BVMT: GVHD HS luyện đọc và tìm hiểu bài văn, qua đó giáo dục học sinh hiểu biết về môi trường sinh thái ở đất mũi Cà Mau; về con người nơi đây được nung đúc và lưu truyền tinh thần thượn[r]
Trang 1TUẦN 9
Ngày soạn: 2/11/2018
Ngày giảng: Thứ hai ngày 5 tháng 11 năm 2018
Toán Tiết 41: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
Giúp HS củng cố về:
1 Kiến thức: Nắm vững cách viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân trong cáctrường hợp đơn giản
2 Kĩ năng: Luyện kĩ năng viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân
3 Thái độ: Giáo dục cho HS ý thức làm bài tập: Tự giác làm bài, làm nhanh, chínhxác
II CHUẨN BỊ
GV: Bảng phụ HS làm bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
A Kiểm tra bài cũ: 3’
+ Muốn viết được các số đo độ dài
dưới dạng số thập phân em làm như
- GV chép yêu cầu lên bảng
- Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm
- GV chép yêu cầu lên bảng
+ Đưa về số đo độ dài dưới dạng hỗn
số có phân số thập phân rồi viết thành
số thập phân
- HS nêu yêu cầu của bài
- 1 HS lên bảng làm bài HS cả lớplàm bài vào vở bài tập
a) 71m 3cm = 71,03 mb) 24dm 8cm = 24,8 dmc) 45m 37mm = 45,037 md) 7m 5mm = 7,005 m
- 1 HS chữa bài của bạn, HS ngồi cạnhnhau đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫnnhau
+ Viết 71m 3cm thành hỗn số 71
3
từ hỗn số viết thành số thập phân71,03m
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS thảo luận, sau đó một số HS nêu
Trang 2- GV chép yêu cầu lên bảng
- Yêu cầu HS đọc đề bài
+ Bài 1 và bài 3 có điểm gì giống và
khác nhau?
- GV nhắc HS cách làm bài tập 3
tương tự như cách làm bài tập 1, sau
đó yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn
ứng với một đơn vị Ta có 217cm thì:
2 là cm, 1 là dm còn 7 là m vì vậy tađặt dấu phẩy sau số 2 nên ta được:217cm = 2,17m
- 2 HS lên bảng làm bài, các HS kháclàm bài vào vở bài tập
a) 432cm = 4,32m432cm = 400cm + 32cm = 4m32cm
= 4
32
100m = 4,32mb) 806cm = 8,06m806cm = 800cm + 6cm = 8m6cm
= 8
6
100m = 8,06mc) 24dm = 2,4 m24dm = 20dm + 4dm = 2m4dm
= 2
4
10m = 2,4m d) 75cm = 7,5 dm75cm = 70cm + 5cm = 7dm5cm
= 2
5
10dm = 7,5dm
- 1 HS đọc đề bài
+ Giống: Viết số đo có tên hai đơn vị
đo dưới dạng số thập phân có 1 đơn vịđo
+ Khác: BT1 Viết thành đơn vị đo
cho trước BT3 Viết thành đơn vị đo
là ki-lô-mét
- 2 HS làm bảng phụ HS cả lớp làmbài vào vở bài tập
aa) 8km 417m = 8,417 kmb) 4km 28m = 4,028 kmc) 7km 5m = 7,005 kmd) 216m = 0,216 km
Trang 3trên bảng, sau đó GV nhận xét đánh
giá
Bài 4 : 8’ Viết số thích hợp vào chỗ
chấm
- Yêu cầu HS đọc đề bài
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- GV yêu cầu HS thảo luận để tìm
cách làm phần a), c)
- Cho HS phát biểu ý kiến trước lớp
- Yêu cầu HS làm tiếp các phần còn
lại của bài
- GV chữa bài và yêu cầu HS đổi chéo
vở để kiểm tra bài lẫn nhau
C Củng cố, dặn dò: 3’
+ Trò chơi: Tiếp sức GV viết sẵn vào
hai bảng phụ các số đo độ dài Mỗi
đội cử 3 HS chuyền phấn từ bạn đầu
678 cm = 6,78 m ;
234 mm = 2,34 dm 8,4 dm = 8dm 4cm
-Tập đọc Tiết 17: CÁI GÌ QUÝ NHẤT
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài, biết phân biệt lời người dẫn chuyện
và lời nhân vật (Hùng, Quý, Nam, thầy giáo)
2 Kĩ năng: Hiểu nội dung bài: Hiểu nội dung tranh luận : Cái gì quý nhất ? HiểuNgười lao động là quý nhất
3 Thái độ: Giáo dục HS biết yêu quý, kính trọng người lao động
QTE: HS có quyền được trao, tranh luận và bảo vệ ý kiến của mình Bổn phận
phải thực hiện đúng nội quy của nhà trường
II CHUẨN BỊ
GV: Bảng phụ viết sẵn đoạn 4 hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
Trang 4A Kiểm tra bài cũ: 3’
- Gọi 3 HS đọc đọc thuộc lòng câu thơ
mà em thích trong bài thơ Trước cổng
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV chia đoạn : 3 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến sống được
- Luyện đọc câu dài, câu khó:
- Yêu cầu HS đọc thầm chú giải SGK
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 2: Kết
hợp giải nghĩa từ SGK
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 3: Tiếp
tục sửa sai (nếu còn)
- HS đọc đoạn 1, 2 và cho biết :
+ Theo Hùng, Quý, Nam cái quý nhất
trên đời là gì ?
+ Mỗi bạn đưa ra lí lẽ như thế nào để
bảo vệ ý kiến của mình ?
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn
¿ Có lí, sôi nổi, lấy lại
- Có thì giờ / mới làm ra được lúagạo, vàng bạc
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn
+ Mươi bước: mười bước
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn
- 2 HS ngồi cùng bàn đọc và sửa chonhau nghe
Nam: thì giờ quý nhất
+ Hùng: lúa gạo quý nhất vì con
người không thể sống mà không ăn
+ Quý: vàng bạc quý nhất, vì mọi
người thường nói quý như vàng, cóvàng là có tiền, có tiền sẽ mua được
Trang 5+ Nêu nội dung đoạn vừa tìm hiểu?
- HS đọc đoạn 3 và cho biết:
+ Vì sao thầy giáo cho rằng người lao
động mới là quý nhất ?
- GV giảng : Đầu tiên thầy giáo đều
khẳng định lí lẽ và dân chứng ba bạn
đưa ra đều đúng, nhưng chưa phải là
quý nhất Vì không có người lao động
thì không có lúa gạo, vàng bạc và thì
giờ cũng trôi qua một cách vô vị Nên
người lao động là quý nhất
+ Chọn tên gọi khác cho bài văn và
nêu lí do vì sao em chọn tên đó?
+ Nội dung chính của bài là gì ?
- GV ghi nội dung chính của bài
c) Luyện đọc diễn cảm : 10’
- Gọi HS luyện đọc phân vai, HS lớp
theo dõi tìm giọng đọc hay cho toàn bài
+ Nam: thì giờ quý nhất vì người ta
thường nói thì giờ quý hơn vàng bạc,
có thì giờ mới làm ra được lúa gạo,vàng bạc
- HS lắng nghe
+ Cuộc tranh luận thú vị : vì đây là
cuộc tranh luận của ba bạn về vấn đềnhiều HS tranh luận
+ Ai có lí : Vì mỗi bạn đưa ra một lí
lẽ nhưng cuối cùng lí lẽ đúng nhất là:Người lao động là quý nhất
+ Người lao động là quý nhất : Vì
đây là kết luận có sức thuyết phụcnhất của cuộc tranh luận
+ Ý chính: Người lao động là quý
Trang 6bạn.
+ Yêu cầu HS tìm từ nhấn giọng
- Gọi tìm từ nhấn giọng
- Gọi HS thể hiện giọng diễn cảm
- Gọi HS thi đọc diễn cảm
nhưng họ là người lao động Họ làm ra
nhiều của cải cho xã hội… Cần kính
trọng, biết ơn người lao động
QTE: HS có quyền được trao, tranh
luận và bảo vệ ý kiến của mình Bổn
phận phải thực hiện đúng nội quy của
- Liên hệ với các cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở địa phương
3 TĐ: Yêu thích môn học lịch sử, yêu quê hương đất nước
II ĐỒ DÙNG DH:
- ƯD mô hình lớp học thông minh - Phiếu học tập của HS, cho hoạt động 2
- Tư liệu LS về CM tháng Tám ở HN và tư liệu LS về trận đánh ở Đông Triều
Trang 7III CÁC HĐ DH:
A -Kiểm tra bài cũ (5’):
- Nêu diễn biến, kết quả của phong trào Xô
- Cho HS đọc từ đầu đến Phủ Khâm sai
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 theo CH:
+ Nêu diễn biến của cuộc khởi nghĩa ngày
- GV phát phiếu thảo luận
- Cho HS thảo luận nhóm 2
Câu hỏi thảo luận:
+ Nêu kết quả của cuộc khởi nghĩa ngày
Trang 8- Cuộc vùng lên của nhân dân đã đạt được
kết quả gì? kết quả đó sẽ mang lại tương lai
gì cho đất nước?
- Cho HS thảo luận nhóm 4, ghi KQ vào
bảng nhóm sau đó đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét tuyên dương nhóm thảo luận
tốt
- Liên hệ cho Hs về ngày cách mạng tháng
8 tại địa phương
nô lệ
- Hs lắng nghe
- 4 hs nêu phần ghi nhớLắng nghe
-Chiều
Địa lí Tiết 9: CÁC DÂN TỘC, SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Kể tên được một số dân tộc ít người ở nước ta Phân tích bảng sốliệu, lược đồ để rút ra đặc điểm của mật độ dân số nước ta và sự phân bố dân cư ởnước ta
2 Kĩ năng: Nêu được một số đặc điểm về dân tộc
3 Thái độ: Có ý thức tôn trọng, đoàn kết các dân tộc
MT: Cho HS nắm được mối quan hệ giữa việc số dân đông, gia tăng dân số với
việc khai thác tài nguyên thiên nhiên trong môi trường
II CHUẨN BỊ
GV: - Bảng số liệu về mật độ dân số của một số nước châu Á
- Lược đồ mật độ dân số Việt Nam
GV và HS: Sưu tầm tranh ảnh về một số dân tộc, làng bản ở đồng bằng, miền núicủa Việt Nam
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
A Kiểm tra bài cũ: 3’
+ Năm 2004, nước ta có bao nhiêu
dân? Dân số nước ta đứng thứ mấy
trong các nước ở Đông Nam Á ?
+ Dân số tăng nhanh gây hậu quả như
thế nào?
+ Năm 2004, dân số nước ta là 82,0triệu người.Nước ta có dân số đứngthứ 3 trong các nước Đông Nam Á,sau In-đô-nê-xi-a và Phi-lip-pin
+ Dân số tăng nhanh thì tài nguyênthiên nhiên bị cạn kiệt vì sử dụngnhiều, trật tự XH có nguy cơ vi
Trang 9- Gv nhận xét, đánh giá.
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: 1’.
2 Các hoạt động:
HĐ 1: 54 dân tộc anh em trên đất
nước Việt Nam: 10’
- HS đọc SGK, nhớ lại kiến thức đã
học ở môn địa lí 4 và trả lời câu hỏi :
+ Nước ta có bao nhiêu dân tộc ?
+ Dân tộc nào có số dân đông nhất ?
Sống chủ yếu ở đâu ? Các dân tộc ít
người sống ở đâu ?
- GV chỉ trên bản đồ Địa lí tự nhiên
phân bố của người Kinh, của các dân
tộc ít người và chốt
+ Kể tên một số dân tộc ít người và địa
bàn sinh sống của họ ?
+ Truyền thuyết con rồng cháu tiên của
nhân dân ta thể hiện điều gì ?
- GV nhận xét, sửa chữa, bổ sung câu
trả lời cho HS
HĐ 2: Mật độ dân số Việt Nam: 10'
+ Dựa vào SGK em hãy cho biết mật
độ dân số là gì?
- GV giảng thêm : Để tính mật độ dân
số, người ta lấy tổng số dân tại một
thời điểm của một vùng chia cho diện
tích đất tự nhiên
- Yêu cầu thảo luận cặp đôi, quan sát
bảng số liệu
- Nhận biết được mật độ dân số nước ta
- So sánh mật độ dân số nước ta với
mật độ dân số thế giới, một số nước ở
phạm cao, việc nâng cao đời sốnggặp nhiều
Các dân tộc ít người sống chủ yếu ởcác vùng núi và cao nguyên
+ Các dân tộc ít người sống chủ yếu
ở vùng núi phía Bắc là: Dao, Mông,Thái, Mường, Tày,
¿ Các dân tộc ít người sống chủyếu ở vùng núi Trường Sơn : BruVân Kiều, Pa- cô, Chứt,
¿ Các dân tộc ít người sống chủyếu ở vùng Tây nguyên là : Gia –rai, Ê-đê, Ba-na, Xơ- đăng, Tà- ôi, + Các dân tộc Việt Nam là anh emmột nhà
+ Mật độ dân số là số dân trung bìnhsống trên 1km2 diện tích đất tựnhiên
- HS nghe giảng và tính :Mật độ dân số huyện A là :
52000 : 250 = 208 (người/km2)
- 1 HS nêu kết quả trước lớp, cả lớpnhận xét
Trang 10châu Á
+ Bảng số liệu cho ta biết điều gì ?
+ Các số liệu trong bảng được ghi vào
thời gian nào ? Được biểu thị theo đơn
vị nào?
+ Mật độ dân số Việt Nam năm 2004 là
bao nhiêu?
+ So sánh mật độ dân số nước ta với
mật độ dân số một số nước châu Á?
+ Kết quả so sánh trên chứng tỏ điều gì
về mật độ dân số Việt Nam?
GV kết luận: Mật độ dân số nước ta là
rất cao, cao hơn cả Trung Quốc, Lào,
Cam-pu-chia và mật độ dân số trung
bình của thế giới
HĐ 3: Sự phân bố dân cư: 10'
¿ GV chuyển ý: Mật độ dân số nước
ta cao chứng tỏ nước ta đất chật, người
đông Vậy dân số nước ta phân bố như
thế nào giữa các vùng miền?
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm
4: Quan sát lược đồ mật độ dân số,
tranh ảnh trong SGK
- Đại diện nhóm trình bày
+ Nêu tên lược đồ và cho biết lược đồ
giúp ta nhận xét về hiện tượng gì ?
- Yêu cầu 3 HS ngồi cùng bàn xem
lược đồ và thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Chỉ trên lược đồ và nêu :
+ Bảng số liệu cho biết mật độ dân
số của một nước châu Á
+ Năm 2004 Đơn vị người/ km2
+ 249 người/ km2
+ Mật độ dân số nước ta lớn hơn gần
6 lần mật độ dân số thế giới, lớn hơn
3 lần mật độ dân số của chia, lớn hơn 10 lần mật độ dân sốcủa Lào, lớn hơn 2 lần mật độ dân sốTrung Quốc
Cam-pu-+ Mật độ dân số Việt Nam rất cao
+ Lược đồ mật độ dân số Việt Nam.Lược đồ cho thấy sự phân bố dân cưnước ta
+ Nơi có mật độ dân số trên 1000người/ km2 là các thành phố: Hà Nội,Hải Phòng, TP HCM và các thànhphố ven biển
+ Một số nơi ở ĐB Bắc Bộ, ĐB Nam
Bộ, một số nơi ở ĐB Nam Bộ Một
số nơi ở ĐB ven biển miền Trung
Trang 11+ Vùng có mật độ dân số dưới 100
người /km2?
+ Qua phân tích trên hãy cho biết : Dân
số nước ta tập trung đông ở vùng nào ?
Vùng nào dân cư sống thưa thớt?
+ Việc dân cư tập trung đông đúc ở
vùng
đồng bằng, vùng ven biển gây ra sức
ép
gì cho dân cư các vùng này ?
+ Việc dân cư sống thưa thớt ở vùng
núi, gây khó khăn gì cho việc phát triển
kinh tế của vùng này ?
+ Để khắc phục tình trạng mất cân đối
giữa dân cư các vùng, Nhà nước ta đã
làm gì ?
MT : Chủ trương của Đảng và nhà
nước đưa dân ở vùng đồng bằng đất
chật người đông lên miền núi phát triển
kinh tế, văn hóa Đồng bằng bao gồm
cả thành thị và nông thôn, dân cư nước
ta sống ở nông thôn là chủ yếu vì dân
cư chủ yếu sống bằng nghề nông
C Củng cố, dặn dò: 1'
+ Nước ta có bao nhiêu dân tộc ?
+ Dân tộc nào có số dân đông nhất ?
Sống chủ yếu ở đâu ? Các dân tộc ít
+ Vùng núi có mật độ dân số dưới 100người /1km2
+ Dân cư nước ta tập trung đông đúc
ở vùng đồng bằng, các đô thị lớn,thưa thớt ở vùng núi, nông thôn.+ Làm vùng này thiếu việc làm
+ Thưa thớt ở vùng núi, cao nguyêndẫn đến thiếu lao động cho sản xuất,phát triển kinh tế của vùng này.+ Tạo việc làm tại chỗ Thực hiệnchuyển dân từ các vùng đồng bằnglên vùng núi xây dựng vùng kinh tếmới
-Kĩ thuật Tiết 9: LUỘC RAU
I Yêu cầu cần đạt:
- Biết cách thực hiện công việc chuẩn bị các bước luộc rau
- Biết liên hệ với việc luộc rau ở gia đình
* Không yêu cầu HS thực hành luộc rau ở lớp
- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học để giúp gia đình nấu ăn
Trang 12II Chuẩn bị.
- Chuẩn bị : Rau , nồi , bếp , rổ , chậu , đũa …
- Phiếu đánh giá kết quả học tập
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: (3’) Luộc rau
- Nêu lại ghi nhớ bài học trước
2 Bài mới: Luộc rau
- Giới thiệu bài, ghi đề:
- Nêu mục đích, yêu cầu của tiết học 2’
HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu cách thực hiện
các cộng việc chuẩn bị luộc rau
- Giúp HS nắm cách chuẩn bị luộc rau
- Đặt câu hỏi yêu cầu HS nêu những công
việc được thực hiện khi luộc rau
- Đặt câu hỏi yêu cầu HS quan sát hình 1 nêu
tên các nguyên liệu , dụng cụ cần chuẩn bị
luộc rau
- Đặt câu hỏi yêu cầu HS nhắc lại cách sơ
chế rau trước khi luộc
- Nhận xét, uốn nắn thao tác chưa đúng
HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu cách luộc
+ Cho nhiều nước để rau chín đều và xanh
+ Cho ít muối hoặc bột canh để rau đậm ,
- Theo dõi , trả lời
- HS quan sát hình 1 nêu tên cácnguyên liệu, dụng cụ cần chuẩn bịluộc rau
- HS trả lời Quan sát hình 2, đọcnội dung mục 1b để nêu cách sơchế rau
- Lên thực hiện thao tác sơ chế rau
- Đọc nội dung mục 2 , kết hợpquan sát hình 3 để nêu cách luộcrau
- HS lắng nghe và ghi nhớ
Trang 13+ Đun nước sôi mới cho rau vào
+ Lật rau 2 – 3 lần để rau chín đều
+ Đun to, đều lửa
+ Tùy khẩu vị mà luộc chín tới hoặc chín
- Báo cáo kết quả tự đánh giá
Trang 143 Thái độ: Giáo dục Hs làm bài nhanh, chính xác.
II CHUẨN BỊ
GV: Bảng phụ
III TIÊN TRÌNH LÊN LỚP
A Kiểm tra bài cũ: 3’
+ Kể tên các đơn vị đo khối lượng đã
a) Bảng đơn vị đo khối lượng
- GV treo bảng đơn vị đo khối lượng,
yêu cầu HS kể tên các đơn vị đo khối
lượng theo thứ tự từ bé đến lớn
- 1 HS lên bảng viết các đơn vị đo khối
lượng vào bảng
b) Quan hệ giữa các đơn vị đo liền kề
+ Em hãy nêu mối quan hệ giữa kg và
hg, giữa kg và yến?
- Hỏi tương tự với các đơn vị khác để
hoàn thành bảng
+ Em hãy nêu mối quan hệ giữa hai đơn
vị đo khối lượng liền kề nhau?
c) Quan hệ giữa các đơn vị đo thông
dụng
- Yêu cầu HS nêu mối quan hệ giữa tấn
với tạ, giữa tấn với kg, giữa tạ với kg
+ Tấn - tạ- yến - kg - hg - dag - g
+ Mỗi đơn vị đo khối lượng gấp 10lần đơn vị bé hơn tiếp liền nó vàbằng 10
1
(0,1) đơn vị lớn hơn tiếpliền nó
- 1 HS kể trước lớp, HS cả lớp theodõi và bổ sung ý kiến
+ g; dag; hg; kg; yến; tạ; tấn
- 1 HS lên bảng viết
- HS nêu 1kg = 10 hg = 10
1
yến
+ Mỗi đơn vị đo khối lượng gấp 10lần đơn vị bé hơn tiếp liền nó vàbằng 10
Trang 15- Hướng dẫn viết số đo khối lượng
- Yêu cầu HS thảo luận để tìm số thập
phân thích hợp để điền vào chỗ chấm
trên
- Gọi 1 HS phát biểu ý kiến, sau đó nhận
xét ý kiến của HS và cho 1HS có kết quả
- GV chép yêu cầu lên bảng
- Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài.
- Gọi HS nhận xét bài của bạn trên bảng
- GV nhận xét và đánh giá
+ Nêu cách viết 3 tấn 218kg = …… tấn
Bài 2: 8’ Viết số thập phân thích hợp
vào chỗ chấm
- GV chép yêu cầu lên bảng
- Gọi HS đọc đề bài toán
- GV yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên
- HS cả lớp thống nhất cách làm :
5 tấn 132kg = 5 1000
132
tấn = 5,132 tấn.Vậy 5 tấn 132kg = 5,132 tấn
- HS nêu yêu cầu của bài tập
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở bài tập
a) 3 tấn 218kg = 3,218 tấnb) 4 tấn 6kg = 4,006 tấnc) 17 tấn 605kg = 17,605 tấnd) 10 tấn 15kg = 10,015 tấn
- HS nhận xét bạn làm bài
- HS nêu
- HS đọc yều cầu của bài toán
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở bài tập
a) 8kg 532g = 8,532 kgb) 27kg 59g = 27,059 kgc) 20kg 6g = 20,006 kgd) 372g = 0,372 kg
- 1 HS nhận xét bài làm của bạn, HS
cả lớp theo dõi và bổ sung ý kiến
Trang 16Bài 3: Viết số đo thích hợp vào ô trống
5’
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
+ Giống : Cùng viết số đo khối
lượng dưới dạng số thập phân
+ Khác :
BT1 viết số đo khối lượng sang đơn
vị đo là tấnBT2 viết số đo khối lượng sang đơn
VBT, chuẩn bị bài sau
+ Mỗi đơn vị đo khối lượng gấp 10lần đơn vị bé hơn tiếp liền nó vàbằng 10
Trang 17GV: Bảng phụ kẻ sẵn bảng
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
A Kiểm tra bài cũ: 3’
- GV nhận xét bài viết ở vở cuả HS
- Gọi 2 HS viết lại một số từ sai
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: 1’.
2 Các hoạt động: 32’.
- Hướng dẫn nghe viết : 10’
a) Tìm hiểu ND đoạn văn : 5’
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ
+ Bài thơ cho em biết điều gì ?
b) Hướng dẫn viết từ khó : 5’
- Yêu cầu HS đọc, viết các từ ngữ
khó
- GV hướng dẫn HS cách trình bày :
+ Bài thơ có mấy khổ ? Cách trình
bày bài thơ ntn ?
+ Trong bài thơ có những chữ nào
phải viết hoa ?
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm việc trong nhóm,
- 2 HS lên bảng viết: len lách, rào rào
- 2 HS tiếp nối nhau đọc thuộc lòng bàithơ
+ Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp kì vĩ của côngtrình, sức mạnh của những người đangđang chinh phục dòng sông với sự gắn
bó, hoà quyện giữa con người với thiênnhiên
- Nêu các từ : ba-la-lai-ca, ngẫm nghĩ,tháp khoan, lấp loáng, bỡ ngỡ,
+ Bài thơ có 3 khổ, giữa các khổ thơ đểcách một dòng Lùi vào 1ô, viết chữđầu một dòng thơ
+ Trong bài thơ những chữ đầu dòngthơ và tên riêng: Nga, Đà phải viết hoa
a) la hét - nết na ; con la - quả na…b) lan man - man mác ; vần thơ - vầngtrăng…
Trang 18- Tổ chức cho HS thi tìm từ tiếp sức.
+ Chia lớp thành 2 đội
+ Mỗi HS chỉ được viết 1 từ Khi
HS viết xong về chỗ thì HS khác
mới lên viết
+ Nhóm nào tìm được nhiều từ, đúng
được trong bài, chọn và đặt câu với
một số từ trong bài 2 và chuẩn bị bài
sau
- 1 HS đọc
- HS nêu từ mình tìm được:
a) la liệt, la lối, lạc lõng, lạ lùng, lảnhlót, lam lũ, lặng lẽ…
b)lang thang, thoang thoảng, changchang, loáng thoáng,
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Ôn tập về bảng đơn vị đo diện tích ; quan hệ giữa các đơn vị đo diệntích thông thường
2 Kĩ năng: Biết cách viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân (dạng đơn giản)
3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức làm bài tập: Tự giác làm bài tập, nhanh, chínhxác
II CHUẨN BỊ
GV: Bảng phụ HS làm bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
A Kiểm tra bài cũ: 3’
- Gọi 2 Hs Viết số thập phân thích
Trang 19a) Bảng đơn vị đo diện tích
- GV treo bảng đơn vị đo diện tích
yêu cầu HS kể tên các đơn vị đo diện
phần bao nhiêu dam2?
+ Mỗi đơn vị đo diện tích gấp hoặc
kém bao nhiêu lần đơn vị đo diện
tích ( bé hơn) lớn hơn liền kề?
b) Quan hệ giữa các đơn vị đo
thông dụng
- Yêu cầu HS nêu mối quan hệ giữa
các đơn vị đo diện tích km2, ha với
m2
Quan hệ giữa km2 và ha
- Hướng dẫn viết số đo diện tích
+ Muốn viết 3m2 5dm2 sang đơn vị
đo là m2 em làm như thế nào?
- HS nêu :1m2 = 100dm2 = 100
(0,01) đơn vị lớn hơn tiếp liền nó
- HS lần lượt nêu trước lớp:
1km2 = 1000 000m2
1ha = 10 000 m2
1km2 = 100ha1ha = 100
- HS thảo luận và thống nhất cách làm42dm2 = 100
42
m2 = 0,42m2
Vậy 42dm2 = 0,42m2
Trang 20- GV chép yêu cầu lên bảng
- Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm
- GV chép yêu cầu lên bảng
- Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm
+ Muốn viết số đo diện tích có 1 tên
đơn vị đo dưới dạng số thập phân em
làm như thế nào?
Bài 3: 8’
- HS đọc đề bài trong SGK
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở bài tập
a) 5000m2 = 0,5 hab) 2482m2 = 0,2472 hac) 1ha = 0,01 km2
d) 23ha = 0,23 km2
- 1 HS chữa bài của bạn, HS cả lớp theo dõi, bổ sung ý kiến và tự kiểm tra lại bài của mình
- 1 HS đọc đề bài toán
- 1 HS làm bài vào bảng phụ, lớp làm
Trang 21- Gọi HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS chữa bài của bạn trên bảng
tập VBT, chuẩn bị bài sau
bài vào vở bài tập
a) 3,73m2 = 373 dm2
3,73m² = 3
73
100m² = 3m² + 73dm² = 373dm²
53
100km² = 6km² + 53ha
= 653ha d) 3,5ha = 35 000m2
3,5ha = 3
5000
= 35000m²+ Mỗi đơn vị đo diện tích gấp 100 lầnđơn vị liền sau nó và = 0,01 đơn vị liềntrước nó
-Luyện từ và câu Tiết 17: MỞ RỘNG VỐN TỪ : THIÊN NHIÊN
I MỤC TIÊU
Trang 221 Kiến thức: Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ về thiên nhiên Biết một số từ ngữthể hiện sự so sánh, nhân hoá bầu trời.
2 Kĩ năng: Viết được đoạn văn tả cảnh đẹp quê hương hoặc nơi em ở
3 Thái độ: GDMT: Biết về môi trường thiên nhiên Việt Nam và nước ngoài, bồi
dưỡng tình cảm yêu quý, gắn bó với môi trường sống
II CHUẨN BỊ
GV: Bảng phụ
HS: Từ điển
III TIÊN TRÌNH LÊN LỚP
A Kiểm tra bài cũ: 3’
+ Thiên nhiên là gì?
+ Nêu một số từ ngữ miêu tả không
gian và đặt câu với 1 từ?
- Gv nhận xét, đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: 1’.
2 Các hoạt động: 32’.
Bài 1: Đọc mẩu chuyện 5’
- Gọi HS đọc mẩu chuyện Bầu trời
mùa thu.
Bài 2: Trả lời câu hỏi 11- 12’
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
+ Nêu các yêu cầu của bài tập?
- Yêu cầu HS hoạt động trong nhóm
thảo luận và hoàn thành bài tập vào
bảng phụ
- Yêu cầu các nhóm khác bổ sung ý
kiến
+ Là tất cả những gì không do con người tạo ra
VD: bao la, mênh mông , bát ngát Cánh đồng lúa rộng mênh mông Bầu trời bao la
- 2 HS đọc
+ HS 1: Tôi cùng bọn trẻ nó mệtmỏi
+ HS2 : Những em khác hay ở nơi nào
- HS dưới lớp chú ý lắng nghe
- 1 HS đọc
+ Tìm từ tả bầu trời+ Từ nào thể hiện sự so sánh, từ nàothể hiện sự nhân hóa ?
- 4 HS cùng trao đổi, thảo luận, viếtkết quả thảo luận
- 1 nhóm báo cáo kết quả làm bài, cảlớp nhận xét bổ sung ý kiến
+ Những từ ngữ tả bầu trời thể hiện sự so sánh: Bầu trời xanh như
mặt nước mệt mỏi trong ao
+ Những từ ngữ thể hiện sự nhân hóa: được rửa mặt sau cơn mưa, dịu
dàng, buồn bã, trầm ngâm nhớ tiếnghót của bầy chim sơn ca, ghé mặt sátđất, cúi xuống lắng nghe để tìmxem
Trang 23- GV nhận xét, kết luận từ ngữ đúng.
Bài 3: Dựa vào cách dùng từ ngữ trong
mẩu chuyện trên để viết một đoạn văn
khoảng 5 câu tả một cảnh đẹp ở quê em
hoặc nơi em sinh sống 13- 15’
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gợi ý:
Viết một đoạn khoảng 5 câu Tả cảnh
đẹp ở quê em hoặc nơi em ở
+ Cảnh đẹp em định tả là cảnh gì?
+ Có thể sử dụng lại đoạn văn tả cảnh
mà em đã viết ở tiết trước nhưng thay
thế bằng từ nhữ gợi tả, gợi cảm, hình
ảnh so sánh, nhân hóa
- Gọi 2 HS viết vào bảng phụ dán lên
bảng đọc đoạn văn GV cùng HS sửa
chữa để có một đoạn văn hay
- Gọi HS đứng tại chỗ đọc đoạn văn
của mình GV sửa lỗi dùng từ diễn đạt
+ 1 ngọn núi, cánh đồng, công viên,vườn cây, vườn hoa, dòng sông
- HS dưới lớp nhận xét, bổ sung
- 3, 5 HS đọc đoạn văn
+ Có ý thức giữ gìn bảo vệ, tuyêntruyền với mọi người xung quanh… -
Kể chuyện Tiết 9: LUYỆN TẬP KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN, THAM GIA
- Tranh, ảnh về một số cảnh đẹp ở địa phương
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
Trang 24Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Giới thiệu bài 1’
2 Hướng dẫn HS nắm yêu cầu của
đề bài (7’)
- Hs đọc đề bài và gợi ý 1-2 trong SGK
- Gv mở bảng phụ viết tắt gợi ý 2b
- Gv kiểm tra việc Hs chuẩn bị nội
dung cho tiết học
- Một số Hs giới thiệu câu chuyện sẽ
kể
3 Thực hành kể chuyện (24’)
- Hs kể theo cặp
- Gv đến từng nhóm, nghe Hs kể,
hướng dẫn, góp ý Mỗi em kể xong có
thể trả lời câu hỏi của các bạn về
- 3 - 5 Học sinh giới thiệu
VD: Tôi muốn kể với các bạn chuyến
đi chơi Tuần Châu ở thành phố HạLong, tỉnh Quảng Ninh vào mùa hè vừaqua./ Tết năm ngoái, em được bố mẹđưa về quê ăn Tết với ông bà Emmuốn kể về cảnh đẹp của làng quê em
- Hoạt động cặp
- 3- 5 học sinh thi kể
- Nhận xét và bình chọn người kể haynhất
-Chiều
Đạo đức Tiết 9: TÌNH BẠN (Tiết 1)
I MỤC TIÊU:
Học sinh biết:
1 Kiến thức: Ai cũng cần có bạn bè và trẻ em có quyền được tự do kết giao bạn bè
2 Kĩ năng: Thực hiện đối xử tốt với bạn bè xung quanh trong cuộc sống hàngngày
3 Thái độ: Thân ái, đoàn kết với bạn bè
QTE: Quyền được tự do kết giao bạn bè của các em trai và em gái, cùng giúp đỡ
nhau trong học tập
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Kĩ năng tư duy phê phán(biết phê phán, đánh giá những quan niệm sai, nhữnghành vi ứng xử không phù hợp với bạn bè)
- Kĩ năng ra quyết định phù hợp trong các tình huống có liên quan tới bạn bè
- Kĩ năng giao tiếp, ứng xử với bạn bè trong học tập, vui chơi và trong cuộc sống
Trang 25- Kĩ năng thể hiện sự cảm thông, chia sẻ với bạn bè.
II CHUẨN BỊ.
- Tranh minh họa
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò
A Kiểm tra bài cũ:(3’)
- Gọi HS lên trả lời câu hỏi về ND bài
cũ
+ Giỗ tổ Hùng Vương được tổ chức
vào ngày nào?
+ Việc nhân dân ta tiến hành giỗ tổ
Hùng Vương vào ngày 10 -3 hằng năm
- Tổ chức cho HS thảo luận theo câu
hỏi gợi ý sau:
+ Bài hát nói lên điều gì?
+ Lớp chúng ta có vui như vậy không?
+ Điều gì xẩy ra nếu xung quanh chúng
QTE : Theo em, trẻ em có quyền được
tự do kết bạn không ? Em biết điều đó
- Cả lớp cùng hát
+ Bài hát nói lên tinh thần đoàn kết gắn bó của các bạn trong cùng mộtlớp
+ Có, lớp chúng ta rất vui và đoànkết
+ Nếu xung quanh chúng ta khôngcó
- Lắng nghe, ghi nhớ
Trang 26- Tìm hiểu nội dung câu chuyện “ Đôi
bạn”
- GV tổ chức cho HS hoạt động cả lớp:
- Gọi HS đọc câu chuyện trong SGK và
trả lời câu hỏi:
+ Câu chuyện gồm có những nhân vật
nào
+ Khi đi vào rừng, 2 người bạn đã gặp
chuyện gì?
+ Chuyện gì đã xẩy ra khi đó?
+ Hành động thoát thân của nhân vật
truyện cho thấy nhân vật đó là 1 người
bạn như thế nào?
+ Khi con gấu bỏ đi, người bạn bị bỏ
rơi lại đã nói gì với người bạn kia?
+ Em thử đoán xem sau chuyện này
tình cảm giữa 2 người sẽ như thế nào?
+ Theo em, Khi đã là bạn bè chúng ta
cần cư xử với nhau như thế nào? Vì sao
lại phải cư xử như thế?
- GV kết luận : Bạn bè cần phải biết
thương yêu, đoàn kết, giúp đỡ nhau,
nhất là những lúc khó khăn, hoạn nạn
HĐ 3: Xử lí tình huống 8’
- Gọi HS đọc yêu câu bài tập 2
- HS làm việc ở phiếu học tập cá nhân
sau đó trao đổi với bạn bên cạnh
- Gọi HS trình bày cách ứng xử trong
mỗi tình huống và giải thích lý do
GV hỏi thêm: Em đã làm được như
vậy đối với bạn bè trong các tình huống
chưa? hãy kể 1 trường hợp cụ thể
+ Đó là người bạn không tốt
+ “Ai bỏ bạn trong lúc hiểm nghèo
để chạy thoát thân là kẻ tồi tệ”
- 2 HS nêu
+ Khi đã là bạn bè chúng ta phảisống hết lòng vì nhau, những lúc khókhăn, hoạn nạn phải cùng nhau giảiquyết
Trang 27- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS sưu tầm truyện về tấm
gương, ca dao, tục ngữ, thơ, bài hát, về
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Xác định được các hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễmHIV
2 Kĩ năng: Không phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV và gia đình của nó
3 Thái độ: Luôn vận động, tuyên truyền mọi người không xa lánh, phân biệt đối
xử với những người bị nhiễm HIV và gia đình của họ
GV và HS: Tranh ảnh, tin bài về các hoạt động phòng tránh HIV/AIDS
GV: Phiếu ghi tình hướng HĐ 3
IV Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: 3’
HĐ 1: HIV/AIDS không lây qua một
số tiếp xúc thông thường: 12'
+ HIV/ AIDS là hội chứng suy giảmmiễn dịch mắc phải do vi rút HIV gây nên
+ HIV có thể lây truyền qua: đườngmáu, đường tình dục, từ mẹ sang con lúc mang thai hoặc sinh con
+ Thực hiện nếp sống lành mạnh,chung thuỷ
+ Không nghiện hút, tiêm chích ma tuý
+ Dùng bơm kim tiêm diệt trùng, dùng 1 lần rồi bỏ đi
+ Khi phải truyền máu cần xétnghiệm máu trước khi truyền…
Trang 28+ Những hoạt động tiếp xúc nào không
có khả năng lây nhiễm HIV/AIDS ?
- GV ghi nhanh những ý kiến của HS lên
bảng
GV kết luận: Những hoạt động tiếp xúc
thông thường không có khả năng lây
nhiễm HIV
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi : “HIV
không lây qua đường tiếp xúc thông
thường” như sau:
- Chia nhóm mỗi nhóm 4 HS
- Yêu cầu HS đọc lời thoại của các nhân
vật trong hình 1 và phân vai diễn lại tình
huống “Nam, Thắng, Hùng đang chơi bi
thì bé Sơn đến chơi cùng Bé Sơn bị
nhiễm HIV do mẹ truyền sang nên Hùng
không muốn cho bé chơi cùng Theo em ,
lúc đó Nam và Thắng phải làm gì?”
- GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn
GV khuyến khích hoặc gợi ý cho HS
sáng tạo thêm các lời thoại và thái độ
của từng nhân vật để không bị nhàm
chán
- Gọi nhóm HS lên diễn kịch
- Nhận xét, khen ngợi từng nhóm
HĐ2 : Không nên xa lánh, phân biệt
đối xử với người nhiễm HIV và gia
+ Những hoạt động không có nguy
cơ lây nhiễm HIV/AIDS
Bơi ở bể bơi công cộng
+ Hùng : Em ấy là con cô Ly Cô ấy
bị nhiễm HIV đấy
+ Nam : Thế thì em ấy cũng bị nhiễmHIV từ mẹ
+ Hùng : Thôi, tớ sợ lắm Tốt nhất là mình đi chỗ khác chơi HIV nguy hiểm lắm Lây nhiễm là chỉ có chết.+ Thắng : Chơi thế này không lâyHIV được Em ấy đang chơi mộtmình mà
+ Nam : Cậu không nhớ HIV lây quanhững đường nào à ? Hãy để em ấy cùng chơi cho đỡ buồn
+ Hùng: ừ nhỉ, nhưng cứ nghĩ đếnHIV là tớ ghê hết cả người Mình cho
em ấy chơi cùng
+ Nam : Vào đây chơi cùng bọn anh.+ Sơn : (chạy vào) Vâng ạ!