Vậy chúng ta cần làm gì để bảo vệ cây và hoa ở những nơi đó, cô mời các em tìm hiểu qua bài học này: Không hái hoa, bẻ cây trên đường.. 2/ Hoạt động cơ bản:.[r]
Trang 1TUẦN 33
Ngày soạn: 03/5/2019
Ngày giảng: Thứ hai ngày 06 tháng 5 năm 2019
CHIỀU
TH TIẾNG VIỆT
Tiết 1: ĐỌC HIỂU BÀI "MẶT TRỜI VÀ GIÓ"
I MỤC TIÊU: * Qua tiết học giúp học sinh:
Học sinh biết đọc được bài Mặt Trời và gió Biết trả lời câu hỏi, tìm tiếng trong bài
có vần ươm, ươp
- Giáo dục học sinh ý thức tự giác học bài và làm bài tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
* GV: Nội dung các bài tập * HS: Vở luyện, bút, bảng, phấn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG BÀI
A Bài cũ:(5')
- HS đọc bài: Nắng
- Đọc bài : Nắng
- GV nhận xét, tuyên dương Bài (Trang 94, 95)
Bài 1: Đọc: Mặt Trời và gó
Gió rất kiêu ngạo, cho mình mạnh nhất mặt trời thấy vậy , thách Gió lột được áo một người đang đi bộ trên đường
Thế là gió bắt đầu nổi lên, thỉ tung áo Người nhưng gió càng thổi mạnh Người càng khép chặt vạt áo Vậy là gió không lột nổi áo Người
…Người không chịu nổi, cởi áo ra
Bài 2 Đánh dấu vào trước câu trả lời đúng:
a) Mặt trời thách gió điều gì? Lột được áo người đi đường
Thổi tung áo người đi đường Tỏa được ánh nắng
b) Vì sao gió không làm được điều đó?
Vì Gió càng thổi, Người càng khép chặt vạt áo
Thợ xây nhà
Người trồng rau
B Dạy học bài mới:(32')
1 Giới thiệu bài:
2 Thực hành làm các bài tập:
- HS mở vở thực hành Tiếng Việt và toán:
Quan sát bài
- GV nêu yêu cầu từng bài
- GV giao bài tập cho từng loại đối tượng
- HS hoàn thành tốt làm tất cả các bài tập
trong vở thực hành Tiếng Việt và toán
- HS Trung bình làm được bài 1,3
- HS yếu nhìn đọc được bài 1
- GV cho HS làm việc cá nhân với bài tập
được giao
- GV quan sát giúp đỡ HS chưa hoàn
thành
Trang 2
c) Mặt Trời làm thế nào để thực hiện được điều đó ?
Khuyên Người cởi áo Tỏa ánh nắng ấm áp Tỏa nóng như thiêu đốt , Người tự cởi áo
Bài 3: Tìm và viết lại:
- 1 tiếng trong bài có vần ươm
- 2 tiếng trong bài có vần ươp
C Củng cố- dặn dò:(3')
- GV chữa một số bài
- GV nhận xét tiết học
- Dặn về học kỹ bài và xem trước bài sau:
TH TOÁN
Tiết 1: ÔN CỘNG, TRỪ SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
I MỤC TIÊU: * Qua tiết học giúp học sinh:
- Củng cố về cách cộng trừ số có hai chữ số; biết đặt tính và làm tính cộng trừ
( không nhớ) số có hai chữ số; điền dấu, xem giờ (Trang 98) vở TH TV và toán theo từng đối tượng
- Giáo dục ý thức tự giác học bài và làm bài tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
* GV: Nội dung các bài tập * HS: Vở LTTH toán tiếng việt
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ
HỌC SINH
NỘI DUNG BÀI
A Kiểm tra bài cũ: (5')
- Gọi HS lên bảng làm, Dưới lớp
làm bảng con.Giáo viên nhận xét,
tuyên dương
Tính: 37+ 20 = 42cm + 5cm = Bài (Trang 92)
Bài 1: Đặt tính rồi tính:
32 + 46 75 – 51 63 + 15 87 - 40
B Dạy học bài mới: (32')
1 Giới thiệu bài:
2 Thực hành giải các bài tập.
- GV hướng dẫn cho học sinh làm
các bài tập trong vở thực hành tiếng
việt và toán
- HS nêu số bài tập và yêu cầu từng
bài
- GV giao bài tập cho từng đối
tượng
- HS khá giỏi làm được tất cả các bài
tập từ 1, 2, 3, 4 trong bài vở thực
hành tiếng việt và toán
- HS hoàn thành làm được các bài
tập1, 2
Bài 2: Tính:
41 + 6 + 2 80 – 30 + 10 7 0 – 20 – 20 =
Bài 3 : >, <, =
62 + 7 80 24 + 31 31 + 24
45 + 7 43 + 5 86 + 2 86 – 2
Bài 4: Giải bài toán theo tóm tắt sau:
Bài gải Đoạn thẳng AC dài số cm là:
4 + 6 = 10 (cm) Đáp số: 10 cm
Trang 3- HS yếu làm được bài tập 2.`
- HS làm việc cỏ nhõn với bài tập
được giao
- HS làm xong chữa bài
C Củng cố - Dặn dũ:(5')
- GV nhận xột giờ học, tuyờn
dương những học sinh học tốt
- Nhắc học sinh học kỹ bài và
xem trước bài
Bài 5: Đỳng ghi đ, sai ghi s
a) Đồng hồ chỉ 12 giờ b) Đồng hồ chỉ 10 giờ
Bồi dưỡng toỏn
ễN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 10
I MỤC TIấU:
- Củng cố và nâng cao kiến thức đã học về thứ tự số, so sánh số trong phạm vi 10
II ĐỒ DÙNG:
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
HĐ1: Hớng dẫn hs làm bài tập
- Ghi các bài tập lên bảng, cho hs tự đọc
y/c và làm bài vào vở
- Đọc và làm bài theo y/c
Bài 1: Đánh dấu + vào ô trống đặt trớc
cách viết đúng Các số từ 0 đến 10 đợc
viết theo thứ tự từ bé đến lớn
- 1, 0, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10
- 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 0, 10
- 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10
Bài 2: Khoanh vào số lớn nhất trong các
số sau đây:
Khoanh vào số bé nhất trong các số
5 ; 2 ; 8 ; 3 ; 7 6 ; 4 ; 9 ; 1 ; 10 Bài3: Xếp các số theo thứ tự tự từ bé đến
lớn
Xếp các số theo thứ tự tự từ lớn đến bộ
Trang 4Bài4: < , > , =
Bài 5:
Năm nay An nhiều hơn 5 tuổi nhng lại
ít hơn 7 tuổi Nh vậy năm nay An
- Đánh dấu + vào ô trống trớc câu trả lời đúng
mấy tuổi?
- Năm nay An 4 tuổi - Năm nay An 6 tuổi
- Năm nay An 5 tuổi - Năm nay An 7 tuổi
HĐ2: Gọi hs lần lợt lên chữa bài, n/x
GV kết luận chung và củng cố kiến thức
từng bài cho hs
IV- Củng cố nhận xét giờ học
Ngày soạn: 04/5/2019
Ngày giảng: Thứ ba ngày 08 thỏng 5 năm 2019
CHIỀU:
Bồi dưỡng Tiếng Việt LUYỆN VIẾT
I MỤC TIấU:
- Củng cố cho h/s nắm chắc quy trình viết chữ
- Rèn kỹ năng viết cho h/s
- Giáo dục ý thức tự giác học bài cho học sinh
II CHUẨN BỊ:
- Bộ đồ dùng Tiếng Việt
- Chữ mẫu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của G/v
A Bài cũ (5')
- Gv cho HS viết bảng con: con chim,
Hoạt động của HS
- HS viết bảng con
Trang 5cõy thụng.
- Gv nhận xột, tuyờn dương
B Bài luyện:
1 Hoạt động 1: (14') Luyện đọc
- Yêu cầu luyện đọc cá nhân
- Yêu cầu đọc cả lớp
2 Hoạt động 2: (15') Luyện viết.
Yêu cầu h/s viết bảng con
- Nhắc nhở h/s t thế ngồi viết, cách
cầm bút
- G/v giúp đỡ h/s yếu, kiểm tra, nhận
xét bảng con
- G/v cho h/s viết vào vở ô ly
3 Hoạt động 3(3')
- Thu bài chữa, nhận xét chữ viết
- Nhận xét giờ học
- cả lớp đọc đồng thanh 1 lần bài đó học
Nặn đồ chơi
Bên thềm gió mát
Bé nặn đồ chơi
Mèo nằm vẫy đuôi Tròn xoe đôi mắt Đây là quả thị, Đây là quả na
Quả này phần mẹ, Quả này phần cha
Đây là thằng chuột Tặng riêng chú mèo Mèo ta thích chí,
Vểnh râu meo meo
- Cỏ nhõn h/s luyện đọc
- H/s bài vào bảng con
- H/s bài vào vở
TH Tiếng Việt Tiết 2: ễN VẦN ƯƠM - ƯƠP
I MỤC TIấU:
- HS biết điền vần, tiếng cú vần ươm hoặc ươp.
- Điền chữ n hoặc l Điền trờn chữ in nghiờng dấu hỏi hoặc dấu ngó Điền chữ : c
hoặc k
-Viết: Yểng cất tiếng hút
- Giỏo dục học sinh ý thức tự giỏc học bài và làm bài tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
* GV: Nội dung cỏc bài tập
* HS: Vở luyện, bỳt, bảng, phấn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIấN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG BÀI
Trang 6A Kiểm tra bài cũ:(5')
- Cho HS đọc bài: Mặt Trời và Gió - Đọc bài viết: Mặt Trời và Gó
- GV nhận xét, tuyên dương
B Dạy học bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Thực hành làm các bài tập:
- HS mở vở thực hành Tiếng Việt và toán:
Quan sát bài
- GV nêu yêu cầu từng bài
- GV giao bài tập cho từng loại đối tượng
- HS khá, giỏi làm tất cả các bài tập trong vở
thực hành Tiếng Việt và toán
- HS Trung bình làm được bài 1 và bài 3, 4
- HS yếu nhìn viết được bài 1 và viết bài 3
-GVcho HS làm việc cá nhân với btập được
giao
- GV quan sát giúp đỡ HS yếu
- HS làm xong chữa bài
C Củng cố- dặn dò:(3')
- GV chữa một số bài.- GV nhận xét tiết học
- Dặn về học kỹ bài và xem trước bài
Bài (Trang 95, 96) Bài 1 Điền vần ươm hoặc ươp.
nườm nượp, thanh gươm, mướp đắng
Bài 2:a) Điền chữ n hoặc l
nón, xe nôi na, con lợn, nồi cơm điện, con lừa
b) Điền trên chữ in nghiêng dấu hỏi hoặc dấu ngã
muỗi, sư tử biển, nhãn, tủ, võng, đĩa
Bài 3: Điền chữ c hoặc k
Cá heo, cá kiến, cái kìm
Bài 4: Viết
Yểng cất tiếng hót
Ngày soạn: 06/5/2019
Ngày giảng: Thứ năm ngày 9 tháng 5 năm 2019
CHIỀU:
TH Tiếng Việt Tiết 3: ÔN ĐIỀN CHỮ - VIẾT CÂU
I MỤC TIÊU:
* Qua tiết học giúp học sinh: -Biết điền chữ thích hợp vào chỗ trống.
- Viết câu: Quầy báo bên cây đa Kể câu chuyện “ Mặt Trời và Gió”
- Làm bài tập theo từng đối tượng
- Giáo dục học sinh ý thức tự giác học bài và làm bài tập.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
* GV: Nội dung các bài tập
* HS: Vở luyện, bút, bảng, phấn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG BÀI
A Kiểm tra bài cũ:(5')
- Cho HS điền vần: ươm hoặc ươp
mắt, mắc màn
Nườm nượp, thanh gươm
Trang 7- GV nhận xét, tuyên dương.
B Dạy học bài mới: (32')
1 Giới thiệu bài:
2 Thực hành làm các bài tập:
- HS mở vở thực hành Tiếng Việt và toán:
Quan sát bài
- GV nêu yêu cầu từng bài
- GV giao bài tập cho từng loại đối tượng
- HS khá, giỏi làm tất cả các bài tập trong vở
thực hành Tiếng Việt và toán
- HS Trung bình đọc được 2 câu bài 1 và bài
2
- HS yếu đọc được 1 câu bài 1 và nhìn viết
được bài tập 2
- GV cho HS làm việc cá nhân với bài tập
được giao
- GV quan sát giúp đỡ HS yếu
- HS làm xong chữa bài
III Củng cố- dặn dò:(3')
- GV chữa một số bài
- GV nhận xét tiết học
- Dặn về học kỹ bài và xem trước bài sau:
Bài (Trang 97) Bài 1: Điền chữ thích hợp vào chỗ
trống:
Thấy Gió kiêu căng, hợm hĩnh, Mặt Trời thách gió lột được áo một người đang đi bộ trên đường Gió không lột nổi áo Người Mặt Trời bèn tỏa nắng nóng như thiêu đốt Người nóng quá, không chịu nổi tự cởi áo ra
Bài 2: Viết
Quầy báo bên cây đa
Bài 3: Kể lại câu chuyện
“Mặt Trời và Gió”
VĂN HÓA GIAO THÔNG
BÀI 9 : KHÔNG HÁI HOA, BẺ CÂY TRÊN ĐƯỜNG I/ MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức:
- Học sinh hiểu hành động hái hoa, bẻ cây nơi công cộng là sai
2/ Kĩ năng:
- Học sinh biết bảo vệ cây và hoa ở trường, ở đường làng, ngõ xóm và những nơi công cộng khác
3/ Thái độ:
- Học sinh biết nhắc nhở những người xung quanh cùng thực hiện không hái hoa,
bẻ cây và bảo vệ cây xanh; Yêu thiên nhiên, thích gần gũi với thiên nhiên; Thái độ ứng xử thân thiện với môi trường qua bảo vệ các loài cây và hoa
II/ ĐỒ DÙNG:
Giáo viên:
- Sách Văn hóa giao thông lớp 1
- Các tranh ảnh trong sách Văn hóa giao thông dành cho học sinh lớp 1.
Học sinh:
- Sách Văn hóa giao thông lớp 1.
- Đồ dùng học tập sử dụng cho giờ học theo sự phân công của GV
III/ HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP:
Trang 8Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Trải nghiệm:
Hỏi: Ở sân trường, vườn trường, công
viên, đường phố… người ta trồng cây và
hoa để làm gì?
Hỏi: Để sân trường, vườn trường, công
viên, đường phố luôn đẹp luôn mát mẻ, em
cần phải làm gì?
HS trả lời (cây và hoa làm cho cuộc sống thêm đẹp, không khí thêm trong lành, mát mẻ)
HS trả lời (em cần chăm sóc và bảo vệ cây và hoa)
Giáo viên: Cây và hoa ở sân trường, công
viên, đường phố…cho ta bóng mát, không
khí trong lành và làm đẹp thêm cho cuộc
sống Vậy chúng ta cần làm gì để bảo vệ
cây và hoa ở những nơi đó, cô mời các em
tìm hiểu qua bài học này: Không hái hoa,
bẻ cây trên đường.
2/ Hoạt động cơ bản:
Giáo viên treo tranh và kể câu chuyện:
“Bông hoa này là của chung” Học sinh lắng nghe
Hỏi: Theo em, vì sao không nên hái hoa,
bẻ cây trên đường?
Hỏi: Em sẽ làm gì để góp phần bảo vệ cây
xanh?
Học sinh trả lời Học sinh trả lời
Giáo viên: Cây và hoa giúp cho con đường
em đi, nơi em sống thêm đẹp, thêm trong
lành Vì vậy chúng ta phải có ý thức bảo
vệ và nhắc nhở mọi người cùng bảo vệ, đó
là tài sản chung của xã hội Chúng ta cần
nhớ:
Câu ghi nhớ:
Nghe vẻ, nghe ve Nghe vè hoa lá Cây xanh đẹp quá Rực rỡ sắc hương Con đường xanh mát
Nở ngàn yêu thương
Bạn ơi hoa đẹp Chỉ để ngắm thôi Đừng đưa tay bẻ Còn gì đẹp đâu
Học sinh lắng nghe
Học sinh nhắc lại ghi nhớ
3/ Hoạt động thực hành:
Sinh hoạt nhóm lớn 5 phút theo yêu cầu
sau:
Hãy đánh dấu vào dưới hình ảnh thể hiện
Học sinh thảo luận nhóm và trình bày
Trang 9việc mình không nên làm.
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
- Gọi các nhóm trình bày
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương nhóm
làm tốt và chốt hình ảnh thể hiện việc
mình không nên làm :
+ Hình 1: Một bạn đang viết vẽ bậy trên
thân cây Đây là việc không nên làm vì
hành động này phá hoại cây xanh, làm mất
đi vẻ đẹp của cây xanh trên đường phố
Chúng ta cần bảo vệ và chăm sóc cây
xanh
+ Hình 3: Một bạn nam bồng một bạn nhỏ
lên để bẻ cành cây Đây là một việc không
nên làm vì hành động này phá hoại cây
xanh, cây sẽ không còn bóng mát cho
chúng ta nữa Hơn nữa việc làm này của
bạn nam cũng nguy hiểm vì có thể làm em
nhỏ bị té, gãy tay chân Chúng ta không
nên bẻ cành để cây mãi xanh tươi và tỏa
bóng mát
HS trình bày
HS lắng nghe
GV chốt câu ghi nhớ:
Thường xuyên bảo vệ cây xanh
Cho con đường đẹp như tranh lụa màu
GV cho HS tô màu vào hình thể hiện điều
nên làm ở trên
Học sinh lắng nghe rồi nhắc lại
HS lấy bút màu tô vào tranh trong sách
4/ Hoạt động ứng dụng:
Sinh hoạt nhóm lớn:
GV cho HS thảo luận nhóm 5 phút theo
yêu cầu sau:
Em sẽ nói gì với các bạn ở hình 1 và hình
3 trong hoạt động thực hành?
GV gọi 2 nhóm trình bày
Gv nhận xét tuyên dương
Học sinh thảo luận
Học sinh trình bày
GV chốt câu ghi nhớ:
Mấy lời nhắn nhủ bạn ta
Chớ nên ngắt lá, bẻ hoa bên đường Học sinh nghe rồi nhắc lại.
5/ Củng cố, dặn dò:
Hỏi: Cây và hoa trên đường phố, trong
công viên, trong sân trường cho chúng ta
điều gì?
Học sinh trả lời
Trang 10Hỏi: Chúng ta cần làm gì để bảo vệ cây
xanh?
Giáo viên tổng kết: Các em không nên hái
hoa, bẻ cành nơi công cộng mà cần phải
bảo vệ và chăm sóc cây xanh để cây xanh
luôn tươi tốt nhé!
GV cho HS xem một số hình ảnh về cây
và hoa trên đường phố ở Đà Nẵng
Dặn dò: Thực hiện tốt những điều đã học.
Em hãy thực hiện bài tự đánh giá theo
phiếu ở trang 47
Học sinh trả lời Học sinh lắng nghe
HS xem tranh
TH Toán Tiết 2: ÔN TẬP CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10
I MỤC TIÊU: * Qua tiết học giúp học sinh:
- Củng cố về ôn tập các số trong phạm vi 10 Làm được các bài tập 1, 2, 3, 4, 5 trong bài (Trang 99) vở thực hành tiếng việt và toán theo từng đối tượng
Giáo dục hs yêu thích môn học, cẩn thận tỉ mỉ khi làm bài
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
* GV: Nội dung các bài tập * HS : Vở bài tập toán
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
A Kiểm tra bài cũ:(5')
- Gọi HS lên bảng làm, Lớp làm
bảng con.- GV nhận xét
Đặt tính rồi tính:
B Dạy học bài mới:(32')
1 Giới thiệu bài:
2 Thực hành giải các bài tập.
- GV hướng dẫn cho HS làm các
bài tập
- HS nêu số bài tập và yêu cầu
từng bài
- GV giao bài tập cho từng đối
tượng
- HS khá giỏi làm được tất cả các
bài tập từ 1, 2, 3, 4, 5 trong bài
vở thực hành tiếng việt và toán
- HS TBình làm được các bài
tập1, 2
- HS yếu làm được bài tập 1
- HS làm việc cá nhân với bài tập
được giao
Bài tập.(Trang 99)
Trang 11Bài 1: Viết số thích hợp vào các vạch của tia số:
0 1 2 … 4 … … 8 …
Bài 2 : >, <, =
8 …7
7 …8
5 ….9
9 … 5
4 … 0
0 … 4
3 … 3
9 …10
Bài 3: Viết các số 9, 6, 2, 10 theo thứ tự
a) Từ bé đến lớn:……… b) Từ lớn đến bé………
Bài 4: Đo rồi viết số đo độ dài của đoạn thẳng AB
Đoạn thẳng AB dài : 7 cm
Bài 5: Số?
Viết số thích hợp vào chỗ trống:
a) < 1 b)Số lớn nhất có một chữ số là:
- GV quan sát giúp đỡ HS yếu
- HS làm xong chữa bài
C Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét giờ học, tuyên
dương những học sinh hoàn
thành tốt
- Nhắc HS học kỹ bài và xem
trước bài