Những vấn đề đó tác động daidẳng đến hoạt động của DNNN sau CPH, làm cho nhiều kỳ vọng của các cơquan nhà nớc và ngời dân vào các DNNN sau CPH không trở thành hiện thực.Mặt khác, một số
Trang 1Mở Đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đổi mới doanh nghiệp nhà nớc (DNNN) là một nội dung quan trọngtrong công cuộc đổi mới, cải cách kinh tế ở nớc ta, trong đó cổ phần hóa(CPH) DNNN là một nội dung trọng tâm Từ năm 1992 đến nay, nớc ta đãCPH đợc gần 4.000 DNNN Có thể thấy, quá trình CPH đã đem lại nhiều kếtquả khả quan cho DNNN cũng nh cho nền kinh tế Tuy nhiên, quá trình CPH
và hoạt động của DNNN sau CPH cũng đặt ra cho nền kinh tế và cơ chế quản
lý kinh tế nhiều vấn đề cần tháo gỡ Một mặt, bản thân quá trình CPH với sựthay đổi liên tục chính sách của Nhà nớc đã làm cho DNNN sau CPH khônghoạt động trên nền tảng nh nhau Mặt khác, do môi trờng CPH cha thuận lợi,
do nền kinh tế thị trờng ở nớc ta cha phát triển, … nên điều kiện hoạt động nên điều kiện hoạt độngcủa Công ty cổ phần (CTCP) còn khó khăn Những vấn đề đó tác động daidẳng đến hoạt động của DNNN sau CPH, làm cho nhiều kỳ vọng của các cơquan nhà nớc và ngời dân vào các DNNN sau CPH không trở thành hiện thực.Mặt khác, một số DNNN sau CPH bắt đầu gặp khó khăn từ nhiều phía nh môitrờng hoạt động thay đổi, DN không kịp thích ứng, cán bộ quản lý của DN vẫnhành động theo phơng thức cũ, cổ đông thiếu khả năng tham gia quản lý DN,nhà nớc cha chuẩn bị đầy đủ để quản lý loại hình DN mới… nên điều kiện hoạt động
Ngoài ra, một số DNNN sau CPH vẫn duy trì phần vốn khống chế củanhà nớc nên trên thực tế nhà nớc vẫn có quyền kiểm soát các DN này nh trớckia, trong khi đó mô hình hoạt động và địa vị pháp lý của DN đã thay đổi.Cách quản lý đó không chỉ gây bức xúc cho các cổ đông thiểu số trong CTCP
do nhà nớc khống chế, mà còn gây lúng túng cho bản thân giới quản lý DN vàcơ quan nhà nớc có thẩm quyền quản lý DN đó
Bộ Giao thông vận tải (GTVT) là cơ quan nhà nớc chủ quản của nhiềuDNNN Trong quá trình đổi mới, nhất là trong quá trình tái cơ cấu DNNN, BộGTVT đã tiến hành CPH nhiều DN trực thuộc Sau CPH, không những nhiềuDNNN đã CPH thuộc Bộ lúng túng trong hoạt động, mà bản thân nhiều bộphận quản lý của Bộ đợc giao chức năng kiểm soát DNNN sau CPH cũng lúngtúng
Để tạo điều kiện cho DNNN sau CPH hoạt động tốt hơn, tạo niềm tin và
động lực đẩy nhanh quá trình CPH, để tìm kiếm các phơng thức quản lý
Trang 2DNNN sau CPH hiệu quả, cần phải tiến hành nghiên cứu thấu đáo hiện trạnghoạt động và cơ chế quản lý của các DNNN sau CPH, trong đó có nhiều DN
thuộc Bộ GTVT Đó chính là lý do mà đề tài “Doanh nghiệp Nhà nớc sau CPH ở Bộ Giao thông vận tải - Thực trạng và giải pháp phát triển “ đợc
chọn nghiên cứu trong luận văn này
2 Tình hình nghiên cứu đề tài
CPH DNNN và đổi mới cơ chế quản lý DNNN đã đợc nhiều tác giả vàcông trình quan tâm nghiên cứu trong những năm gần đây Có thể phân loạicác nghiên cứu về lĩnh vực này theo các nhóm sau:
Nhóm thứ nhất nghiên cứu tổ chức sắp xếp lại DNNN, trong đó có
CPH, dới khía cạnh giải pháp tái cơ cấu các DNNN ở các quốc gia khác nhau,nhất là ở các nớc có nền kinh tế chuyển đổi, coi đó nh giải pháp chuyển các cơ
sở sản xuất của Nhà nớc cho t nhân Điển hình cho nhóm tác giả này là cácnhà kinh tế ở Châu Âu, một số nhà kinh tế làm việc trong các tổ chức kinh tếquốc tế Nội dung nghiên cứu của nhóm này là quá trình chuyển đổi của nềnkinh tế kế hoạch sang kinh tế thị trờng, trong đó có quá trình giải thể của cácDNNN và tái cơ cấu lại chúng theo các giải pháp sốc, lấy CPH toàn dân (nớcNga), hay t nhân hoá sở hữu nhà nớc làm trọng tâm Những công trình nghiên
cứu tiêu biểu là “Chuyển đổi các doanh nghiệp nhà nớc” của các tác giả Barry Spicer, David Emanuel, Michael Powel; “Cải cách doanh nghiệp thế giới” bài
viết trên tạp chí Tài chính số 12 – 1997 của tác giả Đào Trọng Thanh
Nhóm thứ hai là các nhà kinh tế của Việt Nam và Trung Quốc, họ
nghiên cứu CPH và đổi mới DNNN dới giác độ cải cách đổi mới để làm chocác DN này hoạt động tốt hơn, tạo thể chế để Nhà nớc kiểm soát DN có hiệu
quả và phù hợp với kinh tế thị trờng Điển hình của nhóm này là sách: “Cải cách doanh nghiệp nhà nớc ở Trung quốc so sánh với Việt Nam” do viện kinh
tế thế giới thuộc Viện khoa học xã hội nhân văn Việt Nam biên soạn “Nhìn lại bốn năm CPH DNNN” bài viết của tác giả Hoàng Công Thi trên tạp chí tài chính số 12 – 1997; “Kinh nghiệm thí điểm chế độ CPH ở Trung Quốc” sách
do Viện kinh tế thuộc Viện Khoa học xã hội nhân văn Việt Nam biên soạn
Nhóm thứ ba chủ yếu là các nhà kinh tế Việt Nam đi sâu nghiên cứu và
mổ xẻ các vấn đề gặp phải trong quá trình thực hiện CPH DNNN ở Việt Nam
Điển hình cho hớng nghiên cứu này là luận án tiến sĩ của Nguyễn Thị Thơm
về đề tài “CPH doanh nghiệp nhà nớc ở Việt Nam – Thực trạng và giải
Trang 3pháp”; luận án tiến sĩ của Nguyễn Văn Hội về đề tài “CPH doanh nghiệp nhà nớc thuộc Bộ Giao thông vận tải”.
Gần đây, đã có một số nhà nghiên cứu lu tâm xem xét các vấn đề đặt ra
đối với DNNN sau CPH nh Hội thảo về hậu CPH vào tháng 8 -2004 do ViệnQuản lý kinh tế Trung ơng tổ chức
Riêng chủ đề “Doanh nghiệp nhà nớc sau CPH ở Bộ Giao thông vận tải - Thực trạng và giải pháp phát triển” cha đợc đề cập một cách hệ thống
trong công trình khoa học nào
3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn
Mục đích nghiên cứu của luận văn là phân tích thực trạng hoạt động của
DNNN sau CPH ở Bộ GTVT để đề xuất các giải pháp phát triển chúng trong
t-ơng lai
Phù hợp với mục đích nêu trên, luận văn có các nhiệm vụ sau đây:
- Hệ thống hoá các vấn đề lý luận về phát triển DNNN sau CPH trongnền kinh tế thị trờng
- Tổng thuật kinh nghiệm phát triển DNNN sau CPH ở một số nớc trênthế giới
- Phân tích thực trạng hoạt động của DNNN sau CPH ở Bộ GTVT
- Đề xuất phơng hớng, và một số giải pháp phát triển các DNNN sauCPH ở Bộ GTVT trong thời gian tới
4 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
DNNN sau CPH ở Bộ GTVT đợc khảo sát trong luận văn là các DNNNsau CPH có vốn nhà nớc lớn hơn hoặc bằng 30% vốn điều lệ của doanh nghiệp.Thời gian khảo sát hoạt động của các DN này giới hạn từ năm 2000 đến nay Tuynhiên, do DNNN sau CPH ở Bộ Giao thông vận tải chịu ảnh hởng sâu sắc củaquá trình CPH và quá trình đổi mới DNNN nên trong từng vấn đề cụ thể, cácphân tích và dữ liệu có thể lấy ở từng khoảng thời gian xa hơn
5 Phơng pháp nghiên cứu trong luận văn
Trên cơ sở thế giới quan, phơng pháp luận của chủ nghĩa Mác-Lênin vàlập trờng của Đảng và Nhà nớc ta, luận văn sử dụng chủ yếu phơng pháp quynạp từ các luận điểm lý thuyết và bằng chứng thực tế để phân tích có phê pháncác vấn đề đặt ra trong luận văn
Trong các phân tích cụ thể, luận văn dựa vào số liệu thống kê, số liệucủa các công trình, báo cáo đã có
Trang 4Trong điều kiện có thể, luận văn sẽ dựa trên số liệu điều tra ở quy mônhỏ và phỏng vấn riêng.
6 Những đóng góp của luận văn
- Luận văn đã góp phần hệ thống hoá cơ sở lý thuyết về phát triểnDNNN sau CPH trong nền KTTT
- Đa ra và phân tích bức tranh toàn cảnh về DNNN sau CPH ở Bộ GTVT
- Đề xuất một số định hớng và giải pháp phát triển DNNN sau CPH ở
Bộ GTVT
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văngồm 3 chơng, 8 tiết
Trang 5Chơng 1 Một số vấn đề lý luận về phát triển doanh nghiệp nhà nớc sau cổ phần hoá ở Việt nam
1.1 khái niệm, đặc điểm, vai trò doanh nghiệp nhà nớc sau
sở hữu DNNN là Nhà nớc, nên so với các DN khác, DNNN có những đặc trngcơ bản sau:
- Là một pháp nhân do nhà nớc đầu t vốn và tổ chức quản lý Nói cáchkhác, quyền kiểm soát DN thuộc về Nhà nớc Về nguyên tắc, tài chính DNNNtách biệt với tài chính nhà nớc, nhng Nhà nớc có thể hỗ trợ DNNN bằng nhiềucách nh tăng vốn, để lại lợi nhuận cho DNNN Do đó, dù hoạt động theonguyên tắc thơng mại bình thờng, DNNN vẫn đợc hởng u đãi từ Nhà nớcnhiều hơn các DN khác
- DNNN có nghĩa vụ thực hiện các nhiệm vụ do Nhà nớc giao Rấtnhiều khi nhiệm vụ đó không thuần tuý là nhiệm vụ kinh doanh Ví dụ nhDNNN đợc Nhà nớc sử dụng nh là một trong những công cụ kinh tế, lực lợngvật chất để Nhà nớc điều tiết vĩ mô nền kinh tế, là một trong những phơng tiện
để Nhà nớc thực hiện các chơng trình, kế hoạch, chiến lợc phát triển kinh tế xã hội (KT-XH), là mô hình tổ chức quản lý kinh tế theo hớng xã hội chủnghĩa (XHCN) Ngoài ra, Nhà nớc còn sử dụng DNNN để phát triển các lĩnhvực công cộng, cơ sở hạ tầng, phúc lợi xã hội, bảo vệ môi trờng… nên điều kiện hoạt động, là nhữngkhu vực cần thiết cho nền kinh tế, nhng khả năng sinh lời thấp, thời gian thuhồi vốn lâu, không hấp dẫn các nhà đầu t t nhân
-Do các DNNN có đặc điểm riêng nh vậy, nên nhiều DNNN sau khiCPH vẫn cha rũ bỏ đợc các đặc điểm khi còn là DNNN Vì thế, phát triển cácDNNN sau CPH mang nhiều nét khác biệt so với các CTCP khác
1.1.1.2 Cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc
Trang 6a Khái niệm công ty cổ phần
Khái niệm CTCP đợc qui định trong Luật Doanh nghiệp nh sau:
- Vốn điều lệ đợc chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần
- Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân Số lợng cổ đông tối thiểu là 3 vàkhông hạn chế tối đa
- Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sảnkhác của DN trong phạm vi vốn góp vào DN
- Cổ đông có quyền tự do chuyển nhợng cổ phần của mình cho ngờikhác (trừ trờng hợp cổ đông sáng lập hoặc cổ đông sở hữu cổ phần u đãi khichuyển nhợng phải kèm theo những điều kiện nhất định)
Nh vậy, CTCP là loại hình DN dựa trên chế độ sở hữu hỗn hợp, trong đócác thành viên cùng góp vốn, cùng chia sẻ lợi nhuận, cùng chịu lỗ, cùng thamgia quản lý tơng ứng với phần vốn góp và chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn về cáckhoản nợ của công ty trong phạm vi phần vốn góp của mình vào công ty
Với đặc điểm trên, CTCP có rất nhiều lợi thế về việc huy động vốn củacác thành viên là cổ đông của công ty CTCP có thời gian tồn tại là vô hạn,không phụ thuộc vào cuộc sống cá nhân của các cổ đông Các cổ phiếu có thể
đợc tự do mua bán trên thị trờng chứng khoán và đợc quyền thừa kế
Trong CTCP, quyền sở hữu tách rời khỏi quyền quản lý và gắn kết trởlại thông qua cơ chế đại diện khá phức tạp là Đại hội cổ đông, Hội đồng quảntrị và Ban kiểm soát Ngời quản lý không nhất thiết phải là ngời sở hữu công
ty Điều này cho phép công ty sử dụng các nhà quản lý chuyên nghiệp để điềuhành hoạt động sản xuất kinh doanh
Tuy nhiên, CTCP cũng mang trong mình nó một số nhợc điểm Đó làhiện tợng thao túng của cổ đông đa số, là hiện tợng giới quản lý lợi dụngquyền hạn để t lợi riêng, là khả năng kiểm soát tơng đối yếu của chủ sở hữunếu không tham gia bộ máy quản lý, là cơ chế quản lý khá cồng kềnh Mặc
dù CTCP dựa trên sở hữu hỗn hợp, nhng trên thực tế, quyền kiểm soát vẫnthuộc về một hoặc một nhóm nhỏ cổ đông nắm phần vốn chi phối trong công
ty Do đó, để hỗ trợ cổ đông, nhất là cổ đông thiểu số, Nhà nớc, thông qua luậtpháp và các cơ quan giám sát thi hành luật pháp, phải chế định chặt chẽ hoạt
động của CTCP
CTCP đợc hình thành bằng các con đờng sau:
Trang 7- CTCP đợc thành lập mới ngay từ đầu Việc thành lập mới này có thể
do một số cổ đông sáng lập đa ra ý tởng và kêu gọi mọi ngời cùng góp vốn đểkinh doanh
- CTCP đợc thành lập trên cơ sở chuyển đổi từ một số loại hình DNkhác nh DN t nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn (CTTNHH), DNNN, DN liêndoanh
b Cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc
CPH DN nói chung đợc hiểu là quá trình chuyển đổi hình thức tổ chứccủa DN từ chỗ không phải là CTCP sang hoạt động theo hình thức CTCP Doviệc thay đổi hình thức pháp lý của tổ chức sản xuất kinh doanh nh vậy, nêncơ cấu tổ chức của CTCP và sự chế định của pháp luật đối với DN sau CPHcũng có sự thay đổi
CPH DNNN ở nớc ta thực chất là chuyển đổi hình thức sản xuất kinhdoanh của DNNN từ mô hình 100% vốn nhà nớc, hoạt động theo Luật DNNNsang mô hình CTCP đa sở hữu hoạt động theo Luật DN Sau CPH Nhà nớc cóthể tham gia sở hữu trong CTCP dới nhiều hình thức nh cổ đông khống chế, cổ
đông thiểu số
Một nội dung quan trọng của CPH DNNN là chuyển một phần sở hữucủa Nhà nớc trong DNNN cho t nhân " Về hình thức, CPH là việc nhà nớcbán một phần hay toàn bộ giá trị cổ phần của mình trong xí nghiệp cho các
đối tợng là tổ chức hoặc cá nhân trong và ngoài nớc, hoặc cho các cán bộ quản
lý và công nhân của xí nghiệp bằng hình thức đấu giá công khai hay thôngqua thị trờng chứng khoán để hình thành các CT TNHH hoặc CTCP" [24, tr84] Tuy nhiên, khía cạnh chuyển đổi sở hữu thờng không đợc những ngời chủtrơng CPH ở nớc ta coi trọng bằng chuyển đổi mô hình tổ chức sản xuất kinhdoanh
Dới giác độ chuyển đổi mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh, CPHDNNN ở nớc ta có những đặc điểm sau:
- Về mục đích, CPH DNNN ở nớc ta là một hình thức tái cơ cấu DNNNtheo hớng phù hợp với kinh tế thị trờng, nâng cao hiệu quả kinh doanh củachúng và phù hợp với yêu cầu của quá trình hội nhập vào nền kinh tế thế giới
- Về sở hữu, CPH chuyển một phần năng lực sản xuất không thích hợpvới chế độ sở hữu Nhà nớc sang sở hữu t nhân nhằm cải thiện hiệu quả sửdụng chúng
- Chơng trình CPH không chỉ nhằm mục đích cơ cấu lại hệ thốngDNNN mà còn nhằm tạo ra một hệ thống DNNN sau CPH hoạt động hiệu quả
Trang 8bằng cách tự do hoá việc tham gia sở hữu, chuẩn mực hoá quản lý công ty, vớiquyền chủ động của giới quản lý DN cao hơn, thu hút ngời lao động mua cổphiếu để trở thành cổ đông… nên điều kiện hoạt động
1.1.1.3 Doanh nghiệp nhà nớc sau cổ phần hoá
DNNN sau CPH là một thuật ngữ phát sinh trong quá trình CPH DNNN
ở Việt Nam dùng để chỉ các CTCP là kết quả của quá trình CPH DNNN Đây
là một dạng DN đặc biệt xét trên các khía cạnh:
+ Về hình thức là CTCP mới đợc thành lập và đăng ký lại, nhng hoạt
động sản xuất kinh doanh của DN đã hình thành từ lâu và DN mới kế thừa cảthành quả lẫn nợ nần, yếu kém của DNNN cũ;
+ Về địa vị pháp lý, DNNN sau CPH hoạt động theo Luật DN, nhng tuỳthuộc vào sự kiểm soát nhiều hay ít của Nhà nớc, DN này còn chịu sự chế
định của Luật DNNN;
+ Các cổ đông của DNNN sau CPH chủ yếu là ngời lao động, cơ quannhà nớc và một phần nhỏ là đối tác và cổ đông tự do Đa phần các cổ đông củaDNNN sau CPH cha có kinh nghiệm quản lý CTCP
+ DNNN sau CPH gồm nhiều loại đa dạng: có DN Nhà nớc giữ cổphần khống chế (CTCP nhà nớc); có DN Nhà nớc không nắm phần vốn khốngchế nhng lợng vốn của Nhà nớc còn khá lớn và Nhà nớc còn có ảnh hởng đếnquản trị DN thông qua đại diện của mình; có DN Nhà nớc chỉ giữ cổ phầnkhông đáng kể; có DN nhà nớc hoàn toàn không có cổ phần Hơn nữa, ngaytrong các CTCP Nhà nớc còn giữ phần cổ phần lớn cũng gồm hai loại: LoạiNhà nớc cần giữ cổ phần khống chế để nắm quyền kiểm soát DN do vai tròquan trọng của nó; loại Nhà nớc còn giữ cổ phần lớn là do không bán đợc cổphần… nên điều kiện hoạt động
Với các loại DNNN sau CPH khác nhau thì chế độ chính sách của Nhànớc nhằm phát triển chúng cũng khác nhau
1.1.2 Đặc điểm của doanh nghiệp nhà nớc sau cổ phần hoá
1.1.2.1 Doanh nghiệp phải chuyển sang hoạt động theo mô hình công ty cổ phần
Thời điểm CPH thành công là DNNN đợc chính thức thừa nhận đã hoànthành thủ tục CPH và bắt đầu tiến hành đăng ký kinh doanh theo hình thứcCTCP Về mặt pháp lý, DNNN sau CPH có đủ điều kiện để vận hành theo môhình mới Tuy nhiên, trong thực tế, có rất nhiều vấn đề về tổ chức trong DN
Trang 9còn phải tiếp tục hoàn thiện Chẳng hạn nh vấn đề vận hành của Đại hội cổ
đông Do chính sách CPH của Nhà nớc ta u tiên ngời lao động trong DN đợcmua cổ phiếu theo chế độ u đãi, nên về mặt hình thức, hầu hết ngời lao độngcủa DNNN cũ đều trở thành cổ đông Tuy nhiên, trên thực tế, nhiều ngời lao
động không có tiền mua cổ phiếu nên đã sang nhợng quyền mua cổ phiếu chongời khác, kể cả ngời ngoài DN, một cách không chính thức nên vấn đề quản
lý cổ đông rất phức tạp Nhiều CTCP không đại hội đợc cổ đông vì một số cánhân ngoài DN thu gom cổ phiếu, trở thành cổ đông đa số một cách khôngchính thức và lũng loạn Đại hội cổ đông mà Hội đồng quản trị đợc hình thànhtrong quá trình CPH không có khả năng ổn định và kiểm soát tình hình Hoặcmột số cán bộ quản lý DNNN cũ, bằng các con đờng không chính thức, cũngthu gom cổ phiếu để lũng đoạn DN mới Thậm chí, một số cán bộ quản lýCTCP mới muốn giữ quyền kiểm soát DN đã vi phạm quyền của cổ đông… nên điều kiện hoạt độngNgay cả phơng thức vận hành của bộ máy quản trị mới cũng không phải luônsuôn sẻ sau CPH Có hiện tợng một số cán bộ đại diện cho cổ phần Nhà nớcmuốn duy trì cung cách quản trị và sự chi phối của cơ quan nhà nớc đối vớiDNNN sau CPH nh là DNNN trớc kia Nhiều cán bộ đã làm đợc điều này vì
họ đại diện cho phần vốn khống chế và giữ các chức vụ quan trọng trong Hội
đồng quản trị và Ban giám đốc điều hành Cung cách quản lý nh vậy cản trởDNNN sau CPH phát huy lợi thế của mô hình CTCP Có những DNNN sauCPH lại vấp phải vấn đề cán bộ quản lý chủ chốt của DN tìm cách thao túng
DN gây lộn xộn và bất bình trong cổ đông … nên điều kiện hoạt động
Bản thân các cổ đông là ngời lao động cũng không có kinh nghiệm, tri thức
và nhu cầu tham gia quản lý DN, nên nếu bộ máy quản lý mới của CTCP không
có năng lực và không công tâm thì CTCP mới sẽ gặp rất nhiều khó khăn
1.1.2.2 Kế thừa nhiều di sản của doanh nghiệp nhà nớc cũ
Sau nhiều năm hoạt động dới sự đầu t và quản lý trực tiếp của các cơquan nhà nớc, các DNNN sau CPH kế thừa nhiều di sản của DNNN mà chathể thay đổi trong một thời gian ngắn, cụ thể là:
+ Tài sản trong các DNNN sau CPH có quy mô và cơ cấu không hợp lý
Đa phần tài sản đã cũ, ngoài số đã bàn giao về cho tổ chức quản lý tài sản củaNhà nớc, số tài sản còn lại đều lạc hậu và không đồng bộ, đòi hỏi các DNNNsau CPH phải cơ cấu lại
Trang 10+ DNNN sau CPH có thế mạnh là mặt bằng sản xuất, kinh doanh thờngrộng rãi, thuận lợi hơn các DN t nhân và DN có vốn đầu t nớc ngoài Lợi thếnày thờng không nằm trong giá trị của DNNN khi CPH nên có thể coi đây là
“của hồi môn” có giá trị của DNNN sau CPH Nếu DN nào biết cách sử dụng
u thế này thì khả năng phát triển sẽ thuận lợi
+ Nhiều DNNN sau CPH còn phải gánh những món nợ của DNNN cũhoặc chịu chi phí cho các dây chuyền sản xuất, máy móc thiết bị trớc kia đầu
t không hợp lý Giải quyết đợc hết các tồn đọng này cũng là một thách thức
đối với DNNN sau CPH
+ Lực lợng lao động trong DNNN sau CPH vẫn chủ yếu là lực lợng lao
động của DNNN cũ, ngoại trừ số đợc giải quyết trớc CPH Số ngời bổ sungmới vào CTCP thờng không nhiều, chủ yếu u tiên cho các cơng vị quản lý và
kỹ thuật quan trọng Do đa phần là ngời lao động cũ, nên việc thay đổi thóiquen và kỷ luật lao động đối với họ là rất khó khăn Họ thờng giữ cách t duy
cũ, phong cách làm việc cũ, quen dựa vào chế độ và u đãi của Nhà nớc Hơnnữa, pháp luật về lao động hiện tại cha cho phép DNNN sau CPH có thể sathải dễ dàng ngời lao động của công ty Chính sức ỳ này làm cho CTCP mớikhó hoạt động năng động và hiệu quả nh mong đợi
+ Nhiều DNNN sau CPH vẫn duy trì đội ngũ cán bộ quản trị DNNN cũ
Số cán bộ này, một mặt, rất khó thay đổi cung cách quản lý phù hợp với môhình mới; mặt khác, tìm mọi cách, kể cả các thủ đoạn làm giảm hiệu quả hoạt
động của CTCP, để duy trì địa vị của mình Tình thế đó cản trở hoạt động tíchcực của CTCP mới
+ Các cơ quan quản lý nhà nớc cấp trên của DNNN trớc kia vẫn muốngây ảnh hởng tới các DNNN sau CPH Tuy giờ đây họ không đợc can thiệptrực tiếp vào hoạt động kinh doanh của DN nh trớc, nhng thông qua vai trò đạidiện phần vốn nhà nớc tại DN, họ vẫn tìm cách chi phối DN Vì vậy, nhiều qui
định cụ thể và cách thức quản lý của Nhà nớc cha theo kịp với sự thay đổi củaDNNN sau CPH
+ Một số DNNN sau CPH cha quen với cơ chế tự chủ rộng rãi, bỡ ngỡkhi không có cơ quan cấp trên chỉ bảo, không tiếp cận đợc thông tin của cấptrên và lúng túng trong tự vạch phơng hớng hành động hiệu quả
1.1.2.3 Doanh nghiệp nhà nớc sau cổ phần hoá phải hoạt động theo nguyên tắc thơng mại bình thờng, không đợc Nhà nớc bao cấp nh cũ
Trang 11+ Ngay sau khi hoàn thành CPH, DNNN chuyển sang hoạt động theo sựchế định pháp lý đối với CTCP Nói cách khác, dù giới quản lý DN và cơ quannhà nớc có còn giữ cung cách cũ, thì về nguyên tắc, mọi vấn đề của DN đềuphải đợc quyết định theo cơ cấu: Đại hội cổ đông- Hội đồng quản trị- Bankiểm soát và Ban giám đốc điều hành Các cổ đông là t nhân có quyền khiếukiện nếu bộ máy điều hành CTCP không tuân thủ pháp luật và Điều lệ củacông ty Mặt khác, Nhà nớc muốn quyết định các vấn đề quan trọng của công
ty phải thông qua cơ chế quyết định của Đại hội cổ đông Các vấn đề về để lạilợi nhuận, đầu t mở rộng sản xuất kinh doanh, phát hành cổ phiếu tăng vốn… nên điều kiện hoạt động
đều do Đại hội cổ đông hoặc Đại hội cổ đông uỷ quyền cho Hội đồng quản trịquyết định Nói cách khác, Nhà nớc không còn quyền đơn phơng tự mìnhquyết định phơng hớng và hành động của DN nh trớc kia
- CTCP có quyền phát hành cổ phiếu ra thị trờng theo qui định của phápluật và thị trờng chứng khoán (TTCK) Vốn của DN không còn phụ thuộc vàonguồn vốn Nhà nớc cấp nh trớc Hơn nữa, qua các đợt phát hành cổ phiếu, cổphần của Nhà nớc có thể giảm một cách tơng đối
- Mối quan hệ của DNNN sau CPH với các đối tác khác, kể cả với DN100% vốn nhà nớc, là quan hệ trao đổi hàng hoá, dịch vụ bình đẳng theo phápluật Sau CPH, CTCP không thuộc diện đợc vay tín chấp, không thuộc lĩnh vựcriêng của Nhà nớc, không có cơ quan chủ quản đỡ đầu trong việc xin vốn đầu
t, xin dự án hoặc che đỡ trong quan hệ với cơ quan thuế, hải quan… nên điều kiện hoạt động Chính vìthế, sau CPH, nhiều DN cảm thấy bị thiệt thòi, bị bỏ rơi, bị phân biệt đối xử
… nên điều kiện hoạt động
- DNNN sau CPH hoàn toàn tự chủ, tự chịu trách nhiệm về hoạt độngsản xuất kinh doanh Các vấn đề lỗ, lãi đợc DN xử lý với t cách một pháp nhân
độc lập, trong đó Nhà nớc chỉ có quyền ứng xử nh một cổ đông
1.2.1.4 Cổ đông nhà nớc
Trong các DNNN sau CPH Nhà nớc là cổ đông nh mọi cổ đông khác.Việc Nhà nớc quyết định mình tham gia với t cách nào (là cổ đông thông th-ờng, cổ đông chi phối hoặc không giữ lại vốn của mình trong DN) tuỳ thuộcvào đặc điểm của DN và mục tiêu mà Nhà nớc đặt ra đối với DN Có thể,trong giai đoạn đầu khi CTCP khó bán cổ phiếu cho t nhân, Nhà nớc sẽ trởthành cổ đông chi phối một cách bất đắc dĩ Khi CTCP hoạt động tốt, Nhà n-
ớc, nếu xét thấy không cần thiết tham gia quá nhiều vào vốn của CTCP, có thể
Trang 12bán bớt cổ phiếu của mình trên TTCK Cũng có DN Nhà nớc giữ vị trí cổ đôngchi phối lâu dài nhằm kiểm soát lĩnh vực do DN nắm giữ Nói cách khác,trong quá trình phát triển của DNNN sau CPH, địa vị của Nhà nớc có thể thay
đổi
Đối với các DNNN sau CPH mà Nhà nớc là cổ đông chi phối thì cơ chếquản lý và điều hành DN ít có động lực thay đổi Hơn nữa, hiện tại, chính sách
và cơ chế quản lý của Nhà nớc đối với loại hình DN này cha rõ ràng, cha đầy
đủ, cha hoàn thiện, nên ít nhiều tạo điều kiện để giới lãnh đạo các DN nàychậm thay đổi cách quản lý và vận hành kiểu cũ
1.2.1.5 Sự tham gia của ngời lao động với t cách cổ đông.
Khác với DN 100% vốn nhà nớc và cũng khác với CTCP thành lập mớidựa trên sự góp vốn của t nhân, ngời lao động trong DNNN sau CPH hầu hết
là cổ đông ở các mức độ khác nhau Lúc này, ngời lao động của DN không chỉtham gia với t cách là ngời làm thuê cho chủ sở hữu mà đợc tham gia với tcách là cổ đông, ngời góp vốn vào DN Vị trí mới này đòi hỏi ngời lao độngbuộc phải có trách nhiệm hơn với DN, khiến họ quan tâm tới kết quả kinhdoanh hơn, vì ngoài tiền lơng, họ còn đợc chia cổ tức Ngời lao động cũng cónhiều quyền hơn trong việc tham gia kiểm tra, giám sát hoạt động kinh doanh,góp phần đảm bảo tính minh bạch về tài chính, nhân sự của DN Tuy nhiên,
đa phần ngời lao động trong các DNNN sau CPH là ngời lao động trởng thành
từ môi trờng DNNN với chế độ làm việc suốt đời, với các chế độ an sinh caohơn các loại hình DN khác, quen làm việc theo chế độ, chính sách của nhà n-
ớc, kém năng động, sợ rủi ro, không có tri thức và kỹ năng của cổ đông, coitrọng lợi ích ngắn hạn Đa phần ngời lao động trở thành cổ đông một cách bị
động (đợc chia cổ phiếu, mua u đãi hoặc mua để giữ chỗ làm việc ) Với một
đội ngũ cổ đông nh vậy, DN cần phải giáo dục họ, giúp họ tổ chức lại thành
cổ đông đa số, tạo cơ chế cho họ cử đại diện của mình vào các cơ quan quản
lý CTCP thì tác động tích cực của họ mới đợc phát huy Nếu không làm đợc
nh vậy, thì đội ngũ cổ đông này chính là điểm hạn chế của DN do tính khôngnhất quán, thiếu tri thức và kinh nghiệm, dễ bị chia rẽ và lợi dụng của họ
1.2.3 Vai trò của doanh nghiệp nhà nớc sau cổ phần hoá
1.2.3.1 Vai trò của doanh nghiệp nhà nớc sau cổ phần hoá đối với Nhà nớc
Trang 13a Công ty cổ phần nhà nớc là công cụ để Nhà nớc điều tiết vĩ mô nền kinh tế
ở nớc ta, mục đích chủ yếu của CPH DNNN là để Nhà nớc tái cơ cấulại hệ thống DNNN của mình theo hớng hiệu quả, thích nghi với kinh tế thị tr-ờng và hội nhập Mục tiêu tái cơ cấu DNNN đợc u tiên hơn mục tiêu chuyển
đổi sở hữu của Nhà nớc trong DNNN cho t nhân Cách làm nh vậy vừa giúpcho nớc ta tránh đợc các suy thoái nh cách làm của Nga và các nớc Đông âutrớc đây, đồng thời vẫn cho phép Nhà nớc, thông qua các DNNN sau CPH,
điều tiết vĩ mô và kiểm soát nền kinh tế Vai trò điều tiết đó dựa chủ yếu vàocác CTCP nhà nớc và tập đoàn kinh tế do Nhà nớc khống chế Thực tế đổi mớiDNNN ở nớc ta những năm qua cho thấy, các tập đoàn kinh tế lớn, các tổngcông ty lớn sau CPH vẫn có thể chịu sự chi phối của Nhà nớc, đồng thời vẫnhoạt động có hiệu quả và duy trì đợc khả năng điều tiết thị trờng Hơn nữa,thông qua mô hình CTCP Nhà nớc giữ cổ phần chi phối, Nhà nớc có thể xâydựng các tập đoàn kinh tế lớn có khả năng cạnh tranh, có năng lực đầu t ra nớcngoài, giúp Nhà nớc kiểm soát một lĩnh vực rộng lớn mà không cần tăng đầu
t vốn nhà nớc quá lớn
b Đầu t dới hình thức giữ cổ phần trong công ty cổ phần là hình thức
đầu t có lợi đối với Nhà nớc.
Việc CPH DNNN bằng cách phát hành thêm vốn, không bán tài sản củaNhà nớc trong DN không làm cho năng lực sản xuất của Nhà nớc bị thu hẹplại Ngợc lại, dới hình thức CTCP đa sở hữu, trong đó Nhà nớc giữ phần cổphần khống chế, Nhà nớc có thể sử dụng đợc năng lực sản xuất xã hội để thựchiện các mục tiêu mà mình mong muốn Hơn nữa, cơ chế quản lý đặc thù theoluật của CTCP vừa cho phép Nhà nớc tách biệt rõ ràng tài chính nhà nớc và tàichính DN, vừa tạo cơ chế để nhà nớc kinh doanh tài sản của mình một cáchhiệu quả hơn thông qua cơ chế thuê giám đốc điều hành và cơ chế kiểm soátnội bộ độc lập với cán bộ quản lý điều hành
Ngoài ra, thông qua CPH, Nhà nớc có thể thu hồi đợc vốn của các DNCPH để đầu t sang các lĩnh vực khác của nền kinh tế phù hợp hơn với vị thếcủa Nhà nớc CTCP nhà nớc cũng là hình thức liên kết sở hữu nhà nớc và sởhữu t nhân hiệu quả Thông qua các DNNN sau CPH, Nhà nớc hỗ trợ để mởrộng tiềm năng đầu t từ kinh tế t nhân Nh vậy, các DNNN sau CPH sẽ làmcho đầu t của cả Nhà nớc và đầu t t nhân vừa tăng lên, vừa có hiệu quả hơn
Trang 14Chỉ tính trong giai đoạn 1989- 1996, có 10 DNNN đợc CPH đã tăng doanh thubình quân 56,0%, đồng thời khu vực DNNN cũng tăng trởng hơn 10% [29].
1.2.3.2 Lợi ích của doanh nghiệp sau cổ phần hoá xét từ phía doanh nghiệp
a Cổ phần hoá giúp các doanh nghiệp giải quyết các khó khăn về vốn kinh doanh
Trớc đây, các DNNN muốn đầu t đổi mới máy móc thiết bị, dâychuyền công nghệ, đất đai nhà xởng, nghiên cứu phát triển sản phẩm mới, mởrộng thị trờng đều phải đi xin cấp vốn đầu t từ NSNN Trong khi đó, NSNNkhông đủ sức đáp ứng nhu cầu về tăng vốn của DNNN Tình trạng bó buộc đó
đã kìm hãm sự phát triển của DNNN, khiến nhiều DNNN phải bỏ phí cơ hộikinh doanh, kết quả là tiềm năng phát triển và tiềm năng hiệu quả của DNNN
đều không đợc khai thác tốt Với CPH, DNNN đợc phát hành cổ phiếu thu hútvốn Phơng thức này đã cơ bản giúp DNNN giải quyết nhu cầu về vốn cho đầu
t phát triển Thực tiễn CPH đã chứng minh nhận định này Tính từ năm
1993-1997 bình quân vốn của DNNN sau CPH tăng 45%/năm [29] Ngoài ra, dovốn chủ sở hữu tăng, DN sau CPH có năng lực tài chính đảm bảo lớn hơn để
ký hợp đồng tín dụng vay các khoản vốn lớn
c Doanh nghiệp nhà nớc sau cổ phần hoá đợc hởng lợi từ các yếu tố
động lực hớng tới hiệu quả
Sau CPH, lợi ích của ngời lao động, ngời quản lý và chủ sở hữu đợcnâng lên do họ đợc hởng trực tiếp thành quả của kinh doanh dới hình thức cổtức và chênh lệch giá cổ phiếu Hơn nữa, cơ chế quản lý theo nguyên tắc táchbiệt và đại diện cho phép DNNN sau CPH thu hút đợc nhiều nhân tài phục vụhoạt động kinh doanh Quyền chủ động của DN dới hình thức CTCP cho phép
DN tăng khả năng mở rộng liên doanh liên kết, thu hút vốn, công nghệ mới cho sản xuất kinh doanh Mô hình quản lý của CTCP cũng đòi hỏi tăng cờngtính minh bạch và hiệu quả trong điều hành DN, nhờ đó DN cũng đợc quản lý
và kiểm soát tốt hơn Tất cả những lợi thế đó góp phần không chỉ tăng lợinhuận ngắn hạn cho cổ đông, mà còn tạo vị thế, uy tín, thị phần và năng lựccạnh tranh của DN, cho phép DN phát triển về lâu dài Khi DN ngày càng làm
ăn tấn tới thì cả chủ sở hữu lẫn ngời làm công đều đợc lợi
1.2 Các yếu tố ảnh hởng đến phát triển Doanh nghiệp nhà nớc sau cổ phần hoá
1.2.1 Chính sách và quá trình cổ phần hoá trong thực tiễn
Trang 151.2.1.1 Chính sách cổ phần hoá thay đổi theo thời gian đã hình thành các doanh nghiệp sau cổ phần hoá có những vấn đề không giống nhau
Từ Đại Hội Đảng lần thứ VI, sau khi nhất trí chủ trơng chuyển nền kinh
tế nớc ta sang quỹ đạo của kinh tế thị trờng, Đảng và Nhà nớc ta đã bắt đầunghiên cứu soạn thảo chính sách CPH Tuy nhiên, vì lựa chọn xu hớng XHCN,vì cha có sự hiểu biết và kinh nghiệm CPH, nên Đảng và Nhà nớc ta đã lựachọn giải pháp CPH thận trọng với các bớc thử nghiệm kéo dài và sự bổ sung,
đổi mới chính sách thờng xuyên Chính vì thế, mặc dù là kết quả của CPH,
đều đợc gọi là DNNN sau CPH, nhng các thực thể kinh tế này rất không giốngnhau và gặp phải nhiều vấn đề khác nhau Ví dụ, trong giai đoạn thử nghiệm1992-1995, các DNNN thuộc diện CPH phải là các DNNN làm ăn có hiệuquả, hoạt động trong các lĩnh vực dịch vụ, thơng mại hoặc sản xuất côngnghiệp tiêu dùng Điều kiện CPH nh vậy đã tạo thuận lợi rất lớn cho các DNnày hoạt động có hiệu quả sau CPH vì không vấp phải vấn đề nợ nần, khôngphải bù lỗ cho các hoạt động trớc CPH và hoạt động trong các lĩnh vực sinhlợi cao Hơn nữa, giai đoạn thử nghiệm CPH theo Quyết định 22/CP còn đợchởng khá nhiều u đãi nh mặt bằng định giá thấp, lợi thế thơng mại và đất đai ít
đợc tính vào giá trị DNNN để CPH, ngời lao động trong DN đợc cho khôngmột số cổ phiếu Chính vì có những điều kiện thuận lợi rất lớn đó mà hầuhết các DNNN trong giai đoạn thử nghiệm đều hoạt động rất hiệu quả sau khi
đợc CPH, thể hiện ở sự tăng nhanh doanh số và lợi nhuận của chúng
Đến giai đoạn mở rộng CPH (1996 – 2004), diện DNNN CPH đợc mởrộng đến tất cả các ngành nghề, kể cả các ngành có mức thu lợi thấp nh cácnhà máy đờng, giao thông ; CPH cả các DNNN không làm ăn hiệu quả;Chính sách CPH đợc thay đổi theo hớng ít lợi hơn cho DNNN sau CPH nhkhông cho không ngời lao động cổ phiếu mà họ phải mua theo giá u đãi, hoặccấp tín dụng u đãi cho ngời lao động mua cổ phiếu với điều kiện không đợcchuyển nhợng khi cha trả hết nợ, giá trị DN đợc xác định sát giá thị trờng hơn,Nhà nớc hỗ trợ giải quyết lao động dôi d và nợ đọng của DN bằng các tổ chứcchuyên môn hoá và bằng các quỹ của Nhà nớc; quyền đợc mua cổ phiếu mởrộng cho ngời ngoài DN Kết quả của CPH giai đoạn này là số lợng CTCP
do CPH tạo thành tăng nhanh, điều kiện hoạt động của DNNN sau CPH khókhăn hơn, khó phát hành cổ phiếu để huy động vốn hơn Đã có một sốDNNN sau CPH gặp khó khăn trong hoạt động buộc Nhà nớc phải ra tay cứu
Trang 16trợ Nhìn chung, DNNN sau CPH bắt đầu gặp nhiều khó khăn hơn trớc nh cơchế quản lý của nhà nớc cha kịp thay đổi cho phù hợp, cơ quan nhà nớc ítquan tâm đến DNNN sau CPH, các loại thủ tục xác định quyền sở hữu vàquyền sử dụng sau CPH thờng kéo dài và phức tạp CPH không còn là con đ-ờng mang lại toàn lợi ích cho ngời lao động và DNNN sau CPH nh giai đoạnthử nghiệm.
Từ năm 2005 đến nay, với chủ trơng hoàn thành CPH trong thời giansớm nhất, đồng thời cố gắng hạn chế thất thoát vốn nhà nớc trong quá trìnhCPH, diện DNNN cần CPH đã mở rộng đến tất cả các DNNN, chính sáchCPH đã đợc xây dựng chuẩn mực và chặt chẽ hơn nh việc định giá DNNN
đã có tính đến giá trị quyền sử dụng đất, chính sách hỗ trợ giải quyết lao
động dôi d độc lập với tiến trình CPH, phơng thức phát hành cổ phiếu mangtính thị trờng nhiều hơn Tất cả những thay đổi đó đã dẫn đến tình hình làDNNN sau CPH kế thừa đợc rất ít lợi ích từ DNNN và chính sách CPH củaNhà nớc, trong khi thị trờng ngày càng xuất hiện nhiều CTCP hơn, mứccạnh tranh ngày càng cao Đặc điểm này đã ảnh hởng không nhỏ đến sựphát triển tiếp theo của DNNN sau CPH ở thời
kỳ này
1.2.1.2 Các thủ tục hành chính liên quan đến quá trình cổ phần hoá
đã đặt doanh nghiệp sau cổ phần hoá vào tình trạng khó khăn
Về nguyên tắc, CTCP do CPH tạo ra hoạt động theo khuôn khổ luậtpháp và chính sách khác với DNNN Tuy nhiên, việc vận hành các khuôn khổmới này cả về phía Nhà nớc lẫn về phía DN đều không thành thạo và nhiềukhi không có tiền đề để thực hiện hiệu quả Chính vì thế DNNN sau CPH th-ờng bị đặt vào thế lỡng nan, nhất là các DNNN sau CPH mà Nhà nớc chiếm
cổ phần chi phối Ví dụ, sau CPH, dù Nhà nớc chiếm cổ phần khống chế trongCTCP, thì Nhà nớc cũng chỉ có quyền nh một cổ đông đa số Nhng do Nhà n-
ớc cha chuẩn bị đầy đủ điều kiện (về luật pháp, về bộ máy và về cán bộ) đểthực thi hoàn hảo vai trò cổ đông đa số, nên trong hầu hết các CTCP do CPHtạo ra mà Nhà nớc chiếm giữ cổ phần chi phối, đại diện Nhà nớc tại CTCP vẫnduy trì cung cách hoạt động của công ty nh cũ Do đó xuất hiện tình trạng “bình mới, rợu cũ” rất khó để CTCP hoạt động có hiệu quả Ngoài ra, các thủtục pháp lý cần thiết để chuyển quyền sở hữu tài sản sang các chủ sở hữu mới
và xác nhận quyền sử dụng của DNNN sau CPH thờng khó thực hiện và kéo
Trang 17dài Ví dụ, việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho CTCP thờng khókhăn, nhiều CTCP không đợc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vì liênquan đến CPH vào thời kỳ cha tính giá quyền sử dụng đất, hoặc hồ sơ pháp lýkhông đầy đủ Thủ tục bàn giao tài sản DN không sử dụng về cho Nhà nớccũng không đợc thực hiện dứt điểm, dẫn đến hiện tợng nhập nhèm giữa tài sảnnhà nớc và tài sản của CTCP Các cơ quan quản lý nhà nớc ít quan tâm đếnDNNN sau CPH, nhất là các DN, Nhà nớc không giữ cổ phần khống chế Sự
“bỏ rơi” này, một mặt, làm cho DNNN sau CPH hoang mang, khi gặp khókhăn không biết trông cậy vào đâu, thậm chí không có địa chỉ để lấy thông tin
về chính sách của Nhà nớc; mặt khác, nhiều vấn đề của DN sau CPH cần sự
hỗ trợ bên ngoài DN nh tranh chấp giữa các cổ đông, giữa cổ đông và Hội
đồng quản trị, vấn đề cấp giấy xác nhận quyền sở hữu cổ phần, vấn đề chuyểnnhợng cổ phiếu CTCP không nhận đợc sự hỗ trợ của các cơ quan nhà nớcchủ quản nên thực sự khó khăn
Nói tóm lại, do diện DNNN CPH quá rộng, do chính sách CPH của Nhànớc thờng xuyên thay đổi, do dân c và giới quản lý DN cha kịp làm quen vớiCTCP do CPH tạo ra, do các cơ quan nhà nớc cha đợc chuẩn bị để hỗ trợDNNN sau CPH nên đã ảnh hởng rất lớn đến hoạt động của DNNN sauCPH và đặt DNNN sau CPH vào điều kiện hoạt động khá đặc biệt so với cácCTCP khác
1.2.2 Môi trờng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.2.1 Môi trờng pháp lý
Môi trờng pháp lý ảnh hởng quyết định đến hoạt động của CTCP bởi
đây là mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh của DN mang tính xã hội hoá caonhất Nếu nh các mô hình DN t nhân, CT TNHH còn có sự hỗ trợ kiểm soáttrực tiếp của cá nhân chủ sở hữu đối với hoạt động của DN, thì CTCP hoàntoàn chịu sự quản lý của các cơ quan đại diện, chủ sở hữu chỉ có vai trò quản
lý gián tiếp hoạt động của công ty Do đó, luật pháp cần phải chế định hoạt
động của CTCP chặt chẽ hơn các mô hình hoạt động khác của DN để, mộtphần, bảo vệ lợi ích cho giới chủ sở hữu, nhất là các cổ đông thiểu số, phầnkhác, để ngăn ngừa hoạt động phiêu lu, lạm dụng của giới quản lý CTCP.Chính vì thế, nội dung của các chế định trong các luật kinh tế có ảnh h ởng vôcùng lớn tới sự tồn tại và phát triển của CTCP do CPH tạo ra
Trang 18Trớc hết phải kể đến Luật DN Luật DN càng rõ ràng minh bạch, càngchế định chặt chẽ hành vi của giới quản lý CTCP thì CTCP càng có cơ hộiphát triển lành mạnh và bền vững Ngợc lại, các Luật DN sơ hở, thiếu sự chế
định hành vi của cán bộ quản lý CTCP, thiếu cơ chế bảo vệ cổ đông, thì sẽ tạo
điều kiện cho giới đầu cơ lũng đoạn CTCP nhằm làm lợi cho riêng họ, phá hại
sự ổn định của CTCP, thậm chí có thể làm cho CTCP phá sản Nói cách khác,Luật DN của một nớc càng đạt đến trình độ chuẩn mực và phù hợp với yêucầu của kinh tế thị trờng hiện đại, thì càng tạo điều kiện cho CTCP phát triểnbền vững
Các luật khác nh Luật Lao động, Luật Thơng mại (nhất là nội dungcạnh tranh trong Luật Thơng mại), Luật sở hữu trí tuệ … nên điều kiện hoạt động tạo môi trờng pháp
lý cần thiết để CTCP hoạt động và phát triển Nếu các luật này thông thoáng
và hợp lý, nếu bộ máy Nhà nớc đủ năng lực thực thi hiệu quả các sắc luật này,thì CTCP sẽ có điều kiện hoạt động tốt hơn Ngợc lại, các sắc luật không hợp
lý, nhất là các quy định lạc hậu và không nhất quán với nhau, khả năng thựcthi luật của Nhà nớc yếu kém, sẽ làm cho CTCP không chỉ phải chi phí nhiềuhơn, mà còn có nguy cơ hoạt động không an toàn Vì thế, trong nền kinh tế thịtrờng hiện đại, các Nhà nớc, kể cả các nớc thích sử dụng hệ thống các nguyêntắc tự định trong nền kinh tế, đều phải chú trọng hoàn thiện hệ thống phápluật, coi đó là điều kiện tối cần thiết để hệ thống DN của họ, nhất là các CTCP
có điều kiện phát triển thuận lợi
1.2.2.2 Đờng lối, chính sách đối với doanh nghiệp của Nhà nớc
Với sự lựa chọn xu hớng XHCN, Đảng và Nhà nớc ta tất yếu thực thichính sách tạo điều kiện cho kinh tế nhà nớc, trong đó có các DNNN, pháttriển mạnh mẽ, đảm đơng đợc vai trò chủ đạo trong nền kinh tế Hơn nữa,trong quá khứ và hiện tại, hệ thống chính sách kinh tế của Nhà nớc ta đã đợcthiết kế với phần u đãi cho DNNN khá lớn Về nguyên tắc, u đãi cho DNNN
là tạo vị thế cạnh tranh không bình đẳng cho các DN khác, nhất là cho các DNvừa thoát thai khỏi mô hình DNNN, tức là các DNNN sau CPH Các u đãi choDNNN còn tạo tâm lý ganh tỵ trong ngời lao động và cán bộ ở DNNN thuộcdiện CPH Để khuyến khích họ ủng hộ CPH, có hai cách làm: Một là, xoá bỏ -
u đãi cho các DNNN còn lại; hai là, đền bù cho những ngời làm việc trong các
DN thuộc diện CPH Nhà nớc ta đã chọn cách làm thứ hai trong điều kiệnngân sách nhà nớc vô cùng hạn hẹp, thờng xuyên bị bội chi Cách làm đó đã
Trang 19ảnh hởng đến DNNN sau CPH theo hai hớng: 1, DNNN thuộc diện CPH cốtình trì hoãn CPH để đòi đợc chế độ đền bù cao hơn Trong điều kiện chínhsách CPH của nớc ta luôn thay đổi, các DNNN càng có lý do để chờ đợi; 2;Chế độ đền bù của Nhà nớc không nhất quán do ngân sách không đủ sức gánhchịu, dẫn đến các chế độ bồi thờng trong các giai đoạn khác nhau là khác nhau,vừa tạo ra tình trạng không công bằng, gây bất bình trong số những ngời có liênquan, vừa tạo cớ để DNNN không muốn CPH.
Thời gian gần đây, dới sức ép của đờng lối đổi mới nhằm nâng cao hiệuquả hoạt động của các DNNN và sức ép của hội nhập kinh tế quốc tế, Nhà nớc
đã tuyên bố kiên quyết xoá bỏ bao cấp cho DNNN dới mọi hình thức, từng
b-ớc đa DNNN hoạt động trong môi trờng thơng mại bình thờng, bình đẳng vớicác DN khác Một số giải pháp đã đợc đa vào thực hiện nh khẩn trơng xoá bỏ
đặc quyền và độc quyền kinh doanh của các DNNN phù hợp với lộ trình gianhập WTO; đổi mới quản lý nhà nớc đối với DNNN, thành lập công ty đầu ttài chính của Nhà nớc và cơ quan quản lý Nhà nớc để thực hiện thống nhất và
có hiệu quả chức năng đại diện chủ sở hữu vốn nhà nớc đầu t vào DN thuộcmọi ngành trong nền kinh tế quốc dân; chuyển DNNN sang hoạt động theoLuật DN năm 2005 Tuy nhiên, vẫn còn nhiều chính sách u đãi cho DNNN
nh giao đất, tín chấp, bù lỗ, tín dụng u đãi, hỗ trợ của cơ quan chủ quản Tìnhtrạng này ảnh hởng không nhỏ đến sự phát triển của DNNN sau CPH
1.2.2.3 Môi trờng kinh tế- xã hội của quốc gia
a Trình độ phát triển kinh tế – xã hội của quốc gia
Nh các loại hình DN khác, sự tồn tại và phát triển của DNNN sau CPHphụ thuộc rất lớn vào trình độ phát triển kinh tế – xã hội của quốc gia Trongnền kinh tế tăng trởng tốt, các DNNN sau CPH sẽ có điều kiện mở rộng quy môngành nghề và quy mô sản xuất, kinh doanh Trong nền kinh tế trì trệ, DN là tổchức phải chịu thiệt hại nhiều nhất do sản xuất không hết công suất đã đầu t, dotiêu thụ hàng hoá khó khăn, do thu hồi vốn đầu t chậm, chi phí sản xuất tăng Vì thế, duy trì tình trạng phát triển kinh tế tăng trởng hợp lý và ổn định là điềukiện cho DNNN sau CPH nói riêng, DN nói chung phát triển thuận lợi
Ngoài ra, trình độ phát triển cao của nền kinh tế cũng cho phép tích tụ
đợc lợng vốn lớn hơn cho đầu t, tạo điều kiện cho DNNN sau CPH phát hành
cổ phiếu một cách dễ dàng Những biến động trong nền kinh tế nh lạm phát,
Trang 20khủng hoảng, thay đổi chế độ chính trị ảnh hởng tai hại đến giá cổ phiếu, qua
đó ảnh hởng không tốt đến các DNNN sau CPH
b Trình độ phát triển của hệ thống các loại thị trờng
DNNN sau CPH hoạt động theo mô hình CTCP Thực tiễn và lý luậnchứng minh rằng, CTCP là hình thái cao của tổ chức DN Sự vận hành vàphát triển của CTCP đòi hỏi phải có một môi trờng thị trờng, nhất là thị tr-ờng tài chính, tơng đối phát triển Chính vì thế, trình độ phát triển hiện tạicủa thị trờng ảnh hởng rất lớn đến việc vận hành có thuận lợi hay khôngthuận lợi của DNNN sau CPH Có thể phân tích sự ảnh hởng đó ở một sốphơng diện sau:
- Trình độ phát triển của TTCK ảnh hởng hai chiều đến DNNN sauCPH Chiều thứ nhất là dung lợng thị trờng ảnh hởng đến quy mô vốn cổphiếu mà CTCP muốn phát hành Dung lợng thị trờng quá nhỏ sẽ không hỗ trợ
đúng mức các CTCP Chiều ảnh hởng thứ hai là chất lợng cao của TTCKkhông chỉ tạo thuận lợi cho CTCP về phơng diện tính thanh khoản của cổphiếu, mà còn giúp DN tránh khỏi các rủi ro thị trờng nh đầu cơ, lũng đoạn.Ngợc lại, TTCK có chất lợng thấp sẽ đặt DNNN sau CPH vào tình trạng rủi ronhiều hơn, thậm chí có thể bị sụp đổ không phải do sai lầm của CTCP
Nói cách khác, TTCK phát triển luôn là nền tảng bền vững và ổn địnhcho sự phát triển của các CTCP nói chung và DNNN sau CPH nói riêng
- Thị trờng dịch vụ, nhất là thị trờng định giá DN và thị trờng kiểmtoán: CTCP cần hệ thống dịch vụ hỗ trợ, nhất là các dịch vụ tài chính Kiểmtoán đợc các nhà đầu t chú trọng vì nó cung cấp thông tin để cổ đông kiểmsoát CTCP Hoạt động kiểm toán gắn liền với với các CTCP, đặc biệt là gắnvới việc niêm yết và phát hành cổ phiếu trên sàn giao dịch chứng khoán củacác CTCP Sự phát triển của hoạt động kiểm toán đã thực sự tạo ra sức ép quantrọng để thúc đẩy tính minh bạch về tài chính và quản lý của các CTCP Côngtác kiểm toán cũng đang đặt ra những thách thức cho các DNNN sau CPH.Bởi vì, trớc đây hoạt động của DNNN cha chú trọng sử dụng kiểm toán độclập trong hoạt động kinh doanh của mình
Các tổ chức định giá và tín nhiệm DN cung cấp thông tin tham chiếu
để các nhà đầu t quyết định có đầu t hay không Vì thế, nếu các dịch vụ nàyphát triển thì CTCP hoạt động hiệu quả sẽ có điều kiện thuận lợi hơn các
DN khác
Trang 21- Sự phát triển của các loại thị trờng khác: Thị trờng tiêu thụ sản phẩm,dịch vụ và thị trờng các yếu tố đầu vào luôn là yếu tố trực tiếp tác động đếnchính sách kinh doanh của DN Các DNNN sau CPH muốn phát triển thì cầnphải nhanh chóng chiếm lĩnh và làm chủ đợc thị trờng của mình NhiềuDNNN sau CPH có qui mô lớn, có lợi thế từ trớc trong việc chiếm lĩnh thị tr-ờng Các DNNN sau CPH có qui nhỏ sẽ gặp nhiều khó khăn trong việc duy trì
và mở rộng thị trờng của mình
1.2.3 Các yếu tố bên trong doanh nghiệp
Cùng với sự ảnh hởng từ môi trờng bên ngoài, các vấn đề thuộc nội bộDNNN sau CPH cũng là các yếu tố ảnh hởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất
và phát triển của DNNN sau CPH
1.2.3.1 Chiến lợc kinh doanh
Việc xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lợc có ý nghĩa rất lớn đối với
DN nói chung và DNNN sau CPH nói riêng Chiến lợc kinh doanh giúp DN có
đợc t duy, tầm nhìn dài hạn, xác định đợc điểm mạnh, điểm yếu, những lợi thếcủa mình so với các đối thủ khác trong môi trờng cạnh tranh, giúp DN định ra
đợc mục tiêu rõ ràng, cụ thể và phù hợp với năng lực của DN
Việc thực hiện chiến lợc sẽ gắn kết đợc ngân sách với kế hoạch, đảmbảo tài chính và nguồn lực phù hợp với mục tiêu và chỉ tiêu đã lựa chọn, giúpcho nhà quản lý ra quyết định, lựa chọn giải pháp hành động một cách chính xác.Chiến lợc là cơ sở để DN phát huy tính linh hoạt và khả năng cạnh tranh cao.Mỗi DN cần phải xây dựng Chiến lợc kinh doanh của mình ở cả 3 cấp
độ: Chiến lợc công ty; Chiến lợc sản phẩm; Chiến lợc chức năng
*Chiến lợc công ty: Đây là chiến lợc tổng thể của DN Nội dung của
Chiến lợc công ty hớng tới các mục tiêu chung nhất, quyết định đến sự tồn tại
và phát triển DN trong một thời gian nhất định Căn cứ vào các mục tiêu tổngthể, DN tiến hành phân bổ các nguồn lực theo từng giai đoạn để thực hiện mụctiêu
*Chiến lợc sản phẩm: Đây đợc gọi là chiến lợc cạnh tranh bởi vì các DN
cạnh tranh trên thị trờng chính là cạnh tranh về các sản phẩm Thông thờngcác DN lựa chọn đa dạng hoá các sản phẩm nhằm chia sẻ rủi ro Mỗi một sảnphẩm, dịch vụ có thể có một chiến lợc phát triển riêng theo xu hớng biến động
về nhu cầu thị trờng
Trang 22Các chiến lợc sản phẩm cho phép DN có đợc các lợi thế cạnh tranh khácnhau Cho nên, DN cạnh tranh có hiệu quả hay không tuỳ thuộc rất nhiều vàotính hiệu quả của các chiến lợc về sản phẩm, dịch vụ Chiến lợc sản phẩm phảinằm trong chiến lợc chung của DN, là một bộ phận của chiến lợc chung.
*Chiến lợc chức năng: Chiến lợc chức năng là các chiến lợc bộ phận đợc
xây dựng theo từng chức năng quản lý Các chiến lợc chức năng trong DNgồm: Chiến lợc marketing, chiến lợc tài chính, chiến lợc về nguồn nhân lực Các chiến lợc chức năng cho phép gia tăng các giá trị cho khách hàng và DN.Chiến lợc chức năng là cơ sở giúp cho quản lý DN đợc bền vững và nâng caotính chủ động đối phó của DN trớc sự thay đổi của thị trờng và sự thay đổi củabản thân DN Mỗi một chiến lợc chức năng là một bộ phận nằm trong chiến l-
ợc chung của DN
Tuy nhiên, để có chiến lợc tốt, đòi hỏi cán bộ quản trị DN phải có tàinăng Yêu cầu này cũng là thách thức đối với DNNN sau CPH ở nớc ta
1.2.3.2 Các nguồn lực trong doanh nghiệp
Các nguồn lực của DN là những yếu tố tạo điều kiện để DN tiếp tụcphát triển sau CPH
* Nguồn nhân lực: Nguồn nhân lực của DNNN sau CPH ảnh hởng rất
lớn đến sự phát triển tiếp theo của DN Nhân lực đầy đủ về số lợng, tinh thông
về chất lợng, tận tụy, trung thành với lợi ích của CTCP là yếu tố quan trọng đểDNNN sau CPH thành công Tuy nhiên, trên thực tế, thờng các DNNN sauCPH lại gặp khó khăn về nguồn nhân lực do việc sử dụng lao động trongCTCP sau này phụ thuộc rất lớn vào việc giải quyết lao động dôi d trong quátrình CPH DNNN CTCP thờng phải kế thừa biên chế không đợc hợp lý củaDNNN trớc kia và thờng phải đối xử với họ sau CPH không đợc khác quá xa
so với trớc nếu không muốn gặp rắc rối Chính vì vậy, giải quyết tốt haykhông tốt lực lợng lao động hiện có quyết định thành công của DNNN sauCPH
Nguồn nhân lực của DNNN sau CPH đợc thể hiện qua một số khía cạnhsau:
- Năng lực và trình độ của đội ngũ cán bộ quản trị DN: Đội ngũ cán bộ
quản lý các cấp của DN đóng vai trò quyết định đến việc xây dựng và triểnkhai các nhiệm vụ kinh doanh Ngày nay, để quản lý CTCP, nhà quản lý phải
có tầm nhìn, có khả năng dự đoán sự phát triển của DN trong tơng lai, xác
Trang 23định đợc các biến động tích cực, tiêu cực từ phía môi trờng bên ngoài ảnh ởng tới DN Đặc biệt, nhà lãnh đạo cần phải biết DN của mình sẽ đi đến
h-đâu, đạt đích nào trong tơng lai có nhiều biến động phức tạp Do số lợngDNNN sau CPH của nớc ta khá nhiều, nên tìm cho đủ số cán bộ đáp ứng yêucầu trên không phải dễ dàng
- Qui mô và chất lợng nguồn nhân lực: Sự gia tăng về qui mô hoạt động
của tổ chức trong tơng lai sẽ quyết định đến qui mô nguồn nhân lực Do đóCTCP phải có kế hoạch chuẩn bị trớc cho mình Sự cạnh tranh trong lĩnh vựchoạt động, kinh doanh sẽ ảnh hởng đến chất lợng nguồn nhân lực mà CTCP cóthể lu giữ đợc Nói cách khác, qui mô và chất lợng nguồn nhân lực hiện tại vàtơng lai CTCP có thể chi phối là yếu tố quan trọng ảnh hởng đến thành côngcủa DNNN sau CPH
*Nguồn tài chính: Đây là nhân tố quan trọng, có ảnh hởng đến các quyết
định đầu t phát triển cả chiều rộng và chiều sâu của DNNN sau CPH Nguồnlực tài chính đợc thể hiện:
- Năng lực tài chính dồi dào, an toàn, vững chắc để có thể lựa chọn cácphơng án chiến lợc đòi hỏi đầu t lớn và có thể mang lại hiệu quả cao, cho phép
DN có khả năng đầu t dài hạn, có thể đa ra các quyết định về đào tạo pháttriển nguồn nhân lực, xây dựng cơ sở hạ tầng, hiện đại hoá hệ thống máy mócthiết bị để chuẩn bị điều kiện vật chất kỹ thuật cho sản xuất kinh doanhhiện tại và tơng lai
Nếu các DNNN sau CPH gặp phải khó khăn về tài chính có thể dẫn đếnkhó thực hiện hoặc là phải từ bỏ những phơng án chiến lợc hiệu quả, nhng quátầm tài chính của mình Vì vậy, tìm đợc phơng cách thu hút đợc nguồn lực tàichính từ bên ngoài có ý nghĩa quan trọng để củng cố nền tảng tài chính vữngchắc cho DNNN sau CPH
*Hạ tầng kỹ thuật và thông tin: Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật, hạ tầng
công nghệ thông tin liên lạc nh: Diện tích mặt bằng, đất đai nhà xởng, máymóc thiết bị, thơng mại điện tử có ảnh hởng đến phơng hớng và hiệu quảhoạt động của DNNN sau CPH
1.3 Kinh nghiệm phát triển doanh nghiệp nhà nớc sau cổ phần hoá ở một số nớc trên thế giới
1.3.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc
Trang 24Hơn 20 năm cải cách và mở cửa, quá trình đổi mới và phát triểnDNNN của Trung Quốc thực sự đã thổi luồng sinh khí mới cho đà pháttriển kinh tế, tạo ra những thành tựu to lớn cho đất nớc hơn 1,3 tỷ dân này.Quá trình cải cách DNNN của Trung Quốc đã trải qua nhiều thời kỳ nh:Giảm sự can thiệp hành chính; tăng quyền tự chủ cho các DN; mở rộngquyền kinh doanh, từng bớc tách quyền sở hữu với quyền kinh doanh vàxây dựng chế độ DN hiện đại
Tổng quan tiến trình cải cách DNNN của Trung quốc đợc chia thành 3giai đoạn chính:
- Giai đoạn 1978- 1984: Trọng điểm của giai đoạn này là thí điểm việc
mở rộng quyền tự chủ, khuyến khích kinh doanh dới nhiều hình thức sở hữu
- Giai đoạn 1984-1991: Chuyển từ giai đoạn “mở rộng quyền nhợnglợi” sang giai đoạn " chuyển lợi nhuận thành thuế" nhằm làm rõ hơn quan hệgiữa Nhà nớc và DN, xây dựng một thể chế thu thuế dựa vào thu thuế sảnphẩm, thực hiện khoán kinh doanh dới nhiều hình thức
- Giai đoạn 1992 - nay: Mục tiêu là thông qua sự điều chỉnh mối quan
hệ quyền quản lý, sở hữu tài sản của Nhà nớc, phân tách giữa Nhà nớc với
DN, thực hiện quyền làm chủ thực sự của DNNN DNNN có trách nhiệm bảotoàn và tăng giá trị tài sản của Nhà nớc
Với chủ trơng đúng đắn của Đảng và Nhà nớc Trung Quốc, cho đến đầunăm 2000, Trung Quốc đã thành lập đợc 11.500 CTCP có sở hữu hỗn hợp,trong đó, Nhà nớc nắm giữ khoảng 40%, các pháp nhân khoảng 40%, các cánhân khoảng 20% [1]
Tiến trình CPH DNNN của Trung Quốc đợc tiến hành dựa vào các giảipháp chính nh:
- Phân loại và tái cơ cấu lại DNNN Trong đó đối với DNNN có qui môlớn Nhà nớc tiến hành CPH và xây dựng mô hình CTCP theo hớng Nhà nớcnắm cổ phần khống chế
- Thiết lập lại mối quan hệ giữa DNNN với ngân hàng thông qua việcthành lập các công ty quản lý tài sản trực thuộc 4 ngân hàng thơng mại lớn.Các công ty này có quyền phát hành trái phiếu ra công chúng Sau đó, cáccông ty này dùng vốn huy động đợc mua lại các khoản nợ khó đòi của ngânhàng, trực tiếp chuyển các khoản nợ khó đòi này sang khoản đầu t vào DNhoặc thành cổ phần của DN
Trang 25- Tăng cờng đầu t công nghệ hiện đại cho sản xuất và công nghệ quản
lý cho các DNNN sau CPH Tăng chi ngân sách nhà nớc để xử lý lao độngthất nghiệp, lao động dôi d trong các DNNN sau CPH
Sau CPH, các DN Trung Quốc đợc Nhà nớc Trung Quốc tạo điều kiệnniêm yết trên thị trờng chứng khoán trong nớc và thị trờng chứng khoán quốc
tế Đồng thời với chính sách khuyến khích đầu t t nhân mạnh mẽ, mở rộngquyền cho địa phơng và các đặc khu kinh tế, các DNNN sau CPH đã có môitrờng thuận lợi để phát triển Nhà nớc Trung Quốc cũng tạo điều kiện cho các
DN này liên doanh, liên kết với DN có vốn đầu t nớc ngoài Những giải pháp
đó đã giúp nhiều DNNN sau CPH vơn lên làm ăn thành đạt cả trong nớc vàquốc tế Một số DN đã có khả năng thâu tóm cả DN có vốn đầu t nớc ngoàihoạt động trên lãnh thổ Trung Quốc
1.4.2 Kinh nghiệm của Hàn Quốc
Trong những năm 60 Hàn Quốc đã thành lập nhiều DNNN nhằm thúc
đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá đất nớc Nhng do hiệu quả kinh tế của các DNnày thấp, trong suốt hơn 40 năm qua, Hàn Quốc đã tiến hành t nhân hoá rấtnhiều DNNN Hàn Quốc áp dụng chính sách "CPH toàn dân" với 95% cổphần dành cho tầng lớp có thu nhập thấp trong và ngoài DN với mục đíchnhằm hạn chế phân hoá giàu nghèo Hiện nay, Hàn Quốc t nhân hoá cả cáclĩnh vực nhạy cảm nh điện, viễn thông, giao dịch tài chính
DNNN chỉ đợc t nhân hoá với điều kiện:
- Xuất phát từ sự kiến nghị hợp lý của DN
- Năng lực thực sự của khu vực t nhân có thể quản lý đợc những ngành
mà trớc đây vẫn do Nhà nớc quản lý
- Thị trờng chứng khoán có đủ điều kiện để thu hút luồng mua bán cổ phiếu
- Đảm bảo tính độc lập tự chủ của DNNN sau CPH Nhà nớc chỉ canthiệp khi phát hiện có vấn đề tiêu cực trong DN
Sau CPH, các DN của Hàn Quốc hoạt động khá thuận lợi do có môi ờng thị trờng tài chính đã phát triển, do thu hút đợc các cổ đông có năng lực
tr-và kỹ năng quản lý, do ít gặp sự phản đối CPH từ xã hội … nên điều kiện hoạt động
1.4.3 Kinh nghiệm của Nga và các nớc Đông Âu
* Tại Nga: Chính sách t nhân hoá đợc thực hiện qua nhiều giai đoạn:
- Trớc tiên, tiến hành t nhân hoá đối với DNNN qui mô nhỏ Sau đó lên
kế hoạch t nhân hoá các DNNN lớn và vừa
Trang 26- Các hình thức áp dụng: Gọi thầu, bán đấu giá, bán theo thoả thuận,bán qua thị trờng chứng khoán.
Trên thực tế, tiến trình t nhân hoá ở Nga còn mắc một số hạn chế nhquá trình t nhân hoá thiếu minh bạch, có hiện tợng định giá thấp hơn giá trị thịtrờng, sở hữu t nhân hớng nhiều vào các nhà chính trị, lãnh đạo Do đó, cácDNNN sau CPH chủ yếu do tầng lớp có quyền lực hoặc thông qua họ các nhà
đầu t nớc ngoài nắm giữ Ngời lao động đợc hởng rất ít lợi ích từ CPH cácDNNN, thậm chí họ còn bị mất sạch do giới đầu cơ lũng đoạn thị trờng cổphiếu Do những nguyên nhân đó, nên sau CPH nhiều DN lâm vào tìnhtrạng trì trệ, mất phơng hớng sản xuất, thậm chí sụp đổ Chỉ có các DN hoạt
động trong lĩnh vực có lợi nhuận siêu ngạch là tiếp tục phát triển với tốc độnhanh Có thể thấy, CPH là một hoạt động cải cách ít thành công của nớc Nga
* Tại Ba Lan: Tiến trình t nhân hoá DNNN tập trung chính vào thời kỳ từ
1989 đến nay Quá trình t nhân hoá đợc thực hiện thông qua các biện pháp:
- T nhân hoá trực tiếp các DNNN vừa và nhỏ theo chuẩn: Lao độngkhông quá 500 ngời T nhân hoá loại hình DNNN này đợc thực hiện thôngqua: Bán cho các nhà kinh doanh, cho thuê lao động
- T nhân hoá gián tiếp đợc sử dụng bằng cách thơng mại hoá các xínghiệp thuộc sở hữu nhà nớc Cách thức này đợc áp dụng trong các DNNNlớn, có hiệu quả kinh tế
- Thanh lý đợc áp dụng cho các DNNN làm ăn thua lỗ
Đến năm 2000, gần 80% các công ty của Ba Lan đợc đăng ký hoạt
động trong khu vực kinh tế t nhân Số DN này chiếm 61% GDP và 65% lực ợng lao động Năm 1990, Ba Lan có 8.453 xí nghiệp thuộc sở hữu Nhà nớc,
l-đến cuối 1999 đã chuyển đổi 4.951 xí nghiệp (hơn 60%) thành DN t nhân.Nhìn chung, do Ba Lan có sự hỗ trợ của thị trờng t nhân cha đợc cải cách triệt
để dới CNXH và chính sách của Nhà nớc Ba Lan mới hớng đến chủ nghĩa tbản nên CPH của Ba Lan thực chất là t nhân hoá Sau CPH DN hoạt động nhờ
động lực của sở hữu t nhân và cũng đạt đợc sự phát triển đáng kể Nhờ đó, BaLan không bị ngập sâu vào suy thoái nh nớc Nga [10]
* Tại Hunggary: Chính sách t nhân hoá hớng tới nhà đầu t chuyên
nghiệp, lãnh đạo doanh nghiệp và cổ đông nhỏ T nhân hoá đợc tiến hành chủyếu thông qua gọi thầu và bán đấu giá công khai Tuy nhiên, do tốc độ t nhânhoá quá nhanh nên đầu t và năng lực hấp thụ của t nhân Hunggary không theokịp dẫn đến suy giảm năng lực sản xuất quốc gia trong một số năm sau CPH
Trang 271.4.4 Bài học rút ra cho Việt Nam
- Quá trình CPH và t nhân hoá DNNN tại các nớc trên đều đợc tiếnhành đồng bộ với cải cách hệ thống luật pháp, nhất là ban hành đạo luật riêngcho tiến trình CPH và t nhân hoá Chính vì thế, sau CPH, các DN có khuônkhổ và vị thế hoạt động ổn định, đa số hoạt động nh DN t nhân, một số nhỏcòn là DNNN cũng đợc đa vào hoạt động theo chế độ thơng mại bình thờng.Cách làm nh vậy ít nhiều có lợi cho DNNN sau CPH ở chỗ chúng chỉ rõ cáchthức mà DN sẽ phải vận động phát triển Đi cùng với khuynh hớng ủng hộ tnhân rõ nét, nhất là ở các nớc Đông Âu, DNNN sau CPH có khuôn khổ pháp
lý để hoạt động khá thuận lợi
- Các nớc đều tiến hành cải cách các lĩnh vực tài chính, ngân hàng, phânloại DNNN trớc khi CPH, thậm chí cho phá sản các DNNN làm ăn thua lỗ,nhờ đó các DNNN sau CPH đều có khả năng phát triển có lời và có môi trờngthị trờng tơng đối thuận lợi cho CTCP phát triển
- Nhiều nớc tiến hành đấu giá công khai các DNNN thuộc diện CPH.Cách làm này ít ra cũng hạn chế đợc sự chống đối CPH từ các lực lợng đối lậptrong xã hội do họ khó vin vào lý do bán cổ phiếu của DNNN CPH với giáthấp, làm thiệt hại lợi ích chung Việc bán đấu giá công khai cũng tạo điềukiện cho DNNN sau CPH ở phơng diện sàng lọc cổ đông và buộc cổ đông cótrách nhiệm hơn với CTCP
- Bán cổ phiếu cho dân chúng hoặc tập thể ngời lao động trong xínghiệp với giá u tiên nhằm tạo sự ủng hộ của những ngời tiếp tục làm việctrong CTCP hình thành từ CPH Việc biến ngời lao động thành cổ đông manglại cho DNNN sau CPH hai điểm lợi: Tăng tính tích cực của ngời lao động, tạo
động cơ quan tâm đến lợi nhuận của họ; khuyến khích ngời có năng lực thamgia quản lý DN
- Ban hành các chính sách nhằm quan tâm tới ngời lao động sau khiCPH: Mở rộng các loại hình kinh doanh bảo hiểm; u tiên cho những DN cóphơng án giải quyết tốt lao động dôi d
- Tuy nhiên, quá trình t nhân hoá tại một số nớc còn thiếu minh bạch; một
số DNNN đợc định giá thấp hơn giá thị trờng, tài sản Nhà nớc không đợc xác địnhchính xác đã gây d luận phản đối CPH và gây khó khăn cho việc điều hànhCTCP sau này do tranh giành quyền lực trong CTCP, do kết hợp mờ ám quyền lựcchính trị và quyền lực của cổ đông chi phối Một số lãnh đạo cao cấp sở hữuphần lớn giá trị DNNN sau CPH tạo tâm lý phản cảm của xã hội
Trang 29Chơng 2 Thực trạng Doanh nghiệp nhà nớc sau cổ phần hoá
Giai đoạn 1- Giai đoạn thí điểm CPH (1992- 1996): Trên tinh thần
Nghị quyết Trung ơng 2, Nghị quyết Trung ơng 7 khoá VII của Đảng (tháng
12 năm 1991) là “chuyển một số DN quốc doanh có điều kiện thành CTCP vàthành lập một số DN quốc doanh cổ phần mới, phải làm thí điểm chỉ đạo chặtchẽ, rút kinh nghiệm chu đáo trớc khi mở rộng trong phạm vi thích hợp”, BộGTVT đã chủ động và tích cực chuẩn bị các điều kiện cần thiết để có thể tiếnhành thí điểm CPH một số đơn vị đủ điều kiện trong ngành
Kết quả là, trong giai đoạn này Bộ GTVT đã chỉ đạo thành công việcchuyển công ty Đại lý liên hiệp vận chuyển thuộc tổng công ty Hàng hải Việtnam thành CTCP Đại lý liên hiệp vận chuyển Đây là 1 trong 5 đơn vị đầu tiêncủa cả nớc thực hiện thành công CPH thí điểm Có thể nói sự thành công trongviệc CPH công ty Đại lý liên hiệp vận chuyển thuộc tổng công ty Hàng hảiViệt nam đã tạo đà thuận lợi cho việc triển khai công tác CPH DNNN trongnhững năm tiếp theo của Bộ GTVT
Giai đoạn 2- Giai đoạn mở rộng thí điểm CPH (1996- 1998): Thực hiện
chủ trơng mở rộng CPH các DNNN tại Nghị quyết trung ơng 8 (tháng 7 năm1996) của Đảng là “triển khai tích cực và vững chắc việc CPH DNNN để huy
động thêm vốn, tạo thêm động lực thúc đẩy DN làm ăn có hiệu quả, làm chotài sản nhà nớc ngày càng tăng, không phải để t nhân hoá Bên cạnh những
DN 100% vốn nhà nớc sẽ có nhiều DN Nhà nớc nắm đa số hay nắm tỷ lệ cổphần chi phối Gọi thêm cổ phần hay bán cổ phần cho ngời lao động tại DN,cho các tổ chức và cá nhân ngoài DN, tuỳ từng trờng hợp cụ thể, vốn huy động
đợc phải dùng để đầu t mở rộng sản xuất kinh doanh” và từ kết quả CPH tạicông ty Đại lý liên hiệp vận chuyển, Bộ GTVT đã chỉ đạo cho mở rộng diệnCPH sang các DNNN trong một số ngành, lĩnh vực khác của Bộ GTVT nhdịch vụ, sản xuất vật liệu xây dựng, xây dựng,
Trang 30Kết quả là, trong giai đoạn này, Bộ GTVT đã chuyển đợc 2 DN và 2 bộphận DN thành CTCP, đó là: Công ty đại lý vận tải SAFI (trực thuộc tổng công tyHàng hải Việt nam), công ty Đá Đồng Giao (trực thuộc Bộ GTVT), Xí nghiệpgiao nhận vận chuyển container quốc tế (thuộc công ty Container phía Bắc –Tổng công ty Hàng hải VN), Xí nghiệp dịch vụ đờng sắt khu vực 1 (thuộc Xínghiệp liên hợp vận tải đờng sắt khu vực 1 – Liên hiệp Đờng sắt Việt Nam)
Giải đoạn 3 - Giai đoạn đẩy mạnh CPH (1998- nay): Qua 6 năm triển
khai thực hiện thí điểm và mở rộng thí điểm CPH DNNN, Trung ơng Đảng đãchỉ đạo triển khai mở rộng việc CPH đối với những DN mà Nhà nớc khôngcần nắm giữ 100% vốn (Nghị quyết Trung ơng 4 khoá VIII tháng 12 năm1997) Đặc biệt, Nghị quyết Trung ơng 3 khoá IX (tháng 9 năm 2001) đã chỉ
rõ là chuyển DNNN sang hoạt động theo chế độ công ty; đẩy mạnh CPH DN
mà Nhà nớc không cần nắm giữ 100% vốn, xem đó là khâu quan trọng để tạochuyển biến cơ bản trong việc nâng cao hiệu quả DNNN Nghị quyết đa ra chỉtiêu từ 2001– 2005 phải hoàn thành cơ bản việc sắp xếp, điều chỉnh cơ cấuDNNN hiện có
Xuất phát từ thực tế các DNNN trong ngành GTVT, trong quá trìnhCPH các DN thuộc Bộ, để tránh tình trạng manh mún, nhỏ bé, thiếu vốn củacác DNNN, Ban cán sự đảng và Lãnh đạo Bộ đã thống nhất chủ trơng:
- Về hình thức CPH: Khuyến khích áp dụng hình thức giữ nguyên phầnvốn nhà nớc tại DN, phát hành thêm cổ phiếu nhằm thu hút thêm vốn từCBCNV và thu hút vốn từ các thành phần kinh tế khác để phát triển sản xuấtkinh doanh của các DN Phần lớn các DNNN trong ngành GTVT khi CPH đãthực hiện theo hớng này
- Về quy mô: Khuyến khích các đơn vị CPH toàn DN, hạn chế áp dụngbiện pháp CPH một bộ phận DN
- Quán triệt sâu rộng về các Nghị quyết của Đảng trong ngành GTVT:Ngay sau khi có các Nghị quyết Hội nghị Trung ơng 3, Nghị quyết Trung ơng
9 (khoá IX) về DNNN, Bộ GTVT phổ biến nội dung các Nghị quyết đến cán
bộ chủ chốt của Bộ và chỉ đạo các cấp uỷ Đảng phổ biến nội dung các Nghịquyết đến cán bộ, đảng viên và công nhân, viên chức trong toàn ngành Bộ đãxây dựng Chơng trình hành động nhằm triển khai thực hiện các Nghị quyếtcủa Đảng trong ngành và chỉ đạo các đơn vị xây dựng Chơng trình hành độngcủa từng đơn vị
Trang 31Nhờ việc học tập, quán triệt Nghị quyết đã đợc triển khai thực hiệnnghiêm túc, tích cực, thờng xuyên và có hiệu quả, nhận thức của cán bộ, đảngviên, công nhân viên chức và ngời lao động trong ngành về sắp xếp, đổi mới,phát triển và nâng cao hiệu quả DNNN đợc nâng cao Ban cán sự đảng Bộ và Bộtrởng Bộ GTVT cũng đã ban hành nhiều nghị quyết, chỉ thị để triển khai thựchiện nghị quyết của Đảng trong ngành, đẩy mạnh công tác sắp xếp, đổi mới, pháttriển và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, nâng cao sức cạnh tranh của cácDNNN của ngành, chuẩn bị tốt cho hội nhập kinh tế khu vực và thế giới.
Triển khai Nghị quyết của Đảng, Chính phủ đã ban hành nhiều Nghị
định, các Bộ đã ban hành nhiều văn bản hớng dẫn để cụ thể hoá chủ trơng của
Đảng và chính sách của Nhà nớc trong việc đổi mới và phát triển DNNN CácNghị định của Chính phủ và các văn bản hớng dẫn của các Bộ là căn cứ pháp
lý để Bộ chỉ đạo việc sắp xếp, đổi mới và phát triển DNNN theo đúng chủ tr
-ơng của Đảng và Nhà nớc Tuy nhiên cũng có một số Nghị định, Thông t hớngdẫn ban hành chậm nên làm cho Bộ lúng túng trong quá trình thực hiện CPHDNNN
Trên cơ sở Nghị quyết của Đảng, các Nghị định của Chính phủ vàThông t hớng dẫn của các Bộ, Ban cán sự Đảng và Lãnh đạo Bộ GTVT đãban hành nhiều văn bản chỉ đạo, cụ thể hoá việc sắp xếp, đổi mới DNNNcủa ngành và tổ chức triển khai thực hiện một cách nghiêm túc Bộ đã xâydựng Đề án tổng thể sắp xếp, đổi mới và phát triển DNNN thuộc ngànhGTVT, đồng thời chỉ đạo các Cục, các TCT, các DNNN trực thuộc Bộ xâydựng Đề án sắp xếp, đổi mới và phát triển DN của từng đơn vị Đến nay,
Đề án tổng thể sắp xếp, đổi mới và phát triển DNNN của Bộ đã đợc Thủ ớng Chính phủ phê duyệt và Bộ đang chỉ đạo triển khai thực hiện
t-2.1.2 Kết quả cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc thuộc Bộ Giao thông vận tải
Tính đến 31/12/2005, Bộ Giao thông vận tải có 533 DN (267 CTCP,
132 công ty nhà nớc độc lập, 82 DN hạch toán phụ thuộc, 52 DN công ích)
Biểu đồ 2.1: Số lợng DN thuộc Bộ GTVT
Trang 32DN công ích
Nguồn: Báo cáo kết quả sắp xếp lại DN năm 2005 của Bộ GTVT.
Trong số 533 DN có:
- 4 TCT 91 với 198 DN ( 97 CTCP, 53 DN độc lập, 28 DN hạch toánphụ thuộc TCT, 20 DN công ích)
- 12 TCT 90 với 236 DN (127 CTCP, 55 DN độc lập, 54 DN hạch toánphụ thuộc TCT)
- DN trực thuộc Bộ, các Cục chuyên ngành và các Trờng: 99 DN (43CTCP, 24 DN độc lập, 32 DN công ích)
Đến hết 2006 Bộ Giao thông vận tải có:
* 36 công ty do Nhà nớc nắm 100% vốn, gồm:
- 32 DN thực hiện nhiệm vụ công ích (cha kể các Đoạn Quản lý đờng sông)
- Công ty Đầu t phát triển đờng cao tốc Việt Nam
- 3 công ty mẹ của 3 công ty chuyển sang mô hình “ Công ty mẹ - Công
ty con”: Công ty Vận tải đa phơng thức, Công ty Xuất nhập khẩu và Hợp tác
đầu t GTVT, Công ty Vận tải và xếp dỡ đờng thuỷ nội địa
* 64 CTCP trực thuộc Bộ và các Cục (cha kể các Đoạn Quản lý đờng sông)
* 12 TCT 90 (với 176 CTCP và 46 DN hạch toán phụ thuộc trực thuộccác TCT ), trong đó:
- 1 TCT đã CPH toàn bộ
- 11 TCT hoạt động theo mô hình “ Công ty mẹ - Công ty con ”
- 4 TCT 91 với 198 DN (97 DN cổ phần, 53 DN độc lập, 28 DN hạchtoán phụ thuộc TCT , 20 DN công ích)
Trang 33Biểu đồ 2.2: Số lợng DNNN thuộc Bộ GTVT đợc CPH qua các năm
0 50 100 150 200 250 300 350
Trang 342.1.3 Kết quả thực hiện các mục tiêu cổ phần hoá đã đề ra
* Về cơ cấu vốn trong các CTCP:
- Số lợng CTCP mà Nhà nớc giữ cổ phần chi phối: 80DN
- Số lợng CTCP mà Nhà nớc giữ từ 30 - 50% vốn: 25DN
- Số lợng CTCP mà Nhà nớc không có vốn góp: không
- Tỷ lệ cổ phần của ngời lao động trong DN chiếm: 40%
- Tỷ lệ cổ phần bán cho ngời ngoài DN chiếm: 7%
Bảng 2.2: Cơ cấu vốn trong các CTCP thuộc Bộ GTVT
1 CTCP Nhà nớc giữ cổ phần chi phối DN 80
4 Cổ phần của ngời lao động trong DN % 40
Nguồn: Báo cáo kết quả CPH DNNN Bộ GTVT
Số liệu bảng 2.2 cho thấy tài sản của Nhà nớc vẫn đóng góp phần quantrọng trong sự phát triển của DNNN sau CPH Tỷ lệ góp vốn của ngời lao
động trong DN chiếm 40%, đây là con số khá cao, đáp ứng đợc mục tiêu củaCPH là nâng cao tỷ lệ góp vốn của ngời lao động trong DN
Cơ cấu vốn nêu trên cũng cho thấy lợng góp vốn của ngời ngoài DN chanhiều (chiếm 7%) Nh vậy, phần lớn các DNNN sau CPH vẫn còn ở tình trạngkhép kín, cha huy động đợc vốn góp từ xã hội để phát triển DNNN sau CPH
* Vốn nhà nớc thu đợc từ chuyển đổi sở hữu: Do áp dụng hình thức giữ
nguyên giá trị DNNN, phát hành thêm cổ phiếu để thu hút thêm vốn, nên vốnnhà nớc tuy không tăng, nhng tổng vốn tại các DN tăng (tăng khoảng 60%)
Tuy nhiên, số vốn nhà nớc của các DN đã cổ phần hoá mới chỉ đạt 602
tỷ đồng trên tổng số vốn nhà nớc tại các DN thuộc Bộ GTVT là 20.884 tỷ
đồng (chiếm tỷ lệ 3%)
2.2 thực trạng hoạt động của Doanh nghiệp nhà nớc sau
Cổ Phần hoá thuộc Bộ Giao thông vận tải
2.2.1 Mặt mạnh của doanh nghiệp nhà nớc sau cổ phần hoá thuộc
bộ giao thông vận tải
Trang 35Có thể nhận xét khái quát rằng, sau hơn 20 năm cải cách và chuyển đổi,các DNNN thuộc Bộ GTVT nói chung và các DNNN sau CPH nói riêng đãduy trì đợc sự tăng trởng đáng kể, không ngừng đầu t đổi mới công nghệ tiêntiến để nâng cao năng lực cạnh tranh, đặc biệt là vẫn giữ vững đợc vai trònòng cốt của DNNN trong ngành GTVT Năng lực sản xuất của các DNNNsau CPH tiếp tục tăng trởng, năm sau cao hơn năm trớc, thể hiện ở một số nộidung phân tích sau:
2.2.1.1 Các chỉ tiêu cơ bản của hầu hết doanh nghiệp nhà nớc sau
cổ phần hoá thuộc Bộ Giao thông vận tải đều đợc cải thiện
a Tình trạng kinh doanh của đa phần DNNN sau CPH đợc cải thiện hơn trớc
Trong số các DNNN đã CPH có khoảng 95% DN hoạt động có lãi, 5%
DN hoạt động bị thua lỗ [3] Các DN có lãi đã thực hiện tăng vốn, tăng doanhthu, tăng lợi nhuận, tăng thu nhập của ngời lao động, việc làm ổn định Đặcbiệt sau khi CPH, DN hoạt động theo Luật DN, cơ chế quản lý DN đợcchuyển đổi, tính chủ động trong sản xuất kinh doanh tốt hơn, vai trò làm chủcủa ngời lao động đợc đề cao
Hộp 2.1: Kết quả kinh doanh của công ty cổ phần Đại lý liên hiệp vận chuyển (Gemadept)
Hộp 2.1: Kết quả kinh doanh của công ty cổ phần Đại lý liên hiệp vận chuyển (Gemadept)
Công ty Gemadept đợc thành lập và chính thức đi vào hoạt động từtháng 3/1993 chuyên kinh doanh trong lĩnh vực vận tải, có trụ sở tại Thànhphố Hồ Chí Minh Đây cũng là một trong số nhiều DNNN sau CPH củangành GTVT làm ăn có hiệu quả
Năm 1991 (trớc CPH) lãi ròng trên tổng vốn kinh doanh đạt 19,5%.Giá trị tài sản đợc Nhà nớc định giá trớc thời điểm CPH là 6.257,5 triệu
đồng Sau khi chuyển sang mô hình CTCP, hoạt động kinh doanh của Công
ty đã đi vào ổn định và phát triển
Bảng 2.3: Kết quả kinh doanh của Công ty Gemadept trớc và sau
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh CTCP Gemadept năm 2001.
So sánh thời điểm trớc và sau CPH của Công ty cho thấy, doanh thutăng 1.564%, lợi nhuận sau thuế tăng 1.137%, thu nhập bình quân đầu ngờitrong Công ty đạt 4 triệu đồng/ngời, tăng 310%
Trang 36Công ty Gemadept đợc thành lập và chính thức đi vào hoạt động từtháng 3/1993 chuyên kinh doanh trong lĩnh vực vận tải, có trụ sở tại Thànhphố Hồ Chí Minh Đây cũng là một trong số nhiều DNNN sau CPH của ngànhGTVT làm ăn có hiệu quả.
Năm 1991 (trớc CPH) lãi ròng trên tổng vốn kinh doanh đạt 19,5% Giátrị tài sản đợc Nhà nớc định giá trớc thời điểm CPH là 6.257,5 triệu đồng Saukhi chuyển sang mô hình CTCP, hoạt động kinh doanh của Công ty đã đi vào
ổn định và phát triển
Trang 37b Quy mô và cơ cấu vốn của đa số doanh nghiệp nhà nớc sau cổ phần hoá thuộc Bộ Giao thông vận tải đợc cải thiện theo hớng tích cực
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu DNNN sau CPH theo qui mô vốn
(tính đến 31/12/2004)
< 1 tỷ đồng 1-5 tỷ đồng 5-10 tỷ đồng
>10 tỷ đồng
Nguồn: Tổng hợp từ các báo cáo kết quả CPH DNNN của Bộ GTVT
qua các năm
Biểu đồ trên cho thấy, số lợng DN có qui mô vốn từ 5-10 tỷ đồng chiếm
tỷ lệ cao nhất (khoảng 48%) DN có qui mô vốn dới 1 tỷ đồng chỉ chiếmkhoảng 3% Nhìn chung các DNNN sau CPH vẫn có qui mô vừa và nhỏ làchính DN có qui mô từ 10 tỷ đồng trở lên chiếm tỷ lệ khoảng 28%
c Doanh thu của hầu hết các DNNN sau CPH thuộc Bộ GTVT đều tăng lên
Năm 2003, các DNNN, trong đó có DNNN sau CPH, đạt khoảng45.856 tỷ đồng doanh thu, tăng 8,8% so với thực hiện năm 2002 (năm 2002tổng doanh thu của các DNNN thuộc Bộ GTVT đạt 42.144 tỷ đồng) Trong
đó: Các DN khối công nghiệp đạt 6.904 tỷ tăng 60% so với thực hiện năm
2002 (năm 2002 là 4.303 tỷ), các DN khối XDCB đạt 13.013 tỷ, tăng 18,9%
so với thực hiện năm 2002 (năm 2002 là 10.940 tỷ), các DN khối công ích đạt4.057 tỷ tăng 4,1% so với thực hiện năm 2002 (năm 2002 là 3.896 tỷ), v.v
Hộp 2.2: Kết quả kinh doanh của công ty cổ phần Traphaco
Cách đây 7 năm, Traphaco đợc chuyển thành CTCP với 45% vốn nhà nớc,45% vốn của cán bộ công nhân viên trong Công ty và 10% vốn cổ đôngngoài DN Do nhận thức đúng đắn về chủ trơng CPH, nên Công ty đã tựnguyện CPH và chỉ trong 2 tháng thực hiện xong việc chuyển đổi hình thức
sở hữu Sau gần 10 năm hoạt động, thơng hiệu của Traphaco ngày càng đợckhách hàng biết đến, kết quả kinh doanh, nhờ thế, đợc cải thiện đáng kể,
DN không ngừng nâng cao uy tín trên thị trờng
Bảng 2.4: Hiệu quả kinh doanh qua các năm sau CPH của Traphaco
Năm Lao động (ngời)
Doanh thu thuần (tỷ
đồng)
Lợi nhuận sau thuế (tỷ đồng)
Nộp NS (tỷ
đồng)
Lơng bình quân (triệu
Nguồn: Báo cáo kết quả CPH của Traphaco.
Kể từ sau khi CPH năm 2000, Traphaco luôn giữ tốc độ tăng trởng từ25-35%/năm, tổng doanh thu năm 2003 tăng 3 lần so với năm 1999 Lợinhuận sau thuế tăng bình quân 15%/năm, năm 2003 tăng trên 5 lần so vớinăm 1999 Vốn chủ sở hữu năm 2003 tăng lên 4 lần so với năm 1999, bìnhquân mỗi năm tăng 100%
Trang 38d Đầu t của các doanh nghiệp nhà nớc sau cổ phần hoá tăng lên
Giá trị TSCĐ theo nguyên giá dự kiến vào cuối năm 2003 là 44.712 tỷ
đồng tăng 24% so với năm 2002 (tại thời điểm cuối năm 2002 là 36.046 tỷ
đồng) Trong đó Tổng công ty Hàng hải đầu t thêm 11 tầu với 141.121 tấntrọng tải, Tổng công ty đờng sắt đầu t thêm 17 đầu máy, 260 toa xe, v.v
e Nguồn vốn kinh doanh của các DNNN sau CPH đợc mở rộng
Tính đến cuối năm 2003, Nhà nớc cấp và bổ sung thêm cho các DNNNthuộc Bộ GTVT 14.192 tỷ đồng, tăng 4,7% so với năm 2002 (năm 2002 là13.545 tỷ) Trong đó: Các đơn vị khối vận tải là 7.551 tỷ tăng 6,4% so vớinăm 2002 (năm 2002 là 7.094 tỷ), các đơn vị khối công nghiệp là 852 tỷ tăng1,6% so với năm 2002 (năm 2002 là 839 tỷ), các DN khối XDCB là 1.259 tỷtăng 3% so với năm 2002 (năm 2002 là 1.222 tỷ),v.v [4]
Trang 39f Tốc độ huy động vốn của DNNN sau CPH nhanh hơn
Thực tế khảo sát cho thấy, tốc độ huy động vốn của các DNNN sauCPH năm sau cao hơn năm trớc (xem bảng 2.5)
Nguồn: Báo cáo kết quả CPH DNNN của Bộ GTVT đến 31/12/2002.
2.2.1.2 Các doanh nghiệp nhà nớc sau cổ phần hoá thuộc Bộ Giao thông vận tải đã tích cực áp dụng khoa học công nghệ vào sản xuất, kinh doanh
Sau CPH các DN đều phát triển mạnh khoa học - công nghệ phục vụ sảnxuất, nhất là trong các lĩnh vực xây dựng cầu đờng, công nghiệp đóng tàu, côngnghiệp sản xuất, lắp ráp ôtô, Đến nay các DNNN sau CPH của ngành GTVT đã
đủ khả năng xây dựng những công trình quy mô lớn, công nghệ cao, thi công phứctạp, đã làm chủ công nghệ sản xuất, chế tạo những sản phẩm công nghiệp chất l-ợng cao, bớc đầu cạnh tranh đợc với DN khác trên thị trờng trong nớc Năng lực
về khoa học công nghệ của các DN, trình độ, tay nghề của cán bộ công nhân đợccải thiện đáng kể Chẳng hạn nh, các TCT và các DNNN sau CPH thuộc Bộ trongnhững năm qua đã đầu t nhiều cho đổi mới công nghệ - trang thiết bị, chú trọng
đào tạo đội ngũ cán bộ đủ năng lực trình độ nắm bắt đợc khoa học công nghệ tiêntiến trên thế giới, có đội ngũ công nhân lành nghề, do đó đã thắng thầu nhữngcông trình kỹ thuật phức tạp Hầu hết các DNNN sau CPH thuộc Bộ GTVT đã tr-ởng thành, có đủ trình độ năng lực để thi công những công trình đạt tiêu chuẩnquốc tế Ví dụ, nhiều DNNN sau CPH đã tham gia xây dựng các công trình lớn,tầm cỡ khu vực nh: Cầu Mỹ Thuận, cầu Sông Gianh, cầu Sông Hàn, các tuyếnquốc lộ 5, đờng Bắc Thăng Long - Nội Bài … nên điều kiện hoạt động
Trong lĩnh vực cơ khí, DNNN sau CPH có nhiều sản phẩm mới nh đóngmới đợc tàu biển trọng tải 6500 tấn; toa xe khách 2 tầng chất lợng cao; chế tạo
và sản xuất hàng loạt các trạm trộn bê tông nhựa nóng công suất 80T/h, 120T/h;
hệ thống thảm mặt đờng; máy nghiền sàng đá 150m3/h; đã cho xuất xởng hàng
Trang 40trăm xe ôtô khách từ 24 chỗ trở lên với chất lợng cao thay thế cho hàng nhậpkhẩu và từng bớc vơn ra xuất khẩu sang các nớc trong khu vực
Đặc biệt đội ngũ cán bộ khoa học và đội ngũ công nhân kỹ thuật củacác DNNN sau CPH đã trởng thành, đủ khả năng nắm bắt đợc tiến bộ khoahọc, công nghệ trên thế giới, đủ sức để hoàn thành những công trình đòi hỏicông nghệ cao
2.2.1.3 Việc giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho ngời lao động trong các doanh nghiệp sau cổ phần hoá thuộc Bộ Giao thông vận tải đợc cải thiện
Trong thời gian qua các DN trong ngành, trong đó có các DN sau CPH,
đã áp dụng nhiều giải pháp, khắc phục khó khăn để tạo thêm nhiều việc làm
và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho ngời lao động Cụ thể trongnăm 2003, các DN đã cơ bản tạo đủ việc làm cho gần 20 vạn ngời lao động
Đã phấn đấu giảm tỷ lệ ngời không có việc làm từ 2,1% năm 2002 còn 1,2%năm 2003 Thu nhập bình quân đạt mức 1,4 triệu đồng/ngời/tháng
2.2.1.4 Về tổ chức quản lý, điều hành doanh nghiệp nhà nớc sau cổ phần hoá
- Đa số các DNNN thuộc Bộ GTVT sau khi CPH đã đổi mới phơngthức quản lý, đa số CBCNV gắn bó hơn với DN, hầu hết các DN đều thựchiện tinh giản bộ máy gián tiếp Các công việc lớn của DN nh: Đầu t, phânphối đều đợc thảo luận dân chủ trong Đại hội cổ đông Vì vậy đã tạo ra khíthế mới làm việc có năng suất, hiệu quả hơn so với trớc khi CPH
- Công tác thực hiện quy chế dân chủ tại các DN đã từng bớc đi vào nềnếp và đã tạo đợc sức mạnh tổng hợp để đa DN ngày càng phát triển
- Bên cạnh những nỗ lực cải thiện điều kiện đời sống vật chất và tinhthần cho CBCNV trong đơn vị, trong năm qua nhiều DN cũng đã thực hiện tốtcông tác bảo trợ xã hội, nhân đạo, ủng hộ đồng bào vùng bị bão, lụt, phụng d-ỡng Mẹ Việt Nam anh hùng, giúp đỡ gia đình thơng binh liệt sỹ và ngời lao
động có hoàn cảnh khó khăn, v.v