Xuất phát từ thực tiễn đó, với tư cách là một người công tác trong đơn vị cung cấp dịch vụ thẻ, tôi đã chọn đề tài “Giải pháp phát triển nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ quốc tế tại
Trang 1HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
* * *
NGUYỄN THỊ MAI YÊN
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGHIỆP VỤ PHÁT HÀNH VÀ THANH TOÁN THẺ QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kinh tế tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60.31.12
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Hà Nội - 2010
Trang 2Tôi xin cam đoan bản luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu trình bày trong phạm vi nghiên cứu là trung thực và
có nguồn gốc rõ ràng, kết quả của luận văn là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Hà Nội, ngày … tháng … năm 2010
Ký tên
Nguyễn Thị Mai Yên
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU ĐỒ
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Kết cấu của luận văn 3
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THẺ NGÂN HÀNG 4
1.1 Tổng quan về Thẻ 4
1.1.1 Lịch sử hình thành, phát triển 4
1.1.2 Khái niệm thẻ quốc tế 5
1.1.3 Cấu tạo thẻ quốc tế 6
1.1.4 Phân loại thẻ quốc tế 8
1.1.5 Vai trò của dịch vụ thẻ quốc tế 11
1.2 Quy trình phát hành, thanh toán thẻ quốc tế 15
1.2.1 Nghiệp vụ phát hành, thanh toán thẻ 15
1.2.2 Các chủ thể tham gia vào nghiệp vụ phát hành và thanh toán TQT19 1.2.3 Quy trình phát hành, thanh toán TQT 23
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến nghiệp vụ phát hành và thanh toán TQT26 1.3.1 Môi trường kinh tế 26
1.3.2 Môi trường xã hội 27
Trang 41.3.5 Khả năng của hệ thống ngân hàng 28
1.4 Kinh nghiệm phát triển nghiệp vụ phát hành, thanh toán thẻ quốc tế của một số tổ chức, ngân hàng và bài học cho NHNo 29
1.4.1 Kinh nghiệm phát triển nghiệp vụ phát hành, thanh toán thẻ quốc tế của một số tổ chức, ngân hàng 29
1.4.2 Bài học kinh nghiệm 33
Kết luận Chương 1 34
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NGHIỆP VỤ PHÁT HÀNH VÀ THANH TOÁN THẺ QUỐC TẾ TẠI NHNo VÀ PTNT VIỆT NAM 35
2.1 Khái quát thực trạng thị trường thẻ Việt Nam 35
2.1.1 Môi trường phát triển dịch vụ thẻ Việt Nam 35
2.1.2 Quá trình phát triển thị trường dịch vụ thẻ quốc tế tại Việt Nam 37
2.1.3 Thực trạng hoạt động phát hành thẻ tại các NHTM Việt Nam 39
2.1.4 Thực trạng hoạt động thanh toán thẻ tại các NHTM Việt Nam 45
2.2 Thực trạng nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ quốc tế tại NHNo 49
2.2.1 Mô hình tổ chức hoạt động dịch vụ thẻ 49
2.2.2 Nghiệp vụ phát hành thẻ quốc tế 50
2.2.3 Nghiệp vụ thanh toán thẻ quốc tế 56
2.2.4 Dịch vụ hỗ trợ nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ quốc tế 59
2.3 Đánh giá nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ quốc tế tại NHNo 64
2.3.1 Kết quả đạt được 64
2.3.2 Một số tồn tại, hạn chế 70
2.3.3 Nguyên nhân 77
Kết luận chương 2 81
Trang 53.1 Định hướng phát triển dịch vụ thẻ quốc tế của NHNo 82
3.1.1 Bối cảnh phát triển 82
3.1.2 Đặc thù của NHNo 83
3.1.3 Định hướng phát triển 85
3.1.4 Mục tiêu đến năm 2013 85
3.2 Giải pháp phát triển nghiệp vụ phát hành, thanh toán TQT tại NHNo 87
3.2.1 Nhóm giải pháp về Marketing, dịch vụ khách hàng 87
3.2.2 Nhóm giải pháp về công nghệ 93
3.2.3 Nhóm giải pháp về Quản lý, hạn chế rủi ro 95
3.2.4 Nhóm giải pháp về quy trình nghiệp vụ, nhân sự và quản lý 97
3.2.5 Nhóm giải pháp về tài chính 100
3.3 Một số kiến nghị 101
3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ 101
3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 101
3.3.3 Kiến nghị với Hội thẻ ngân hàng Việt Nam 102
Kết luận Chương 3 103
KẾT LUẬN 104 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 6NHNo Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
Trang 7STT Sơ đồ, bảng, biểu đồ Nội dung
3 Biểu đồ 2.1 Tình hình phát hành thẻ quốc tế tại Việt Nam
5 Bảng 2.2 Số lượng và tỷ trọng phát hành thẻ quốc tế của một số NHTM
Việt Nam
9 Biểu đồ 2.4 Doanh số thanh toán thẻ quốc tế tại Việt Nam
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam đang thực hiện mở cửa thị trường dịch vụ ngân hàng theo các cam kết quốc tế Do đó, đây sẽ là một thị trường đầy tiềm năng nhưng cũng là nơi sẽ diễn ra cạnh tranh quyết liệt Các ngân hàng Việt Nam đang có nhiều cơ hội và thách thức trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ ngân hàng Đối mặt với những thách thức đang đến gần, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam cùng các ngân hàng thương mại đang nỗ lực hoàn thiện và phát triển các dịch vụ ngân hàng hiện đại bên cạnh các dịch vụ truyền thống nhằm đứng vững và phát triển, bắt nhịp với thế giới Trong các sản phẩm dịch vụ hiện đại, Thẻ thanh toán là một dịch vụ được các ngân hàng đặc biệt quan tâm Với ưu thế về thời gian thanh toán, tính an toàn, hiệu quả sử dụng và phạm vi thanh toán rộng, Thẻ thanh toán đã và đang trở thành công cụ thanh toán hiện đại, phổ biến và
có vị trí quan trọng trong các công cụ thanh toán tại các nước đang phát triển nói chung và tại Việt Nam nói riêng
Định hướng trở thành ngân hàng hàng đầu Việt Nam với công nghệ hiện đại, NHNo xác định đưa Thẻ trở thành sản phẩm cơ bản trong việc đa dạng hoá sản phẩm, dịch vụ ngân hàng NHNo đã triển khai dịch vụ Thẻ từ năm 1999 nhưng chủ yếu mang tính thử nghiệm Từ năm 2003 đến nay, NHNo đã quan tâm đầu tư phát triển dịch vụ Thẻ, từ hoàn thiện mô hình tổ chức đến đầu tư hệ thống công nghệ tin học, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động kinh doanh Thẻ v.v Kết quả đạt được trong phát triển dịch vụ Thẻ là rất khả quan với vị trí dẫn đầu về số lượng thẻ phát hành Tuy nhiên với mục tiêu trở thành ngân hàng hàng đầu Việt Nam về dịch vụ thẻ, cần thiết phải mở rộng, phát triển các sản phẩm thẻ, trong đó sản phẩm TQT với đặc trưng là
Trang 9sản phẩm mới, hiện đại và khá phổ biến trên thế giới là bước đột phá tạo thế chủ động cho NHNo&PTNT Việt Nam
Xuất phát từ thực tiễn đó, với tư cách là một người công tác trong đơn
vị cung cấp dịch vụ thẻ, tôi đã chọn đề tài “Giải pháp phát triển nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ quốc tế tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam” nhằm giải quyết các vấn đề nêu trên
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về nghiệp vụ thẻ nói chung, phân tích quá trình hình thành và phát triển, ý nghĩa, vai trò của nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ, các yếu tố tác động từ đó xem xét, đánh giá thực trạng nghiệp
vụ phát hành và thanh toán TQT tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam để đưa ra những giải pháp hoàn thiện và phát triển nghiệp vụ phát hành và thanh toán TQT tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động kinh doanh dịch vụ TQT tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
- Phạm vi nghiên cứu: Thực trạng hoạt động kinh doanh TQT tại NHNo giai đoạn 2007 - 2010 Tìm giải pháp phát triển nghiệp vụ phát hành, thanh toán TQT từ đó góp phần nâng cao hiệu quả dịch vụ thẻ NHNo trong thời gian tới
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, kết hợp phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp so sánh số liệu; Kết hợp nghiên cứu lý
Trang 10thuyết với phân tích thực trạng hoạt động dịch vụ thẻ để đánh giá và đề xuất giải pháp
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về thẻ ngân hàng
Chương 2: Thực trạng phát triển nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ quốc
tế tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
Chương 3: Giải pháp phát triển nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ quốc tế tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
Trang 11CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THẺ NGÂN HÀNG
1.1 Tổng quan về Thẻ
1.1.1 Lịch sử hình thành, phát triển
Là một phương tiện thanh toán hiện đại, văn minh trên thế giới, thẻ ngân hàng ra đời trên cơ sở giải quyết những rắc rối và rủi ro phát sinh ngày càng tăng trong việc sử dụng tiền mặt Tuy là một dịch vụ của Ngân hàng nhưng nơi đầu tiên phát hành thẻ lại do công ty Mỹ là Western Union cung cấp Tấm thẻ đầu tiên ra đời vào năm 1914 là một tấm thẻ bằng kim loại với một số thông tin được in nổi để đảm bảo hai chức năng cơ bản: Nhận dạng khách hàng và có thể lưu trữ thông tin được in nổi trên tấm kim loại
Sự tiện lợi từ thẻ Western Union làm cho các công ty khác như General Petroleum của Mỹ cũng phát hành thẻ, đó là thẻ xăng dầu vào năm 1924 Như vậy, có thể nói nơi đầu tiên phát hành thẻ là các công ty và thẻ đầu tiên là thẻ kim loại
Sự phát triển của thẻ tiếp tục với sự ra đời của thẻ tín dụng đầu tiên vào năm 1950 do Frank Mc Namara và Ralph Schneider, hai doanh nhân người
Mỹ, đồng thành lập ra Diners Club sau một lần đi ăn ở nhà hàng mà quên đem theo tiền mặt Chính việc phải cam kết thanh toán đã gợi lên một ý tưởng kinh doanh thẻ đối với Frank Mc Namara Và tấm thẻ tín dụng đầu tiên, được làm bằng chất liệu plastic đã được ra đời Hai ông đã cung cấp cho bạn bè, đồng nghiệp của mình thẻ Diners Club, cho phép họ có thể ghi nợ khi ăn, nghỉ tại một số nhà hàng, khách sạn ở New York và thanh toán số tiền này định kỳ theo tháng
Trang 12Từ khi mới xuất hiện, ngày càng có nhiều tổ chức tham gia vào lĩnh vực kinh doanh này do hình thức thanh toán mới đã mang lại tiện ích cho khách hàng và hứa hẹn là một ngành kinh doanh mới đầy triển vọng Tuy nhiên, thực tế đòi hỏi những tiện ích vượt trội hơn nữa của thẻ thanh toán, đó
là mở rộng phạm vi sử dụng không chỉ trong phạm vi một địa phương, một quốc gia mà trên phạm vi toàn cầu Trước đòi hỏi đó, InterBank (MasterCharge) và Bank of American (Bank Americard) đã xây dựng một hệ thống các quy tắc, tiêu chuẩn trong xử lý thanh toán thẻ toàn cầu Năm 1977, Bank Americard trở thành Visa USA và sau đó đổi tên là TCTQT Visa Còn MasterCharge cũng trở thành TCTQT MasterCard vào năm 1979 Sự ra đời của hai TCTQT này đánh dấu bước phát triển quan trọng và vượt bậc đối với thị trường thẻ Không những góp phần đưa dịch vụ thẻ trở thành dịch vụ phổ biến mà còn tạo ra động lực thúc đẩy mạnh mẽ dịch vụ thẻ phát triển Ngày nay đã có 5 TCTQT lớn trên toàn cầu là Visa, MasterCard, American Express, JCB và Diner Club với phần lớn các loại thẻ lưu hành trên thế giới chủ yếu do các tổ chức trên phát hành
Đối với Việt Nam, thẻ ngân hàng lần đầu tiên được chấp nhận do Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam ký hợp đồng làm đại lý chi trả thẻ Visa với Ngân hàng Singapore năm 1990 Từ đó cũng mở ra phương thức thanh toán mới tại Việt Nam Ngày nay, với sự tham gia của hầu hết các tổ chức phát hành thẻ trong Hiệp hội thẻ Việt Nam, thị trường thẻ đã chứng kiến sự phát triển mạnh mẽ với các hình thức, chủng loại đa dạng, phong phú, ngày càng đáp ứng tốt hơn nhu cầu người tiêu dùng
1.1.2 Khái niệm thẻ quốc tế
Thẻ ngân hàng là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, ra đời
từ phương thức mua bán chịu hàng hoá bán lẻ và phát triển gắn liền với việc
Trang 13ứng dụng công nghệ tin học trong lĩnh vực tài chính ngân hàng Thẻ ngân hàng là công cụ thanh toán do NHPH thẻ cấp cho khách hàng sử dụng để thanh toán hàng hoá dịch vụ hoặc rút tiền mặt trong phạm vi số dư tiền gửi
của mình hoặc hạn mức tín dụng được cấp tại các điểm chấp nhận thẻ
Như vậy, thẻ ngân hàng thực chất là sự cam kết của ngân hàng đảm bảo thanh toán những khoản tiền do chủ thẻ sử dụng bằng tiền của ngân hàng cho chủ thẻ vay hoặc tiền của chính chủ thẻ gửi tại ngân hàng Với ưu thế về thời gian thanh toán, tính an toàn, hiệu quả trong quá trình sử dụng và phạm vi thanh toán rộng, ngày nay, thẻ ngân hàng đã trở thành công cụ thanh toán phổ biến và có vị trí quan trọng trong các công cụ thanh toán
Thẻ nội địa là sản phẩm thẻ có phạm vi sử dụng hạn chế trong nước, NHPH và NHTT đều là các ngân hàng thuộc một quốc gia thực hiện phát hành và thanh toán thẻ Khác với thẻ nội địa, TQT là sản phẩm thẻ có phạm vi sử dụng rộng hơn, đặc biệt là NHPH và NHTT có thể thuộc các quốc gia khác nhau
TQT là một sản phẩm của thẻ ngân hàng, do vậy nó mang các đặc tính
và tính chất của thẻ ngân hàng và phát triển thêm những tính năng mở rộng TQT là thẻ mang thương hiệu của các TCTQT do các ngân hàng, tổ chức tín dụng làm đại lý phát hành TQT có thể được sử dụng trên phạm vi trong nước
và quốc tế, tại bất kỳ các ĐVCNT hoặc máy ATM có mang biểu tượng chấp nhận thanh toán thẻ đó Để phát hành TQT, NHPH thẻ phải đăng ký và được chấp nhận làm thành viên của TCTQT, tuân thủ chặt chẽ các qui định trong
việc phát hành và thanh toán thẻ do TCTQT đó ban hành
1.1.3 Cấu tạo thẻ quốc tế
Thẻ ngân hàng luôn được cấu tạo theo kích cỡ chuẩn quốc tế và phải chứa đựng các yếu tố: Nhãn hiệu thương mại của thẻ, tên và logo của đơn vị phát hành thẻ, số thẻ, tên chủ thẻ Ngoài ra thẻ còn có thể có tên công ty chịu
Trang 14trách nhiệm thanh toán thẻ hoặc thêm một số yếu tố khác theo qui định của TCTQT
- JCB: Biểu tượng 3 mầu xanh công nhân, đỏ, xanh lá cây, có chữ JCB chạy ngang giữa
- AMEX: Biểu tượng hình đầu người chiến binh
Số thẻ: Số này dành riêng cho mỗi chủ thẻ được dập nổi trên thẻ và được in lại trên hoá đơn khi chủ thẻ thanh toán bằng thẻ Tuỳ theo từng loại thẻ mà chữ số khác nhau và cách cấu trúc theo nhóm cũng khác nhau
Thời gian hiệu lực của thẻ: Là thời hạn mà thẻ được phép lưu hành Tuỳ theo từng loại mà có thể ghi ngày hiệu lực cuối cùng của thẻ hoặc ngày đầu tiên đến ngày cuối cùng được sử dụng thẻ
Họ và tên chủ thẻ: được in chữ nổi trên mặt trước của thẻ
Ký tự an ninh trên thẻ, số mật mã của đợt phát hành: Mỗi loại thẻ luôn có
ký hiệu an ninh kèm theo in phía sau của ngày hiệu lực Ví dụ: Thẻ Visa có chữ
V (hoặc CV, PV, RV, GV), thẻ MasterCard có chữ M và chữ C lồng vào nhau
Trang 15Thẻ Amex còn in thêm số mật mã cho từng đợt phát hành
Mặt sau thẻ
Dải băng từ có khả năng lưu trữ các thông tin như: Số thẻ, ngày hiệu lực, tên chủ thẻ, NHPH…
Dải băng chữ ký: Trên dải băng này phải có chữ ký của chủ thẻ để cơ
sở chấp nhận thẻ có thể đối chiếu chữ ký khi thực hiện thanh toán thẻ
1.1.4 Phân loại thẻ quốc tế
TQT có nhiều cách để phân loại, nhưng chủ yếu phân loại theo một số tiêu thức chính như tính chất thanh toán, công nghệ sản xuất,v.v…
1.1.4.1 Phân loại theo tính chất thanh toán
Xét theo tính chất thanh toán, TQT được chia làm hai loại sau:
Thẻ tín dụng (Credit Card)
Thẻ tín dụng là một phương thức thanh toán không dùng tiền mặt cho phép người sử dụng chi tiêu trước trả tiền sau Khoảng thời gian từ khi thẻ được dùng để thanh toán hàng hoá, dịch vụ tới lúc chủ thẻ phải trả tiền cho ngân hàng có độ dài phụ thuộc vào từng loại thẻ tín dụng của các tổ chức khác nhau Chủ thẻ phải thanh toán số dư nợ trong một thời gian nhất định nếu không chủ thẻ sẽ phải chịu lãi suất cao Hạn mức tín dụng của chủ thẻ mang tính tuần hoàn, được lặp lại khi chủ thẻ thanh toán dư nợ
Ngân hàng và các tổ chức tài chính phát hành thẻ tín dụng cho khách hàng dựa trên uy tín và khả năng đảm bảo chi trả của từng khách hàng Khả năng đảm bảo chi trả được xác định dựa trên tiêu chí như: thu nhập, tình hình chi tiêu, uy tín, mối quan hệ sẵn có với các tổ chức tài chính, tài sản thế chấp của khách hàng
Trang 16Thẻ tín dụng quốc tế là công cụ thanh toán hiện đại, văn minh và có tính thông dụng trên toàn thế giới
Thẻ ghi nợ (Debit Card)
Giống như thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ cũng là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, nó cho phép khách hàng tiếp cận với số dư tài khoản qua hệ thống kết nối trực tuyến để thanh toán hàng hoá dịch vụ tại các ĐVCNT hoặc thực hiện các giao dịch liên quan tới tài khoản tại các máy rút tiền tự động (ATM) Mức chi tiêu của chủ thẻ phụ thuộc chủ yếu vào số dư trong tài khoản, ngân hàng giữ vai trò cung cấp dịch vụ và thu phí dịch vụ Đối với thẻ ghi nợ, giữa ngân hàng và khách hàng thường không diễn ra quá trình vay tín dụng, không có việc phân loại khách hàng nên khách hàng chỉ cần có tài khoản tại ngân hàng là có thể tiếp cận với sản phẩm thẻ ghi nợ của khách hàng Chính vì vậy về mức độ có thể thay thế tiền mặt thẻ ghi nợ chiếm
ưu thế vượt trội hơn thẻ tín dụng
1.1.4.2 Phân loại theo công nghệ sản xuất
TQT được chia làm ba loại sau:
Thẻ từ (Mangnetic Stripe)
Là loại thẻ có dải băng từ ở mặt sau thẻ Mọi thông tin liên quan đến chủ thẻ và thẻ đều được mã hoá trong băng từ Đây là loại thẻ được sử dụng phổ biến trên thế giới Tuy nhiên, nó cũng đã dần bộc lộ nhược điểm, đó là số lượng các thông tin được mã hoá không nhiều và mang tính cố định nên không thể áp dụng kỹ thuật an toàn và có thể bị ăn cắp thông tin bằng các thiết bị nối với máy vi tính
Trang 17 Thẻ thông minh
Thẻ thông minh (Smart card): là giai đoạn phát triển hiện tại của thẻ ngân hàng, thể hiện những ứng dụng hiện đại nhất của công nghệ thông tin vào lĩnh vực thẻ, đó là việc sử dụng chíp điện tử Thông thường, một tấm thẻ thông minh được gắn chíp điện tử để thay thế cho dải băng từ sau thẻ
Thẻ từ có Chip (thẻ lưỡng tính)
Là loại thẻ từ có gắn cả chip, nhằm mục đích sử dụng được cả trên hệ thống chấp nhận thanh toán thẻ từ và hệ thống thanh toán thẻ chip Là giải pháp trong quá trình chuyển đổi từ thẻ từ sang thẻ chip
1.1.4.3 Phân loại theo chủ thẻ
Thẻ cá nhân: Là thẻ do TCPHT cấp cho các cá nhân có nhu cầu
và đáp ứng đủ diều kiện phát hành thẻ Chủ thẻ chịu trách nhiệm thanh toán các khoản dư nợ phát sinh từ thẻ
Thẻ công ty: là thẻ do một tổ chức/ công ty đứng tên xin phát
hành thẻ và uỷ quyền cho cá nhân thuộc tổ chức/ công ty đó sử dụng Tổ chức/ công ty xin phát hành chịu trách nhiệm thanh toán các khoản dư nợ phát sinh từ thẻ bằng nguồn tiền của tổ chức/ công ty đó
Thẻ chính: Là thẻ do TCPHT cấp cho cá nhân đứng tên thoả thuận với TCPHT về việc sử dụng thẻ
Thẻ phụ: Là thẻ do TCPHT cấp cho cá nhân theo đề nghị của chủ thẻ chính
Trang 181.1.5 Vai trò của dịch vụ thẻ quốc tế
Là sản phẩm được sử dụng trên toàn cầu, TQT góp phần thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt, đảm bảo an toàn cho chủ thẻ, cho ĐVCNT và ngân hàng Đó là những lợi ích rõ ràng nhất của TQT, tuy nhiên, từ khi ra đời, sản phẩm TQT ngày càng có những bước phát triển mạnh mẽ cả về phạm vi và nội dung dịch vụ thể hiện vai trò quan trọng trong nền kinh tế
1.1.5.1 Đối với nền kinh tế - xã hội
Nâng cao vai trò của hệ thống ngân hàng, giảm tiền mặt trong lưu thông
Không những tạo điều kiện cho việc thanh toán an toàn, nhanh chóng, thuận tiện mà dịch vụ thẻ còn tạo hiệu quả và tiết kiệm thời gian thanh toán
Cụ thể đó là dịch vụ thẻ giúp giảm khối lượng tiền mặt trong lưu thông, giảm chi phí vận chuyển, kiểm đếm và chi phí phát hành tiền cho nền kinh tế Đặc biệt, các quốc gia khác nhau trên thế giới sử dụng TQT làm gia tăng cơ hội hợp tác, mối quan hệ giữa các ngân hàng
Tăng khối lượng chu chuyển thanh toán trong nền kinh tế
Các giao dịch thẻ đều thực hiện qua hệ thống máy móc thiết bị điện tử
và thanh toán trực tuyến, do vậy, tốc độ chu chuyển và thanh toán nhanh hơn nhiều so với các phương tiện thanh toán khác như: Tiền mặt, séc, uỷ nhiệm chi, v.v… Do vậy, đã nâng cao hoạt động lưu thông tiền tệ, vòng quay tiền, kiểm soát khối lượng giao dịch thanh toán của dân cư và nền kinh tế
Thực hiện chính sách quản lý vĩ mô nền kinh tế của nhà nước
Thanh toán qua thẻ tạo điều kiện cho ngân hàng có thể kiểm soát nguồn tiền lưu thông, hạn chế tiền mặt trên thị trường, từ đó tạo tính minh bạch trong
Trang 19nền kinh tế Đồng thời, thông qua việc kiểm soát nguồn tiền lưu thông giúp tăng vai trò của ngân hàng, thực hiện chính sách quản lý vĩ mô của nhà nước
Đáp ứng và thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế
Tham gia thị trường TQT, các ngân hàng nói riêng và hệ thống thanh toán nói chung phải đảm bảo tuân thủ các quy định của quốc tế, đây sẽ là tiền
đề cho hệ thống ngân hàng xây dựng các chuẩn mực thanh toán đáp ứng nhu cầu hội nhập Hơn thế, chấp nhận thanh toán TQT tạo điều kiện cho cá nhân
và doanh nghiệp thực hiện giao dịch nhanh chóng, thuận tiện trong kinh doanh và du lịch
1.1.5.2 Đối với ngân hàng
Thu hút khách hàng, góp phần quảng bá thương hiệu ngân hàng
Xu hướng sử dụng thẻ ngày càng trở nên phổ biến tạo cơ hội cho ngân hàng tiếp cận với khách hàng dễ dàng hơn thông qua dịch vụ thẻ Khách hàng
sử dụng thẻ cũng là cơ hội cho ngân hàng thực hiện bán chéo sản phẩm Bên cạnh đó, dịch vụ thẻ cũng là dịch vụ quan trọng góp phần quảng bá thương hiệu, mở rộng thị phần của ngân hàng
Tăng doanh thu và lợi nhuận cho ngân hàng
Là một dịch vụ hiện đại, dịch vụ thẻ mang lại nguồn thu đáng kể cho ngân hàng Với xu hướng đa dạng dịch vụ ngân hàng, dịch vụ thẻ là một kênh thu hút sự quan tâm lớn của ngân hàng thương mại do nguồn lợi từ dịch vụ này mang lại Doanh thu dịch vụ thẻ được thể hiện thông qua các loại phí như phí phát hành, phí thường niên, phí rút/ứng tiền mặt, … và các khoản lãi của thẻ tín dụng Ngoài ra, ngân hàng còn thu hút được nguồn tiền gửi không kỳ hạn với lãi suất thấp Đây thực sự là nguồn lợi đáng kể cho ngân hàng thương mại tham gia thị trường thẻ
Trang 20 Hiện đại hoá công nghệ ngân hàng
Để thực hiện phát hành và thanh toán thẻ đòi hỏi ngân hàng thương mại phải phát triển công nghệ hiện đại Do nền tảng của dịch vụ thẻ là hệ thống công nghệ thông tin hiện đại, tiên tiến nên đây sẽ là yêu cầu nhất thiết các ngân hàng thương mại phải luôn thực hiện đầu tư hiện đại hoá trang thiết bị
hệ thống, công nghệ thông tin
Đa dạng hoá dịch vụ và tăng khả năng cạnh tranh của ngân hàng
Không ngừng mở rộng, gia tăng dịch vụ là xu hướng tất yếu của các ngân hàng thương mại Với việc gia nhập thị trường thẻ, ngân hàng sẽ mở rộng dịch vụ, đáp ứng nhu cầu của nhiều đối tượng khách hàng và từ đó sẽ nâng cao khả năng cạnh tranh của ngân hàng thương mại Bên cạnh đó, phát triển dịch vụ thẻ ngân hàng cũng sẽ phát triển thêm các dịch vụ đi kèm như bảo hiểm, kinh doanh ngoại tệ, …
Dịch vụ thẻ có mối quan hệ với các dịch vụ của ngân hàng, của khách hàng do vậy nó sẽ là kênh kết nối ngân hàng và khách hàng thêm chặt chẽ Từ
đó ngân hàng sẽ tạo lập uy tín và hình ảnh trên thị trường, nâng cao khả năng cạnh tranh với các ngân hàng khác
Hội nhập phát triển với hệ thống tài chính toàn cầu
Tham gia thị trường thẻ toàn cầu là phù hợp với tiến trình hội nhập kinh
tế quốc tế của Việt Nam Để thực hiện dịch vụ TQT đòi hỏi các ngân hàng thương mại đáp ứng các tiêu chuẩn, chuẩn mực quốc tế về hệ thống công nghệ, tốc độ xử lý thanh toán, trình độ giao dịch, … Từ đó, tạo nền tảng cho ngân hàng thương mại tham gia hội nhập sâu hơn nữa với hệ thống tài chính quốc tế
Trang 211.1.5.3 Đối với ĐVCNT
Tăng doanh số bán hàng, thu hút khách hàng
Sử dụng dịch vụ thanh toán qua thẻ giúp quá trình thanh toán diễn ra nhanh chóng, thuân lợi cho chủ thẻ và ĐVCNT Từ đó, ĐVCNT tăng khả năng cạnh tranh, tăng doanh số bán hàng và thu hút thêm nhiều khách hàng
Tiết kiệm chi phí bán hàng, tăng tốc độ quay vòng vốn, an toàn trong quản lý
Thanh toán qua thẻ nhanh chóng, giúp ĐVCNT tiết giảm chi phí kiểm đếm tiền, chi phí nhân công, … và giảm rủi ro do quản lý tiền mặt Ngoài ra, với tốc độ xử lý giao dịch cao, tiền sẽ nhanh chóng được ghi có trong tài khoản ĐVCNT giúp ĐVCNT tăng cơ hội kinh doanh, chủ động trong sử dụng vốn
1.1.5.4 Đối với chủ thẻ
An toàn trong thanh toán, sử dụng
Sử dụng thẻ trong thanh toán, chủ thẻ sẽ tránh được các rủi ro như khi dùng tiền mặt, thuận tiện trong giao dịch Là ví tiền điện tử gọn nhẹ, an toàn khi sử dụng, chủ thẻ còn tiết kiệm được thời gian thanh toán
Quản lý chi tiêu hiệu quả
Chủ thẻ sẽ chủ động trong chi tiêu, kiểm soát chi tiêu tốt hơn và tăng hiệu quả sử dụng tiền
Được hưởng các dịch vụ hiện đại đi kèm
Không chỉ được hưởng lãi đối với khoản tiền nhàn rỗi mà vẫn chủ động trong chi tiêu Chủ thẻ còn được hưởng các dịch vụ hiện đại đi kèm với dịch
vụ thẻ như bảo hiểm, internet banking,…
Trang 221.2 Quy trình phát hành, thanh toán thẻ quốc tế
1.2.1 Nghiệp vụ phát hành, thanh toán thẻ
Hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng thương mại bao gồm 2 mảng chính là phát hành và thanh toán
1.2.1.1 Nghiệp vụ phát hành
Nghiệp vụ phát hành của ngân hàng bao gồm việc triển khai và quản lý toàn bộ quá trình đưa thẻ ra thị trường, sử dụng thẻ và thu nợ chủ thẻ Về cơ bản hoạt động phát hành thẻ gồm các nội dung chính sau đây:
- Xây dựng các qui định về việc sử dụng phát hành, sử dụng thẻ và thu hồi nợ như hồ sơ phát hành, hạn mức rút tiền, thanh toán, chuyển khoản, số tiền thanh toán tối thiểu, ngày sao kê, thời gian ân hạn, các loại phí, lãi, hạn mức tín dụng tối đa, các chính sách ưu đãi đối với chủ thẻ…
- Thẩm định khách hàng phát hành thẻ, cấp hạn mức thanh toán;
- Thiết kế và tổ chức in, mã hoá, tạo mã PIN cho khách hàng;
- Quản lý thông tin khách hàng và hoạt động sử dụng thẻ của khách hàng;
- Quản lý tình hình thu nợ khách hàng;
- Cung cấp dịch vụ khách hàng;
- Tổ chức thanh toán với NHTT và các TCTQT
Với hoạt động phát hành thẻ, ngoài việc hưởng phí phát hành thu được
từ chủ thẻ, NHPH còn được hưởng khoản phí do NHTT chia sẻ từ phí thanh toán, được lợi từ nguồn tiền gửi vãng lai… Trên cơ sở nguồn thu này, các tổ chức tài chính, NHPH đưa ra những chế độ miễn lãi và ưu đãi khác cho khách hàng nhằm thu hút khách hàng cũng như khuyến khích chi tiêu thẻ
Trang 23Để thực hiện phát hành thẻ, TCPHT phải tuân thủ các điều kiện sau:
- Nghiệp vụ phát hành thẻ phù hợp với phạm vi, điều kiện và mục tiêu hoạt động của TCPHT;
- Tuân thủ các quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động theo quy định của pháp luật;
- Xây dựng quy chế, quy trình thực hiện các nghiệp vụ phát hành thẻ;
- Bảo đảm các nguyên tắc quản lý rủi ro trong hoạt động ngân hàng điện tử đối với nghiệp vụ phát hành thẻ;
- Tuân thủ các quy định hiện hành của NHNN về kiểm tra, kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ phát hành thẻ;
- Đăng ký loại thẻ và chức năng của loại thẻ tại NHNN trước khi phát hành;
- Báo cáo và cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin và văn bản có liên quan nhằm chứng minh các điều kiện bảo đảm thực hiện nghiệp vụ phát hành thẻ; báo cáo đầy đủ và chính xác các thông tin thống kê phục vụ cho mục tiêu quản lý, giám sát của NHNN;
- Đủ điều kiện hoạt động ngoại hối do NHNN quy định
1.2.1.2 Nghiệp vụ thanh toán
Cùng với phát hành, nghiệp vụ thanh toán thẻ đóng vai trò quan trọng, quyết định đến sự phát triển dịch vụ thẻ Nghiệp vụ thanh toán thẻ của ngân hàng bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
- Xây dựng và quản lý hệ thống thông tin ĐVCNT;
- Quản lý hoạt động của mạng lưới ĐVCNT;
- Tổ chức thanh toán các giao dịch sử dụng thẻ cho các ĐVCNT;
- Cung cấp dịch vụ khách hàng;
Trang 24- Tổ chức tập huấn kiến thức thanh toán thẻ cho nhân viên các ĐVCNT;
- Cung cấp trang thiết bị, vật tư phục vụ cho công tác thanh toán thẻ; Việc triển khai nghiệp vụ thanh toán thẻ giúp ngân hàng thu lợi nhuận
từ nguồn phí tính trên giá trị giao dịch thanh toán bằng thẻ từ các ĐVCNT, đồng thời qua đó cung cấp cho khách hàng dịch vụ tiện ích nhất của thẻ, là cơ
sở cho việc sử dụng thẻ Một trong những hoạt động quan trọng của ngân hàng trong lĩnh vực kinh doanh thẻ là mở rộng ĐVCNT ĐVCNT đóng vai trò
là mạng lưới song song với mạng lưới ATM, gia tăng giá trị của dịch vụ thẻ
Trước hết, số lượng ĐVCNT lớn, có mặt tại khắp các thị trường và các ngành hàng kinh doanh đồng nghĩa rằng thẻ ngân hàng được chấp nhận thanh toán tại nhiều nơi hơn, dễ dàng, thuận tiện hơn và mang lại lợi ích nhiều hơn cho cả chủ thẻ, các ĐVCNT và sau đó là các NHPH và NHTT thẻ
Không chỉ mở rộng thị trường thanh toán bằng cách ký kết hợp đồng thanh toán với các ĐVCNT mới, một NHTT thẻ cần duy trì tốt mối quan hệ với các ĐVCNT sẵn có Nếu không duy trì và phát triển tốt mạng lưới ĐVCNT, tạo điều kiện cho việc thanh toán thẻ dễ dàng, nguồn tiền lưu chuyển tốt, dịch vụ hỗ trợ giải quyết khiếu nại nhanh chóng, ngân hàng có thể mất đi mạng lưới ĐVCNT từ đó không chỉ ảnh hưởng tới hoạt động thanh toán thẻ mà nguồn thu của ngân hàng cũng bị giảm đi đáng kể
Hiện nay hoạt động thanh toán thẻ trên thị trường quốc tế đã phát triển
ở mức độ rất cao với hàng triệu ĐVCNT tại hơn 200 quốc gia, chấp nhận thẻ mang các thương hiệu nổi tiếng thế giới như Visa, MasterCard, American Express, Diner Club, JCB và nhiều loại TQT và ngân hàng nội địa khác Tại Việt Nam, cùng với xu thế hội nhập mạnh mẽ, hoạt động chấp nhận thanh
Trang 25toán TQT tuy còn mới mẻ xong đã đáp ứng nhu cầu thanh toán của một lượng khách nước ngoài cũng như thị trường nội địa đang phát triển
Theo quy định của NHNN, tổ chức thanh toán thẻ phải tuân thủ các điều kiện sau:
- Thực hiện dịch vụ thanh toán thẻ phù hợp với phạm vi và mục tiêu hoạt động của tổ chức đó;
- Tuân thủ các quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động theo quy định của pháp luật;
- Bảo đảm các nguyên tắc quản lý rủi ro trong hoạt động ngân hàng điện tử đối với việc thực hiện dịch vụ thanh toán thẻ;
- Tuân thủ các quy định hiện hành của NHNN về kiểm tra, kiểm soát nội bộ đối với việc thực hiện dịch vụ thanh toán thẻ;
- Báo cáo và cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin và văn bản có liên quan nhằm chứng minh các điều kiện bảo đảm thực hiện dịch vụ thanh toán thẻ; các thông tin thống kê phục vụ cho mục tiêu quản lý, giám sát của NHNN
Để bổ trợ cho nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ, ngân hàng còn phải song song phát triển các nghiệp vụ hỗ trợ như chăm sóc khách hàng, quản lý rủi ro Đây là những hoạt động quan trọng và cần thiết đặc biệt trong lĩnh vực kinh doanh TQT Các quy định về chăm sóc khách hàng, quản lý rủi
ro được các ngân hàng ban hành dựa trên quy tắc tiêu chuẩn của các TCTQT, quy định của mỗi quốc gia và tình hình thực tế của từng ngân hàng Khi đã là thành viên chính thức của các TCTQT, các ngân hàng cũng có điều kiện tham gia hệ thống xử lý, trao đổi thông tin và quản lý rủi ro trên phạm vi toàn cầu thông qua hệ thống mạng online hiệu quả cao
Trang 261.2.2 Các chủ thể tham gia vào nghiệp vụ phát hành và thanh toán TQT
Trong hoạt động phát hành và thanh toán TQT có sự tham gia của 5 bên, đó là: NHPH (Bank Issuer), NHTT (Acquirer), Chủ thẻ (Cardholder), Đơn vị chấp nhận thẻ (Merchant) và TCTQT (Card Association)
1.2.1.1 Ngân hàng phát hành (Bank Issuer)
NHPH là ngân hàng được NHNN cho phép thực hiện nghiệp vụ phát hành thẻ, cấp thẻ cho chủ thẻ là cá nhân, tổ chức để sử dụng NHPH chịu trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ xin cấp thẻ, xử lý và phát hành thẻ Đồng thời thực hiện việc thanh toán cuối cùng với chủ thẻ Đối với TQT, NHPHT phải được phép và tuân theo những quy định của TCTQT đó
NHPH qui định những điều khoản, điều kiện sử dụng thẻ cho chủ thẻ tuân thủ NHPH có quyền ký kết hợp đồng đại lý với bên thứ ba, là một ngân hàng hoặc một tổ chức tài chính tín dụng khác trong việc thanh toán hoặc phát hành thẻ tín dụng Trong trường hợp này, NHPH tận dụng được ưu thế của bên thứ ba về kinh nghiệm, khả năng thâm nhập thị trường và những ưu việt
về vị trí địa lý Tuy nhiên, NHPH cũng phải chịu rủi ro về tài chính bởi bên thứ ba lúc này hoạt động dưới danh nghĩa là ngân hàng đại lý Bên thứ ba khi
ký hợp đồng đại lý với NHPH được gọi là ngân hàng đại lý phát hành Nếu tên của ngân hàng đại lý xuất hiện trên tấm thẻ của khách hàng thì nhất thiết ngân hàng đại lý phải là thành viên chính thức của tổ chức thẻ hoặc các công
ty thẻ
Để tham gia vào thị trường TQT, NHPH phải là thành viên của TCTQT như Visa, MasterCard,v.v… Khi trở thành thành viên của các tổ chức này, NHPH bắt buộc phải tuân thủ các điều kiện, quy định của TCTQT trong việc phát hành và sử dụng TQT Đặc biệt, trên mỗi sản phẩm TQT của NHPH phải
có logo, các dấu hiệu nhận biết và bảo mật của TCTQT đó
Trang 271.2.1.2 Ngân hàng thanh toán (Acquirer)
NHTT là ngân hàng chấp nhận các giao dịch thẻ như một phương tiện thanh toán thông qua việc ký kết hợp đồng chấp nhận thẻ với các điểm cung ứng hàng hoá, dịch vụ trên địa bàn, NHTT đóng vai trò là trung gian giao dịch thẻ, được các NHPH uỷ quyền hoặc là thành viên của một tổ chức thẻ
Trong hợp đồng chấp nhận thẻ ký kết với các đơn vị cung ứng hàng hoá, dịch vụ, NHTT cam kết: Chấp nhận các đơn vị này vào hệ thống thanh toán thẻ của ngân hàng; Cung cấp các thiết bị đọc thẻ tự động cho các đơn vị này kèm theo những hướng dẫn sử dụng hoặc chương trình đào tạo nhân viên cách thức vận hành cùng với dịch vụ bảo trì, bảo dưỡng đi kèm trong suốt thời gian hoạt động; Quản lý và xử lý những giao dịch có sử dụng thẻ tại đơn
vị này
Nguồn thu của NHTT thường là phí tính trên tổng giá trị giao dịch thực hiện thành công khi các đơn vị cung ứng hàng hoá, dịch vụ ký kết hợp đồng chấp nhận thanh toán thẻ, phí này được gọi là phí chiết khấu Mức phí này phụ thuộc vào từng ngân hàng vào vào mối quan hệ giữa ĐVCTN và ngân hàng
Thực tế, các ngân hàng thường vừa là NHPH vừa là NHTT Do hệ thống và mạng lưới của các ngân hàng thương mại đáp ứng điều kiện để đảm bảo hai vai trò trên Đồng thời cũng là kênh kinh doanh quan trọng của ngân hàng Với tư cách là NHTT, khách hàng là các đơn vị cung ứng hàng hóa, dịch vụ có ký kết hợp đồng chấp nhận thẻ (ĐVCNT) còn với tư cách là NHPH, khách hàng là các chủ thẻ
1.2.1.3 Chủ thẻ (Card holder)
Chủ thẻ là những cá nhân hoặc người được uỷ quyền (đối với thẻ công ty) được ngân hàng cho phép sử dụng thẻ để thanh toán hàng hoá dịch vụ
Trang 28hoặc rút tiền mặt bằng thẻ Chủ thẻ có tên in nổi trên thẻ và sử dụng thẻ theo những điều khoản, điều kiện do NHPH quy định
Chủ thẻ sử dụng thẻ để thanh toán hàng hóa, dịch vụ tại các ĐVCTN hoặc rút/ứng tiền mặt tại ATM Chủ thẻ có thể sử dụng thẻ tại các ĐVCNT trên toàn cầu, tại những điểm có logo của TCTQT Đối với thẻ tín dụng quốc
tế, hàng tháng chủ thẻ sẽ nhận được sao kê Sao kê là bảng thông báo chi tiết toàn bộ các giao dịch phát sinh cũng như các khoản lãi, phí mà chủ thẻ phải chi trả trong kỳ sao kê Căn cứ vào sao kê, chủ thẻ sẽ thanh toán cho NHPH
Chủ thẻ khi sử dụng thẻ không những chỉ được hỗ trợ từ phía NHPH
mà còn nhận được sự hỗ trợ của NHTT Khi sở hữu TQT, chủ thẻ còn nhận được các tiện ích gia tăng của các TCTQT hoặc của NHPH, tuỳ thuộc vào chính sách của các ngân hàng và TCTQT Tuy nhiên, khi sử dụng TQT, đặc biệt là thẻ tín dụng, chủ thẻ cũng phải tuân thủ nghiêm túc các quy tắc bảo mật cũng như các quy định của ngân hàng và TCTQT để đảm bảo tính an toàn của tài khoản
1.2.1.4 Đơn vị chấp nhận thẻ (Merchant)
Đơn vị chấp nhận thẻ là các tổ chức hoặc cá nhân cung cấp hàng hoá, dịch vụ chấp nhận thẻ là phương tiện thanh toán theo hơp đồng cung cấp ký kết với NHTT ĐVCNT sử dụng các thiết bị chuyên dùng (EDC) để thực hiện giao dịch thẻ ĐVCNT bao gồm nhiều lĩnh vực như nhà hàng, khách sạn, siêu thị, cửa hàng, v.v… Ở Việt Nam hiện nay, ĐVCNT tập trung chủ yếu tại những ngành hàng, dịch vụ có thu hút nhiều khách nước ngoài như cửa hàng mỹ nghệ, cửa hàng lưu niệm, trung tâm thương mại, v.v… với loại hình thẻ là TQT
Để trở thành ĐVCNT, đơn vị phải có tình hình tài chính tốt và năng lực kinh doanh NHTT cũng sẽ phải tiến hành thẩm định trước khi ký kết hợp
Trang 29đồng chấp nhận thanh toán thẻ với những đơn vị kinh doanh hiệu quả, có khả năng thu hút nhiều giao dịch thẻ
ĐVCNT thường phải trích phí triết khấu cho NHTT dựa trên giá trị giao dịch Bù lại, khi trở thành ĐVCNT, đặc biệt là chấp nhận thanh toán TQT, ĐVCNT sẽ gia tăng cơ hội bán hàng, tăng lợi thế cạnh tranh từ đó gia tăng doanh thu
1.2.1.5 Tổ chức thẻ quốc tế
TCTQT là tổ chức cung cấp hệ thống thanh toán thẻ toàn cầu, gắn với một thương hiệu thẻ độc quyền do hiệp hội các tổ chức tín dụng lập ra TCTQT là đơn vị đứng đầu, quản lý mọi hoạt động phát hành và thanh toán thẻ Nó tồn tại dưới các hình thức hiệp hội như Visa và MasterCard hoặc công
ty độc lập như American Express, Dinner Club
Một số biểu tượng của các TCTQT:
TCTQT không trực tiếp phát hành thẻ mà đứng ra liên kết các thành viên, đặt ra các quy định bắt buộc các thành viên phải áp dụng và tuân theo thống nhất thành một hệ thống toàn cầu Tất cả các ngân hàng tham gia hoạt động trong lĩnh vực TQT đều phải là thanh viên của một TCTQT nào đó
Các TCTQT thiết lập ra các quy tắc, trật tự cho việc phát hành, thanh toán và sử dụng thẻ cũng như quảng bá thương hiệu, quản lý rủi ro, hạn chế gian lận giả mạo thẻ, vận hành hệ thống thanh toán, cấp phép và thực hiện các giao dịch thẻ giữa các thành viên hệ thống Tuy nhiên, các công ty độc lập như American Express cũng tiến hành song song những chức năng này và có
Trang 30mối quan hệ trực tiếp với người tiêu dùng và ĐVCNT, phát hành thẻ và thực hiện các chức năng ngân hàng đại lý thanh toán thẻ
1.2.3 Quy trình phát hành, thanh toán TQT
Mỗi chủ thể tham gia vào hoạt động phát hành và thanh toán thẻ đều có vai trò quan trọng và không thể thiếu trong quy trình phát hành và thanh toán TQT Có thể mô hình hoá quy trình phát hành, thanh toán TQT theo sơ đồ dưới đây:
Sơ đồ 1.1: Quy trình phát hành, thanh toán TQT
ATM
POS/EDC
Đ V N T
(3) (10)
(6) (7)
(5) (8)
(4) (9)
(1)
(2)
Trang 31(3) Chủ thẻ sử dụng Thẻ thực hiện giao dịch mua hàng hoá dịch vụ tại ĐVCNT qua thiết bị EDC hoặc rút tiền mặt tại máy ATM
(4) Khi chủ thẻ thực hiện giao dịch tại EDC hoặc tại máy ATM, dữ liệu giao dịch sẽ được tự động chuyển tới NHTT để xin cấp phép
(5) NHTT tiếp tục chuyển dữ liệu đến TCTQT để xin cấp phép
(6) Các tổ chức này sẽ chuyển dữ liệu về giao dịch đến NHPH nơi chủ thẻ xin cấp thẻ ban đầu để xin cấp phép
(7) NHPH kiểm tra tính hợp lệ, hạn mức giao dịch và gửi thông tin phản hồi về cấp phép giao dịch cho TCTQT
(8) TCTQT chuyển tiếp phản hồi cấp phép đến NHTT
(9) NHTT sẽ chuyển phản hồi cấp phép đến ĐVCNT hoặc máy ATM (10) Căn cứ vào phản hồi cấp phép, ĐVCNT sẽ chấp nhận thanh toán hoặc
từ chối giao dịch, tại máy ATM sẽ tự động trả tiền hoặc từ chối
Toàn bộ quy trình giao dịch thanh toán thẻ tại ĐVCNT hoặc máy ATM được xử lý tự động trên hệ thống quản lý Thẻ của ngân hàng và hệ thống thanh toán kết nối của ngân hàng với TCTQT Thời gian thực hiện giao dịch thẻ từ khi đưa thẻ vào đến khi in ra hoá đơn giao dịch chỉ trong vòng 45 giây
Trong dịch vụ TQT vì NHPH và NHTT ít khi là một nên còn một quy trình nữa được diễn ra, đó là quy trình thanh toán bù trừ giao dịch thẻ giữa NHPH, NHTT và TCTQT
Trang 32Sơ đồ 1.2: Quy trình thanh toán bù trừ giao dịch thẻ
- Sau khi thực hiện giao dịch thanh toán hàng hoá, dịch vụ qua thẻ, ĐVCNT giao hàng cho chủ thẻ và nộp hoá đơn giao dịch tới NHTT
- NHTT thanh toán cho ĐVCNT và gửi file đòi tiền giao dịch thẻ để được thanh quyết toán
- TCTQT thực hiện thanh quyết toán cho NHTT, ghi nợ NHPH và gửi thông tin giao dịch tới NHPH
- NHPH hạch toán số tiền giao dịch mua hàng hoá, dịch vụ vào tài khoản của chủ thẻ và gửi sao kê hàng tháng cho chủ thẻ
- Chủ thẻ nhận sao kê hàng tháng và thực hiện thanh toán cho NHPH
Qua sơ đồ trên, có thể thấy rằng mỗi chủ thể tham gia vào quy trình thực hiện những nghiệp vụ khác nhau NHPH đảm bảo các yêu cầu cần thiết
để đưa một sản phẩm thẻ vào hoạt động, từ việc thẩm định, phê duyệt phát hành, cung cấp thông tin, hướng dẫn sử dụng thẻ cho chủ thẻ tới việc phê duyệt giao dịch, tổng hợp thông tin giao dịch, thu nợ từ chủ thẻ và đặc biệt là đơn vị đầu mối tiếp nhận khiếu nại, thắc mắc của chủ thẻ Chủ thẻ có quan hệ trực tiếp với NHPH, chịu sự điều chỉnh của hợp đồng sử dụng thẻ giữa chủ
Trang 33thẻ và NHPH, có trách nhiệm thực hiện giao dịch theo đúng quy định và thanh toán số tiền giao dịch phát sinh cho NHPH ĐVCNT có quan hệ trực tiếp với NHTT, chịu sự điều chỉnh của hợp đồng chấp nhận thanh toán giữa ĐVCNT và NHTT, có trách nhiệm thực hiện quy trình chấp nhận thanh toán theo đúng quy định và được thanh toán số tiền giao dịch mua hàng hoá, dịch
vụ tại ĐVCNT Còn NHTT đảm bảo cho chủ thẻ có thể thực hiện được giao dịch đã phê duyệt, cung cấp mạng lưới ĐVCNT, ATM TCTQT đóng vai trò trung gian trong các giao dịch của chủ thẻ Ngoài việc chuyển dữ liệu phê duyệt và thanh toán giữa NHPH và NHTT, TCTQT còn đảm bảo truyền tải các thông tin giữa NHPH và NHTT thông suốt và an toàn Tuy nhiên, do giao dịch TQT là đa dạng và phức tạp trên toàn cầu nên đòi hỏi NHPH và NHTT phải tuân thủ chặt chẽ các quy định về phát hành, bảo mật, dữ liệu, đường truyền, quản lý rủi ro do TCTQT đặt ra Do vậy, khi có khiếu nại phát sinh, các bên sẽ có căn cứ để tra soát và giải quyết cho khách hàng
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến nghiệp vụ phát hành và thanh toán TQT 1.3.1 Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới dịch vụ thẻ Cơ hội
và thách thức cho sự phát triển nghiệp vụ phát hành, thanh toán TQT xuất phát trực tiếp từ môi trường kinh tế
Trình độ và tính chất phát triển của nền kinh tế càng cao đòi hỏi dịch
vụ thẻ càng mở rộng và nâng cao chất lượng Đối với nền kinh tế đang phát triển như Việt Nam, dịch vụ thẻ cũng cần có những bước phát triển mạnh
mẽ để đáp ứng tốc độ phát triển của nền kinh tế Mối quan hệ giữa sự phát triển của nền kinh tế với dịch vụ thẻ là mối quan hệ song song, bổ trợ lẫn nhau Môi trường kinh tế có ý nghĩa quyết định đến quy mô và chất lượng của dịch vụ thẻ
Trang 34Mức độ thu nhập bình quan đầu người và tốc độ phát triển của nền kinh
tế cao, mức độ tiền tệ hoá cao, các chu chuyển tài chính và giao dịch vốn diễn
ra ở quy mô lớn đòi hỏi dịch vụ thị trường ngân hàng phát triển ở trình độ cao
Mức độ hội nhập kinh tế quốc tế cũng là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới dịch vụ TQT Nền kinh tế hội nhập càng sâu càng yêu cầu sự phát triển dịch vụ TQT mạnh hơn để đáp ứng các dịch vụ thanh toán quốc tế, tín dụng quốc tế
1.3.2 Môi trường xã hội
Đây là yếu tố quyết định đến khả năng mở rộng hay thu hẹp thị trường thẻ Môi trường xã hội thể hiện ở thói quen tiêu dùng, tâm lý xã hội, phân đoạn thị trường khách hàng,… ảnh hưởng trực tiếp tới dịch vụ thẻ được ngân hàng cung ứng Ở xã hội có thói quen tiêu dùng tiền mặt như Việt Nam, ngân hàng cần có những chiến lược, chính sách cụ thể để tuyên truyền và khuyến khích định hướng khách hàng sử dụng dịch vụ thẻ
1.3.3 Môi trường chính trị - pháp luật
Hoạt động của ngân hàng thương mại nói chung và dịch vụ thẻ nói riêng phải tuân theo các quy chuẩn pháp luật và hệ thống văn bản pháp quy Bên cạnh đó, với sự tham gia của các ngân hàng nước ngoài cũng là một yêu cầu đối với nhà nước và các bộ, ngành liên quan trong việc thiết lập hành lang pháp lý an toàn, cạnh tranh lành mạnh cho dịch vụ TQT Cùng với các văn bản pháp luật liên quan, sự ra đời của Quyết định 20/2007/QĐ-NHNN ngày 15/05/2007 của Thống đốc NHNN Việt Nam về việc ban hành quy chế phát hành, thanh toán, sử dụng và cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoạt động thẻ ngân hàng
là hành lang pháp lý giúp cho dịch vụ thẻ ngày càng phát triển
Trang 351.3.4 Yếu tố công nghệ
Để phát triển dịch vụ TQT đòi hỏi ngân hàng phải có một công nghệ hiện đại, an toàn và nhanh chóng Điều này đòi hỏi vốn đầu tư khá lớn và sự đầu tư đồng bộ của mỗi ngân hàng
Tốc độ phát triển của công nghệ và ứng dụng của nó trong hệ thống thanh toán sẽ tạo ra bước ngoặt cho sự phát triển của dịch vụ thẻ, đặc biệt là TQT thông qua việc xử lý giao dịch, phát triển dịch vụ gia tăng,…
1.3.5 Khả năng của hệ thống ngân hàng
Phát triển dịch vụ TQT gắn liền với khả năng và mức đầu tư của ngân hàng Khả năng này thể hiện thông qua những yếu tố sau:
Vốn chủ sở hữu của ngân hàng hay quy mô ngân hàng Do dịch vụ thẻ yêu cầu cao về hạ tầng công nghệ và tham gia thị trường TQT cũng đòi hỏi các chi phí như chi phí gia nhập TCTQT, chi phí kết nối hệ thống toàn cầu, ngoài ra còn các chi phí cho hệ thống máy ATM, EDC nên nếu quy
mô hay vốn ngân hàng nhỏ thì không thể đáp ứng các điều kiện để phát triển dịch vụ TQT
Khả năng và trình độ quản lý điều hành, trình độ chuyên môn nghiệp
vụ và kỹ năng của cán bộ, Đây là điều kiện không thể thiếu trong phát triển dịch vụ TQT Dịch vụ này là dịch vụ cao đòi hỏi trình độ tương ứng
để phát triển
Ngoài ra còn có khả năng nắm bắt nhu cầu, phát triển thị trường, cung ứng sản phẩm thẻ và phát triển dịch vụ gia tăng của ngân hàng
Trang 361.4 Kinh nghiệm phát triển nghiệp vụ phát hành, thanh toán thẻ quốc
tế của một số tổ chức, ngân hàng và bài học cho NHNo
1.4.1 Kinh nghiệm phát triển nghiệp vụ phát hành, thanh toán thẻ quốc
tế của một số tổ chức, ngân hàng
1.4.1.1 Tổ chức thẻ quốc tế Visa International
Visa International là một trong những TCTQT lớn nhất trên thế giới với hàng trăm sản phẩm thẻ mang các thương hiệu nổi tiếng như: Visa gold, Visa Platinum, Visa Electron, v.v Sản phẩm thẻ Visa được chấp nhận tại trên 25 triệu điểm chấp nhận thẻ trên toàn cầu Tại Việt Nam, Visa là TCTQT đầu tiên mở văn phòng đại diện vào cuối năm 2004 Đến nay có hơn 20 ngân hàng thành viên, tỷ lệ tăng trưởng về doanh số sử dụng thẻ đạt 98%/năm, thị phần phát hành thẻ chiếm 55% thị phần tại Việt Nam
Ra đời và phát triển trong thập kỷ phát triển thị trường và công nghệ, Visa đã có những chiến lược phát triển đúng thời điểm và trọng tâm Đặc biệt, Visa nắm rất rõ những thông tin về khách hàng hơn bất cứ đối thủ cạnh tranh nào Việc thúc đẩy mở rộng thị trường mới và việc ra đời nhiều hình thức thanh toán mới của Visa là một chiến lược then chối Điều này đã làm tăng số lượng địa điểm giao dịch lên gấp đôi, từ 3 triệu điểm trong thập kỷ trước nay
đã tăng lên 5,9 triệu Cùng với việc tập trung và nâng cao hình thức thanh toán đã giúp Visa có số lượng khách hàng thanh toán bằng thẻ Visa vượt trội
Để làm được điều này là hệ thống giao dịch tập trung của Visa – VisaNet - một hệ thống giao dịch tin cậy nhất, an toàn nhất và lớn nhất thế giới VisaNet liên tục cải tiến để đáp ứng nhu cầu khách hàng, giúp cho việc thanh toán của khách hàng ngày càng trở nên thuận tiện và đa dạng, hạn chế rủi ro Để đáp ứng công nghệ phần cứng và phần mềm cho việc hỗ trợ thanh toán mọi lúc mọi nơi bằng các phương thức, Visa đã đầu tư hàng triệu đô la
Trang 37Khởi nghiệp với loại thẻ tín dụng từ năm 1958 đến nay, thay vì chỉ tập trung vào phát hành thẻ truyền thống Visa cung cấp cho khách hàng những lựa chọn tốt nhất trong việc quyết định chi trả hàng hoá và dịch vụ Visa đã phát triển đa dạng các sản phẩm thẻ như thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ, thẻ trả trước
và các sản phẩm dịch vụ thẻ thương mại, bao gồm:
Visa Signature: Loại thẻ thiết kế chủ yếu cho khách hàng chi tiêu cho các hoạt động du lịch, giải trí và mua lẻ Visa đưa ra những lợi ích, phần thưởng và các dịch vụ thích ứng với nhóm khách hàng này, gồm cả việc tham gia sự kiện giải trí có một không hai, bữa tối đặc biệt, quà tặng, dịch vụ du lịch đa dạng
Visa Gold Check Card: Loại thẻ được thiết kế ưu tiên cho giao dịch kiểm tra Tại thời điểm giao dịch, số tiền lập tức được chiết khấu từ tài khoản kiểm tra của khách hàng Loại thẻ này cũng cung cấp cho khách hàng những phần thưởng ngoài những lợi ích như hỗ trợ trường hợp khẩn cấp, mua hàng
an toàn, dịch vụ đảm bảo
Visa Business Card: Loại thẻ dành cho các công ty muốn tách biệt chi phí kinh doanh và chi phí cá nhân, giúp đơn giản hoá công việc sổ sách hàng tháng và cung cấp những báo cáo chi tiêu chi tiết
Contactless: Đây là loại thẻ có hình thức thanh toán mới cho phép khách hàng chỉ cần lướt thẻ qua chỗ đọc mã an toàn thay vì phải nhét thẻ vào khe quẹt thẻ, tiết kiệm thời gian thanh toán
Hàng năm, Visa đầu tư khoảng 200 triệu đô la vào hoạt động phát triển
và triển khai công nghệ nhằm ngăn chặn việc gian lận giả mạo thẻ và bảo vệ quyền lợi cho khách hàng Do vậy, với mức giao dịch mỗi năm là 1,3 triệu tỉ
đô la tỷ lệ gian lận trong hệ thống của Visa chỉ là 0,05%
Trang 38Các sản phẩm thẻ của MasterCard đa dạng và có thêm các loại TQT Platinum, có giá trị và uy tín cao hơn, hay thẻ Purchasing Card giúp cho các công ty có thể theo dõi và kiểm soát chi tiêu trong dịch vụ và giải trí hoặc bất
kỳ sự chi tiêu nào khác Các sản phẩm thẻ tín dụng của MasterCard đáp ứng được bản chất “mọi lúc, mọi nơi” của tín dụng
Về hệ thống, để đáp ứng sự phát triển MasterCard đã triển khai hệ thống nền tảng Database và Real Application Clusters của Oracle vì nền tảng này sẽ nâng cao hiệu suất hoạt động của hệ thống với chi phí bằng một nửa so với nền tảng DB2 của IBM Kiến trúc hệ thống của MasterCard sau khi ứng dụng giải pháp của Oracle đã lên tới 20 triệu giao dịch/1 giờ so với trước đây trung bình chỉ đạt 9 tới 11 triệu giao dịch/1 giờ Với nền tảng mới này, MasterCard có thể mang lại cho các khách hàng của mình các dịch vụ có chi phí thấp hơn và đáp ứng được những thoả thuận về cấp độ dịch vụ khắt khe nhất
1.4.1.3 Hồng Kông
Tại Hồng Kông có khoảng 20 ngân hàng tham gia thị trường thẻ với NHPH lớn nhất là Standard Chartered Bank, tiếp theo là HongKong Bank và Chase Mahattan bank Thị trường này hiện có khoảng hơn 10 triệu thẻ tín dụng đang lưu hành với bình quân hiện nay khoảng 3 thẻ tín dụng/1 người trưởng thành Tốc độ phát triển dịch vụ thẻ luôn ở mức hai con số trên thị trường Hồng Kông đã có tác dụng nhất định tới việc kích cầu, phát triển nền kinh tế
Trang 39Điểm đặc biệt trong thị trường thẻ của Hồng Kông đó là vai trò quản lý của Chính phủ Khác hẳn với các quốc gia khác trong khu vực, sự can thiệp chính sách của chính phủ vào thị trường thẻ được giữ ở mức tối thiểu Chính phủ không đặt hạn chế lên việc phát hành thẻ tín dụng của dân cư, các tổ chức
có thể tham gia vào thị trường thẻ mà không gặp phải bất cứ trở ngại nào Các
tổ chức phát hành được quyền tự đặt ra các chỉ tiêu đánh giá khách hàng để chấp nhận hay từ chối đơn xin phát hành thẻ Chính phủ thả lỏng thị trường tạo điều kiện cho các ngân hàng chủ động phát triển dịch vụ thẻ và có những chính sách cạnh tranh thu hút khách hàng Tuy nhiên, vắng vai trò điều tiết của nhà nước cũng có hạn chế nhất định Các ngân hàng mải chạy theo lợi nhuận, mở rộng tín dụng quá mức làm tăng rủi ro trong hoạt động ngân hàng, tạo nên yếu tố bất ổn với nền kinh tế
Đặc điểm nổi bật thứ hai của thị trường thẻ Hồng Kông là sự tồn tại của
hệ thống thanh toán thẻ ghi nợ nội địa gọi là EPS (Easy Pay System) EPS là một hệ thống thanh toán bán lẻ làm nhiệm vụ thanh toán điện tử từ tài khoản của NHPH vào tài khoản của NHTT khác trực tiếp tại điểm bán hàng Hệ thống EPS là hệ thống thanh toán nội địa với 35 ngân hàng thành viên Do không phải thông qua trung gian là các TCTQT nên giảm được chi phí và mở rộng mạng lưới hoạt động của các ngân hàng
1.4.1.4 Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank)
Vietcombank là ngân hàng tiên phong trong lĩnh vực thẻ nói chung và TQT nói riêng tại Việt Nam Bắt đầu triển khai dịch vụ thẻ từ năm 1990 đến nay Vietcombank vẫn giữ vững vị trí hàng đầu trong thị trường thẻ Vietcombank đã thực hiện phát hành và thanh toán TQT với nhiều thương hiệu nổi tiếng như Visa, MasterCard, American Express, JCB, Dinner Club
Trang 40Sản phẩm thẻ của Vietcombank khá đa dạng với 9 loại sản phẩm chính, chức năng tiện ích phong phú
Vietcombank là ngân hàng tiên phong, mạnh dạn tham gia thị trường TQT Với hợp đồng độc quyền thẻ American Express tại Việt Nam, có thể thấy chiến lược phát triển sản phẩm TQT được ngân hàng này thực hiện khá bài bản và có kế hoạch chi tiết cho từng thời kỳ Ngoài ra, Vietcombank đã thực hiện phân khúc thị trường đối với mỗi sản phẩm TQT ví dụ như thẻ MTV là đối tượng khách hàng trẻ, năng động Sản phẩm TQT của Vietcombank được chú trọng trong liên kết với các đối tác lớn để phát triển và tận dụng mạng lưới khách hàng
Ngoài ra, ngân hàng này cũng đặc biệt chú trọng tới phát triển dịch vụ thẻ như là cầu nối để phát triển nền tảng khách hàng cá nhân, tạo điều kiện phát triển dịch vụ cho các mảng nghiệp vụ khác
1.4.2 Bài học kinh nghiệm
Từ nghiên cứu kinh nghiệm phát triển nghiệp vụ phát hành và thanh toán TQT của một số tổ chức, ngân hàng có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm cho NHNo như sau:
- Một là, cần chú trọng phát triển nhân lực và hệ thống công nghệ thông tin làm nền tảng vững chắc cho nghiệp vụ phát hành và thanh toán TQT Bất
kỳ sản phẩm thẻ nào cũng dựa trên nền tảng công nghệ thông tin hiện đại do vậy phát triển công nghệ là yếu tố then chốt phát triển dịch vụ thẻ Hệ thống
cơ sở hạ tầng phải đồng bộ, thống nhất, có khả năng kết nối với các TCTQT Đồng thời, nguồn nhân lực cũng là nhân tố quan trọng của dịch vụ thẻ Để có thể tiếp nhận và xử lý hệ thống TQT đòi hỏi cán bộ có trình độ nghiệp vụ vững chắc và khả năng ngoại ngữ tốt