- Tranh ảnh sưu tầm hoặc chuẩn bị tranh ảnh về người điều khiển phương tiện giao thông sử dụng điện thoại trong đồ dùng học tập của nhà trường.. - Các hình ảnh trong sách Văn hóa giao th[r]
Trang 1TUẦN 29
Ngày soạn: 05/04/2019
Ngày giảng: Thứ hai, ngày 08 tháng 04 năm 2019
Buổi sáng:
HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ LÊN LỚP
VĂN HÓA GIAO THÔNG BÀI 8: KHI NGƯỜI THÂN VỪA NGHE ĐIỆN THOẠI VỪA ĐIỀU
KHIỂN PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- HS biết được sự nguy hiểm khi vừa nghe điện thoại vừa điều khiển phương tiện giao thông
2 Kĩ năng:
- Biết cách xử lý khi phát hiện người thân vừa nghe điện thoại vừa điều khiển phương tiện giao thông
- Biết ngăn cản người thân khi vừa sử dụng điện thoại vừa điều khiển phương tiện giao thông
- Biết đánh giá hành vi đúng - sai của người khác về việc sử dụng điện thoại khi điều khiển phương tiện giao thông
3 Thái độ:
- Biết nhắc nhở mọi người không sử dụng điện thoại khi điều khiển phương tiện
giao thông
II Chuẩn bị
1 Giáo viên:
- Tranh ảnh về người vừa điều khiển phương tiện giao thông vừa nghe điện thoại
để chiếu minh họa (nếu là giáo án điện tử)
- Tranh ảnh sưu tầm hoặc chuẩn bị tranh ảnh về người điều khiển phương tiện giao thông sử dụng điện thoại trong đồ dùng học tập của nhà trường
- Các hình ảnh trong sách Văn hóa giao thông lớp 3
2 Học sinh:
- Sách văn hóa giao thông dành cho lớp 3
III Các hoạt động dạy - học
1 Hoạt động trải nghiệm (3’)
Gv đặt câu hỏi để dẫn dắt vào bài:
- Em đã từng đi những loại phương tiện giao
thông đường bộ nào?
- Khi đi ô tô/xe máy ai chở em?
- Có khi nào trên đường đi ba/ mẹ vừa chở
em vừa nghe điện thoại không?
- Em thấy khi vừa điều khiển phương tiện
giao thông vừa nghe điện thoại có nguy hiểm
- HS trả lời câu hỏi
- HS nêu: Bố, mẹ, ông, bà, chú…
- HS trả lời câu hỏi
- HS trả lời
Trang 2- Vậy khi thấy người thân vừa điều khiển
phương tiện giao thông vừa nghe điện thoại
em cần làm gì?
2 Hoạt động cơ bản (12’)
* Đọc truyện “Ba ơi! Dừng xe rồi nghe
điện thoại”
- GV cho HS đọc truyện, quan sát hình ảnh
trong sách và cho Hs thảo luận nhóm đôi
hoặc thảo luận cả lớp theo các câu hỏi:
+ Khi đang đi trên đường, điện thoại reo, ba
Thanh đã làm gì?
+ Thanh cảm thấy thế nào khi ba vừa lái xe
vừa nghe điện thoại?
+ Vì sao ba và Thanh bị ngã?
+ Theo em, nếu Thanh dứt khoát nhắc ba
dừng xe để nghe điện thoại thì tai nạn có thể
tránh được không?
+ Nếu em thấy người thân vừa điều khiển
phương tiện giao thông vừa nghe điện thoại,
em sẽ làm gì?
- Để Hs hiểu rõ hơn về hậu quả khi vừa điều
khiển phương tiện giao thông vừa nghe điện
thoại, Gv còn có thể trình chiếu video, clip,
các tranh ảnh hoặc chuẩn bị các tranh ảnh
trong khổ giấy A0 về hậu quả của việc vừa
điều khiển phương tiện giao thông vừa nghe
điện thoại
3 Hoạt động thực hành (13’)
* GV nêu câu hỏi 1 bài tập thực hành:
1/Em hãy nêu những nguy hiểm có thể gặp
khi vừa lái xe vừa nghe điện thoại
- Yêu cầu Hs thảo luận nhóm đôi sau đó gọi
đại diện các nhóm phát biểu
- GV chốt:
- Những nguy hiểm có thể gặp khi vừa lái xe
vừa nghe điện thoại:
+ Va vào xe người khác
+ Bị xe người khác va vào mình
- HS trả lời câu hỏi
- HS lắng nghe
- HS đọc truyện, thảo luận nhóm đôi (3’), trả lời câu hỏi
- Đại diện các nhóm trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời câu hỏi
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS quan sát, lắng nghe GV giảng
- HS quan sát, xác định các hành
vi đúng, sai
- HS thảo luận nhóm đôi xác định các hành vi
- Đại diện các nhóm bào cáo trước lớp
- Nhận xét nhóm bạn
- HS lắng nghe
Trang 3+ Không xử lý kịp các những nguy hiểm xảy
ra trên đường
- GV yêu cầu HS đọc câu lệnh bài tập 2: Em
hãy ghi Đ vào ô □ ở hình ảnh thể hiện điều
nên làm, ghi S vào □ ở hình ảnh thể hiện điều
không nên làm
- GV chiếu lần lượt từng tranh và hỏi:
+ Em thấy gì qua bức tranh?
+ Em thấy việc làm trong tranh đúng hay
sai? Vì sao?
- Nếu trong thực tế, em gặp những hành động
chưa đúng như trong các hình ảnh, em sẽ làm
gì?
- GV chốt
4 Hoạt động ứng dụng (5’)
- Yêu cầu HS đọc mẩu chuyện ngắn trong
sách
- Chiếu tranh, hỏi:
+ Em thấy gì qua bức tranh? (tranh 1)
+ Theo em việc làm này đúng hay sai?
+ Tương tự với tranh 2
+ Nếu em là Ngân em sẽ làm thế nào?
HS cần nêu được: Khi điều khiển giao thông
nghe điện thoại reo phải dừng lại bên đường
để nghe Không được vừa lái xe vừa nghe
điện thoại như vậy sẽ gây nguy hiểm cho
mình và người khác
5 Tổng kết, dặn dò (2’)
- Tổ chức trò chơi “Đóng vai”: Yêu cầu các
tổ dựa vào nội dung truyện, thảo luận đóng
vai dựng lại tình huống
- Gọi đại diện các tổ trình bày
- Sau trò chơi đóng vai, GV nhận xét, chốt ý
- HS thảo luận nhóm 3 trả lời câu hỏi
- Đại diện các nhóm trả lời Nhóm khác nhận xét
- HS thảo luận nhóm 4 trả lời câu hỏi
- HS liên hệ thực tế
- HS lắng nghe
- HS đọc chuyện
- Mẹ Ngân không dừng lại nghe điện thoại
- Việc làm này sai
- HS lắng nghe
- HS trải nghiệm tình huống
- HS lắng nghe
-Ngày soạn: 06/04/2019
Ngày giảng: Thứ ba, ngày 09 tháng 04 năm 2019
Buổi sáng:
THỰC HÀNH TOÁN (T1)
I Mục tiêu
1 Kiến thức
Trang 4- Rèn kĩ năng tính diện tích hình chữ nhật theo kích thước cho trước.
2 Kĩ năng
- Biết vận dụng kiến thức đã học hoàn thành các bài tập cần làm: Bài 1, 2, 3
3 Thái độ
- Ham thích môn học
- Có thái độ nghiêm túc khi làm bài
II Đồ dùng dạy học
- Vở bài tập thực hành
III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ: 3’
- Gọi HS nêu lại cách tính diện tích hình
chữ nhật
B Bài mới: 30’
Bài 1:
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
Bài 2:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- GV và Hs phân tíhc đề toán
- Gọi HS lên bảng làm bài tập
- Nhận xét, tuyên dương
Bài 3:
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS lên bảng làm
- GV nhận xét
C Cũng cố, dặn dò: 2’
- GV nhận xét chung tiết học
- 3 – 4 HS nhắc lại
- HS đọc yêu cầu bài tập
Đổi: 3dm = 30 cm Chu vi hình chữ nhật là: (30 + 9) x 2 = 78(cm) Diện tích hình chữ nhật:
30 x 9 = 270(cm2)
- HS đọc yêu cầu bài tập
Chiều dài hình chữ nhật là:
8 x 2 = 16(cm) Chu vi hình chữ nhật là: (16 + 8) x 2 = 48(cm) Diện tích hình chữ nhật:
16 x 8 = 128(cm2)
- HS đọc yêu cầu bài tập
Chiều rộng hình chữ nhật là :
12 - 3 = 9(cm) Chu vi hình chữ nhật là: (12 + 9) x 2 = 42(cm) Diện tích hình chữ nhật:
12 x 9 = 108(cm2)
-THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT (T1)
I Mục tiêu:
Trang 51 Kiến thức
- Biết cách điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống để hoàn chỉnh đoạn văn
2 Kĩ năng
- Luyện đọc đúng rõ ràng, rành mạch
- Hoàn thành bài tập
3 Thái độ
- Yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học
- Vở thực hành
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: 4’
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
B Bài mới: 30’
Bài 1: Luyện đọc
- GV đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp câu + giải
nghĩa từ khó
- Gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn
- Gọi 1 HS đọc lại toàn bộ bài
- Quan sát
Bài 2: Chọn câu TL đúng
a Bác sĩ khuyên anh thanh niên điều gì?
b Ba tuần sau anh thanh niên gọi điện
cho bác sĩ, nói gì?
c Bác sĩ nói gì với anh thanh niên?
d Anh thanh niên trả lời thế nào?
e Bệnh nhân đẫ hiểu nhầm lời khuyên
của bác sĩ như thế nào?
- GV nhận xét và chốt lại nội dung của
bài
- Nội dung bài nói lên điều gì?
- GV Nhận xét
Bài 3: Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ
trống để hoàn chỉnh đoạn văn?
- GV nhận xét
C Củng cố, dặn dò: 2’
- Nhận xét tiết học
- Lắng nghe và đọc thầm
- HS quan sát
- Đọc nối tiếp trong tổ, lớp
- 1 HS đọc;
- HS đọc yêu cầu bài
+ Nên tập chạy, ngày đầu 1km, sau tăng dần, từ ngày thứ 5, mỗi ngày chạy 5km
+ Tôi thấy khoẻ hơn rất nhiều rồi
+ Chiều nay, anh đến phòng khám để khám lại
+ Tôi chạy suốt 3 tuần, giờ đấcch thành phố 100km rồi
+ Chạy hết 1km, lại chạy 2km, 5km, liên tục, không nghỉ
- HS trả lời
- HS đọc yêu cầu bài
- Làm bài theo cặp đôi
Trang 6-THỰC HÀNH TOÁN (T2)
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Rèn kĩ năng tính diện tích hình chữ nhật có kích thước cho trước
- Củng cố cách tính chu vi và diện tích hình chữ nhật
2 Kĩ năng
- Vận dụng giải các bài tập liên quan
3 Thái độ
- Ham thích môn học
II Đồ dùng dạy học
- Vở bài tập thực hành
- Phấn màu
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: 3’
- Cho HS nêu quy tắc tính diện tích hình
chữ nhật
2 Bài mới: 30’
Bài 1
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán yêu cầu gì?
- Gv gọi 1 hs lên bảng làm, hs cả lớp
làm VBT
- GV và HS nhận xét
Bài 2.
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán yêu cầu gì?
+ Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta làm
thế nào?
+ Muốn tính được chu vi và diện tích
của băng giấy trước tiên ta phải làm gì?
- Gv yêu cầu HS làm bài
- 1 HS lên bảng làm
- Nhận xét, tuyên dương
Bài 3
- Nhiều HS nêu
- HS đọc yêu cầu bài
- Chiều dài: 8cm Chiều rộng : 5cm
- Tính diện tích hình chữ nhật?
Bài giải Diện tích hình chữ nhật là
8 x 5 = 40 (cm2) Đáp số: 40cm2
- HS đọc yêu cầu bài
- HS trả lời
- Ta lấy chiều dài nhân chiều rộng (cùng đơn vị đo)
- Ta phải đổi về cùng đơn vị đo độ dài
Bài giải Đổi 4dm=40cm Chu vi băng giấy hình chữ nhật là:
(40+8) x 2 = 96(cm) Diện tích băng giấy hình chữ nhật là
40 x 8 = 320 (cm2) Đáp số: 96cm; 320cm2
Trang 7- YC HS đọc bài toán
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán yêu cầu gì?
- Gv yêu cầu HS làm bài
- 1 HS lên bảng làm
- Nhận xét, tuyên dương
C Củng cố, dặn dò: 2’
- Nhận xét tiết học
- HS đọc yêu cầu bài
Bài giải Chiều rộng mảnh gỗ HCN là:
27 : 3 = 9 (cm) Diện tích mảnh gỗ hình chữ nhật là
27 x 9 = 243 (cm2) Đáp số: 243cm2