1. Trang chủ
  2. » Lịch sử

GIÁO ÁN TUẦN 4: ĐỒ DÙNG CỦA BÉ.

22 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 45,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Cô cho trẻ quan sát tranh ảnh về đồ dùng quen thuộc - Trò chuyện với trẻ về tên gọi, đặc điểm của một số đồ dùng. => Giáo dục trẻ: Giữ gìn bảo vệ đồ dùng đồ chơi, biết cất đồ dùng[r]

Trang 1

- Trẻ tự cất đồ dùng cánhân.

-Trò chuyện với trẻ về chủ đề

Trẻ biết chào cô giáo, chào ông bà bố mẹ

Hình thành cho trẻ thói quen ngăn nắp, biết để đồ dùng cá nhân đúng nơi quy định

- Trẻ biết tên và gọi được tên một số loại

đồ dùng

- Trẻ biết giữ gìn và bảo vệ đồ dùng của mình

- Phòng học sạch

sẽ, thoáng mát

- Tranh ảnh về chủ đề “Đồ dùng của bé”

- Tranh, ảnh về chủ đề

- Trẻ có thói quen tập thể dục buổi sang, biếtphối hợp nhịp nhàng các cơ vận động

- Rèn phát triển các cơ quan vận động

- Sân tập sạch sẽ

- Kiểm tra sức khỏe của trẻ

*Điểm danh: - Phát hiện trẻ nghỉ

học để báo ăn Trẻ bết

sự vắng mặt có mặt của bạn

Theo dõi chuyên cần cho trẻ

- Sổ theo dõi trẻ

Trang 2

ĐỒ DÙNG ĐỒ CHƠI CỦA BÉ

Từ ngày 18/09 đến 13/10/2017

Đồ dùng của bé

Từ ngày11/09đến ngày 15/09/ 2017

* Cô đến sớm vệ sinh thông thoáng phòng học, chuẩn bị đồ

- Nhắc trẻ cất đồ dùng vào đúng nơi quy định

- Cô hướng dẫn trẻ chơi tự do

- Cho trẻ quan sát tranh một số đồ dùng quen thuộc:

- Hỏi trẻ tên và công dụng của một số loại đồ dùng đó?

- Cô giới thiệu và cho trẻ nhắc theo cô

Giáo dục trẻ : Trẻ biết giữ gìn và bảo vệ đồ dùng

- Trẻ vào lớp

- Trẻ chào ông bà

bố mẹTrẻ chơi tự do

- Trẻ trò chuyện cùng cô

a, Khởi động:

- Cô kiểm tra sức khỏe trẻ

- Cho trẻ đi thành vòng tròn, vừa đi vừa hát kết hợp các

kiểu đi: Đi bằng mũi bàn chân, đi bằng gót chân, đi chậm

Sau đó trở về hai hàng dọc

b, Trọng động: Bài tập “Ồ sao bé không lắc”

- Động tác hô hấp: Thổi bóng (Trẻ tập 3-4 lần)

- Động tác1: Hai tay đưa ra trước sau đó nắm 2 tay vào 2

tai nghiêng đầu sang 2 bên

- ĐT 2: 2 tay đưa ra trước , sau đó nắm 2 tay vào 2 bên

hông nghiêng người sang 2 bên, rồi 2 tay thay nhau chỉ

sang 2 bên

- ĐT 3: Đưa 2 tay ra trước sau đó nắm 2 tay vào 2 đầu gối ,

xoay đầu gối rồi đứng thẳng lên.2 tay thay nhau chỉ sang 2

- Cô gọi tên trẻ theo sổ điểm danh

- Trẻ biết dạ khi cô gọi tên mình

- Đánh giá chuyên cần

Trẻ dạ cô

Trang 3

- Xem truyện tranh, kể

chuyện theo tranh về đồ

- Chăm sóc vườn rau

của trường, chăm sóc

cây cảnh của lớp

-Trẻ tập thể hiện vaichơi

- Tái tạo được một sốcông việc đơn giản củangười lớn

- Trẻ biết di màu , xé dán tranh theo chủ đề

- Rèn luyện sự khéo léo của bàn tay

- Trẻ biết cách giởsách, biết xem sáchtranh về chủ đề

- Trẻ biết thao tác với

đồ chơi, biết cáchxếp

- Trẻ biết chăm sóc vườn rau của trường

và cây cảnh của lớp

- Trang phục , đồdùng, đồ chơi phùhợp

Sách, truyện, báoliên quan tới chủ đề

- Sách, truyện, báoliên quan tới chủ đề

- Đồ chơi phù hợp

với chủ đề

- Bình tưới

- Vườn rau

Trang 4

HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN H Đ CỦA TRẺ 1.Trò chuyện :

- Cô cho trẻ hát bài “Chiếc khăn tay”

- Chúng mình đang học chủ điểm gì?

- Cho trẻ phát âm theo cô “Đồ dùng đồ chơi của bé”

=> Giáo dục trẻ: Chăm ngoan, chú ý học bài Nghe lời

cô giáo, ông bà bố mẹ Và yêu quý và bảo về môi

trường

2 Nội dung:

a Hoạt động 1: Thỏa thuận trước khi chơi:

- Hỏi trẻ đang học ở chủ điểm gì?

- Cho trẻ kể tên các góc chơi có trong lớp?

- Cô giới thiệu cho trẻ các góc chơi và nội dung chơi ở

các góc

+ Cô hỏi trẻ thích chơi ở góc nào?

- Cho trẻ về góc chơi mà mình thích

( cô giúp trẻ vào góc chơi)

- Cô dặn dò trước khi trẻ về góc

( Trong khi chơi chúng mình phải ngoan, không giành

đồ chơi của nhau và khi chơi xong phải cất đồ chơi

đúng nơi quy định.)

- Phân vai chơi:

+ Giáo viên giúp trẻ thỏa thuận vai chơi,nội dung chơi

các góc

+ Đeo ký hiệu cho trẻ về góc chơi

+ Cân đối trẻ trong góc

+ Giúp trẻ biết thao tác và sử dụng các đồ dùng thay

thế

b Hoạt động 2: Quá trình chơi:

- Cô đóng vai cùng chơi với trẻ, giúp trẻ thể hiện vai

chơi

Giải quyết mâu thuẫn, đưa ra tình huống để trẻ chơi,

giúp trẻ sủ dụng dồ chơi thay thế

c Hoạt động 3: Nhận xét góc chơi.

- Trẻ cùng cô thăm quan các góc

- Cô đi từng nhóm nhận xét cách chơi, thái độ chơi của

trẻ

- Cho trẻ tham quan nhóm chơi trẻ thích

3 Kết thúc :

- Cho trẻ vừa cất đồ chơi vào trong các góc theo quy

định vừa hát bài hết giờ chơi

- trẻ cất đồ chơi vào các góc

Trang 5

- Tạo không khí vui vẻ

giúp trẻ ăn ngon

- Biết ăn nhiều loại thức ăn

để cơ thể lớn lên và khỏe mạnh

- Giúp trẻ ăn ngon miệng,

ăn hết khẩu phần ăn của mình, không kiêng khem vôlí.Biết xúc cơm ăn, ngồi ngay ngắn, nhai kỹ thức ăn, không làm rơi vãi

- Trẻ ăn các món ăn đảm bảo an toàn về vệ sinh

- Xà phòng, khăn mặt, nước ấm, khăn lau tay

- Bàn ghế, khăn lau, bát, thìa, đĩa đựng cơm rơi vãi, đĩa đựng khăn lau tay

- Thức ăn, cơm cho trẻ

- Giáo viên rửa tay sạch sẽ bằng xà phòng trước khi chia cơm và thức ăn cho trẻ

-Tạo không khí trẻ ăn ngon miệng

cho trẻ ngủ ngon hơn,

sâu giấc hơn

Trẻ biết giấc ngủ là rất quantrọng đối với sự lớn lên và phát triển khỏe mạnh của bản thân

Trẻ có ý thức trước khi đi ngủ

- Tạo thói quen nghỉ ngơi khoa học, giúp phát triển về thể lực cho trẻ

- Giáo dục sức khỏe và thói quen tốt trong khi ngủ cho trẻ

- Một số câu hỏi và lời động viên khi trẻ

- phản, chiếu, đệm,( về mùa đông), gối

- Đóng bớt của

sổ, tắt điện để giảm cường độ ánh sáng

- Một số bài hát

ru cho trẻ ngủ

Trang 6

HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN H Đ CỦA TRẺ

1 Trước khi ăn:

- Cô cho trẻ rửa tay trước khi ăn

+ Cô hướng dẫn trẻ các thao tác rửa tay , thao tác rửa mặt

- Cô kê bàn xếp ghế cho 4 trẻ ngồi 1 bàn , có lối đi quanh

bàn dễ dàng

- Cô đặt khăn ăn , đĩa hặt cơm rơi vãi đủ cho số lượng trẻ

- Giới thiệu các chất dinh dưỡng

( Trẻ ăn thức ăn nóng , không để trẻ đợi lâu)

- Cô mời trẻ ăn Cho trẻ ăn

2 Trong khi ăn:

- Cần tạo không khí vui vẻ , thoải mái cho trẻ trong khi ăn ,

nói năng dịu dàng ,động viên trẻ ăn hết xuất

- Đối với trẻ ăn chậm hoặc biếng ăn cô có thể xúc và động

viên trẻ ăn nhanh hơn

- Trong khi ăn cần chú ý đề phòng trẻ bị hóc , hoặc sặc

3 Sau khi ăn:

- Cô hướng dẫn trẻ xếp bát thìa, ghế vào nơi quy định , uống

nước lau miệng , lau tay sau khi ăn , đi vệ sinh.( Nếu trẻ có

nhu cầu)

Trẻ làm theo cô

Trẻ nghe

Trẻ mời cô và cácbạn

Trẻ ăn

Trẻ xếp thìa bát , ghế vào nơi quy định, uống nước lau miệng lau tay

1 Trước khi ngủ:

- Cô cho trẻ đi vệ sinh sau đó hướng dẫn hướng dẫn trẻ lấy

gối cho trẻ về chỗ ngủ , chỗ ngủ của trẻ sạch sẽ , yên tĩnh ,

thoáng mát , kéo dèm để giảm ánh sáng cho trẻ ngủ , cho trẻ

nghe những bài hát ru, dân ca dịu để trẻ dễ đi sâu vào giấc

ngủ

- Với trẻ khó ngủ cô vỗ về hát ru giúp trẻ dễ ngủ hơn

2 Trong khi ngủ:

- Trẻ ngủ say cô luôn quan sát phát hiệ n sử lý kịp thời các

tình huống sảy ra trong khi trẻ ngủ

3 Sau khi ngủ:

- Cô cất gối cho trẻ và cho trẻ đi vệ sinh, cho trẻ hát bài để

tỉnh táo, cho trẻ ăn bữa phụ

Trẻ đi vệ sinh

Trẻ ngủ

Trẻ cất gối, cất chiếu

Trang 7

- Ổn lại bài hát, bài thơ, bài đồng dao trong chủ đề

+ Chơi, hoạt động theo ý thích ở các góc

- Biểu diễn văn nghệ

- Nêu gương cuối tuần

- trẻ tự tin mạnh dạn biểu diễn

- Trẻ có ý thức rèn luyện bản thân, biết làm theo những việc làm đúng, cái tốt, biết phê bình cái chưa tốt

- Trẻ biết tiêu chuẩn bé ngoan, phấn đấu trở thành

bé ngoan

- Ti vi, chuyện, các bài hát trongchủ đề

- Đồ chơi ở góc

- Bài hát

-Bảng bé ngoan,cờ

Trả Trẻ. - Dọn dẹp đồ

chơi

- Nhắc nhở, hỗ trợtrẻ chuẩn bị đồ dùng cá nhân và

ra về

- Nhắc trẻ sử dụng

các từ như: Chào

cô, Chào các bạn

- Phụ huynh biết về tình hình đến lớp của trẻ

- Trẻ có thói quen, nề nếp chào hỏi lễ phép

- Đồ dùng các nhân của trẻ

Trang 8

HƯỚNG DÃN CỦA GIÁO VIÊN HĐ CỦA TRẺ 1.Ổn định tổ chức:

- Cô và trẻ cùng hát bài:Trường chúng cháu là trường Mầm Non.

- Trò chuyện về nội dung bài hát.

2 Nội dung:

- Hôm trước cô đã dạy chúng mình bài hát , bài thơ gì?

- Bây giờ cô và cả lớp chúng mình cùng ôn lại bài hát , bài thơ đó nhé Cô cho trẻ đọc

thơ 1 -2 lần

- Cho trẻ đọc thơ theo tổ nhóm cá nhân

- Cho trẻ hát 1-2 lần , cho trẻ hát theo tổ nhóm , cá nhân.

- Cho trẻ chơi theo ý theo trong góc chơi

- Cho trẻ biểu diễn văn nghệ có trong chủ đề.

* Nhận xét, nêu gương.

- Cho trẻ hát cả tuần đều ngoan.

- Cho trẻ nêu ba tiêu chuẩn bé ngoan.

+ Các con tự nhận xét xem bản thân mình đã đạt được tiêu chuẩn nào, còn tiêu chuẩn

nào chưa đạt, vì sao?

+ Con có những hướng phấn đấu như thế nào để tuần sau các con đạt được 3 tiêu

- Cô cho trẻ đếm số cờ.

*Trả trẻ:

- Cô trả trẻ tận tay phụ huynh Nhắc trẻ chào hỏi mọi người lễ phép.

- Cô trao đổi phụ huynh về học tập và sức khỏe của trẻ. Trẻ chào cô, chào bố mẹ.Trẻ về.

Trang 9

- Trẻ biết định hướng khi bò trong đường hẹp

- Trẻ biết cách bò trong đường hẹp

- Trẻ biết tập BTPTC cùng cô, hứng thú chơi trò chơi “Gieo hạt”

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng bò trong đường hẹp

- Phát triển khả năng phối hợp nhịp nhàng giữa tay, chân và mắt

- GV kiểm tra sức khỏe trẻ: Hỏi xem có trẻ nào bị

mệt, đau tay chân thì cô cho trẻ ngồi nghỉ

Để cho cơ thể khỏe mạnh các con thường xuyên

phải làm gì?

Cô giới thiệu: Đúng vậy, ngoài ăn uống đủ chất

dinh dưỡng các con cần phải thường xuyên tập thể

dục để cơ thể khỏe mạnh, bây giờ cô và chúng mình

Trang 10

- Cho trẻ đi vòng tròn kết hợp đi thường, đi nhanh,

đi chậm theo hiệu lệnh cùng cô 1,2 vòng,

- Cho trẻ xếp 2 hàng ngang tập các động tác của bài

tập PTChung:

b Hoạt động 2: Trọng động:

*BTPTC: Bài tập “Ồ sao bé không lắc”

- Động tác hô hấp: Thổi bóng (Trẻ tập 3-4 lần)

- Động tác1: Hai tay đưa ra trước sau đó nắm 2 tay

vào 2 tai nghiêng đầu sang 2 bên

- Động tác 2: 2 tay đưa ra trước , sau đó nắm 2 tay

vào 2 bên hông nghiêng người sang 2 bên, rồi 2

tay thay nhau chỉ sang 2 bên

- Động tác 3: Đưa 2 tay ra trước sau đó nắm 2 tay

vào 2 đầu gối , xoay đầu gối rồi đứng thẳng lên.2

tay thay nhau chỉ sang 2 bên

- Động tác 4: 2 tay tay đưa lên cao lắc cổ tay dậm

chân tại chỗ

* Vận Động Cơ Bản:

- Cô giới thiệu tên vận động: Bò trong đường hẹp

- Cô làm mẫu lần 1: Không phân tích động tác

- Cô làm mẫu lần 2: Phân tích động tác:

TTCB:Cô có con đường hẹp Muốn bò được thì

hai đầu gối, hai lòng bàn tay áp sát mặt đất Khi có

hiệu lệnh bò thì các con bò tay nọ chân kia Các con

chú ý bò sao cho tay và chân không chạm vạch nhé

Bò đến đích thì các con đứng dạy đi về cuối hàng

đứng

- Cô làm mẫu lần 3: Động tác rõ ràng dứt khoát,

chuẩn

- Cô mời 1-2 trẻ lên tập thử

- Cô cho trẻ lần lượt thực hiện, cô chú ý sửa sai,

động viên trẻ

- Cho 2 tổ đi thi xem tổ nào thi đua

- Củng cố cho 1,2 trẻ thực hiện lại

-Trẻ đi vòng tròn-Trẻ xếp thành 2 hàng ngang

Trang 11

* Trò chơi vận động: “Gieo hạt”

- Cô giới thiệu tên trò chơi

- Cô giới thiệu luật chơi, cách chơi:

+ Cách chơi: Cô nói từng khẩu lệnh, trẻ thực hiện

theo cô Cô nói “Gieo hạt” trẻ ngồi xuống “Nảy

mầm” trẻ đứng lên

+ Luật chơi: Trẻ nào làm sai hiệu lệnh sẽ phải nhảy lò cò + Tổ chức cho trẻ chơi + Cô chơi cùng trẻ 1-2 lần, sau đó cho trẻ chơi 3-4 lần + Cô quan sát giúp đỡ động viên khuyến khích trẻ - Hỏi lại trẻ tên trò chơi, nhận xét sau khi chơi c Hoạt động 3: Hồi tĩnh: Cho trẻ đi nhẹ nhàng vận động bài chim mẹ chim con 3/ Luyện tập củng cố - Các con vừa tập vận động gì? - Cô nhắc lại và nhận xét buổi học của trẻ 4/ Động viên khuyến khích trẻ - Tuyên dương trẻ, nhắc nhở một số trẻ cá biệt - Trẻ chơi - Trẻ đi nhẹ nhàng - Bò trong đường hẹp *Đánh giá trẻ hàng ngày ( Đánh giá những vấn đề nổi bật về: tình trang sức khỏe, trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ, kiến thức, kỹ năng của trẻ):

Trang 12

Thứ 3 ngày 26 tháng 09 năm 2017 TÊN HOẠT ĐỘNG: Văn học:Thơ: “Ấm và chảo”

TC “Ấm và chảo”

Hoạt động bổ trợ: Bài hát “Đôi dép”

I Mục đích- yêu cầu:

1 Kiến thức

- Trẻ biết tên, hiểu nội dung bài thơ

- Trẻ đọc được bài thơ theo cô

2 Kỹ năng:

- Trẻ nói được tên bài thơ, trả lời được câu hỏi của cô

- Phát triển khả năng diễn đạt mạch lạc, phát triển vốn từ cho trẻ

3 Giáo dục:

- Trẻ ngoan ngoãn, có ý thức trong giờ học

II Chuẩn Bị:

1 Đồ dùng của giáo viên

- Đĩa nhạc, tranh minh họa nội dung bài thơ

=> Giáo dục trẻ: Biết giữ gìn, bảo vệ đồ dùng, đồ chơi

- Ở nhà và ở lớp có rất nhiều loại đồ dùng để phục vụ cho

các con Các con có biết đó là những loại đồ dùng gì

không? Muốn biết được thì các con hãy lắng nghe cô đọc

bài thơ “Ấm và chảo” nhé

2 Cung cấp biểu tượng kết hợp hành động thao tác

Trẻ nghe

Vậng ạ

Trẻ nghe

Trang 13

+Cô cho trẻ nhắc lại 2-3 lần

- Cô đọc lần 2: Kèm theo tranh minh họa

Giảng nội dung: Bài thơ nói về ấm và chảo mỗi loại đồ

dùng có tác dụng khác nhau Ấm thì reo o o, chảo kêu xèo

xèo Khi xa lửa ấm và chảo rất là buồn và nằm im thít đấy

- Cô đọc lần 3: Kèm tranh chỉ chữ

b Hoạt động 2: Đàm thoại

+ Cô và các con vừa đọc bài thơ gì?

+ Trong bài thơ có nhắc đến cái gì?

+ Ấm dùng để làm gì?

+ Chảo dùng để làm gì?

+ Khi xa lửa thì ấm và chảo như thế nào?

=> Giáo dục trẻ: Biết giữ gìn, bảo vệ đồ chơi

c.Hoạt động 3: Dạy trẻ đọc thơ

- Cô cho trẻ đọc từng câu theo cô đến hết bài

- Cô lần lượt cho trẻ đọc

- Cô cho cả lớp đọc 3-4 lần

- Cho trẻ đọc theo tổ, nhóm, cá nhân

- Cô quan sát giúp đỡ trẻ

- Cô sửa sai, sửa ngọng cho trẻ

- Cô cùng cả lớp đọc lại bài thơ

* Trò chơi: Tạo thành cái ấm.

- Cô giới thiệu cách chơi: Tay trái chúng mình chống vào

bên sườn trái, tay phải giơ lên gập khuỷu tay Các ngón

tay chum vào tạo thành vòi ấm Khi có hiệu lệnh của cô

“Rót nước” trẻ nghiêng người về phía phải để làm động

tác rót nước Tương tự trẻ đổi sang trái và nghiêng người

Trẻ đọc

Trẻ đọc

Trẻ làm theo cô

Trang 14

d Hoạt động 4: Trò chơi “Ấm và chảo”

- Cô giới thiệu tên trò chơi,cách chơi

- Cách chơi: Khi cô nói “ nước sôi” trẻ giả làm tiếng nước

sôi kêu “o,o ” Khi cô nói “Mỡ ơi nóng quá” trẻ giả làm

tiếng mỡ sôi kêu “xèo, xèo ”

- Cô tổ chức cho trẻ chơi - Cô quan sát, giúp đỡ trẻ khi chơi - Động viên, khuyến khích trẻ 3.Luyện tập củng cố - Củng cố lại bài: Cô vừa đọc cho các con nghe bài thơ gì? - Cô nhắc lại và nhận xét buổi học 4 Động viên khuyến khích trẻ - Tuyên dương trẻ, nhắc nhở một số trẻ cá biệt Trẻ nghe Trẻ chơi Ấm và chảo *Đánh giá trẻ hàng ngày ( Đánh giá những vấn đề nổi bật về: tình trang sức khỏe, trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ, kiến thức, kỹ năng của trẻ):

Thứ 4 ngày 27 tháng 09 năm 2017

Trang 15

TÊN HOẠT ĐỘNG: NBTN: Tên, đặc điểm nổi bật, công dụng của một số đồ

dùng quen thuộc (Quần áo, mũ dép) Trò chơi: “Bóng tròn to”

Hoạt động bổ trợ: Bài hát: “ Đôi dép”

I Mục Đích, Yêu Cầu.

1 Kiến thức:

- Trẻ biết tên và nói được tên một số đồ dùng

- Trẻ biết được một số đặc điểm và công dụng cơ bản của đồ dùng

2/ Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng quan sát, ghi nhớ

- Phát triển ngôn ngữ, cung cấp vốn từ cho trẻ

- Cô cùng trẻ trò chuyện về nội dung bài hát

=> Giáo dục trẻ: Biết giữ gìn bảo vệ đồ dùng Để đồ

dùng ngăn nắp đúng nơi quy định

- Đôi dép là đồ dùng rất cần thiết cho các con Ngoài ra

còn rất nhiều đồ dùng nữa Hôm nay cô và các con sẽ

cùng tìm hiểu nhé

2 Cung cấp biểu tường kết hợp hành động thao tác

mẫu.

Trẻ hátTrẻ trò chuyệnTrẻ nghe

Vâng ạ

Trang 16

a Hoạt động 1:Quan sát nhận biết

Cô vừa trò chuyện với trẻ vừa đặt câu hỏi để trẻ kể về

đồ dùng của mình

* Cô đưa chiếc quần ra cho trẻ quan sát: Hỏi trẻ:

+ Đây là cái gì?

+ Cho trẻ nhắc theo cô “Cái quần”

+ Cho cá nhân trẻ nhắc theo cô

+ Chiếc quần có màu gì?

+ Cho trẻ nhắc theo cô “Màu xanh”

+ Cho cá nhân trẻ nhắc theo cô

+ Quần dùng để làm gì?

+ Cho trẻ nhắc lại “Để mặc”

+ Cho cá nhân trẻ nhắc lại

=> Giáo dục trẻ mặc quần để giữ vệ sinh và giữ ấm cho

thể

* Cô đưa chiếc áo cho trẻ quan sát Hỏi trẻ:

+ Đây là cái gì?

+ Cho trẻ nhắc theo cô “Cái áo”

+ Cho cá nhân trẻ nhắc theo cô

+ Chiếc áo có màu gì?

+ Cho trẻ nhắc theo cô “Màu đỏ”

+ Cho cá nhân trẻ nhắc theo cô

+ Áo dùng để làm gì?

+ Cho trẻ nhắc lại “Để mặc”

+ Cho cá nhân trẻ nhắc lại

=> Giáo dục trẻ mặc áo để giữ vệ sinh và giữ ấm cho

thể Giữ sạch quần áo, không bôi bẩn

(Cho trẻ quan sát một số đồ dùng khác)

b Hoạt động 2: Trò chơi “Bóng tròn to”

Trẻ quan sát

Cái quầnTrẻ nhắc

Màu xanh

Để mặcTrẻ phát âmTrẻ nghe

Trẻ quan sátCái áoTrẻ phát âm

Màu đỏ

Để mặc

Trẻ phát âm

Trẻ nghe

Ngày đăng: 02/03/2021, 10:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w