ trả lời của nhân viên ngân hàng về mức độ ảnh hưởng các yếu tố khách quan đến phát triển TTKDTM 80
Bảng 4.24 Số lượng và tỷ lệ trả lời của khách hàng về mức độ hài lòng của họ đối với cơ sở vật chất, trang thiết bị của NHNo &PTNT tỉnh Bắc Ninh 81
Bảng 4.25 Sự hiểu biết của khách hàng về TTKDTM qua ngân hàng và Kênh thông tin phổ biến dịch vụ thanh toán qua ngân hàng 83
Bảng 4.26 ố lượng và tỷ lệ trả lời của khách hàng về mức độ hài lòng của họ đối với nhân viên NHNo &PTNT tỉnh Bắc Ninh 84
Bảng 4.27 Số lượng và tỷ lệ trả lời của khách hàng về mức độ ảnh hưởng của nhân tố chủ quan đến phát triển TTKDTM 86
Trang 10DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Quy trình thanh toán ủy nhiệm chi 10
Sơ đồ 2.2 Quy trình thanh toán ủy nhiệm thu 12
Sơ đồ2.3 Chu trình thanh toán thẻ 17
Sơ đồ 3.2 Mô hình tổ chức của chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Bắc Ninh 40
Hình 3.1 Bản đồ hành chính tỉnh Bắc Ninh 35
Biểu đồ 4 1 Biểu đồ so sánh giá trị thanh toán 3 năm 2013, 2014, 2015 55
Biểu đồ 4.2 Tỷ trọng các hình thức TTKDTM năm 20013,2014, 2015 của NHNo&PTNT tỉnh Bắc Ninh 58
Biểu đồ 4.3 Số lượng thẻ phát hành của Agribank qua các năm 60
Biểu đồ 4.4 Doanh số thanh toán bằng thẻ của NHNo&PTNT tỉnh Bắc Ninh năm 2013,2014 và 2015 62
Biểu đồ 4.5 Tỷ lệ sử dụng các dịch vụ của ngân hàng 76
Biểu đồ 4.6 Mục đích sử dụng thẻ ngân hàng 78
Trang 11x
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Thanh toán không dùng tiền mặt (TTKDTM) là quá trình tiền tệ thực hiện chức năng phương tiện lưu thông và phương tiện thanh toán không trực tiếp bằng tiền mặt TTKDTM chỉ được phát triển và hoàn thiện trong nền kinh tế thị trường và được áp dụng rộng rãi trong lĩnh vực kinh tế tài chính đối nội cũng như đối ngoại Sự phát triển rộng khắp của TTKDTM hiện nay là do yêu cầu phát triển vượt bậc của nền kinh tế hàng hoá Nền kinh tế hàng hóa phát triển càng cao, khối lượng hàng hoá trao đổi trong và ngoài nước càng lớn thì cần có những cách thức thanh toán thuận tiện, an toàn và tiết kiệm Thanh toàn không dùng tiền mặt ngày càng có vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việc sử dụng thanh toán không dùng tiền mặt sẽ thúc đẩy quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa không ngừng phát triển Góp phần ổn định lưu thông tiền tệ, giảm chi phí lưu thông xã hội Tạo điều kiện tập trung một nguồn vốn lớn của xã hội vào tín dụng để tái đầu
tư vào nền kinh tế, phát huy vai trò điều tiết, kiểm tra của nhà nước vào hoạt động tài chính
ở tầm vĩ mô và vi mô, qua đó kiểm soát được lạm phát đồng thời tạo điều kiện nâng cao năng suất lao động Đồng thời khi cung cấp dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, ngân hàng và các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán sẽ thu được phí dịch vụ từ khách hàng Mặt khác, nếu ngân hàng làm tốt công tác thanh toán không dùng tiền mặt thì sẽ thu hút khách hàng đến với ngân hàng mình và sử dụng tiếp các dịch vụ khác
Chi nhánh ngân hàng NHN O & PTNT Bắc Ninh là một ngân hàng lớn nằm trên địa bàn Bắc Ninh, trực thuộc hệ thống NHN O & PTNT Việt Nam Trong giai đoạn 2013-
2015 Chi nhánh đã làm tốt công tác phát triển dịch vụ TTKDTM, phát triển được một
số lượng lớn khách hàng Chất lượng dịch vụ TTKDTM của Chi nhánh đã đạt được một
số kết quả đáng ghi nhận, cụ thể: Chi nhánh đã không ngừng đẩy mạnh công tác phát triển dịch vụ TTKDTM, trang bị và mở rộng mạng lưới ATM đến các phòng giao dịch
và các điểm đông dân cư, trung tâm thương mại trên địa bàn thành phố Đồng thời làm tốt công tác phát triển mạng lưới đơn vị chấp nhận thẻ, hông ngừng đẩy mạnh việc phát triển khách hàng sử dụng dịch vụ TTKDTM Thực hiện nghiêm túc và triển khai đầy đủ các chương trình khuyến mại của Agribank và của Chi nhánh đến khách hàng từ khâu tiếp thị truyền thông đến khâu cung ứng sản phẩm dịch vụ Làm tốt công tác hỗ trợ, xử
lý tốt các phát sinh liên quan đến dịch vụ cho khách hàng, đảm bảo được an toàn tài chính và tạo dựng được niềm tin và đáp ứng được phần nào sử thoả mãn của khách hàng Tỷ trọng doanh thu từ dịch vụ TTKDTM so với tổng doanh thu dịch vụ của ngân hàng đã tăng lên theo hàng năm thể hiện sự tiến bộ về chất lượng dịch vụ của Agribank
và hướng đi đúng đắn trong sự chỉ đạo điều hành của chi nhánh
Trang 12tế Chất lượng phục vụ của giao dịch viên còn có những hạn chế, kỹ năng marketing giới thiệu sản phẩm còn yếu
Các yếu tố ảnh hưởng đến thực trạng phát triển thanh toán không dùng tiền mặt
đó là môi trường pháp lý, chất lượng của dịch vụ TTKDTM, cơ sở vật chất để thực hiện thanh toán, năng lực marketing của nhân viên ngân hàng, trình độ phong cách phục vụ của nhân viên ngân hàng Ngoài ra nghiên cứu tổng hợp ý kiến đánh giá thông qua bảng hỏi, phiếu điều tra của cán bộ nhân viên về mức độ ảnh hưởng của các yếu tố khách quan đến việc phát triển dịch vụ TTKDTM như: Môi trường pháp lý, môi trường công nghệ, tâm lý thói quen của khách hàng, sự thay đổi nhu cầu cầu của khách hàng và quá trình hội nhập kinh tế quốc gia
Để đẩy mạnh phát triển TTKDTM NHNo&PTNT tỉnh Bắc Ninh cần áp dụng đồng bộ các giải pháp như: Mở rộng mạng lưới chi nhánh, khuyến khích các cá nhân
mở tài khoản và thanh toán qua ngân hàng, đa dạng hóa các hình thức TTKDTM đặc biệt là các hình thức TTKDTM hiện đại Đẩy mạnh hoạt động Marketing dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, tăng cường tiếp thị khách hàng Nâng cao chất lượng dịch vụ TTKDTM, đơn giản hoá quy trình thủ tục, giảm thời gian xử lý giao dịch Đầu tư cơ sở
hạ tầng, phát triển các hệ thống TTKDTM qua ngân hàng, mở rộng phát triển dịch vụ thẻ đặc biệt là thẻ cá nhân Nâng cao trình độ, năng lực nghiệp vụ và cung cách phục vụ của nhân viên ngân hàng
Từ khóa: Thanh toán không dùng tiền mặt; Chi nhánh ngân hàng NHN O & PTNT Bắc Ninh; Ngân hàng nông nghiệp;
Trang 13THESIS ABSTRACT
Non-cash payment process is carried out functional currency circulation means and means of payment is not directly in cash Non-cash payment only be developed and perfected in the market economy and is widely applied in the field of economic and financial internal and external The widespread development of non-cash Payment is now required by the boom of commodity economy Economy, higher commodity development, cargo volume and foreign exchange the greater the need for a convenient payment method, safety and savings
Non-cash payments increasingly important role in the economy The use of cash payments will accelerate the process of production and circulation of goods is constantly evolving Contribute to stabilizing the currency circulation, reducing circulation costs society Facilitate greater focus of social capital to credit for reinvestment in the economy, promoting the role of regulator, check the state of financial operations at the macro level and the micro, through that control inflation and create conditions for raising labor productivity At the same time as service providers on non-cash payments, banks and organizations providing payment services will gain from customer service charges On the other hand, if the banks do well the work of non-cash payment will attract customers to your bank and to use other services
non-Agribank branches in Bac Ninh is a large bank located in Bac Ninh, under Vietnam Agribank system In the period 2013-2015 Branch has developed as well the services of Non-cash payment, developed a large number of customers Quality of service of non-cash Payment of the branch has achieved some remarkable results, namely: Branch has continuously promote the development of services of Non-cash payment, equipped and ATM network expansion to the transaction and populated places, commercial centers in the city At the same time as well the development of network POS units, hips constantly promote the development of customers using the services of Non-cash payment Taken seriously and fully implemented promotional programs Agribank's branches and customers from the stage to the stage of marketing communication products and services supply As well the support and good treatment of incurred related to customer service, to ensure financial security and build confidence and meet part of customer satisfaction The proportion of revenue from the services of Non-cash payment compared to total revenues of banking services has increased by each year showing the progress of the service quality of Agribank and the right direction
in the direction executive branch
Trang 14However, besides the achievements and services of non-cash Payment of bank branches of Agriculture and Rural Development of Bac Ninh still some limitations exist and should be overcome in the near future Services Non-cash payment rich not by other banks in the area, for example, card services product group has been formed since
2003, in addition to providing services such as other banks, services Vietnam Agribank card services is not available, such as increasing utility bill payment, cash collection sells welding products group of international payment services lacking some services such as letters of credit confirmation number of customer accounts related more but some customers actually traded regularly, using the services of non-cash Payment of bank accounts for the low rate of approximately 60% The deployment of the new service was slow, the moment is very good but the implementation does not maintain long-term, unable to meet the demand for public services, and not to keep up with other local banks Quality operation of infrastructure systems generally serve no guarantee of payment, failing to meet the increased demands on the activities of Non-cash payment
in the economy Service quality of tellers also has limitations, marketing skills weak product introduction
Factors affecting the development situation of non-cash payments such as the regulatory environment, the quality of service of Non-cash payment, facilities to make payments, marketing, human capacity banker, serving style qualifications of bank employees Also integrated study is assessed through questionnaires, surveys of staff about the level of influence of external factors to the development of payment services
as non-cash: Environment legal, technological environment, psychological habits of customers, changes in customer needs and process of national economic integration
To promote the development of non-cash payment Agribank Bac Ninh province
to apply sync solutions such as: Expanding the branch network, encouraging individuals
to open accounts and payments through banks, diversification forms of non-cash payment especially forms of non-cash payment modern Promote the Marketing Services non-cash payments, strengthen customer marketing Improving the quality of service of non-cash payment, simplify procedures, reduce transaction processing time Investment in infrastructure, development of the system of non-cash Payment by bank, expansion card service especially personal card To improve the skills, abilities and professional services staff of the bank
Keywords: Non-Cash Payments; Agribank Bac Ninh; Agribank
Trang 151
PHẦN 1 MỞ ĐẦU
1.1.TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Thập kỷ đầu tiên trong thế kỷ 21, thị trường Việt Nam đã chứng kiến sự chuyển biến mạnh mẽ trong thanh toán không dùng tiền mặt với sự ra đời của nhiều phương tiện và dịch vụ thanh toán mới, hiện đại, tiện ích đáp ứng được các nhu cầu của người sử dụng với phạm vi tiếp cận mở rộng tới các đối tượng cá nhân và dân
cư Từ nền tảng thanh toán hoàn toàn thủ công (mọi giao dịch thanh toán đều dựa trên cơ sở chứng từ giấy) chuyển dần sang phương thức xử lý bán tự động sử dụng chứng từ điện tử, đến nay các giao dịch thanh toán được xử lý điện tử chiếm tỷ trọng khá lớn Thời gian xử lý hoàn tất một giao dịch được rút ngắn từ hàng tuần như trước đây xuống chỉ còn vài phút (đối với các khoản thanh toán khác hệ thống, khác địa bàn) và thậm chí chỉ trong vòng vài giây hoặc tức thời (đối với các khoản
thanh toán trong cùng hệ thống, hoặc cùng địa bàn)
Mặc dù, vẫn phải khắc phục những khó khăn chung của nền kinh tế như lạm phát vẫn còn tiềm ẩn, bất cập trong xử lý nợ xấu…, nhưng dưới sự chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, ngành ngân hàng đã tận dụng tốt những thời cơ, vượt qua không ít những cam go trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế để gặt hái được những thành tựu to lớn, đóng góp phần không nhỏ vào sự phát triển kinh tế của đất nước trong những năm qua Ngân hàng là một trung gian thanh toán quan trọng trong nền kinh tế, bằng các nghiệp vụ thanh toán ngân hàng đã thay mặt khách hàng thực hiện thanh toán giá trị hàng hóa và dịch vụ trong nền kinh tế Trong đó, thanh toán không dùng tiền mặt đóng vai trò then chốt trong quá trình tuần hoàn và luân chuyển tiền tệ nhằm hạn chế bớt những tổn thất mà thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt có thể gây ra
Nhận rõ được tầm quan trọng của hoạt động thanh toán nhất là thanh toán không dùng tiền mặt (TTKDTM), trong những năm qua, ngành ngân hàng nói chung và hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam nói riêng đã tập trung chỉ đạo, cải tiến
về cơ chế nghiệp vụ và hiện đại hoá công nghệ thanh toán nhằm thu hút ngày càng nhiều khách hàng và nhanh chóng hội nhập vào khu vực và thế giới Tuy nhiên so với yêu cầu phát triển của nền kinh tế trong thời kỳ đổi mới thì NHNo&PTNT Việt
Trang 16cơ hội bình đẳng cho các khách hàng Do vậy, đã làm hạn chế khả năng cạnh tranh, thu hút khách hàng và ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của ngân hàng Trong thời gian qua, Chi nhánh đã có nhiều biện pháp nhằm phát triển các dịch vụ TTKDTMđáp ứng được phần lớn nhu cầu của khách hàng, nhiều dịch vụ TTKDTM
đã tạo ra lợi thế cạnh tranh vượt trội Tuy nhiên, công tác triển khai một số dịch vụ TTKDTM còn chậm, chưa đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng dẫn đến hiệu quả chưa cao, thu từ các dịch vụ TTKDTM còn chiếm tỷ trọng thấp Xuất phát từ yêu
cầu thực tế, chúng tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài.“Giải pháp phát triển thanh toán
không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Bắc Ninh”
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng nông nghiệp và PTNT chi nhánh tỉnh BắcNinh Dựa trên cơ sở đóđưa ra giải pháp phát triển hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt cho NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Bắc Ninh trong những năm tới
Đề xuất giải pháp nhằm phát triểnthanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Chi nhánh tỉnh Bắc Ninh trong những năm tới
Trang 173
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là phát triển các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt ở NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Bắc Ninh Đối tượng khảo sát bao gồm.Các khách hàng cá nhân và các khách hàng tổ chức đến giao dịch tại NHNo&PTNT tỉnh Bắc Ninh, nhân viên của NHNo&PTNT tỉnh Bắc Ninh
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
* Phạm vi về thời gian
- Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 5/2015 – tháng 3/2016
- Số liệu sử dụng trong 3 năm từ năm 2013-2015
- Các giải pháp đề xuất cho giai đoạn 2016 - 2020
* Phạm vi về không gian: Đề tài được nghiên cứu tại chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh
Bắc Ninh
* Phạm vi về nội dung
Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn Tập trung nghiên cứu các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt và nội dung phát triển TTKDTM tại ngân hàng NHNo&PTNT tỉnh Bắc Ninh
Nghiên cứu thực trạng phát triển TTKDTM Tập trung nghiên cứu kết quả phát triển TTKDTM và đánh giá kết quả TTKDTM tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Bắc Ninh
Nghiên cứu đề ra các giải pháp phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh Bắc Ninh
Trang 184
PHẦN 2.CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Một số khái niệm liên quan
2.1.1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh tế, hoạt động kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ, tín dụng, nó cung cấp một số dịch vụ cho khách hàng và ngược lại nó nhận tiền gửi của khách hàng với các hình thức khác nhau Nghiệp vụ kinh doanh của Ngân hàng thương mại rất phong phú và đa dạng cùng với sự phát triển của khách hàng, khoa học kỹ thuật kinh tế và xã hội, hoạt động của Ngân hàng thương mại cũng có nhiều phương pháp mới, nhưng các nghiệp vụ kinh doanh về cơ bản không thay đổi là nhận tiền gửi và hoạt động cho vay, đầu tư Qua Ngân hàng thương mại các chính sách tài chính tiền tệ của Quốc gia sẽ được thực hiện một cách nhanh chóng vàcũng nhờ nó mà việc kiểm soát hoạt động của các doanh nghiệp theo đúng luật pháp được dễ dàng hơn Sự ra đời, tồn tại và phát triển của Ngân hàng luôn gắn liền với sự phát triển của nền kinh tế và đời sống xã hội Trong
cơ chế thị trường, các Ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng cũng là các doanh nghiệp nhưng chúng là những doanh nghiệp đặc biệt vì tài sản trong quá trình kinh doanh của các Ngân hàng thương mại đều phụ thuộc vào các khách
hàng.(Nguyễn Đăng Dờn,2013)
Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật các tổ
chức tín dụng ( Quốc hội XII, 2010 )
Theo luật các TCTD năm 2010 Ngân hàng thương mạilà loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận NHTM là tổ chức kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng, mà hoạt động chủ yếu là thường xuyên nhận tiền gửi của khách hàng, với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng (cho vay), cung ứng các dịch vụ thanh toán
2.1.1.2 Khái niệm về thanh toán không dùng tiền mặt
Trước hết muốn tìm hiểu về thanh toán không dùng tiền mặt, chúng ta cần hiểu
rõ thanh toán có vai trò như thế nào đối nới nền kinh tế? Thanh toán là một khâu quan trọng trong quá trình chu chuyển vốn Thanh toán nhanh, chính xác, an toàn sẽ
Trang 195
làm tăng vòng quay của vốn, giảm lượng tiền trong lưu thông, tiết kiệm chi phí cho
xã hội Phương tiện được sử dụng chủ yếu trong thanh toán là tiền tệ Tiền tệ là hàng hóa đặc biệt dùng làm vật ngang giá chung cho tất cả các hàng hóa, nó là sự thể hiện chung của giá trị, biểu hiện tính chất xã hội của lao động và sản phẩm lao động Tiền
tệ được chấp nhận trong thanh toán cho hàng hoá, dịch vụ hoặc thanh toán công nợ,
nó là sản phẩm của quá trình phát triển sản xuất và lưu thông hàng hóa, được kết tinh
hình thành một cách tự nhiên trong trao đổi (Tô Kim Ngọc, 2005)
Trong các mối quan hệ kinh tế, thanh toán được hiểu một cách khái quát nhất
là việc thực hiện chi trả bằng tiền giữa các bên Tiền ở đây là một phương tiện thanh toán, được hiểu là bất cứ cái gì được chấp nhận chung trong việc thanh toán, tiền không chỉ được sử dụng để chi trả các khoản nợ về mua chịu hàng hóa mà nó còn được sử dụng để thanh toán các khoản nợ vượt ra ngoài phạm vi trao đổi như nộp
thuế, đóng góp các khoản chi dịch vụ, (Nguyễn Thị Quy, 2008)
Như vậy thanh toán không dùng tiền mặt (TTKDTM) là quá trình tiền tệ thực hiện chức năng phương tiện lưu thông và phương tiện thanh toán không trực tiếp bằng tiền mặt TTKDTM chỉ được phát triển và hoàn thiện trong nền kinh tế thị trường và được áp dụng rộng rãi trong lĩnh vực kinh tế tài chính đối nội cũng như đối ngoại Sự phát triển rộng khắp của TTKDTM hiện nay là do yêu cầu phát triển vượt bậc của nền kinh tế hàng hoá Nền kinh tế hàng hóa phát triển càng cao, khối lượng hàng hoá trao đổi trong và ngoài nước càng lớn thì cần có những cách thức
thanh toán thuận tiện, an toàn và tiết kiệm (Nguyễn Thị Quy, 2008)
Ngoài ra TTKDTM còn là cách thức thanh toán không có sự xuất hiện của tiền mặt mà được tiến hành bằng cách trích tiền từ tài khoản của người chi trả để chuyển vào tài khoản của người thụ hưởng mở tại ngân hàng, hoặc bằng cách bù trừ lẫn nhau thông qua vai trò trung gian của ngân hàng
Hay nói cách khácTTKDTM là.“Sự chuyển dịch giá trị từ tài khoản này sang
tài khoản khác trong hệ thống tài khoản kế toán của các tổ chức tín dụng để thanh toán việc mua hàng hóa hoặc sử dụng dịch vụ của người thanh toán” Khi nhận
được “giấy báo có” hoặc “giấy báo nợ” do NHTM gửi đến cơ quan, doanh nghiệp hay cá nhân, sau khi hạch toán vào tài khoản thích hợp sẽ đồng thời ghi tăng hay ghi giảm tài khoản tiền gửi kỳ hạn của mình mở tại đơn vị thanh toán Hoặc trong trường hợp sử dụng thanh toán dưới hình thức “ví tiền điện tử” thực hiện thông qua các trung gian chấp nhận thanh toán như: trung tâm thanh toán thẻ, máy POS thông qua ký hợp đồng thanh toán và được thực hiện tại ngân hàng thông qua tài khoản
Trang 206
của người thanh toán
2.1.1.3 Khái niệm về phát triển
Phát triển về chiều rộng đồng nghĩa với việc đa dạng hoá các loại hình thanh toán Không chỉ duy trì các hoạt động thanh toán truyền thống như trao đổi bằng tiền mặt mà phải tiếp cận và áp dụng các hình thức thanh toán hiện đại như thanh toán bằng UNC, UNT, séc, Đồng thời, đẩy mạnh phát triển các dịch vụ ứng dụng khoa học kỹ thuật cao như thanh toán qua thẻ ATM, dịch vụ internet banking (Nguyễn Thị Quy, 2008).
Như vậy, phát triển ở đây có nghĩa là phải luôn đưa ra được phương thức thanh toán mới, đáp ứng được những yêu cầu của khách hàng
Phát triển về chiều sâu đồng nghĩa với việc nâng cao chất lượng thanh toán, hoàn thiện các hình thức thanh toán hiện có Khi giữa các ngân hàng không có sự phân biệt về đa dạng hoá loại hình thanh toán thì chất lượng thanh toán là yếu tố quyết định sự thành công của mỗi ngân hàng Vì vậy, ngay từ đầu các ngân hàng phải có kế hoạch và chiến lược ngày càng củng cố và hoàn thiện các hoạt động thanh toán trên cơ sở cung ứng cho khách hàng các hình thức thanh toán tiện tích nhanh chóng, thuận tiện, chi phí hợp lý trên cơ sở đảm bảo an toàn cho hoạt động
của ngân hàng và tuân thủ các quy định của pháp luật (David Cox, 2001).
Tóm lại, chính sách phát triển dịch vụ TTKDTM hướng tới mở rộng khả năng
“cung” dịch vụ Ngân hàng, đồng thời góp phần kích “cầu” về dịch vụ ngân hàng của nền kinh tế
2.1.1.4 Khái niệm về phát triển thanh toán không dùng tiền mặt
Phát triển TTKDTM là mở rộng và phát triển các dịch vụ thanh toán qua các kênh thanh toán điện tử, nhằm thay thế hoạt động thanh toán bằng tiền mặt, giảm lượng tiền mặt trong lưu thông Ngày nay, để đánh giá sự phát triển của TTKDTM có thể dựa vào một số tiêu chí chủ yếu như: doanh số TTKDTM, chi phí giao dịch thanh toán, số lượng món giao dịch, số lượng khách hàng sử dụng các hình thức TTKDTM,
công nghệ ngân hàng và quản trị rủi ro trong TTKDTM.(Nguyễn Thị Quy, 2008)
Phát triển dịch vụ TTKDTM là sự gia tăng cả về mặt số lượng và chất lượng của dịch vụ TTKDTM nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn các nhu cầu của khách hàng và nền kinh tế
Phát triển TTKDTM là mở rộng và phát triển các dịch vụ thanh toán qua các kênh thanh toán điện tử, nhằm thay thế hoạt động thanh toán bằng tiền mặt, giảm
Trang 217
lượng tiền mặt trong lưu thông
Phát triển là một quá trình lâu dài, phát triển các dịch vụ TTKDTM làm gia tăng thu nhập cho các NHTM nhờ việc thu phí từ hoạt động thanh toán này Phát triển TTKDTM là xu thế của thời đại, thúc đẩy kinh tế phát triển
2.1.2 Vai trò của thanh toán không dùng tiền mặt
2.1.2.1 Đối với nền kinh tế
* Thứ nhất, Thúc đẩy quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa không
ngừng phát triển TTKDTM cung cấp cho các chủ thể thanh toán những công cụ thanh toán nhanh chóng, thuận tiện và hiện đại Khi thực hiện thanh toán, khách hàng không phải mang theo tiền mặt mà chỉ cần sử dụng một số hình thức thanh toán không dùng tiền mặt, do vậy sẽ tránh được những rủi ro như mất trộm, giảm chi phí vận chuyển, kiểm đếm, bảo quản tiền mặt Nhờ đó chất lượng của hoạt động thanh toán ngày càng nâng cao, góp phần thúc đẩy sản xuất, lưu thông hàng hóa, mang lại hiệu quả cao cho nền kinh tế và hạn chế được hoạt động rửa tiền ( Tô Ngọc Hưng, 2006)
* Thứ hai, Góp phần ổn định lưu thông tiền tệ, giảm chi phí lưu thông xã hội
Công tác TTKDTM gắn liền với công tác kế hoạch hoá lưu thông tiền tệ Thực hiện tốt công tác TTKDTM tức là tăng nhanh tỷ trọng TTKDTM trong chu chuyển tiền
tệ, giúp:
- Giảm lượng tiền mặt trong lưu thông
- Giảm được các chi phí cần thiết phục vụ cho lưu thông tiền mặt như: chi phí
in ấn, kiểm đếm, vận chuyển, bảo quản tiền
- Tác động trực tiếp đến thị trường giá cả, kiềm chế lạm phát
- Đảm bảo an toàn cho việc dự trữ tiền và tài sản của xã hội,
- Đẩy mạnh tốc độ lưu chuyển tiền tệ tiến tới ổn định tiền tệ
- Giải quyết được tình trạng thiếu tiền mặt trong ngân quỹ làm cho hoạt động của ngân hàng được thực hiện trong suốt, hoàn thiện chức năng trung gian thanh toán của NHTM
* Thứ ba,Tạo điều kiện tập trung một nguồn vốn lớn của xã hội vào tín dụng
để tái đầu tư vào nền kinh tế, phát huy vai trò điều tiết, kiểm tra của nhà nước vào hoạt động tài chính ở tầm vĩ mô và vi mô, qua đó kiểm soát được lạm phát đồng thời tạo điều kiện nâng cao năng suất lao động Thời gian thanh toán được rút ngắn làm cho quá trình quay vòng của tiền được tăng lên đáng kể Góp phần làm giảm
Trang 228
lượng tiền mặt trong lưu thông trên thị trường, hạn chế lạm phát, lưu thông tiền tê,
ổn định giá trị đồng tiền; tạo điều kiện cho Ngân hàng Nhà nước thực hiện tốt nhiệm vụ điều hòa lưu thông tiền tệ, kiểm soát các giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt giữa các ngân hàng khác hệ thống, thường xuyên nắm được khối lượng chu chuyển tiền tệ không bằng tiền mặt, nâng cao hiệu lực thi hành chính sách tiền tệ
quốc gia (Tô Ngọc Hưng, 2006)
2.1.2.2 Đối với ngân hàng thương mại
Khi cung cấp dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, ngân hàng và các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán sẽ thu được phí dịch vụ từ khách hàng Phí dịch
vụ này có thể thu từ người chi trả hoặc từ người nhận tùy theo từng phương thức thanh toán hay thỏa thuận giữa các khách hàng Đây là một nguồn thu đáng kể của ngân hàng và các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
Mặt khác, nếu ngân hàng làm tốt công tác thanh toán không dùng tiền mặt thì
sẽ thu hút khách hàng đến với ngân hàng mình và sử dụng tiếp các dịch vụ khác Để
sử dụng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, các tổ chức và cá nhân phải mở tài khoản tiền gửi thanh toán tại ngân hàng nhằm thực hiện chuyển tiền đi thanh toán hay nhận tiền về Vì vậy, trên tài khoản luôn luôn có một số tiền nhất định để phục
vụ cho công tác thanh toán, đây chính là nguồn vốn tiềm tàng chảy vào ngân hàng Bên cạnh đó, khi khách hàng đã mở tài khoản tiền gửi thanh toán và sử dụng dịch
vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng thì khách hàng có thể sử dụng tiếp các sản phẩm dịch vụ khác của chính ngân hàng này như tín dụng, mở tài khoản thẻ, gửi tiết kiệm…
Thanh toán không dùng tiền mặt giúp hệ thống ngân hàng thương mại thực hiện chức năng tạo tiền Khi sử dụng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, khách hàng chỉ cần trích tài khoản tiền gửi thanh toán của mình mở tại ngân hàng chuyển vào tài khoản tiền gửi của người hưởng mở tại cùng ngân hàng hay khác ngân hàng Ngân hàng hưởng lại sử dụng nguồn vốn này để cho vay, số tiền cho vay ra lại được khách hàng sử dụng thanh toán hàng hóa, dịch vụ… Cứ như vậy, hệ thống ngân hàng thương mại đã làm cho từ một số tiền gửi ban đầu được nhân lên gấp bội, tăng tổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh
toán, chi trả của xã hội (Tô Ngọc Hưng, 2006)
2.1.2.3 Đối với khách hàng
Khách hàng là tất cả các chủ thể trong nền kinh tế sử dụng các dịch vụ, tiện ích
Trang 23Trước hết, việc thanh toán qua tài khoản giúp bên mua là các cá nhân có thể kiểm soát và quản lý một cách dễ dàng tài khoản tiền gửi của mình tại ngân hàng, đồng thời bên bán cũng kiểm soát được thu nhập từ việc mua bán trao đổi hàng hóa dịch vụ, kiểm soát dòng tiền và có những kế hoạch phù hợp, tránh lãng phí Hơn nữa, khách hàng còn được hưởng lãi không kỳ hạn khi có số dư trên tài khoản của mình Thứ hai, việc giao dịch thanh toán khách hàng có thể thực hiện một cách đơn giản dễ dàng thông qua Internet, cây ATM, Mobile,… mà không cần trực tiếp đến ngân hàng, điều này tiết kiệm được thời gian, chi phí của khách hàng Quá trình thanh toán sẽ được thực hiện qua hệ thống thanh toán điện tử của ngân hàng
Thứ ba, TTKDTM góp phần thúc đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ chu chuyển vốn và quá trình tái sản xuất trong hoạt động kinh doanh của các các doanh nghiệp trong nền kinh tế
Thứ tư, Khách hàng khi sử dụng các phương tiện TTKDTM được bảo đảm tiện lợi nhanh chóng, chính xác, an toàn, và bảo mật
2.1.3 Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt của ngân hàng thương mại
2.1.3.1 Thanh toán bằng ủy nhiệm chi
Ủy nhiệm chi (UNC) là lệnh của chủ tài khoản ủy nhiệm cho ngân hàng trích một số tiền nhất định từ tài khoản của mình trả cho người thụ hưởng có tài khoản tại ngân hàng UNC là phương tiện thanh toán mà người trả tiền lập lệnh thanh toán theo mẫu do ngân hàng quy định, gửi cho ngân hàng nơi mình mở tài khoản yêu cầu trích một số tiền nhất định trên tài khoản của mình để trả cho người thụ hưởng
Ủy nhiệm chi không có nghĩa là ủy nhiệm cho ngân hàng chi hộ mà UNC phải do khách hàng lập, ký và ngân hàng chỉ căn cứ vào lệnh đó để trích tiền từ tài khoản khách hàng chuyển trả cho người thụ hưởng Việc ngân hàng tự động trích tài khoản của khách là không được phép trừ trường hợp đã có thỏa thuận
Trang 24trước bằng văn bản
Trong quan hệ mua bán hàng hóa, người mua có thể dùng UNC để ứng trước tiền hàng cho người bán và cũng có thể thanh toán ngay sau khi nhận đủ hàng hóa, hoặc sau một thời gian nào đó Việc dùng UNC đảm bảo thanh toán nhanh gọn, đảm bảo quyền lợi kinh tế cho người bán
Quy trình thực hiện thanh toán theo phương tiện này được sử dụng trong quan
hệ kinh tế tin tưởng lẫn nhau
Phạm vi thanh toán của UNC khá rộng, bao gồm:
- Thanh toán trong cùng một ngân hàng
- Thanh toán giữa hai ngân hàng cùng hệ thống
- Thanh toán giữa hai ngân hàng khác hệ thống có tham gia thanh toán bù trừ
- Thanh toán qua tài khoản tiền gửi tại NHNN
Thời gian thực hiện lệnh chi hay UNC do tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thỏa thuận với người sử dụng dịch vụ thanh toán, khi kiểm soát, hạch toán lệnh chi, các bên phải thực hiện đúng thời hạn đã quy định để đảm bảo thanh toán nhanh lệnh chi
Ủy nhiệm chi đã ra đời khá lâu và được sử dụng phổ biến trong quan hệ thanh toán hàng hóa và phi hàng hóa do các ưu điểm an toàn, hiệu quả, thuận tiện nhờ việc ứng dụng những thành tựu phát triển trong lĩnh vực công nghệ tin học Quá trình thanh toán UNC được thực hiện theo sơ đồ 2.1
Sơ đồ 2.1 Quy trình thanh toán ủy nhiệm chi
(1) Quan hệ mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ hoặc thanh toán nợ nần giữa bên trả tiền và bên được hưởng
(2) Người trả tiền lập ủy nhiệm chi cho ngân hàng trả tiền cho người được hưởng
Người trả tiền Người thụ hưởng
Ngân hàng nơi người trả
tiền mở tài khoản
Ngân hàng nơi người thụ hưởng mở tàikhoản
(1)
(2)
(3)
(4)
Trang 25(3) Ngân hàng người trả tiền mở tài khoản trích tài khoản của người trả tiền chuyển đến ngân hàng người được hưởng mở tài khoản
(4) Ngân hàng người được hưởng mở tài khoản trà tiền và báo cho người bán biết
* Ưu điểm: UNC là hình thức thanh toán đơn giản, thuận tiện và được áp dụng khá phổ biển ở Việt Nam UNC được sử dụng khá phổ biến trong thanh toán tiền hàng, dịch vụ cũng như thanh toán trả tiền nợ, thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước…
* Nhược điểm: Việc chi trả, thời gian chi trả lệ thuộc vào đơn vị mua quyết định Trong trường hợp đơn vị mua bị khó khăn về thanh toán hoặc vi phạm hợp đồng thì quyền lợi của bên bán không được đảm bảo vì bên mua đã sử dụng hàng hóa và dịch vụ của bên bán giao cho Với việc thanh toán bằng UNC có thể dẫn đến tình trạng chiếm dụng vốn lẫn nhau nếu một trong hai bên vi phạm hợp đồng Do đó UNC chỉ thường được áp dụng trong trường hợp thanh toán giữa hai bên thực sự có
tín nhiệm lẫn nhau.(Phan Thị Thu Hà, 2004)
2.1.3.2.Thanh toán bằng ủy nhiệm thu
Ủy nhiệm thu (UNT) là phương tiện thanh toán được sử dụng trong thanh toán quốc tế và trong mỗi quốc gia Trong đó, người bán sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung cấp dịch vụ theo thỏa thuận giữa hai bên, ủy nhiệm cho ngân hàng phục vụ mình thu hộ số tiền hàng hoặc dịch vụ đã cung cấp trên cơ sở hối phiếu hoặc hóa đơn giao hàng
Thực chất của nhờ thu hay UNT là giấy tờ thanh toán do người bán lập để ủy thác cho ngân hàng thu hộ một số tiền ở người mua tương ứng với giá trị hàng hóa, dịch vụ đã cung ứng
Thời hạn thực hiện nhờ thu hay UNT do ngân hàng thỏa thuận với người sử dụng dịch vụ thanh toán
Trong thời gian không quá một ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được UNT
do ngân hàng phục vụ người thụ hưởng gửi đến, ngân hàng phục vụ người chi trả nếu trên tài khoản của người trả đó có đủ điều kiện để thực hiện giao dịch thanh toán, hoặc thông báo cho người trả tiền biết nếu trên tài khoản của người đó không
có đủ tiền để thực hiện giao dịch thanh toán, đồng thời theo dõi để thanh toán khi tài khoản của người trả tiền có đủ tiền
Ở nước ta, UNT cũng được áp dụng để thanh toán hàng hóa, dịch vụ cung cấp thường xuyên và có thể tính toán chính xác theo định kỳ như tiền điện, tiền nước,
Trang 26cước phí bưu điện… Quá trình thanh toán UNT thực hiện theo sơ đồ 2.2
Sơ đồ 2.2.Quy trình thanh toán ủy nhiệm thu
(1) Người bán cung cấp hàng hóa dịch vụ cho người mua theo hợp đồng (2) Người bán gửi UNT đến ngân hàng phục vụ mình nhờ thu hộ
(3) Ngân hàng phục vụ người bán gửi UNT sang ngân hàng bên mua nhờ thu hộ (4) Ngân hàng bên mua trích tài khoản bên mua trả chuyển cho ngân hàng bên bán và thông báo cho người mua biết
(5) Ngân hàng bên bán ghi có vào tài khoản bên bán và thông báo cho bên bán biết
Ủy nhiệm thu (UNT) là phương tiện thanh toán được sử dụng trong thanh toán quốc tế và trong mỗi quốc gia Trong đó, người bán sau khi hoàn thành nghĩa
vụ giao hàng hoặc cung cấp dịch vụ theo thỏa thuận giữa hai bên, ủy nhiệm cho ngân hàng phục vụ mình thu hộ số tiền hàng hoặc dịch vụ đã cung cấp trên cơ sở hối phiếu hoặc hóa đơn giao hàng
* Ưu điểm: Cũng tương tự hình thức UNC, quy trình thanh toán bằng UNT cũng rất đơn giản nhưng người lập lệnh thu là người bán Đây là một hình thức TTKDTM rất tiện lợi và có hiệu quả cho cả khách hàng và ngân hàng
* Nhược điểm: UNT và các chứng từ giao dịch hàng xuất phát từ bên bán nhưng lại phải ghi nợ trước có sau nên thường bị luân chuyển chứng từ qua nhiều công đoạn gây ách tắc chậm trễ trong thanh toán Nó được áp dụng trong trường
hợp hai bên tin tưởng lẫn nhau.(Phan Thị Thu Hà, 2004)
Người bán Người mua
Ngân hàng phục vụ người bán
Ngân hàng phục vụ người mua
(1)
(2)
(3)
(4) (5)
(4)
Trang 272.1.3.3.Thanh toán bằng séc
Séc thanh toán là một tờ lệnh trả tiền vô điều kiện do một khách hàng của ngân hàng ra lệnh cho ngân hàng trích một số tiền nhất định trên tài khoản của mình mở tại ngân hàng để trả cho người cầm Séc hoặc cho người được chỉ định trên tờ séc
Séc ra đời từ chức năng phương tiện thanh toán của tiền tệ và được sử dụng rộng rãi ở hầu hết tất cả các nước trên thế giới Ngày nay, séc được sử dụng phổ biến cho doanh nghiệp trong quá trình thanh toán hàng hóa và dịch vụ rất tiện ích Séc là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt ra đời rất sớm và đã từ lâu được sử dụng rộng rãi cho các giao dịch thanh toán trong nước và quốc tế Điều kiện phát hành, tiếp nhận và thanh toán séc phải tuân theo luật hoặc quy định của quốc tế hoặc mỗi nước tùy theo từng loại séc
Đặc điểm của tờ séc là có tính thời hạn, chỉ có giá trị thanh toán trong thời hạn
có hiệu lực được quy định tùy theo từng loại séc mà phạm vi thanh toán khác nhau Séc có nhiều loại được phân chia theo các tiêu thức khác nhau, cụ thể
- Căn cứ vào tính chất chuyển nhượng séc có các loại sau
+ Séc ký danh là trên tờ séc ghi rõ tên người thụ hưởng, loại séc này không thể chuyển nhượng, chỉ có người thụ hưởng được ghi trên tờ séc mới có quyền lĩnh tiền
ở ngân hàng
+ Séc vô danh là trên tờ séc không ghi rõ tên người thụ hưởng, bất kỳ ai cầm
tờ séc cũng có thể nhận số tiền trên tờ séc tại ngân hàng Loại séc này không cần qua thủ tục ký hậu cũng có thể chuyển nhượng được bằng cách trao tay trực tiếp + Séc theo lệnh là séc ghi rõ trả tiền theo lệnh của người thụ hưởng, séc này được chuyển nhượng theo thủ tục ký chuyển nhượng (ký hậu)
- Căn cứ vào nội dung thanh toán có các loại séc sau
+ Séc tiền mặt là loại séc mà chủ tài khoản chỉ dùng để nhận tiền mặt tại ngân hàng từ tài khoản tiền gửi của mình
+ Séc chuyển khoản dùng trong thanh toán chuyển khoản bằng cách trích tài khoản của người phải trả sang tài khoản của người được hưởng
+ Séc gạch chéo là séc mà trên mặt trước của nó có hai đường gạch chéo song song từ góc này sang góc kia, nó chỉ được dùng trong thanh toán chuyển khoản không được dùng để rút tiền mặt
+ Séc bảo chi là séc được ngân hàng đảm bảo khả năng thanh toán
Trang 28* Ưu điểm: Thanh toán bằng séc có tính thời hạn chỉ có giá trị thanh toán trong thời gian có hiệu lực được quy định thanh toán
* Nhược điểm: Cho đến nay séc vẫn là một phương tiện thanh toán dựa trên cơ
sở chứng từ, với chi phí cao hơn so với một phương tiện thanh toán có thể ứng dụng
công nghệ tin học.(Phan Thị Thu Hà, 2004)
2.1.3.4 Thanh toán bằng thư tín dụng
Thanh toán bằng thư tín dụng là phương tiện thanh toán được ngân hàng phục
vụ người mua cam kết trả tiền cho người bán khi người bán thực hiện đúng các điều
kiện của thư tín dụng
Người mua muốn được ngân hàng đồng ý mở thư tín dụng để nhập mua hàng hóa, phải dùng tiền của mình hoặc vay ngân hàng lưu ký riêng để đảm bảo thanh
toán cho thư tín dụng
Quy trình thanh toán bằng thư tín dụng được thực hiện như sau:
- Bước 1 Người mua gửi giấy mở thư tín dụng đến ngân hàng phục vụ mình
- Bước 2 Sau khi trích tài khoản của người mua để lưu ký vào tài khoản đảm bảo thanh toán thư tín dụng, ngân hàng phục vụ người mua gửi giấy báo Nợ cho người mua
- Bước 3 Ngân hàng phục vụ người mua chuyển giấy mở thư tín dụng sang cho ngân hàng phục vụ người bán
- Bước 4 Ngân hàng phục vụ người bán báo cho người bán thư tín dụng đã được mở
- Bước 5 Người bán giao hàng cho người mua theo như thư tín dụng đã mở, sau đó gửi chứng từ xin thanh toán thư tín dụng đến ngân hàng phục vụ mình để ngân hàng này chuyển nợ sang ngân hàng phục vụ người mua
- Bước 6 Ngân hàng phục vụ người mua gửi giấy báo Có cho người mua và quy trình thanh toán đã hoàn tất
Như vậy, sử dụng phương tiện thanh toán này, quyền lợi của bên bán sẽ được bảo đảm vì nó đòi hỏi bên mua phải chuẩn bị trước phương tiện thanh toán mới nhận được hàng Do đặc điểm an toàn và tính chính xác cao nên thanh toán bằng
thư tín dụng được sử dụng khá phổ biến trong quan hệ thanh toán quốc tế.(Phan Thị
Thu Hà, 2004)
Trang 292.1.3.5 Thanh toán bằng thẻ thanh toán
Thẻ thanh toán là một phương tiện TTKDTM do các tổ chức tài chính phát hành cho các tổ chức, cá nhân sử dụng được dùng trong thanh toán chi trả tiền hàng hoá, dịch vụ hoặc các giao dịch tài chính khác
Thẻ thanh toán là một công cụ thanh toán do ngân hàng phát hành và bán cho khách hàng của mình để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ, thanh toán công nợ hay lĩnh tiền mặt tại các ngân hàng đại lý thanh toán hay các quầy trả tiền mặt tự động
Ở một số nước, các khách hàng hay các công ty kinh doanh lớn cũng phát hành thẻ thanh toán để thu tiền bán hàng của mình Thẻ thanh toán có nhiều loại nhưng có một số loại thẻ sau được sử dụng phổ biến:
- Thẻ tín dụng (Credit card): Là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi hạn mức tín dụng đã được cấp theo thỏa thuận với tổ chức phát hành thẻ
Thẻ tín dụng được sử dụng cho cả các hệ thống ngoại tuyến và trực tuyến để khởi tạo một khoản thanh toán Các khoản thanh toán trực tuyến, thường là thanh toán mặt đối mặt, thường kèm theo một mạng liên lạc được kết nối trực tiếp thông qua một mạng chuyển mạch để cấp phép trực tuyến cho khoản thanh toán Ở điểm bán hàng người mua hàng ký vào hoá đơn của người bán để cho phép người bán nhận được khoản thanh toán từ thẻ tín dụng Việc khởi tạo khoản thanh toán để thanh toán bù trừ và quyết toán hoàn toàn dưới hình thức điện tử
Các thanh toán thẻ tín dụng ngoại tuyến khác với thanh toán trực tuyến về khía cạnh cấp phép và ghi Nợ, ghi Có tài khoản của người thụ hưởng Hình thức thanh toán này thường thông dụng ở cửa hàng bán lẻ quy mô nhỏ, số lượng thanh toán thẻ tín dụng thấp hoặc dùng cho các khoản thanh toán từ xa Với các khoản thanh toán ngoại tuyến, người bán thường liên hệ với nhà phát hành thẻ thông qua một trạm chuyển mạch để xin cấp phép cho giao dịch nếu giao dịch đó vượt quá giá trị tối thiểu Sau khi các hoá đơn thanh toán đã được chủ thẻ ký nhận và được người bán gửi tới định chế tài chính phục vụ mình và xử lý theo các phương thức thanh toán
bù trừ và quyết toán trong mạng thanh toán thẻ tín dụng, các bút toán Nợ và Có sẽ được hạch toán trên sổ sách của định chế tài chính Visa và MasterCard có mạng lưới thẻ tín dụng toàn cầu lớn nhất thế giới Tính đến hết năm 2013, số lượng thẻ tín dụng của Tổ chức thẻ quốc tế Visa phát hành trên toàn cầu vào khoảng 2,3 tỷ thẻ
Trang 30- Thẻ ghi nợ (Debit card) là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi số tiền trên tài khoản tiền gửi thanh toán của chủ thẻ mở tại một tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được phép nhận tiền gửi không kỳ hạn
Thẻ ghi nợ thường được sử dụng đối với các giao dịch mặt đối mặt không định
kỳ tại điểm bán hàng Khách hàng dùng thẻ khởi tạo một khoản thanh toán điện tử tại thiết bị ngoại vi của bên bán, và giao dịch này lập tức ghi nợ tài khoản của chủ thẻ (người trả tiền) và ghi có tài khoản người bán tại ngân hàng Ở một số nước các thẻ ghi nợ còn có nhiều chức năng khác, như rút tiền từ ATM hoặc chi trả hoá đơn điện, nước Ở một số nước khác, một số loại thẻ ghi nợ có thể được sử dụng cho các thanh toán từ xa
Một số nước có một số mạng chuyển tiền điện tử tại điểm bán (EFTPOS), cho phép các định chế thành viên tiếp cận với một hoặc nhiều mạng thanh toán Một số mạng EFTPOS, đặc biệt tại Liên minh châu Âu còn hoạt động xuyên biên giới
- Thẻ trả trước (Prepaid Card) là một phương tiện thanh toán tiên tiến hơn thẻ ghi nợ, hình thức bên ngoài cũng giống như thẻ ghi nợ và thẻ tín dụng, nhưng điểm khác biệt cơ bản là nó chứa đựng một lượng tiền nhất định được số hoá Khách hàng có thể mua thẻ với số tiền nhất định được tích hợp trên thẻ, hoặc bản thân truy cập vào tài khoản của mình tại ngân hàng và nạp một số tiền nhất định vào thẻ Ưu thế của loại thẻ này là nó có thể được sử dụng để chuyển giá trị điện tử từ thiết bị này sang thiết bị khác mà không cần có sự cấp phép từ ngân hàng
Thẻ là phương tiện thanh toán phổ biến ở các nước có nền kinh tế phát triển,
có nền tảng công nghệ tin học cao Thẻ thanh toán dù dưới hình thức nào cũng phải
có đầy đủ các yếu tố Tên chủ thẻ, tên ngân hàng phát hành thẻ, số thẻ, nhãn hiệu thương mại và thời hạn sử dụng thẻ
Trong thanh toán thẻ bao gồm các chủ thể sau:
+ Ngân hàng phát hành thẻ (Issuer): Là ngân hàng bán thẻ cho khách hàng và chịu trách nhiệm thanh toán số tiền do người sử dụng trả cho người thụ hưởng Ngân hàng phát hành thẻ có thể uỷ nhiệm cho một số chi nhánh ngân hàng phát hành và quản lý thẻ
+ Người sử dụng thẻ (Merchant): Là người trực tiếp mua thẻ tại ngân hàng và dụng thẻ để mua hàng hoá, dịch vụ
+ Người tiếp nhận thẻ thanh toán (Cardholder): Là các doanh nghiệp cung ứng hàng hoá, dịch vụ cho người sử dụng thẻ
Trang 31+ Ngân hàng đại lý thanh toán(Acquirer): Là các chi nhánh ngân hàng do ngân hàng phát hành thẻ quy định, ngân hàng đại lý thanh toán có trách nhiệm thanh toán cho người tiếp nhận thanh toán bằng thẻ khi nhận được biên lai thanh toán
Sơ đồ2.3.Chu trình thanh toán thẻ
(1a) Khách hàng lập và gửi đến ngân hàng phát hành thẻ giấy đề nghị phát hành thẻ thanh toán (Nếu là thẻ ký quỹ thanh toán, khách hàng phải nộp thêm UNC trích tài khoản của mình nộp tiền mặt để lưu ký tiền vào tài khoản thẻ thanh toán tại ngân hàng phát hành thẻ)
(1b) Căn cứ với đề nghị phát hành thẻ của khách hàng, sau khi kiểm tra thủ tục lập chứng từ và các điều kiện sử dụng thẻ của khách hàng, nếu thấy đủ điều kiện, ngân hàng sẽ phát hành thẻ để cấp cho khách hàng và hướng dẫn khách hàng sử dụng thẻ khi thanh toán Ngân hàng phát hành thẻ phải quản lý và giữ bí mật tuyệt đối mật mã sử dụng thẻ của khách hàng
(2) Chủ sở hữu thẻ giao thẻ cho cơ sở tiếp nhận để kiểm tra, đưa thẻ vào máy thanh toán thẻ, máy tự động ghi số tiền thanh toán và in biên lai thanh toán
(3) Cơ sở tiếp nhận thẻ giao thẻ và một biên lai thanh toán cho chủ sở hữu thẻ (4) Cơ sở tiếp nhận thanh toán thẻ lập bảng kê biên lai thanh toán và gửi cho ngân hàng đại lý thanh toán để thanh toán
(5) Ngân hàng đại lý thanh toán thẻ với ngân hàng phát hành qua thủ tục thanh toán giữa các ngân hàng
Đây là một hình thức thanh toán rất thuận lợi và đang có xu hướng phát triển
Vì vậy quy trình của nó rất đơn giản và thủ tục cũng rất nhanh gọn, sở hữu một tấm
Chủ sở hữu thẻ Cơ sở tiếp nhận thẻ
Ngân hàng phát hành thẻ
Ngân hàng đại lý thanh toánthẻ
Trang 32thẻ thanh toán là rất dễ dàng trong giai đoạn hiện nay Người sử dụng thẻ có thể dùng thẻ để rút tiền mặt tại các Ngân hàng đại lý thanh toán hoặc tại các quầy trả tiền mặt tự động
2.1.4 Nội dung chủ yếu phát triển thanh toán không dùng tiền mặt của ngân hàng thương mại
2.1.4.1 Đa dạng các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt
Đa dạng hóa các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt là một tiêu chí để đánh giá sự phát triển theo hướng mở rộng dịch vụ ngân hàng Có thể nói các hình thức thanh toán càng đa dạng, ngân hàng càng có khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng đầy đủ hơn Điều đó làm tăng khả năng thu hút khách hàng, tăng khả năng cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường Mặt khác số lượng hình thức thanh toán lớn tạo cho ngân hàng có thể đa dạng hoá được rủi ro, tăng khả năng sinh lời trong hoạt động kinh doanh Đây là những điều kiện ngân hàng tiếp tục mở rộng dịch vụ thanh toán của mình
Bên cạnh những hình thức thanh toán truyền thống, ngày nay các ngân hàng
đã phát triển thêm rất nhiều hình thức thanh toán mới, hiện đại đáp ứng được nhu cầu của khách hàng trong điều kiện kinh tế ngày càng phát triển, đời sống ngày càng cao Điều quan trọng là các ngân hàng khai thác các hình thức thanh toán đó như thế nào để áp dụng tại ngân hàng mình cho phù hợp nhằm đa dạng hoá các loại hình thanh toán Các ngân hàng hiện giờ nói chung đều phát triển theo xu hướng trở thành các “bách hoá tài chính” hay “siêu thị ngân hàng” – nơi mà ở đó sẵn sàng cung cấp bất cứ dịch vụ ngân hàng nào mà khách hàng có nhu cầu Một ngân hàng thương mại có số lượng hình thức thanh toán càng nhiều thì khả năng cạnh tranh càng cao Bởi ta có thể đánh giá năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại theo các tiêu thức: Số lượng danh mục các hình thức thanh toán do ngân hàng cung cấp hoặc chủng loại trong mỗi danh mục thanh toán Do vậy, đây là một trong những tiêu thức đầu tiên đánh giá sự phát triển của dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng
2.1.4.2.Nâng cao chất lượng dịch vụ thanh toánkhông dùng tiền mặt
Đây là một tiêu chí phản ánh sự phát triển thanh toán không dung tiền mặt theo chiều sâu Chất lượng thanh toán không dùng tiền mặt phản ánh mức độ thoả mãn của khách hàng về dịch vụ ngân hàng Khách hàng mong muốn sử dụng phương thức thanh toán phù hợp với nhu cầu, có tiện ích cao, đơn giản, dễ hiểu và dễ thực hiện… Dịch vụ đáp ứng tốt nhất những mong muốn của khách
Trang 33hàng được gọi là dịch vụ có chất lượng cao Ngân hàng có dịch vụ chất lượng cao sẽ thu hút được khách hàng, tăng khả năng cạnh tranh, uy tín và vị thế của mình trên thị trường
Chất lượng của các phương thức thanh toán mà ngân hàng cung cấp có ảnh hưởng đến doanh thu hoạt động dịch vụ thanh toán Chất lượng dịch vụ thanh toán
có thể được đánh giá qua:
Mức độ đơn giản hay phức tạp của quy trình cung ứng sản phẩm thanh toán
Số lượng khách hàng quay lại với ngân hàng;
Tần suất của khách hàng quay lại ngân hàng;
Mức phí mà khách hàng phải chi trả
Uy tín của ngân hàng cũng có ảnh hưởng không nhỏ đến mức doanh thu vì khách hàng thường sẽ tìm đến những ngân hàng nào có uy tín để sử dụng các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng đó
2.1.4.3 Gia tăng số lượng khách hàng sử dụng các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt
Ngày nay, những khách hàng có nhu cầu sử dụng các dịch vụ ngân hàng
ngày càng đông, thuộc mọi thành phần kinh tế, mọi đối tượng
Trước kia, khách hàng của các ngân hàng thương mại đặc biệt là ngân hàng thương mại Nhà nước chủ yếu là các doanh nghiệp Nhà nước thì nay khách hàng thuộc mọi thành phần kinh tế, từ doanh nghiệp ngoài quốc doanh, hợp tác xã, hộ cá thể và cả các cá nhân…Bất cứ ai có nhu cầu đều có thể trở thành khách hàng được ngân hàng cung cấp dịch vụ từ cán bộ công nhân viên chức cho đến học sinh, sinh viên…Đối tượng khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng ngày càng đa dạng, càng đông thì ngân hàng càng có cơ hội phát triển dịch vụ ngân hàng Và đây cũng là một tiêu thức để đánh giá sự phát triển của dịch vụ ngân hàng
2.1.4.4 Tăng trưởng doanh số hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt
Trang 34Sự tăng trưởng về doanh số hoạt động từng phương thức thanh toán không dùng tiền mặt qua các thời kỳ thể hiện các phương thức thanh toán đã phát triển đến mức độ nào và được ngân hàng quan tâm đẩy mạnh phát triển nó ra sao
Hoạt động dịch vụ đem lại nguồn thu nhập cho ngân hàng thông qua thu phí dịch vụ thanh toán, hoa hồng đại lý hay chênh lệch giá…Dịch vụ thanh toán ngân hàng ngàng càng phát triển khi nguồn thu từ lĩnh vực này ngày càng cao Trước kia, các ngân hàng thường chỉ quan tâm đến thu nhập từ lãi vay Mặc dù hiện nay, thu từ lãi cho vay vẫn chiếm tỷ lệ cao trong tổng thu nhập song các ngân hàng đã ngày càng chú trọng hơn đến việc tăng doanh thu từ các hoạt động dịch vụ thanh toán Đây là một chỉ tiêu tổng hợp mà kết quả của nó phụ thuộc vào số lượng danh mục các phương thức thanh toán mà ngân hàng cung cấp, giá cả dịch vụ TTKDTM, chất lượng dịch vụ TTKDTM, uy tín của ngân hàng …Số lượng các dịch vụ TTKDTM ngân hàng ngày càng nhiều thì ngân hàng càng có khả năng tăng doanh thu
2.1.4.5 Tăng thu nhập từ thanh toán không dùng tiền mặt cho ngân hàng
Đây cũng là một chỉ tiêu tương đối được sử dụng để đánh giá sự phát triển của dịch vụ TTKDTM
Hiện nay, tỷ lệ thu được từ hoạt động TTKDTM của các ngân hàng thương mại Việt Nam còn rất thấp Có thông tin nhận định rằng, tỷ lệ thu nhập trên tổng thu nhập của các ngân hàng thương mại Việt Nam chỉ đạt khoảng 25%, trong khi đó, tỷ
lệ này ở các ngân hàng thương mại tại các nước phát triển là trên 50% và khu vực Đông Nam Á là 32% Điều này cho thấy các ngân hàng thương mại Việt Nam cần đẩy mạnh doanh thu từ hoạt động TTKDTM thông qua việc phát triển các phương thức TTKDTM qua ngân hàng một cách mạnh mẽ hơn
2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển thanh toán không dùng tiền mặt của ngân hàng thương mại
2.1.5.1 Nhân tố khách quan
* Thứ nhất, Môi trường kinh tế
Ngân hàng hoạt động trong nền kinh tế nên rất nhạy cảm với các yếu tố từ môi trường kinh tế Những biến động lớn của nền kinh tế có thể dẫn tới sự sụp đổ của nhiều ngân hàng và ảnh hưởng thường mang tính hệ thống Khi môi trường kinh tế
vĩ mô không ổn định, một mặt tác động trực tiếp tới thanh toán không dùng tiền mặt, mặt khác ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh chung của ngân hàng từ đó lại tác động gián tiếp tới thanh toán không dùng tiền mặt
Trang 35Một nền kinh tế phát triển ổn định sẽ là môi trường thuận lợi cho sự phát triển của thanh toán không dùng tiền mặt Nền kinh tế phát triển mạnh, hàng hóa được sản xuất ra và tiêu thụ với khối lượng lớn mọi người sẽ có khuynh hướng ưa chuộng việc sử dụng ngân hàng như là một người trung gian thanh toán bởi vì ngân hàng cung cấp các tiện ích cho phép các khách hàng tham gia thanh toán có thể giảm được các chi phí vận chuyển, bảo quản, kiểm đếm khi sử dụng hình thức thanh toán bằng tiền mặt, đồng thời làm cho quá trình thanh toán được nhanh chóng, chính xác
và an toàn hơn
Trong điều kiện môi trường kinh tế cạnh tranh ngày càng gay gắt, các ngân hàng phải tập trung củng cố “năng lực cạnh tranh” của mình và phải bắt đầu nghiên cứu kỹ lưỡng các đối thủ, cũng như các khách hàng của họ đó chính là điều kiện thuận lợi để phát triển hoạt động TTKDTM Khi đó nhu cầu của khách hàng được thoả mãn ở mức cao nhất đồng thời mang lại hiệu quả kinh tế cho ngân hàng
* Thứ hai, Môi trường văn hoá - xã hội
Việt Nam là nước có kinh tế phát triển, chính trị ổn định, phát triển lành mạnh, trong sạch, công bằng, là cơ sở thúc đẩy TTKDTM phát triển Vì vậy, xây dựng một môi trường tốt, giữ cho nền chính trị ổn định là nhiệm vụ lâu dài của Đảng và Nhà Nước ta
Sự phát triển của hệ thống thanh toán bắt nguồn từ các giao dịch thương mại mang tính xã hội và dựa trên các quy ước, tập quán, thói quen trong mua bán, thanh toán Một xã hội, người dân có thói quen tiêu tiền mặt, việc phát triển các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt của ngân hàng sẽ gặp nhiều khó khăn
* Thứ ba, Môi trường pháp lý đảm bảo cho hoạt động thanh toán
Môi trường pháp lý là một trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến hoạt động NH nói chung và hoạt động thanh toán nói riêng, đặc biệt TTKDTM, một phương thức thanh toán hiện đại, đòi hỏi tính an toàn và độ bảo mật cao mà môi trường pháp lí là cơ sở để giải quyết vấn đề đó Một môi trường pháp lý ổn định sẽ hạn chế những nhược điểm vốn có của các hình thức TTKDTM với những quy định
về TTKDTM được ban hành đầy đủ, phù hợp Qua đó, các bên mua, bán cũng như các trung gian thanh toán sẽ thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ của mình, thể hiện rõ vai trò của TTKDTM đối với các bên liên quan
Ngoài ra Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 218/2013/NĐ-CP quy định và hướng dẫn thi hành luật Thuế thu nhập
Trang 36doanh nghiệp Theo quy định, để được tính vào chi phí tính thuế thu nhập DN, khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
Mặt khác hành lang pháp lý trong lĩnh vực thanh toán chưa hoàn thiện, mặc
dù ngày 19 tháng 11 năm 2005 Luật Giao dịch điện tử đã được Quốc hội thông qua, tạo hành lang pháp lý cho các nghiệp vụ, dịch vụ ngân hàng hiện đại, tạo điều kiện cho ngân hàng tham gia sâu rộng vào các hoạt động thương mại điện tử, cung cấp các dịch vụ thanh toán cho các chủ thể tham gia kinh doanh trực tuyến trên mạng trong phạm vi toàn xã hội Tuy nhiên, để Luật này đi vào cuộc sống không chỉ của riêng ngành Ngân hàng mà của toàn xã hội Hệ thống văn bản pháp lý liên quan đến lĩnh vực thanh toán vẫn còn những điểm cần phải tiếp tục được chỉnh sửa, thay thế
để có thể phù hợp với thông lệ quốc tế và nhu cầu của người sử dụng, để cả các loại hình tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán không phải là ngân hàng, các tổ chức công nghệ thông tin cung ứng những sản phẩm, dịch vụ hỗ trợ cho các ngân hàng, các tổ chức làm dịch vụ thanh toán, chẳng hạn như những công ty cung cấp giải pháp công nghệ qua mạng Internet, các công ty kinh doanh dịch vụ thẻ, các tổ chức
chuyên làm dịch vụ thanh toán bù trừ( Văn Tạo,2009)
*Thứ tư,Tâm lý, thói quen, trình độ dân trí và thu nhập của người dân
Tâm lý và thói quen của người dân có ảnh hưởng rất lớn đến các hoạt động của TTKDTM trong dân cư Đối với các nước đang phát triển, tiền mặt vẫn là một phương tiện được người dân ưa chuộng, mọi người có thói quen chi trả trực tiếp bằng tiền mặt khi mua bán các hàng hoá và dịch vụ Ngoài ra đại bộ phận dân cư còn cho rằng nếu thanh toán qua Ngân hàng thì thủ tục rất rườm rà, phức tạp và thậm chí còn mất thêm phí rất cao Bên cạnh đó, mọi người có xu hướng tiết kiệm, cất giữ tiền đồng, tiền có giá trị mạnh, kim loại quý hiếm
Bên cạnh đó, trình độ dân trí và thu nhập của người dân cũng là yếu tố ảnh hưởng không nhỏ đến công tác TTKDTM Do TTKDTM chưa được phố biến rộng rãi ở hầu hết các tầng lớp dân cư mà chỉ tập trung ở một số thành phần như cán bộ, viên chức Nhà nước… chưa phổ cập trong dân cư, làm cho công tác TTKDTM khó phát triển được
2.1.5.2.Nhân tố chủ quan
• Thứ nhất, Uy tín của ngân hàng
Trang 37Uy tín của ngân hàng là yếu tố cần thiết để giữ khách hàng truyền thống và tiếp cận các khách hàng mới, tiềm năng Như vậy, hình ảnh và thương hiệu của ngân hàng là một trong những nhân tố ảnh hưởng đến việc phát triển của dịch vụ ngân hàng nói chung và dịch vụ TTKDTM nói riêng Việc phát triển dịch vụ TTKDTM thể hiện ở việc tăng uy tín, hình ảnh, thương hiệu của ngân hàng thông qua tăng chất lượng sản phẩm, chất lượng đội ngũ bán hàng giúp nhiều đối tượng khách hàng tin dùng và sử dụng ngày càng nhiều dịch vụ thanh toán của ngân hàng
• Thứ hai, Hoạt động marketing của ngân hàng
Marketing không chỉ là đáp ứng tốt nhất những mong muốn của khách hàng
mà còn có lợi cho ngân hàng Marketing quan tâm đến mục tiêu cuối cùng là lợi ích của ngân hàng Nội dung của Marketing ngân hàng bao gồm 5 nội dung chính như sau: Nghiên cứu thị trường; tổ chức quản lý dịch vụ TTKDTM; giá của dịch vụ TTKDTM; hoạt động xúc tiến khuyếch trương và hoạt động phân phối dịch vụ TTKDTM Những vấn đề này ảnh hưởng trực tiếp tới sự phát triển của dịch vụ TTKDTM qua ngân hàng Như vậy, marketing ngân hàng có thể xem như quá trình tìm kiếm thị trường (hiện tại và tương lai) có lợi cho dịch vụ TTKDTM Quá trình này giúp ngân hàng xây dựng mục tiêu rõ ràng, con đường hình thành, phương pháp
để thực hiện kế hoạch và những phương án để thành công
• Thứ ba, Cơ sở hạ tầng, kỹ thuật và công nghệ thanh toán
Công nghệ trong ngân hàng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng lớn tới hoạt động kinh doanh nói chung và thanh toán không dùng tiền mặt nói riêng của các ngân hàng hiện nay Công nghệ ngân hàng tiên tiến sẽ góp phần thúc đẩy nhanh quá trình chu chuyển vốn xã hội , thu hút được nhiều hơn vốn nhàn rỗi trong dân cư phục vụ cho việc đầu tư phát triển kinh tế, để đất nước tiến nhanh trên con đường
công nghiệp hoá hiện đại hoá
Việc ứng dụng các thành tựu công nghệ tin học vào thanh toán sẽ đáp ứng được yêu cầu nhanh chóng, chính xác, an toàn và tiết kiệm được chi phí trong thanh toán Các hoạt động huy động, chi trả tiền gửi cho khách hàng và thanh toán có thể được thực hiện trên các máy vi tính, vừa chính xác, an toàn lại vừa nhanh chóng, tiện lợi Các ngân hàng cũng có thể mở rộng các dịch vụ của mình qua các mạng máy vi tính, đây là một cách tiếp cận, quảng bá và cung cấp các dịch vụ ngân hàng tới hàng triệu người với chi phí rất thấp Để mở rộng thanh toán không dùng tiền
Trang 38mặt, các ngân hàng có thể đưa vào sử dụng hệ thống máy rút tiền tự động, tham gia
hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng, …
Công nghệ hiện đại cho phép các ngân hàng vươn xa hơn ngoài trụ sở ngân hàng, liên kết với nhau để cùng sử dụng mạng công nghệ,… Điều này tạo cơ hội cho các ngân hàng mở rộng phạm vi hoạt động của mình và ảnh hưởng lẫn nhau nhiều hơn trong thanh toán không dùng tiền mặt và cả trong những mặt hoạt động khác của ngân hàng Theo xu thế phát triển hiện nay, các thành tựu khoa học kỹ thuật mới nhất luôn được ưu tiên ứng dụng vào lĩnh vực ngân hàng để sáng chế và đưa vào sử dụng các phương tiện thanh toán hiện đại nhất, vừa đảm bảo thanh toán
tức thì, vừa đảm bảo chính xác, an toàn và bí mật
Kỹ thuật công nghệ là sức mạnh mãnh liệt nhất của hoạt động kinh doanh ngân hàng, nó đã đem đến những điều kì diệu của nghiệp vụ thanh toán như chuyển tiền nhanh, máy gửi, rút tiền tự động ATM, thanh toán tự động, card điện tử, ngân hàng
tự động, ngân hàng internet…việc thay thế các chứng từ giấy bằng các chứng từ điện tử đã mang lại những cải biến rõ rệt về thời gian thanh toán, khối lượng thanh toán và chất lượng thanh toán quá trình thanh toán được đảm bảo an toàn, chính xác, nhanh chóng kịp thời sẽ khiến dân cư và các tổ chức kinh tế tích cực tham gia
hoạt động thanh toán qua ngân hàng
• Thứ tư, Mạng lưới cung cấp dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt
Mạng lưới cung cấp dịch vụ càng rộng sẽ tạo ra những điều kiện thuận lợi cho các cá nhân đến giao dịch thanh toán, nói cách khác, với mạng lưới càng rộng ngân hàng thương mại sẽ thực hiện chức năng trung gian thanh toán của mình một cách
dễ dàng và chính xác hơn, đồng thời với chính sách đa dạng hoá các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt sẽ giúp ngân hàng đạt được mục tiêu an toàn, sinh lợi, khách hàng được cung cấp nhiều dịch vụ thanh toán tiện ích sẽ tích cực tham gia sử dụng TTKDTM Kinh doanh các dịch vụ mới với mạng lưới rộng khắp sẽ tăng thu nhập cho các ngân hàng từ việc thu phí dịch vụ, trên cơ sở đó ngân hàng có thể giảm phí suất thanh toán, tạo điều kiện cạnh tranh và do vậy khuyến khích hoạt
động TTKDTM trong dân cư phát triển mạnh mẽ
• Thứ năm, Trình độ chuyên môn và đạo đức của nhân viên Ngân hàng
Chất lượng của các sản phẩm dịch vụ Ngân hàng phụ thuộc rất lớn vào yếu tố con người (Cán bộ nhân viên Ngân hàng) vì máy móc không thể thay thế được con người mà nó chỉ phục vụ một phần nào đó cho con người, giúp con người giảm bớt
Trang 39phần nào công việc của mình Việc đáp ứng các yêu cầu và mong muốn của khách hàng với các sản phẩm dịch vụ, đặc biệt là các sản phẩm dịch vụ trong thanh toán được các cán bộ nhân viên của ngân hàng phụ trách Việc đáp ứng này là phụ thuộc phần lớn vào năng lực của đội ngũ nhân viên giao dịch trực tiếp với khách hàng Thái độ nhiệt tình của cán bộ ngân hàng sẽ làm cho khách hàng hài lòng, thêm vào
đó là điều kiện kỹ thuật hiện đại thực hiện các khoản thanh toán sẽ đáp ứng được các yêu cầu của khách hàng một cách nhanh chóng, chính xác Như vậy, mối quan
hệ giữa ngân hàng và khách hàng sẽ trở nên tốt đẹp, nâng cao uy tín của ngân hàng trong kinh doanh và thu hút khách hàng sử dụng các dịch vụ của ngân hàng
Trình độ của cán bộ ngân hàng về kỹ thuật thanh toán hiện đại cũng như đạo đức nghề nghiệp của cán bộ, nhân viên ngân hàng cũng ảnh hưởng rất lớn tới việc phát triển TTKDTM Nếu các nhân viên ngân hàng lợi dụng nghề nghiệp để gây ra những hành vi vi phạm pháp luật như tham ô, tham nhũng, chiếm đoạt tài sản của khách hàng sẽ làm mất đi hình ảnh tốt đẹp của ngân hàng, làm cho khách hàng không đến với ngân hàngvvà ảnh hưởng đến các hoạt động về mặt nghiệp vụ của ngân hàng, nhất là hoạt động TTKDTM, từ đó làm giảm lợi nhuận của ngân hàng Bên cạnh đó trình độ, năng lực của nhân viên ngân hàng là thước đo độ hài lòng của khách hàng khi sử dụng một sản phẩm dịch vụ vì vậy vấn đề về trình độ và đạo đức của nhân viên là một trong những vấn đề cần quan tâm vì TTKDTM chứa đựng nhiều rủi ro liên quan đến đạo đức con người Việc bảo mật user, password và các biện pháp an toàn khác nhằm giúp khách hàng yên tâm về tính bảo mật tài khoản của mình là tiêu chí hàng đầu của ngân hàng khi thực hiện các dịch vụ TTKDTM
• Thứ sáu, Mức phí dịch vụ
Phí dịch vụ là một trong những yếu tố quan trọng để khách hàng lựa chọn sử dụng dịch vụ của ngân hàng.Khách hàng ưu chuộng những sản phẩm dịch vụ có mức phí hợp lý Đây cũng là một yếu tố cạnh tranh giữa các ngân hàng hay giữa các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng
2.2 CƠ SỞ THỰC TIỀN
2.2.1 Hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt ở Việt Nam
Hoạt động thanh toán tại Việt Nam đã có nhiều chuyển biến mạnh mẽ, khuôn khổ pháp lý ngày càng hoàn chỉnh theo đúng định hướng của Đảng và Chính phủ, phù hợp với thông lệ quốc tế Nhiều phương tiện thanh toán và dịch vụ thanh toán
Trang 40mới, hiện đại, tiện ích đã ra đời trên cơ sở ứng dụng các thành tựu của khoa học công nghệ, đáp ứng tốt hơn các nhu cầu của người sử dụng dịch vụ thanh toán cũng như yêu cầu của nền kinh tế
Thực hiện các chủ trương, định hướng của Chính phủ, thời gian qua NHNN
đã chủ động, tích cực phối hợp với các Bộ, Ngành, đơn vị liên quan triển khai nhiều hoạt động nhằm thúc đẩy và nâng cao chất lượng hoạt động thanh toán trong nền kinh tế, nhất là đẩy mạnh phát triển thanh toán không dùng tiền mặt (TTKDTM)
Ảnh minh họa
Cơ sở hạ tầng phục vụ cho hoạt động thanh toán ngày càng được tăng cường
và nâng cao chất lượng Hoạt động thanh toán và các hệ thống thanh toán do NHNN
tổ chức, quản lý và vận hành ngày càng được hoàn thiện và phát triển Tuy nhiên, mức độ giảm không đáng kể và tỷ trọng này vẫn còn ở mức cao hơn so với thế giới
Tỷ trọng này ở các nước tiên tiến như Thụy Điển là 0,7%, Na Uy là 1%, còn Trung Quốc là nước phát triển trung bình nhưng cũng chỉ ở mức là 10%
Nguyên nhân chủ yếu là do các phương thức TTKDTM hiện nay chưa thuận tiện, hạ tầng và trang thiết bị kỹ thuật phục vụ cho hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt còn nghèo nàn và kém hiệu quả; chất lượng, tiện ích và tính đa dạng của các dịch vụ thanh toán chưa phong phú