Thái độ: Hình thành thói quen và ý thức tự giác khi tham gia giao thông trật tự an toàn, đúng pháp luật.. Có ý thức tham gia gio thông, giúp đỡ nhiệt tình những người khi gặp tai nạn g[r]
Trang 1* QTE: Quyền được vui chơi, được làm những điều mình mơ ước
II Giáo dục kĩ năng sống cơ bản
- Giao tiếp: ứng xử văn hóa
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- 3 HS lên bảng đọc bài: “ Hai bàn tay
em”
- GV nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
- Cho HS đọc nối tiếp câu
- 3 HS lên bảng đọc bài, trả lời câu hỏi
Trang 2* Luyện đọc đoạn trước lớp.
- HS đọc nối tiếp đoạn lần
mâu thuẫn với bạn?
- HS đọc nối tiếp đoạn
- Tôi đang nắn nón viết từng chữ/ thì Cô-rét -ti cham khuỷu tay vào tôi, /làm
cho cây bút nguệch ra một đưởngất
xấu.//Tôi nổi giận Cô-rét-ti cười,/ đáp :// “Mình không cố ý đâu!”//
- HS đọc nối tiếp đoan
2 Hai bạn nhỏ làm lành với nhau
- Vì nghĩ bạn không có ý và nhìn thấythương bạn
- En-ri-cô tưởng bạn đã đánh mình nênđánh lại nhưng Cô-rét-ti cười : Chúngmình… En-ri-cô cảm động và làm lànhvới bạn
- En-ri-cô đã biết ân hận, biết thươngbạn, khi bạn làm lành cậu chủ động ômbạn
- Cô-rét-ti độ lượng, quý trọng tìnhbạn Chủ động làm lành với bạn
- HS trả lời
Trang 3Tiết 2 2.3 Luyện đọc lại (15p)
- Kể lại câu chuyện bằng lời của em tức
là em là người được chứng kiến câu
chuyện và em kể lại câu chuyện xảy ra
này.( Trong chuyện kể lại bằng lời kể
của En-ri-cô)
- HS đọc câu mẫu (SGK)
- Từng cặp kể cho nhau nghe
- 5 HS kể nối tiếp 5 đoạn ứng với 5
- HS đọc phân vai theo nhóm
- HS thi đọc phân vai
Tiêu chí: Đọc đúng, đọc trôi chảy, thể
hiện được lời nhân vật
- Nhường nhịn và tha thứ cho nhau
- Dũng cảm nhận lỗi khi biết mình mắclỗi Không nên nghĩ xấu về bạn
2 Kĩ năng: Vận dụng được vào giải bài toán có lời văn (bằng một phép trừ)
3 Thái độ: HS yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học
- GV: Bảng lớp viết sẵn nội dung bài tập
- HS: Phấn màu, VBT
III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
Trang 4- 2 HS lên bảng chữa bài 1 (VBT)
- HS - GV nhận xét
B Bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
+ Phép trừ này có nhớ vào hàng nào?
+ Nêu lại cách thực hiện phép trừ?
- Gọi 1 số HS nhắc lại
2.2 Luyện tập
Bài 1: Tính
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- 2 HS lên bảng - Lớp làm bài vào vở
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- 2 HS lên bảng - Lớp làm bài vào vở
Bài 3: Giải bài toán
- HS đọc bài toán - GV ghi tóm tắt
- HS lắng nghe
432- 215 = ?
432 215 217Vậy: 432 - 215 = 217
672 - 143 = ?
672 143 429Vậy: 672 - 143 =429
- HS đọc yêu cầu bài
- 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở
541 422 564 783 694
- 127 - 114 - 215 - 356 - 237
414 308 349 427 457
- HS đọc yêu cầu của bài
- 2 HS lên bảng, lớp làm bài vào vở
Trang 5- Yêu cầu HS làm vào vở, 1 HS lên bảng.
- GV nhận xét, chữa bài
- GV: Biết cả 2 đại lượng và 1 trong 2
đại lượng đó, tìm đại lượng kia ta làm
phép trừ
Bài 4: Giải bài toán theo tóm tắt.
- HS đọc yêu cầu của bài, tóm tắt GV
viết bảng
- 1 HS lên bảng nhìn tóm tắt đọc bài
toán
+ BT cho biết gì? BT hỏi gì?
- 1 HS lên bảng, dưới lớp làm vào vở
- HS đọc yêu cầu của bài
- Nêu được những việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh cơ quan hô hấp
- Biết nêu được lợi ích của việc tập thể dục buổi sáng và giữ sạch mũi, miệng
2 Kĩ năng: Vận dụng vào làm tốt bài tập.
3 Thái độ: Có ý thức giữ sạch mũi và họng.
* BVMT: Biết một số hoạt động của con người đã gây ô nhiễm bầu không khí, có
hại đối với cơ quan tuần hoàn HS biết một số việc làm có lợi, hại cho sức khỏe
* QTE: Quyền bình đẳng giới, quyền được học hành.
- Quyền được phát triển; quyền được chăm sóc sức khỏe
- Bổn phận giữ vệ sinh sạch sẽ
II Các kĩ năng sống cơ bản
- Kiểm soát cảm xúc
- Kĩ năng tư duy phê phán: Tư duy phân tích, phê phán những việc làm gây hại cho
cơ quan hô hấp
- Kĩ năng làm chủ bản thân: Khuyến khích sự tự tin, lòng tự trọng của bản thân khi thực hiện những việc làm có lợi cho cơ quan hô hấp
- Kĩ năng giao tiếp: Tự tin, giao tiếp hiệu quả để thuyết phục người thân không hút thuốc lá, thuốc lào ở nơi công cộng, nhất là nơi có trẻ em
III Đồ dùng dạy học
- GV: Tranh ảnh
- HS: VBT
IV Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ (3p)
- Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi - 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi
Trang 6+ Thở trong không khí trong lành có lợi gì?
+ Thở trong không khí có nhiều khói bụi có
hại gì?
- GV nhận xét, tuyên dương
B Bài mới (27p)
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
* Bước 1: Các nhóm thảo luận và trả lời
câu hỏi
+ Tập thở sâu buổi sáng có lợi gì?
+ Hàng ngày ta nên làm gì để giữ sạch mũi
họng?
* Bước 2:
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo
luận
- Kể ra những việc nên làm và không nên
làm để giữ vệ sinh cơ quan hô hấp
- Cả lớp nhận xét, đánh giá
- GV kết luận: Tập thể dục buổi sáng có lợi
cho sức khoẻ vì buổi sáng không khí trong
lành, ít khói bụi, đêm ngủ người không
hoạt động, cơ thể cần được vận động để các
mạch máu được lưu thông, hít thở sâu phổi
sẽ nhận được nhiều ô xi, thở mạnh sẽ tống
được nhiều khí thải ra ngoài
2.2 Hoạt động 2: Hoạt động theo cặp
- Bước 1: HS quan sát hình 4 đến hình 8 và
trao đổi căp đôi
+ Chỉ và nói tên những việc làm và không
nên làm để bảo vệ cơ quan hô hấp?
- Bước 2: Đại diện các nhóm báo cáo kết
quả
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- HS liên hệ thực tế
* Kết luận: Không nên ở trong phòng kín,
có nhiều người hút thuốc lá, không nên
- HS lắng nghe
- HS thảo luận theo nhóm 4
+ Tập thể dục buổi sáng có lợi chosức khoẻ vì buổi sáng không khítrong lành, ít khói bụi, đêm ngủngười không hoạt động, cơ thể cầnđược vận động để các mạch máuđược lưu thông, hít thở sâu phổi sẽnhận được nhiều ô xi, thở mạnh sẽtống được nhiều khí thải ra ngoài
- Hằng ngày ta nên lau sạch mũi,xúc miệng bằng nước muối để tránhnhiễm trùng cơ quan hô hấp
- Đại diện các nhóm báo cáo kếtquả
Trang 7chơi ở nơi có nhiều khói bui, quét nhà, dọn
vệ sinh lớp học phải đeo khẩu trang, quét
nhà lau nhà cho sạch, tham gia dọn vệ sinh
khu phố…
* GDMT: Những hoạt động của con người
đã gây ô nhiễm bầu không khí, có hại đối
với cơ quan hô hấp, tuần hoàn, thần kinh?
HS biết một số việc làm có lợi có hại cho
III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- 2 HS chữa bài (VBT)
- GV – HS nhận xét
B Bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
Bài 1: Tính
- HS đọc yêu cầu của bài
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp làm
- HS đọc yêu cầu của bài
- 2 HS lên bảng, lớp làm bài vào vở
567 868 387 100
- 325 - 528 - 58 - 75
242 340 329 25
- HS trả lời
Trang 8- GV: Lưu ý phép trừ có nhớ ở hàng nào
thì phải nhớ sang hàng liền trước.
Bài 2: Đặt tính rồi tính
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Gọi 3 HS lên bảng, lớp làm bài vào vở
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- 2 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào vở
- Chữa bài:
+ Nhận xét đúng, sai?
+ Nêu cách tìm số trừ, số bị trừ?
Bài 4: Giải bài toán
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- GV tóm tắt, HS đọc lại
- Bài toán cho biết gì? bài toán hỏi gì?
- 1 HS lên bảng làm HS dưới làm vào vở
Bài 5: Giải bài toán
- HS đọc yêu cầu của bài:
+ BT cho biết gì? BT hỏi gì?
- 1 HS lên bảng làm HS dưới làm vào vở
- HS đọc yêu cầu của bài
- 3 HS lên bảng, lớp làm bài vào vở
542 - 318 660 - 251 727 - 272
- HS kiểm đổi chéo vở kiểm tra bài của nhau
- HS đọc yêu cầu của bài
- 2 HS lên bảng, lớp làm bài vào vở.
Cả hai ngày bán : ….kg gạo?
Bài giải
Khối 3 có số học sinh nam là:
165 – 84 = 81 ( học sinh) Đáp số: 81 học sinh nam
- HS nêu
- HS lắng nghe
-CHÍNH TẢ (NGHE VIẾT)
Trang 9Tiết 3: AI CÓ LỖI?
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Nghe viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức văn xuôi
- Viết đúng tên riêng người nước ngoài
III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- GV đọc, HS viết: ngọt ngào, ngao
ngán, chìm nổi.
- GV nhận xét
B Bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 Hướng dẫn HS viết
* Trao đổi về nội dung đoạn viết:
- GV đọc mẫu lần 1
? Đoạn văn miêu tả tâm trạng của
En-ri-cô như thế nào?
* Hướng dẫn cách trình bày bài viết:
- Đoạn văn có mấy câu? Đoạn văn có
những chữ nào viết hoa? Tên riêng của
người nước ngoài viết như thế nào?
* Hướng dẫn viết từ khó:
- Đọc các từ khó, HS viết bảng con
- 4 HS lên bảng viết
+ Cô-rét-ti, khuỷu tay, xin lỗi, can đảm
- Yêu cầu HS đọc lại các chữ trên
- GV hướng dẫn trình bày bài viết và ghi
Bài 1: Tìm các từ có vần uêch, uyu
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS chơi tiếp sức, 2 nhóm thi làm
- Lớp nhận xét, chọn nhóm thắng
- 2HS viết bảng
- HS lắng nghe
- Cả lớp đọc thầm + En-ri-cô hối hận về việc làm của mình, muốn xin lỗi Cô-rét-ti nhưng không đủ can đảm
- 5 câu, các chữ cái đầu câu phải viết hoa, tên riêng người nước ngoài được viết hoa chữ……
- Học sinh viết bảng con
- 4 HS lên bảng
- HS đọc lại
- Mở vở, trình bày bài và viết
- Đổi chéo vở, dò lỗi
- HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu của bài
VD: Nguệch ngoạc, rỗng tuếch, khuyếch khoác
+ khuỷu tay, ngã khuỵu, khúc khuỷu
Trang 10- GV nhận xét.
- Gọi HS đọc lại các từ tìm được
Bài 2: Chọn các từ trong ngoặc điền vào
- Trả lời được các câu hỏi trong SGK
3 Thái độ: HS có những ước mơ đẹp.
II Đồ dùng dạy học
- GV: Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK, bảng phụ
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 Luyện đọc
a, Giáo viên đọc mẫu
- GV hướng dẫn khái quát khái quát
cách đọc
b, Luyện đọc + giải nghĩa từ khó
* HS đọc nối tiếp câu (2 lần): Lưu ý
- HS đọc nối tiếp đoạn
+ Để kẹp tóc, bím tóc cho gọn
+ mũm mĩm
Trang 11+ Truyện có những nhân vật nào?
+ Các bạn nhỏ trong bài chơi trò chơi
+ Bé bắt chước cô giáo dạy học Bẻnhánh trầm bầu làm thước, đánh vầntừng tiếng
2 Nét ngộ nghĩnh đáng yêu của đám học trò
- Làm y hệt học trò thật: Đứng dạykhúc khích cười chào cô, ríu rít đánhvần theo cô Mỗi bé một vẻ ngộnghĩnh đáng yêu:
+ Thằng Biển: ngọng líu+ Cái Anh: ma núng nính đọc xong.+ Cái Thanh: mở to mắt mân mê tóc
- Tả trò chơi lớp học của mấy chị em.Các bạn nhỏ yêu cô giáo và mơ ướctrở thành cô giáo
“ Bé kẹp lại tóc,/ thả ống quần xuống, /lấy cái nón của má đội lên đầu.// Nó cố bắt trước dáng đi khoan thai của cô giáo khi cô bước vào lớp.// Mấy đứa nhỏ làm y hệt đám học trò,/ đứng cả dạy, /khúc khích cười chào cô//”
- 3 HS thi đọc đoạn 1
- 2 HS đọc cả bài
Trang 12- GV nhận xét, tuyên dương.
C Củng cố, dặn dò (5p)
- Em có thích trò chơi lớp học không ?
Có thích trở thành cô giáo không?
- Chuẩn bị bài: Chiếc áo len
1 Kiến thức: Biết công lao to lớn của Bác Hồ đối với đất nước, dân tộc Biết được
tình cảm của Bác Hồ đối với thiếu nhi và tình cảm của thiếu nhi đối với Bác Hồ
2 Kĩ năng: Thực hiện theo năm điều Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng.
3 Thái độ: Biết nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện năm điều Bác Hồ dạy.
* HCM: Bác Hồ là vị lãnh tụ kính yêu Để thể hiện lòng kính yêu Bác Hồ, HS cần
phải học tập và làm theo lời Bác dạy
* Lưu ý: Giáo viên gợi ý và tạo điều kiện cho học sinh tập hợp và giới thiệu những
tư liệu sưu tầm được về Bác Hồ
II Đồ dùng dạy học
1 Giáo viên: Một số bài thơ, bài hát, câu chuyện, tranh ảnh, băng hình về Bác Hồ.
Giấy khổ to, bút viết bảng (phát cho các nhóm) Năm điều Bác Hồ dạy
2 Học sinh: Đồ dùng học tập.
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ (5 phút)
- Gọi 2 HS làm bài tập 1, 2 tiết 1
- Yêu cầu thảo luận nhóm
- Yêu cầu các nhóm đưa ra ý kiến của mình:
đúng (Đ) hay sai (S) Giải thích lý do
Năm điều Bác Hồ dạy là để dạy cho thiếu
nhi
Muốn trở thành cháu ngoan Bác Hồ, thiếu
nhi phải làm đúng theo Năm điều Bác Hồ
dạy
Phấn đấu để trở thành con ngoan trò giỏi
là đã thực hiện 5 điều Bác Hồ dạy
Chỉ cần học thuộc 5 điều Bác Hồ dạy,
không cần phải thực hiện bằng hành động
Ai cũng kính ÿêu Bac Hồ kể cả bạn bè và
thiếu nhi thế giới
- Nhận xét câu trả lời của các nhóm
- Thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày ýkiến của mình
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung ýkiến
Trang 13* Hoạt động 2: Cuộc thi: “Hái hoa dân
chủ” (15 phút)
- GV phổ biến nội dung cuộc thi: Mỗi một
nhóm cử 2 HS lập thành một đội để dự thi
tìm hiểu về chủ đề Bác Hồ
- Phổ biến luật thi: Mỗi đội sẽ được tham dự
3 vòng thi Mỗi một vòng thi sẽ có những
hình thức thi khác nhau Cụ thể như sau:
* Vòng 1:
- GV đọc cho các đội 5 câu hỏi, mỗi câu hỏi
có 4 lựa chọn khác nhau.Các đội sẽ chọn câu
trả lời bằng cách lựa chọn A, B, C, D
- Mỗi câu trả lời đúng, đội ghi được một
điểm.Mỗi câu trả lời sai đội không ghi được
điểm
* Vòng 2: Bốc thăm và trả lời câu hỏi:
- Mỗi đội được bốc thăm 1 lần và trả lời câu
hỏi của mình
* Vòng 3: Hát, múa, kể chuyện Bác Hồ.
- Bình chọn đội thắng cuộc
- GV nhận xét phần thi của các đội
- Mỗi đội sẽ cử ra đại diện đểmúa, hát hoặc kể chuyện về BácHồ
- HS lắng nghe
C Củng cố, dặn dò (3 phút)
* HCM: Bác Hồ là vị lãnh tụ kính yêu Để
thể hiện lòng kính yêu Bác Hồ, HS cần phải
học tập va làm theo lời Bác dạy.
- Giáo viên nhận xét tiết học, dặn dò HS
chăm chỉ thực hiện 5 điều Bác Hồ dạy thiếu
niên, nhi đồng, chuẩn bị tiết sau
- Biết cách giữ ấm cơ thể, giữ vệ sinh mũi, miệng
2 Kĩ năng: Vận dụng tốt vào thực tiễn cuộc sống
3 Thái độ: Có ý thức phòng bệnh đường hô hấp
* QTE: Quyền bình đẳng giới, quyền được học hành.
- Quyền được phát triển; quyền được chăm sóc sức khỏe
- Bổn phận giữ vệ sinh sạch sẽ
II Các kĩ năng sống cơ bản
Trang 14- Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin: Tổng hợp thông tin, phân tích những tìnhhuống có nguy cơ dẫn đến bệnh đường hô hấp.
- Kĩ năng làm chủ bản thân: Đảm nhân trách nhiệm với bản thân trong việc phòngbệnh đường hô hấp
- Kĩ năng giao tiếp: Ứng xử phù hợp khi đóng vai bác sĩ và bệnh nhân
III Đồ dùng dạy học
- GV: Tranh minh hoạ bộ các bộ phận cơ quan hô hấp
- HS: SGK, VBT
IV Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ (3p)
- Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi
+ Em đã làm gì để bảo vệ đường hô
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 Hoạt đông 1: Động não
- Hoạt động cả lớp
+ Nêu tên các bộ phận của cơ quan hô
hấp?
+ Kể tên các bệnh về đường hô hấp?
- GV kết luận: Các bệnh về đường hô
hấp là: viêm mũi, viêm họng, viêm phế
+ Đặt tên cho 2 bạn trong tranh?
+ Nam và Hải nói chuyện với nhau ntn?
+ Nhận xét cách ăn mặc của mỗi bạn?
+ Nguyên nhân nào khiến Nam viêm
+ Mũi, khí quản, phế quản, 2 lá phổi
+ Sổ mũi, ho, đau họng, sốt…
Trang 15* KNS: Nêu nguyên nhân gây ra bệnh
về đường hô hấp? Em cần phải làm gì
để phòng bệnh đường hô hấp?
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
-…vì bác tháy các bạn ăn nhiều kem
-…phải giữ ấm cho cơ thể khi trời lạnh, không nên ăn nhiều đồ lạnh
- HS lên trình bày
- HS nhận xét
+ Nguyên nhân: Do chưa giữ đủ ấm cho cơ thể, ăn nhiều đồ lạnh, hít thở không khí bị ô nhiễn…
- Chơi trò chơi "Kết bạn" Bước đầu biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi
3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học.
II Địa điểm và phương tiện
- Địa điểm: Sân tập sạch sẽ, an toàn
- Phương tiện: Chuẩn bị còi, kẻ sân cho trò chơi.
III Các hoạt động dạy học
I Phần mở đầu (5p)
Trang 16- GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu bài học.
- Giậm chân tại chỗ, đếm to theo nhịp
- Chạy nhẹ nhàng theo hàng dọc trên địa hình tự
nhiên
* Chơi trò chơi"Làm theo hiệu lệnh"
X X X X X X X X
X X X X X X X X
II Phần cơ bản (25p) - Tập đi theo nhịp 1-4 hàng dọc GV cho lớp tập đi thường theo nhịp, rồi đi đều theo nhịp 1-2,1-2
Chú ý động tác phói hợp giữa chân và tay, tránh để tình trạng HS đi cùng chân cùng tay - Trò chơi "Kết bạn" GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi,sau đó cho HS chơi X X X X X X X X X X X X X X X X
x x
x x
x x
x x
x x
x x
III Phần kết thúc (5p) - Đi chậm xung quanh vòng tròn, vỗ tay và hát - GV cùng HS hệ thống bài và nhận xét - Về nhà ôn động tác đi đều x x
x x
x x
x x
x x
x x
x x
-HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP
VĂN HÓA GIAO THÔNG Bài 1: CHẤP HÀNH HIỆU LỆNH CỦA NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN GIAO THÔNG
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Biết làm những việc cần thiết khi tham gia giao thông.
2 Kĩ năng: HS thực hiện được một số kĩ năng cơ bản cần thiết khi tham gia giao
thông Biết cách xử lí khi tai nạn xảy ra
3 Thái độ: Hình thành thói quen và ý thức tự giác khi tham gia giao thông trật tự
an toàn, đúng pháp luật Có ý thức tham gia gio thông, giúp đỡ nhiệt tình những người khi gặp tai nạn giao thông
II Đồ dùng học tập
1 Giáo viên: Hình ảnh đẹp cứu giúp người, 1 số hình ảnh xấu, bảng phụ, video tai
nạn giao thông
Trang 172 Học sinh: Sách giáo khoa.
III Các hoạt động dạy và học
1 Hoạt động trải nghiệm (3’)
- GV cho HS xem video về tai nạn giao
thông
Con đã được xem video về một vụ tai
nạn giao thông Khi gặp tình huống đó
em sẽ làm gì?
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, chuyển ý giới thiệu bài
2 Hoạt động cơ bản (12’)
- GV treo tranh hỏi HS: Trong tranh vẽ
gì? GV giới thiệu câu chuyện
- GV cho HS đọc câu chuyện: “ Tai
nạn chiều mưa”
* Hoạt động cá nhân
- GV cho HS trả lời các câu hỏi cuối
truyện
+ Vì sao Tuấn gặp tai nạn?
+ Vân đã làm gì khi thấy Tuấn gặp tai
nạn?
+ Trong câu chuyện trên khi tai nạn
xảy ra, bạn nào là người bình tĩnh
- GV gọi các nhóm lên trình bày kết
- HS lắng nghe, suy nghĩ giải quyếtvấn đề
- HS làm việc theo yêu cầu của GV
+ Vì trời mưa, đường trơn, nước mưahắt vào mặt Tuấn lại đi nhanh nên xảy
ra tai nạn
+ Vân la to: Hảo đỡ Tuấn ngồi lên, sau
đó chạy nhanh vào đập cửa nhà ngườidân gần đó để kêu cứu
+ Trong câu chuyện trên khi tai nạnxảy ra bạn Vân là người bình tĩnh nhất
- Đại diện các nhóm lên trình bày