+ Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào từng chữ trên bảng để học sinh soát và sữa lỗi, hướng dẫn các em gạch chân những chữ viết sai, viết vào bên lề vở.. + Giáo viên chữa trên bảng nhữ[r]
Trang 1TUẦN 25
Ngày soạn: 08/5/2020
Ngày giảng: Thứ hai ngày 11 tháng 5 năm 2020
Đạo đức Bài 14: BẢO VỆ CÂY VÀ HOA NƠI CÔNG CỘNG (Tiết 1)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Hiểu một số ích lợi của các loài vật đối với đời sống con người
- Đồng tình với những ai biết yêu quý, bảo vệ các loài vật.Không đồng tình, phê bình những hành động sai trái làm tổn hại đến các loài vật
2 Kĩ năng
- Phân biệt hành vi đúng hoặc sai đối với vật có ích
3 Thái độ
- Biết bảo vệ loài vật có ích trong cuộc sống hàng ngày
- GDSDNLTK&HQ: Chúng ta cần bảo vệ các loài vật có ích để giữ gìn môi trường
trong lành, góp phần giữ vệ sinh nơi công cộng, duy trì và phát triển cuộc sống một cách bền vững Bảo vệ và phát triển loài vật có ích là một trong các hướng bảo vệ, phát triền nông nghiệp bền vững, giảm các chi phí về năng lượng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV : Tranh ảnh, mẫu vật các loài vật có ích
HS : Vở bài tập
III CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: (3’)
-Tại sao cần phải giúp đỡ người khuyết
- GV phổ biến luật chơi
- Gv ghi ích lợi của các loài vật có ích lên
Trang 2*Hoạt động 2 : Thảo luận theo nhóm
- GV chia nhóm và nêu câu hỏi
- Gv kết luận : Cần phải bảo vệ loài vật có
+Các bạn trong tranh 1,3,4 biết bảo vệ
chăm sóc các loài vật, Bằng và Đạt trong
tranh 2 có hành động sai
+Chúng ta cần bảo vệ các loài vật có ích
để giữ gìn môi trường trong lành, góp phần
giữ vệ sinh nơi công cộng, duy trì và phát
triển cuộc sống một cách bền vững Bảo vệ
và phát triển loài vật có ích là một trong các
hướng bảo vệ, phát triền nông nghiệp bền
vững, giảm các chi phí về năng lượng
4.Củng cố: (3’)
- Vì sao cần phải bảo vệ loài vật có ích ?
- GV nhận xét
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày
- Hs thảo luận, bày tỏ ý kiến
- Đại diện trình bày
2 Ôn các vần ươn, ương
3 Hiểu các từ ngữ trong bài thơ: vừng đông, đất trời,
- Hiểu nội dung: Cảnh buổi sáng rất đẹp Ai dậy sớm mới thấy được cảnh đẹp ấy
- Biết hỏi- đáp tự nhiên, hồn nhiên về những việc làm buổi sáng
- Học thuộc lòng bài thơ
- HS có ý thức tích cực dậy sớm, luyện tập thể dục, đi học đúng giờ
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Tranh minh hoạ nội dung bài dạy
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
A Ổn định lớp:
B Bài cũ: (5')
- 2 HS đọc bài: Hoa ngọc lan, trả lời các câu hỏi 1, 2 trong SGK
Trang 3- 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con - GV nhận xét.
C Bài mới (33')
1 Giới thiệu bài:
- GV giảng nghĩa từ: vừng đông (lúc
mặt trời mới mọc); đất trời (mặt đất và
bầu trời)
- Luyện đọc câu
- Luyện đọc đoạn, bài
3 Ôn các vần: ươn, ương
a GV nêu yêu cầu 1 trong SGK
b GV nêu yêu cầu 2 trong SGK
HS luyện đọc: dậy sớm, ra vườn, ngáthương, lên đồi, đất trời, chờ đón
Tiếp nối nhau đọc từng dòng thơ
HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ,sau đó thi đọc cả bài - lớp nhận xét
b Học thuộc lòng bài thơ tại lớp
c Luyện nói: (hỏi nhau về những việc
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương
những HS học tốt; yêu cầu về nhà tiếp
tục học thuộc bài thơ
1 HS đọc bài thơ, cả lớp đọc thầmlại và trả lời câu hỏi
HS tự nhẩm thuộc từng câu thơ
HS quan sát tranh minh họa nhỏtrong SGK
2 HS hỏi và trả lời theo mẫu.Nhiều cặp HS lần lượt hỏi đáp vềnhững việc làm buổi sáng của mình
Trang 4- Chuẩn bị bài mới cho tiết sau: Mưu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ (5')
- GV gọi 2 hs lên bảng làm bài tập
Cả lớp làm vào bảng con
- GV nhận xét, tuyên dương
2 Bài mới (30')
a Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài ghi bảng
b Hướng dẫn luyện tập
*Bài 1: Viết số
- Bài tập yêu cầu gì?
- GV gọi em lên bảng làm bài
- GV nhận xét – sửa chữa
* Bài 2:
- GV cho 2 HS nêu yêu cầu bài tập
- GV gọi 2 em lên bảng làm – con lại
làm vào vở
- GV bao quát lớp giúp đỡ HS
- GV cùng HS nhận xét sữa chữa
- 2 HS lên bảng làm bài tập Cả lớp làm vào bảng con
36 > 34 47 > 46
- HS nghe và nối tiếp nhắc lại tựa bài
* Bài 1: Viết số
- 3 em lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở
a ba mươi: 30 b bảy mươi bảy: 77 mười ba: 13 Bốn mươi tư: 44 hai mươi: 20 chín mươi sáu: Bài 2:Viết (theo mẫu)
- 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào bảng con
Mẫu: Số liền sau của 80 là: 81
Số liền sau của 32 là: 33
Số liền sau của 86 là: 87
Số liền sau của 48 là: 49
Số liền sau của 69 là: 70
Trang 5
* Bài 3:
- GV gọi 3 HS nêu yêu cầu bài tập
- Muốn điền đúng dấu vào chỗ chấm
ta cần làm gì?
- GV bao quát lớp giúp đỡ hs
- GV cùng hs nhận xét sữa chữa
* Bài 4:
- Bài tập 4 yêu cầu gì?
+ Số 87 gồm mấy chục và mấy đơn
vị?
- GV làm mẫu 1 bài
- GV gọi 3 em lên bảng làm bài
- GV bao quát lớp giúp đỡ HS
- GV cùng HS nhận xét sữa chữa
4 Củng cố dặn dò (5')
- Để biết được các số liền sau của 1
số ta dựa vào đâu?
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Kể lại được một đoạn câu chuyện dựa theo tranh và gợi ý dưới tranh.
2 Kĩ năng: Hiểu nội dung câu chuyện: Trí khôn của con người giúp con người làm
chủ được muôn loài
3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức tự giác học bài và làm bài tập.
II KNS
Trang 6- Xác định giá trị : nhận biết được ý nghĩa của câu chuyện Trước khó khăn nguyhiểm cần bình tĩnh để tìm cách giải quyết.
- Ra quyết định Phản hồi tích cực, chia sẻ: Nghe bạn phát biểu và trao đổi thốngnhất cách nhận xét, đánh giá hành vi và tính cách của nhân vật Suy nghĩ sáng tạo;nhận xét về các nhân vật, rút ra bài học từ câu chuyện
III ĐỒ DÙNG
- GV: Chuẩn bị nội dung câu chuyện và sưu tầm tranh cho câu chuyện.(nếu có)
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- GV cho 2 HS lên kể lại chuyện Thỏ và
- GV cho HS quan sát từng tranh SGK
và nêu yêu cầu
+ Tranh 1 vẽ cảnh gì?
+ Hổ nhìn thấy gì?
+ Thấy cảnh ấy hổ đã làm gì?
- GV cho HS nhận xét và bổ sung
- Tranh 2: Hổ và trâu đang làm gì?
+ Hổ và trâu nói gì với nhau?
+ Muốn biết trí khôn hổ đã làm gì?
+ Người nông dân và hổ đã nói gì với
nhau?
- 2 HS lên kể lại chuyện Thỏ và rùa
- HS nghe và nối tiếp nhau nhắc lại tựa bài
- HS nghe
- HS nghe kết hợp quan sát tranh
- HS quan sát và nêu+ Vẽ bác nông dân đang cày ruộng, trâu rạp mình kéo cày, hổ ngó nhìn
+ Bác nông dân và trâu đang cày ruộng.+ Hổ lấy làm lạ lại gần hỏi trâu vì sao lạithế
- Hổ và trâu nói chuyện với nhau+ Ngươi to khoẻ như thế mà phải nai lưng ra kéo cày cho con người
+ Con người tuy bé nhỏ nhưng có trí khôn
+ Hổ lân la lại gần hỏi thăm+ Trí khôn của người đâu cho ta xem
Ta để ở nhà
Về lấy cho ta xem đi!
Nhưng hổ cho ta trói hổ lại sợ hổ ăn thịt trâu của ta thì sao
Trang 7+ Để hiểu được trí khôn hổ đã làm gì?
+ Câu chuyện kết thúc thế nào?
- GV chia lớp làm nhiều nhóm 4 và kể
cho nhau nghe
- GV bao quát giúp đỡ các nhóm còn
- GV cho 3 HS đóng vai người dẫn
chuyện, trâu, hổ và kể lại câu chuyện
- GV cùng lớp nhận xét tuyên dương
+ Câu chuyện trên có ý nghĩa gì?
- GV cho vài hs nhắc lại
C Củng cố dặn dò: (5’)
- GV cho 1 HS kể lại câu chuyện
- GV nhận xét tiết học và dặn HS về kể
lại chuyện cho người thân nghe
- Chuẩn bị bài sau: Bông hoa cúc trắng
+ Hổ đã để cho người trói lại
+ Người nông dân trói hổ lại rồi lấy rơmđốt cho cháy, hổ sợ quá vùng vẫy mãi sau đó nó vùng được chạy sâu vào mãi trong rừng
- HS kể theo nhóm 4
- Đại diện nhóm lên kể từng tranh
- HS kể lại toàn bộ câu chuyên
- 3 HS đóng vai người dẫn chuyện, trâu,
hổ và kể lại câu chuyện
* Con người thông minh tài trí nên tuy nhỏ bé, vẫn buộc những con vật to xác như trâu phải vâng lời, hổ phải sợ hãi
- 1 HS kể lại câu chuyện
- HS nghe
Chính tả Tiết 6: CÂU ĐỐ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Nhìn sách hoặc bảng chép lại đúng bài nhà câu đố về con ong: 16 chữ
trong khoảng 8 – 10 phút
2 Kĩ năng: Điền đúng chữ ch, tr, v, d hoặc gi vào chỗ trống Bài tập (2), a hoặc b.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh có ý thức rèn luyện chữ viết
II ĐỒ DÙNG
- GV: Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần chép Bài tập 2a, 2b
- HS: Bảng con, vở
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- GV đọc 1 số từ khó cho HS viết vào
bảng con: Rộng rãi, thoang thoảng,
- HS viết vào bảng con: Rộng rãi, thoang thoảng, khắp vườn
Trang 8khắp vườn.
- GV nhận xét sữa chữa
B Bài mới: (30’)
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn HS viết bảng con.
- GV đính bảng phụ lên đọc 1 lần rồi
cho 2 HS nối tiếp đọc lại
+ Trong bài đố về con gì?
- GV đọc cho HS viết 1 số từ khó vào
- GV lưu ý HS chữ đầu câu đố phải viết
hoa chữ cái đầu câu
- GV hướng dẫn các em tư thế ngồi viết
hợp vệ sinh
- GV tổ chức cho HS chép bài vào vở
- GV bao quát lớp nhắc nhở giúp đỡ
HS
* GV hướng dẫn HS soát lỗi
- Hướng dẫn các em gạch châm chữ
viết sai, sửa bên lề vở
- GV nhận xét bài viết của hs, tuyên
dương
4) HD làm bài tập
* Bài 2
- GV cho HS mở SGK quan sát tranh
và gọi 1 HS đọc to yêu cầu 2
+ Trong tranh vẽ gì?
- Vậy ta điền chữ gì vào trong từ thi …
ạy
+ GV gọi HS lên bảng làm bài
- GV cho HS nhận xét sữa sai
- HS nghe và nối tiếp nhắc lại tựa bài: Câu đố
- 2 HS nối tiếp đọc lại
- Đố về con ong
- Suốt ngày, khắp vườn, gây mật
+ Khắp: Kh + ăp + dấu sắc+ gây: g + ây
+ Suốt: S + uôt + dấu sắc
- HS nối tiếp đọc
- HS mở vở chính tả làm theo hướng dẫn của GV
- HS nghe
- HS chép bài vào vở
- HS tự kiểm tra
Bài 2:
a Điền âm ch hay tr?
- Các bạn đang thi chạy
Trang 9- Bài b GV hướng dẫn HS tương tự.
- GV cho HS đọc lại bài tập trên
C Củng cố dặn dò (5’)
- GV nhận xét đánh giá chung về sự
chuẩn bị, thái độ học tập của HS
- GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn
bị bài sau: Ngôi nhà
- HS đọc đồng thanh
- HS nghe
Toán Tiết 98: BẢNG CÁC SỐ TỪ 1 ĐẾN 100
2 Kiểm tra bài cũ (5')
- GV gọi HS lên bảng làm bài
tập, cả lớp làm vào bảng con
- GV nhận xét
3 Bài mới
a Giới thiệu bài (2')
- GV giới thiệu bài ghi bảng
b Giảng bài mới (32')
Trang 10- GV cùng HS nhận xét.
+ Bài 2: Giới thiệu bảng các số
từ 0 -> 100
- GV gắn bảng phụ lên bảng và
gọi HS nêu yêu cầu bài
- GV bao quát giúp đỡ HS
- GV dặn HS về nhà xem lại bài
và chẩn bị bài sau: Luyện tập
- 1 HS lên bảng điền, cả lớp làm vào vở
- HS nối tiếp nêu miệng:
a) Số có một chữ số: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9b) Các chữ số tròn chục:10, 20, 30, 40, 50,
60, 70 ,80, 90,c) Số bé nhất có hai chữ số: 10d) Số lớn nhất có hai chữ số: 99đ) Các số có hai chữ số giống nhau
Trang 11Đ/c: Hiệu trưởng dạy
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Đọc trơn cả bài, đọc đúng các từ ngữ: chộp, hoảng lắm sạch sẽ, tức
giận; bước đầu biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu
2 Kĩ năng: Hiểu nội dung bài: Sự thông minh nanh trí của sẻ đã khiến chú tự cứu
mình thoát nạn Trả lời câu hỏi 1, 2(SGK)
3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức tự giác học bài và làm bài tập.
III ĐỒ DÙNG
-Tranh vẽ
- Bảng phụ
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gv gọi 2 hs đọc bài và trả lời câu hỏi:
+ Khi dậy sớm, điều gì chờ đón em?
- 2 hs đọc bài và trả lời câu hỏi:
+ Hoa, vừng đông, đất trời
Trang 12+ Nội dung bài nói lên điều gì?
- HS viết bảng
- GV nhận xét
B Bài mới: (35’)
1 GV giới thiệu bài.
- GV giới thiệu bài và ghi: Mưu chú sẽ
2 Luyện đọc
- GV đọc mẫu toàn bài
Hd cách đọc: Giọng kể hồi hộp, căng
+ Lễ phép: Thể hiện sự tôn trọng của
mình dối với người khác
* Luyện đọc đoạn, bài
+ Đoạn 1: 2 câu đầu
+ Đoạn 2: Câu nói của sẽ
- HS đọc nối tiếp cá nhân, cả lớp
- HS nghe
- Cần ngắt hơi
- HS đọc: Nghe vậy / mèo bèn đặt sẻ xuống/ đưa hai chân lên vuốt râu/ xoa mép
- 6 HS đọc nối tiếp đoạn
- Hs đọc bài nhóm bàn
- Nhóm hs xung phong đọc
- Hs đọc CN - ĐT
Trang 13- GV cho 1 HS đọc to cả bài
Bài 1:Tìm tiếng trong bài có vần uôn
- GV cho HS phân tích đánh vần và đọc
trơn tiếng muộn
Bài 2: GV cho HS nêu yêu cầu 2.
+ Tìm tiếng ngoài bài có vần uôn và
Bài 3: GV gọi 1 HS đọc yêu cầu 3
- GV cho HS quan sát tranh và hỏi:
+ Trong tranh vẽ gì?
- GV nhận xét rút ra câu mẫu và gọi HS
nối tiếp nhau đọc lại, tìm tiếng có mang
vần uôn, kết hợp phân tích đánh vần
- GV hướng dẫn HS tìm tiếng có mang
vần uông tương tự
Tiết 2
1 Hướng dẫn hs tìm hiểu bài: (35’)
- GV gọi 1 HS đọc đoạn 1 –2 của bài, cả
lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi:
+ Khi sẽ bị mèo chộp được sẽ đã nói gì
với mèo?
- GV gọi 3 HS đọc đoạn 3 và trả lời:
+ Sẽ làm gì khi mèo đặt nó xuống?
- M + uôn + Dấu nặng
- HS tìm và nêu: luôn, xuồng,
- Vẽ con chuồn chuồn
- HS đánh vần, đọc trơn cá nhân, cả lớp:Chuồn chuồn
- HS nêu: Buồng chuối
+ Sao anh không rửa mặt
+ 3 HS đọc to đoạn 3 và trả lời:
+ Sẽ vụt bay đi
- Sẻ thông minh
- Nhờ sự thông minh và dũng cảm
Trang 14*Luyện đọc lại
- GV cho HS quan sát SGK và cầm sách
nối tiếp nhau luyện đọc câu, đoạn, cả bài
nhiều lần
- GV theo dõi và nhận xét sữa sai
- GV tổ chức cho HS thi đọc đoạn
- GV dặn HS về luyện đọc lại bài này và
chuẩn bị bài sau: Cái bống
- HS nối tiếp đọc theo hướng dẫn củaGV: Cá nhân, dãy bàn, cả lớp
- 2 HS nối tiếp nhau thi đọc
Trang 15a Giới thiệu bài
+ Bài tập 2 yêu cầu gì?
+ Để viết đúng số liền trước, số
liền sau ta dựa vào đâu?
- GV gọi HS lên bảng làm bài
- GV bao quát giúp đỡ HS yếu
- GV cùng HS nhận xét sữa chữa
* Bài 3:
- Bài 3 yêu cầu gì?
- GV gọi HS lên bảng làm bài
- GV bao quát giúp đỡ HS yếu
Trang 16- GV dặn HS về chuẩn bị bài sau:
Luyện tập chung
Tập đọc Tiết 16: NGÔI NHÀ ( bài 2 tiết giảm tải còn 1 tiết)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Học sinh đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: hàng xoan, xao
xuyến, lảnh lót, thơm phức, mộc mạc, ngõ Bước đầu biết nghỉ hơi sau mỗi dòng
thơ, khổ thơ
2 Kĩ năng: Hiểu được nội dung bài: Tình cảm của bạn nhỏ với ngôi nhà.
Trả lời được các câu hỏi 1 (SGK)
3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức tự giác học bài và làm bài tập.
II ĐỒ DÙNG
- Tranh minh hoạ bài đọc SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
* Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
+ Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng chậm
rãi, tha thiết tình cảm)
Trang 17+ Luyện đọc đoạn: (có 3 đoạn, theo 3
khổ thơ)
Cho học sinh đọc từng đoạn nối tiếp
nhau, mỗi khổ thơ là một đoạn
+ Đọc bài theo nhóm
+ Thi đọc giữa các nhóm
+ Đọc đồng thanh cả bài.
* Ôn các vần yêu, iêu ( giảm tải)
? Đọc những dòng thơ có tiếng yêu?
2 Đọc những câu thơ nói về tình yêu
ngôi nhà của bạn nhỏ gắn với tình yêu
đất nước
Nhận xét học sinh trả lời
Giáo viên đọc diễn cảm cả bài.
Gọi học sinh thi đọc diễn cảm toàn bài
Về nhà đọc lại bài nhiều lần, xem bài
mới Dọn nhà cửa sạch sẽ ngăn nắp
Các học sinh khác theo dõi và nhận xétbạn đọc
Đọc nối tiếp 3 em, thi đọc đoạn giữa cácnhóm
2 em, lớp đồng thanh
- 2 học sinh đọc bài, cả lớp đọc thầm và trảlời các câu hỏi
Nhìn thấy: Hàng xoan trước ngỏ hoa nở
HS lắng ngheHọc sinh rèn đọc diễn cảm
Học sinh rèn HTL theo hướng dẫn củagiáo viên và thi đọc HTL khổ thơ theo ýthích
Nhắc tên bài và nội dung bài học
1 học sinh đọc lại bài
Thực hành ở nhà
Trang 18Chính tả (tập chép) Tiết 7: NGÔI NHÀ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: HS chép lại đúng khổ 3 của bài: Ngôi nhà trong khoảng 10- 12 phút.
2 Kĩ năng:Điền đúng vần iêu hoặc yêu, chữ c hoặc k vào chỗ trống Hs làm được
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
A.KTBC: (5’)
- Nhận xét những học sinh giáo viên
cho về nhà chép lại bài lần trước
- Gọi 2 học sinh lên bảng làm lại bài
- Gọi học sinh nhìn bảng đọc khổ thơ
cần chép (giáo viên đã chuẩn bị ở
bảng phụ)
- Cả lớp đọc thầm đoạn văn và gv
gạch chân dưới các từ: mộc mạc, tre,
đất nước
- Giáo viên nhận xét chung về viết
bảng con của học sinh
* Thực hành bài viết (chép chính tả).
- Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết,
cách cầm bút, đặt vở, cách viết đầu
bài, cách viết chữ đầu của đoạn văn
thụt vào 3 ô, phải viết hoa chữ cái bắt
đầu mỗi dòng thơ
- Cho học sinh nhìn bài viết ở bảng từ
- Học sinh viết vào bảng con các tiếnghay viết sai
- Học sinh thực hiện theo hướng dẫn củagiáo viên
- Học sinh tiến hành chép bài vào tập vở
- Học sinh đổi vở và sữa lỗi cho nhau