1. Trang chủ
  2. » Webtoon

Giáo án Lớp 3 Tuần 19 - Buổi sáng - Trường Tiểu học Thị trấn Tây Sơn

20 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 186,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua đôi mắt của người kể cảnh trí hiện lên như những thước phim quay chậm về mét thiªn nhiªn hïng vÜ nh­ng còng ®Çy chÊt th¬ Bài 2: Cảm nhận sâu sắc nhất của em về vẻ đẹp thiên nhiên và [r]

Trang 1

Tuần 19 Tiết 37: ôn tập tiếng việt

A Mục tiêu:

- Hệ thống hoá, củng cố kiến thức đã học ở học kỳ I

- Học sinh nhận diện, sử dụng chính xác các đơn vị kiến thức đã học

B Tiến trình:

I - Nội dung ôn tập:

* Hoạt động 1:

Giáo viên ; dẫn học sinh

Hệ thống các kiến thức đã học

1 Từ và cấu tạo của từ: đơn - phức (ghép - láy)

Giáo viên chốt lại bằng bảng phụ lục 2 Nghĩa của từ: Chính - chuyển

3 Nguồn gốc từ: L Hán việt - thuần việt

4 Lối dùng từ: Dùng sai nghĩa của từ Lẫn lộn các từ gần âm Lặp từ

5 Từ loại và cụm từ Danh từ và cụm Danh từ Động từ và cụm Động từ Tính từ và cụm Tính từ

Số từ - CL từ - chỉ từ - phó từ

Giáo viên treo bảng phụ lục ghi bài 1

Học sinh đọc BT

Bài 1: Cho đoạn văn Một hôm, Mã O6 vẽ con cò trắng không mắt Vì một chút sơ ý, em đánh rơi một giọt mực xuống bức tranh Giọt mực rơi đúng chỗ mắt cò Thế là cò mở mắt xoè cánh bay đi Chuyện làm chấn động cả thị trấn Mấy kẻ mách lẻo đến tố giác với nhà vua Vua phái

Trang 2

cách dụ dỗ, doạ nạt để bắt em về hoàng cung a) Tìm các cụm danh từ, cụm động từ, tìm từ Hán việt - từ ghép

Giáo viên ; dẫn học sinh

b) Nêu cấu tạo các cụm danh từ, động từ

Gọi ý a) Cụm danh từ:

- Con cò trắng không mắt

- Một giọt mực

- Cả thị trấn

- Mấy kẻ mách lẻo b) Cụm động từ

- Vẽ một con cò trắng không mắt

- Đánh rơi một giọt mực xuống bức tranh

- Rơi đúng chỗ mắt cò

- Mở mắt, xoè cánh, bay đi

- Đến tố giác với nhà vua

- Phái triều thần đến đón Mã O6 về kinh

đô

- Đến đón ML về kinh đô

- Không muốn đi

- Tìm đủ mọi cách dụ dỗ, doạ nạt

Bài 2

Xác định cụm động từ, tính từ

- Vô cùng ngạc nhiên - cụm động từ

- Hết sức sửng sốt - cụm động từ

- Khôi ngô tuấn tú vô cùng - cụm tính từ

-  bừng nhất kinh kỳ - cụm tính từ

- Khiếp sợ vô cùng - cụm động từ ( Chú ý: căn cứ vào từ kiểm chứng: chỉ mệnh lệnh; hãy, đừng, chớ)

Trang 3

Tiết 38: )* dẫn , pháp học

A Mục tiêu:

- ; dẫn học sinh cách soạn bài, cách học bài môn văn

- ; dẫn cụ thể soạn bài "Bài học ) đời… "

B Tiến trình:

Giáo viên ; dẫn học

sinh các E;$ soạn bài,

học bài

I- )* dẫn soạn bài văn bản - Học bài:

Y;$ 1: Đọc kỹ văn bản (3 lần trở lên)

- Thơ học thuộc - Truyện tóm tắt

- Chia đoạn, tìm bố cục

Y;$ 2: Trả lời các câu hỏi phần đọc hiểu văn bản

- Lần CL trả lời các câu hỏi SGK Bớc 3: Làm các bài tập phần luyện tập- bài tập bổ sung Y;$ 4: Học bài cũ

Giáo viên ; dẫn học

sinh đọc văn bản "Bài

học "

II- )* dẫn soạn "Bài học 4 đời đầu tiên":

Tìm bố cục văn bản

; dẫn học sinh tóm

tắt văn bản

Y;$ 1:Đọc kỹ

* Tìm bố cục: - Hình ảnh Dế Mèn

- Câu chuyện bài học đờng đời đầu tiên của Dế Mèn

* Tóm tắt văn bản

- Dế Mèn thanh niên khoẻ mạnh - cờng tráng kiêu căng coi thờng mọi ngời

- Hàng xóm có anh Dế Choắt xấu xí ốm đau Mèn coi thờng

- Một hôm, Mèn hát trêu chị Cốc chui vào hang Cốc tiểu lầm tởng Choắt trêu mình, đánh Choắt trọng thơng

- Trớc khi chết Choắt chỉ ra bài học đờng đời đầu tiên cho Mèn: Làm việc gì phải biết suy nghĩ trớc sau

Trang 4

Tiết 39: Cảm thụ văn bản: Bài học 4 đời đầu tiên

A Mục tiêu:

- Học sinh hiểu sâu hơn về ND NT văn bản

- Rèn kỹ năng cảm thụ văn bản truyện

B Tiến trình:

Tác phẩm có 10 $ 6

I- Nội dung kiến thức:

1 Tóm tắt tác phẩm "Dế Mèn phiêu lưu ký"

-  6 đầu:Lai lịch và bài học ) đời đầu của Mèn

- H 6 tiếp: Mèn bị bọn trẻ con bắt đem đi chọi

cứu Nhà Trò

- 7  6 cuối: Mèn, Trũi kết nghĩa phiêu C trên

bè lá sen - đến sứ ếch, Nhái, Cua - đến vùng Cỏ may Chuồn Chuồn, Châu Chấu - thi võ thắng Bọ Ngựa, Bọ Muỗm - tôn làm Chánh phó thủ lĩnh Tổng Châu Chấu - Tổng Châu Chấu tìm nơi trú

đông, đánh nhau với Chấu Voi, Trũi bị bắt làm tù binh - Dế Mèn bị lão chim Trả bắt giam trong hang tối - )L$ Chấu Voi, Xiến tóc, Trũi cứu thoát - cả bọn đến vùng Kiến để nhờ Kiến truyền thông tin mong muốn hoà bình - do hiểu lầm bọn Mèn bị bọn Kiến bao vây, Trũi thoát ra tìm cứu viện Ngẫu nhiên vòng vây Kiến bị phá Mèn tìm )L$ Kiến chúa, giải toả mọi hiểu lầm Kiến truyền lời hịch muôn loài kết anh em

Mèn, Trũi về quê thăm mộ mẹ dự tính cuộc phiêu C mới

2 Tóm tắt đoạn trích "Bài học đường đời…"

- Mèn là chàng Dế thanh niên $ tráng, kiêu ngạo, xốc nổi

- Mèn coi   chê bai anh hàng xóm Dế Choắt

Trang 5

ốm yếu xấu xí.

- Một chiều Mèn trêu chị Cốc xong trốn vào hang khiến chị hiểu lầm đánh Choắt trọng  69

- ;$ khi chết Choắt khuyên Mèn bỏ thói hung hăng bậy bạ

- Mèn xót  6 Choắt và ân hận vô cùng về bài học ) đời đầu tiên

II- Bài tập SGK:

Bài 1:(Trang 11SGK) Viết đoạn văn tả tâm trạng

Mèn

* Nội dung:

+ Cay đắng vì lỗi lầm + Xót  6 Dế Choắt + ăn năn về hành động tội lỗi

(Chú ý khung cảnh xung quanh nấm mồ)

* Hình thức:

+ Đoạn văn 5 - 7 câu + Ngồi kể 1 - nhân vật Mèn 5 tôi

Bài 2: Đọc phân vai 3 nhân vật

III- Bài tập bổ sung:

Viết đoạn văn trình bày cảm nhận của em về nhân vật Dế Mèn

* Ngoại hình:

- Nét đẹp, khoẻ mạnh

* Tính cách:

- Nét $  đẹp; kiêu căng tự phụ

- Nét đẹp; yêu đời, tự tin - ân hận, sám hối

Trang 6

Tiết 40: Luyện tập phó từ

A Mục tiêu:

- Học sinh hiểu ý nghĩa chính của phó từ

- Rèn kỹ năng sử dụng các phó từ

B Tiến trình:

I - Nội dung:

GV cho HS hệ thống lại

kiến thức về phó từ

1 Khái niệm:

2 Phân loại:

II - Bài tập SGK:

Học sinh đọc bài tập 2

nêu yêu cầu của bài tập

Giáo viên giới thiệu

đoạn văn tham khảo

Học sinh viết đoạn

Bài 2: (trang 15) Một hôm, thấy chị Cốc đang kiếm mồi, Mèn cất giọng

đọc một câu thơ cạnh khoé rồi chui tọt vào hang Chị Cốc rất bực, đi tìm kẻ dám trêu mình Không thấy Mèn

  chị Cốc trông thấy Choắt đang loay hoay ;$ cửa hang Chị liền trút cơn giận lên đầu Choắt

III- Bài tập bổ sung:

Bài 1: Tìm 6 phó từ lần CL điền vào chỗ trống trong câu "dế Mèn…………kiêu căng, hống hách"

để có sáu câu văn khác nhau

1, Rất- 2- vẫn- đã hay

2, Không- - cứ- sẽ

Bài 2: Chỉ ra sự khác nhau về nội dung mỗi câu trên

Từ đó rút ra kinh nghiệm gì khi dùng phó từ

1 Mức độ kiêu căng hống hách rất cao

2 Vẫn - không sửa chữa

 Phải dùng chính xác phù hợp với khả năng diễn đạt

Trang 7

Học sinh đọc bài tập 4

sách bài tập

Học sinh thảo luận

nhóm

Bài 4 (trang 5 SGK)

- Phó từ "vẫn" chỉ sự tiếp diễn của cơn bão

- "Vẫn" chỉ sự tiếp diễn hoạt động của con tàu

- "Vẫn" chỉ sự tiếp diễn trạng thái điền tĩnh của thuyền

,  tính cách không kiên định nao núng của

Học sinh đọc bài tập 5

Trao đổi nhóm

Bài 5: a) Không thể bỏ phó từ vì quan hệ giữa 2 bộ phận đồng thời b) Có thể bỏ phó từ "đang" vì quan hệ giữa câu hỏi và câu trả lời và hoàn cảnh giao tiếp: Trực tiếp đối thoại

Trang 8

A Mục tiêu:

- Học sinh hiểu sâu sắc hơn về ND, NT văn bản

- Học sinh làm một số bài tập cảm thụ văn bản

B Tiến trình:

I- Bài tập SGK:

HS làm việc cá nhân

Trao đổi phát biểu ý

kiến

GV định ; học

sinh viết đoạn hoàn

chỉnh

Bài 1:(trang 23)

* Cảm nhận về vùng đất Cà Mau

- Cảm nhận về thiên nhiên vẻ đẹp hùng vĩ đầy sức sống + Không gian mênh mông trời ;$ cây lá toàn màu xanh thơ mộng

+ Âm thanh rì rào bất tận của tiếng sóng, gió, rừng cây + Sông ngòi kênh rạch chi chít: Rạch Mái Giầm, kênh

Ba Khía, kênh Bọ Mắt +Dòng sông Năm Căn; rộng hơn ngàn  ;$# ;$ đổ

ầm ầm ngày đêm, cá bơi hàng đàn đen trũi

+ Rừng );$ cao ngất   bức  thành vô tận

+ Chợ Năm Căn; trù phú, đông vui, tấp nập, thuyền bè san sát, những đống gỗ cao   núi, bến vận hà nhộn nhịp, những ngôi nhà bè ánh đèn măng sông sáng rực

+ Độc đáo; họp trên sông   khu phố nổi, thuyền bán hàng len lỏi, tiếng nói, màu sắc quần áo ngời bán hàng

Bài 2: Câu 4b (trang 22 SGK)

* Các động từ trong câu: thoát qua, đổ ra, xuôi về

* Không thể thay đổi trình tự các động từ ấy vì   thế

sẽ làm sai lạc nội dung đặc biệt là sự diễn tả trạng thái hoạt động của con thuyền trong mỗi khung cảnh

- Thoát qua; nói con thuyền 7L qua một nơi khó khăn nguy hiểm

- Đổ ra; diễn tả con thuyền từ con kênh nhỏ đổ ra dòng sông lớn

- Xuôi về; diễn tả con thuyền nhẹ nhàng xuôi theo dòng

;$ ở nơi dòng sông êm ả

Trang 9

Tiết 42- 43: Luyện tập văn miêu tả

A Mục tiêu:

- Giúp học sinh củng cố kiến thức về văn miêu tả

- Rèn kỹ năng làm bài văn miêu tả

B Tiến trình:

Học sinh đọc bài tập

Trao đổi thảo luận,

trình bày ý kiến

Bài 4: ( trang 29 SGK) Tả quang cảnh buổi sáng trên quê 6 em

- Mặt trời (mâm lửa, mâm vàng) lòng đỏ quả trứng thiên nhiên

- Bầu trời (lồng bàn khổng lồ, nửa quả cầu xanh) bầu trời sáng trong và mát mẻ   khuôn mặt em bé sau giấc ngủ dài, chiếc bát thuỷ tinh, tấm kính lau

- Hàng cây bức  thành cao vút, cô gái nghiêng mình, hàng quân danh dự

- Núi đồi bát úp, cua kềnh, mâm xôi

- Những ngôi nhà; viên gạch, bao diêm, trạm gác

Học sinh thảo luận,

Tìm ý

Giáo viên định ;

Bài 5: (trang 29 SGK) Tả cảnh dòng sông

- Bầu trời - ánh nắng- không gian - thời gian tả

- Dòng sông nào ? ở đâu…?

- Mặt sông

- Hai bên bờ sông

- Điểm nổi bật của dòng sông

Bài 1: (trang 7 sách bài tập) a) Cảnh sắc mùa thu

c) những chiếc lá vàng rải rác bay theo gió d) vầng trăng tròn sáng   6

b) Không chọn A vì đó là bầu trời của mùa hè

B vì đó là khí hậu của mùa đông

D vì đó là đặc điểm của mùa xuân

Bài 3:

Trang 10

Tiết 44: Luyện tập so sánh

A Mục tiêu:

- Học sinh hiểu sâu sắc hơn về phép tu từ so sánh

- Làm các bài tập phát hiện vận dụng

B Tiến trình:

Học sinh hệ thống

nhắc lại kiến thức

cho học sinh

Giáo viên chốt bằng

bảng phụ lục

Học sinh đọc bài tập

1 trang 25

Trao đổi thảo luận,

trình bày

Lớp nhận xét bổ sung

Giáo viên chốt lại

I- Nội dung kiến thức cần nắm vững:

1 So sánh là gì?

2 Các kiểu so sánh:

+ Ngang bằng + Không ngang bằng

3 Tác dụng

+ Gợi hình ảnh + Thể hiện  , tình cảm

4 Mô hình cấu tạo phép so sánh II- Bài tập SGK:

Bài 1: (trang 25)

a) So sánh đồng loại

- Kênh rạch sông ngòi   mạng nhện (vật - vật)

b) So sánh khác loại

- Chúng chị là hòn đá tảng trên trời Chúng em chuột nhắt cứ đòi lung lay

- Sự nghiệp của chúng ta giống nh rừng cây đơng vơn lên

Bài 2: (trang 26)

- Khoẻ   voi, hùm, trâu, 6 Phi

- Đen   bồ hóng, cột nhà cháy, củ súng, tam thất

- Trắng   bông, $;$# ngà, ngó cần, trứng gà bóc

- Cao   sếu, sào, núi  Sơn…

Bài 3: Phép so sánh trong bài "Bài học đờng đời đầu tiên"

- Những ngọn cỏ gẫy rạp y   có nhát dao vừa hạ qua

- Cái anh Dế  !_n99  gã nghiện

- Mỏ Cốc   cái dùi sắt

- Chị mới trợn tròn mắt giơng cánh lên nh sắp đánh nhau

C Dăn dò: - Học lại ghi nhớ

Trang 11

Tiết 45: Cảm thụ văn bản: J thác

A Mục tiêu:

- Củng cố kiến thức trong bài, biết cảm nhận những chi tiết hay hình ảnh

đẹp

B Tiến trình:

Học sinh đọc câu hỏi

Phân tích sự thay đổi

của cảnh sông ;$

hai bờ

sự vật từ vị trí nào? vị

trí ấy có thích hợp

không? tại sao?

Học sinh trao đổi

nhóm

Bài 1: Cảnh sông nước thay đổi theo điểm nhìn của tác giả qua ba chặng đường trên sông

- Đoạn đầu tiên: Nằm ở vùng đồng bằng sông hiền hoà thơ mộng, cảnh hai bên bờ đẹp êm đềm với những bãi dâu trải bạt ngàn đến tận những làng xa tít Trên sông những con thuyền chầm chậm bình yên

- Đoạn 2: Toàn thác dữ nhịp điệu câu văn cũng biến vẻ đẹp dữ dội qua hình ảnh ;$ từ trên cao phóng xuống giữa hai vách đá dựng đứng chảy đứt

đuôi rắn

- Đoạn 3: Sau cảnh 7L thác thiên nhiên trở lại êm

đềm   đón chào những thắng lợi trở về "qua nhiều lớp núi đồng ruộng lại mở ra"

vật trên sông vừa nhìn thấy cảnh L thay đổi

trí hiện lên   những  ;$ phim quay chậm về một thiên nhiên hùng vĩ   cũng đầy chất thơ

Bài 2: Cảm nhận sâu sắc nhất của em về vẻ đẹp thiên nhiên và vẻ đẹp con người lao động trên sông.

+ Vẻ đẹp thiên nhiên: hùng vĩ thơ mộng - hiểm trở

Trang 12

Bài 3: Phần luyện tập SGK trang 41 Tìm những nét đặc sắc của phong cảnh thiên nhiên )L$ miêu tả ở bài "sông ;$ và L thác"

1 Sông nước Cà Mau

- Sông ngòi dày đặc chi chít

- Bao trùm là màu xanh

- Tiếng rì rào bất tận của rừng cây sóng biển

 Cảnh thơ mộng hoang sơ, đầy sức sống

2 Vượt thác

- Sông rộng bờ bãi ngút ngàn

- Thác ghềnh dữ hiểm trở

 Thơ mộng, hùng vĩ

C Dặn dò:

- Làm bài tập còn lại

- Học lại lý thuyết

Trang 13

Tiết 46: luyện tập so sánh (tiếp)

A Mục tiêu:

- Củng cố phép so sánh

- Học sinh phân tích tác dụng của phép so sánh

B Tiến trình:

Học sinh tìm 4 phép so

sánh

Lớp nhận xét bổ sung

Học sinh trình bày hình

ảnh so sánh em thích

I- Bài tập SGK:

Bài 1: trang 43 Tìm phép so sánh

- QL 6    pho L đồng đúc hiệp

sĩ của Tây Sơn

động rắn chắc, khoẻ mạnh gân guốc và đầy hào hùng, dũng mãnh ;$ thiên nhiên

Học sinh đọc bài tập

trao đổi

Tìm phép so sánh

Cả lớp nhận xét bổ

sung

Giáo viên chốt lại

II- Bài tập bổ sung:

Bài 1: Tìm và phân tích loại phép so sánh a) Việt Nam đất ;$ ta ơi

Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn

b) Ta đi tới trên ) ta E;$ tiếp Rắn   thép, vững   đồng Đội ngũ ta trùng trùng điệp điệp Cao   núi, dài   sông

Chí ta lớn   biển đông ;$ mặt c) Đất ;$

Đẹp   hoa hồng cứng hơn sắt thép

* Phân tích tác dụng của phép so sánh a) Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn

So sánh không ngang bằng b) Rắn   thép ngang bằng Vững   đồng

Đội ngũ cao   núi, dài   sông  ngang bằng

c) Đẹp   hoa hồng  ngang bằng Cứng hơn sắt thép  không ngang bằng

C Dặn dò:

Trang 14

Tiết 47- 48 : Ôn tập văn học

( Kết hợp cảm thụ: Buổi học cuối cùng)

A Mục tiêu:

- Giúp học sinh ôn tập các văn bản; Dế Mèn phiêu C ký, Bức tranh của em gái tôi, Sông ;$ Cà Mau

- Học sinh rèn kỹ năng cảm thụ văn học

B Tiến trình:

Học sinh đọc bài tập 1

Giáo viên cho học sinh

nêu yêu cầu của bài tập

Học sinh thảo luận

nhóm 4 trong thời gian

3 phút

Học sinh trình bày ý

kiến

Giáo viên cho học sinh

nhận xét sửa chữa, bổ

sung

Giáo viên chốt lại đáp

án

Học sinh đọc bài 2

Nêu yêu cầu của bài tập

2

Học sinh thảo luận lập

dàn ý theo nhóm tổ 5

phút

Bài 1: Thuật lại diễn biến tâm trạng nhân vật Dế Mèn trong việc trêu chị Cốc dẫn đến cái chết của Dế Choắt? Từ sự việc đó Dế Mèn đã rút ra bài học )

đời đầu tiên Bài học đó là gì?

* Gợi ý:

- Diễn biến tâm trạng của Dế Mèn + Lúc đầu huênh hoang, ngông cuồng lên mặt với Dế Choắt, giọng kẻ cả: "Mày bảo tao còn biết sợ ai hơn nữa"

+ Sau đó hèn nhát, sợ hãi chui tọt vào hang nằm im thin thít (hể hả với trò đùa tinh quái của mình , bắt chân chữ ngữ) Khi thấy chị Cốc mổ Dế Choắt

+ Cuối cùng: Hốt hoảng, lo sợ ;$ cái chết của Dế Choắt Tỏ ra ân hận sám hối rút ra bài học đầu tiên

* Bài học đầu tiên

- Hành động phải có suy nghĩ, phải tính ;$ sau đến hậu quả

- Không )L$ hung hăng, huênh hoang

- Sống phải biết đoàn kết yêu  6 giúp nhau

Bài 2: Viết đoạn văn 5- 7 câu nêu cảm nhận của em về văn bản "Sông ;$ Cà Mau"

- Cảm nhận về nội dung;

+ Cảnh sông ;$# kênh rạch, rừng ;$# âm thanh, màu sắc  cảnh rộng lớn hùng vĩ đầy sức sống hoang dã

...

Giáo viên định ;

Bài 5: (trang 29 SGK) Tả cảnh dịng sơng

- Bầu trời - ánh nắng- không gian - thời gian tả

- Dịng sơng ? đâu…?

- Mặt sơng

- Hai... luyện tập- tập bổ sung Y;$ 4: Học cũ

Giáo viên ; dẫn học

sinh đọc văn & #34 ;Bài

học & #34 ;

II- )* dẫn soạn & #34 ;Bài học 4 đời đầu tiên& #34 ;:... class="page_container" data-page="7">

Học sinh đọc tập

sách tập

Học sinh thảo luận

nhóm

Bài 4 (trang SGK)

- Phó từ & #34 ;vẫn& #34 ; tiếp diễn bão

- & #34 ;Vẫn& #34 ; tiếp

Ngày đăng: 12/03/2021, 23:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w