1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

GA môn chính tuần 5 LỚP 2D

36 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 226,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Bước 2: Giáo viên yêu cầu học sinh gắn chữ vào bên cạnh các cơ quan tiêu hoá tương ứng cho đúng. - Sau khi hoàn thành, các nhóm có thể dán sản phẩm của nhóm mình lên bảng hoặc nộp cho[r]

Trang 1

3 Thái độ: HS yêu thích môn học

* HS Tâm: Làm được các phép tính trong bài

II Đồ dùng học tập

- GV: giáo án, que tính

- HS: que tính, VBT

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- Gọi HS lên bảng làm bài tập 3

SGK trang 20

- Giáo viên và học sinh nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1p)

2 Dạy bài mới

2.1 HĐ1: Giới thiệu phép cộng 38

+ 25 (9p)

- Giáo viên nêu bài toán dẫn đến

phép tính (lấy ra 3 bó 1 chục que

tính và 8 que tính, lấy tiếp 2 bó 1

chục que tính và 5 que tính, rồi tìm

cách tính tổng số que tính đó)

- Giáo viên hướng dẫn: gộp 8 que

tính với 2 que tính (ở 5 que tính)

Trang 2

- GV gọi HS lên bảng làm

- GV nhận xét.

Bài 2: Giải toán

- Gọi học sinh đọc yêu cầu BT

- Gọi học sinh tóm tắt

- Hỏi :

+ Bài toán cho ta biết những gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- Gọi 1 học sinh lên bảng làm, dưới

- Giáo viên và học sinh nhận xét

Bài 4: Viết số thích hợp vào ô trống

- Giáo viên nhắc học sinh về nhà làm

bài tập trong SGK trang 21

- Nhận xét tiết học

28 48 68 18 + 45 + 36 + 13 + 59

73 84 81 77

- Học sinh đọc yêu cầu BT

- Học sinh tóm tắt

Đoạn thẳng AB: 18dm Đoạn thẳng BC: 25dmCon kiến đi từ A đến C: dm?

- 1HS làm bảng lớp:

Bài giải

Đoạn đường con kiến phải bò là:

18 + 25 = 43 (dm) Đáp số: 43 dm

- Học sinh đọc yêu cầu BT

Viết phép tính

- Hiểu nghĩa của các từ: hồi hộp, ngạc nhiên, loay hoay

- Hiểu nội dung bài: khen ngợi Mai và cô bé ngoan, biết giúp bạn

2 Kỹ năng

- Đọc trơn toàn bài Đọc đúng các từ: hồi hộp, nức nở, ngạc nhiên, loay hoay

- Biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ

- Biết đọc phân biệt lời kể chuyện và lời nhân vật (cô giáo, Lan, Mai)

3 Thái độ

* HS Tâm: Biết đọc 2 câu trong bài

Trang 3

* QTE: Quyền được học tập, được các thầy cô giáo và các bạn khen ngợi quan tâm giúp đỡ.

II Các kĩ năng sống cơ bản: (HĐ2)

- Thể hiện sự cảm thông với bạn khi gặp khó khăn (HĐ2)

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- Gọi HS đọc thuộc lòng 2 khổ thơ đầu

và trả lời câu hỏi về nội dung bài: Gọi

bạn

- GV nhận xét

B Dạy bài mới (30p)

1 Giới thiệu bài (1p)

2.2 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài (20p)

- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và 2

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài

- HS nối tiếp nhau đọc đoạntrong nhóm

- Thi đọc đoạn trước lớp

Đánh vần đọc 2 câu

Trang 4

trả lời câu hỏi 1:

+ Câu 1: Các bạn gái khen Hà thế nào?

+ Câu 2: Vì sao Hà khóc?

+ Em nghĩ thế nào về trò đùa nghịch

của Tuấn đối với bạn Hà? Nếu là em

thì em có làm như vậy không? Vì sao?

- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3

Câu 3: Thầy giáo làm cho Hà vui lên

bằng cách nào?

- Vì sao lời khen của thầy làm Hà nín

khóc và bật cười ngay?

- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 4

Câu 4: Nghe lời thầy Tuấn đã làm gì?

2.3 Hoạt động 3: Luyện đọc lại (10p)

- GV yêu cầu HS lên bảng đọc phân

vai

C Củng cố - dặn dò (5p)

* QTE: Qua câu chuyện em thấy bạn

Tuấn có điểm nào đáng chê và điểm

nào đáng khen?

GV chốt lại: Các con không nên đùa

dai nghịch ác nhất là với bạn nữ Khi

biết mình sai phải chân thành nhận

lỗi Là học sinh ngay từ nhỏ các em

phải học cách ứng xử đúng.

- GV nhận xét tiết học

- Ái chà chà! Bím tóc đẹp quá!” Các bạn gái khen Hà

có bím tóc rất đẹp

- Tuấn kéo mạnh bím tóc của

Hà làm cho Hà bị ngã Sau

đó Tuấn vẫn còn đùa cầm bím tóc của Hà mà kéo

- 1 vài HS nêu ý kiến

- HS đọc thầm đoạn 3 trả lời câu hỏi

- Thầy khen hai bím tóc của

Hà rất đẹp

- Vì nghe thầy khen Hà rất vui mừng và tự hào về mái tóc đẹp, trở nên tự tin, không buồn vì sự trêu chọc của Tuấn nữa

- Đến trước mặt Hà để xin lỗibạn

- HS đọc theo lối phân vai

- HSTL: Đáng chê vì Tuấn đùa nghịch quá trớn, làm bạngái phát khóc Đáng khen vì bạn ấy biết nhận lỗi

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

- Đánh vần đọc 2 câu dưới sự hướng dẫn của GV

Trang 5

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Gấp được máy bay đuôi rời hoặc một số đồ chơi tự chọn đơn giản, phù

hợp

2 Kĩ năng:

- Làm được máy bay đuôi rời bằng giấy nháp Các nếp gấp tương đối thẳng

- Với HS khéo:Gấp được máy bay đuôi rời hoặc một đồ chơi tự chọn Các nếp gấpthẳng, phẳng Sản phẩm sử dụng được

3 Thái độ: HS yêu thích môn gấp hình, thích tự làm đồ chơi, biết yêu quý sản phẩm

do tự mình làm ra

* HSHN: (Thành Tâm)

- Gấp được máy bay đuôi rời dưới sự hướng dẫn của giáo viên

II Đồ dùng dạy học

- Mẫu máy bay đuôi rời gấy bằng giấy thủ công

- Quy trình gấp máy bay đuôi rời có hình minh họa cho từng bước gấp

- Giấy thủ công, nháp (khổ A4), kéo, bút thước

III Các hoạt động dạy học:

1 Bài cũ: (3’)

- Kiểm tra dụng cụ

2 Bài mới (22’)

a) Giới thiệu bài Nêu tên bài học –

Ghi tựa: “Gấp máy bay đuôi rời”

b)Hướng dẫn các hoạt động

* Hoạt động 1:

- Hướng dẫn quan sát và nhận xét

mẫu

- Giới thiệu mẫu gấp máy bay đuôi

rời và nêu câu hỏi :

+ Máy bay đuôi rời được làm bằng gì

+ Máy bay đuôi rời gồm các bộ phận

nào ?

GV chốt lại: Máy bay đuôi rời gồm

có đầu, cánh, thân, đuôi Phần đầu

và cánh không dính liền phần thân

và đuôi.

+ Để gấp máy bay đuôi rời, ta cần

- HS để đồ dùng học tập lên bàn

- HS nhắc lại tên bài

- HS quan sát mẫu, trả lờicâu hỏi

- Làm bằng giấy

- HS trả lời

- HS lắng nghe+ Đầu, cánh, thân, đuôi

- HS quan sát

HS Tâm

- Lắng nghe

- Quan sát, lắng nghe

- HS quan sát ở

Trang 6

Gấp chéo tờ giấy hình CN theo

đường dấu gấp ở (H1a) sao cho cạnh

ngắn trùng với cạnh dài, được (H1b)

Gấp tiếp theo đường dấu gấp ở

- Theo dõi giúp đỡ HS Các nhóm tự

đánh giá, chọn sản phẩm đẹp thi đua

phóng máy bay

3 Nhận xét – Dặn dò: (3’)

- Nhận xét đánh giá chung

- HS quan sát thao tác mẫu của GV cùng tham gia nói cách gấp theo quytrình

Quan sát Quan sát

- Các nhóm thực hành gấp MBĐR dựa vào qui trình

- Trình bày sản phẩm

- HS lắng nghe

cự li gần kết hợp GV gợi nhớ HS về tên lửa Hs đã đượcgấp giờ trước

để nhận xét

- Quan sát, lắng nghe

- Quan sát, lắng nghe

- Thực hiện thửtrên nháp với

sự hướng dẫn của GV và bạn cùng bàn

- Biết được ích lợi của việc sống gọn gàng và chưa gọn gàng, ngăn nắp.

- Biết nhận biết, phân biệt gọn gàng ngăn nắp và chưa gọn gàng ngăn nắp.

Trang 7

2 Kĩ năng

- HS biết giữ gọn gàng ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi

3 Thái độ

- HS biết yêu mến những người gọn gàng ngăn nắp

* HS Tâm: Biết được nội dung cơ bản của bài

II Các kĩ năng sống

- Kĩ năng giải quyết vấn đề thực hiện gọn gàng, ngăn nắp

- Kĩ năng quản lí thời gian thực hiện gọn gàng, ngăn nắp

III Đồ dùng dạy học

- Tranh BT2

IV Các hoạt động dạy – học

I Kiểm tra bài cũ

+ Để học tập sinh hoạt đúng giờ

ta làm gì?(Lập thời gian biểu

hợp lý

- HS khác nhận xét

- GV nhận xét, tuyên dương

II Bài mới

1 Giới thiệu bài mới

2 Hoạt động 1: (Tiểu phẩm)

HS đóng kịch bản “Đồ dùng để ở

đâu”

- GV chia nhóm để thảo luận sau

khi xem hoàn cảnh

a Vì sao bạn Dương lại không

quen cho gọn gàng ngăn nắp

trong sinh hoạt

- GV rút ra bài học trang 10, gọi

2, 3 HS đọc to

- HS trả lời

- Vì bạn không để cặp và sách

vở gọn gàng đúng nơi quy định

- HS trả lời

- Đi học về cần cất sách vở và cặp vào đúng nơi quy định không mất công tìm

…Cần cất sách vở và cặp đúng nơi qui định

Học xong, chơi xong cần để

đồ dùng gọn gàng ngăn nắp sẽđược bền hơn, lâu hơn, khi

HS Tâm

- Lắng nghe

- Lắng nghe

- HS trả lời

Trang 8

nhà ta nên rèn cho mình thói

quen đúng để xem xét việc

xét xem nơi học và sinh hoạt của

các bạn trong mỗi tranh đã gọn

gàng ngăn nắp chưa? Vì sao?

GV hỏi lần lượt từng tranh:

- Nơi học và sinh hoạt của các

bạn trong tranh 2 4 là chưa gọn

Sau giờ thủ công Dương Thu dọn giấy vụn cho vào sọt rác của lớp

Giải thích: Đã gọn gàng thì ở lớp cũng như ở nhà cần gọn gàng- sạch đẹp

Tr4: Trong lớp học bàn ghế xôlệch giấy vụn bừa bãi, hộp phấn để trên ghế cô giáo

“Bố mẹ xếp cho Nga một góc học tập riêng nhưng mọi người trong gia đình để đồ dùng lên bàn học của Nga

Theo em Nga cần làm gì để góc học tập của mình luôn đ-ược gọn gàng, ngăn nắp

- hs làm

- HS trả lời

Trang 9

4 Hoạt động 4 Bày tỏ ý kiến

- GV hỏi: GV nêu tình huống

HS thảo luận

*GV kết luận: Nga bày tỏ ý

kiến, yêu cầu mọi người trong

Ngày soạn: ngày 05 tháng 10 năm 2019

Ngày giảng: Thứ ba ngày 08 tháng 10 năm 2019

- Củng cố giải toán có lời văn và làm quen với loại toán trắc nghiệm

2 Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng thực hiện phép cộng dạng 8 + 5; 28 + 25 (cộng có

nhớ qua 10)

3 Thái độ: HS yêu thích môn học

* HS Tâm: Biết làm các phép tính trong bài

II Đồ dùng học tập

- GV: giáo án

- HS: VBT

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- HS lên bảng làm bài tập 3 SGK

- GV nhận xét

B Bài mới: (30p)

1 Giới thiệu bài (1p)

- GV giới thiệu trực tiếp

2 Dạy bài mới

2.1 Hoạt động 1: Ôn lại kiến

- Hs lắng nghe

- HS thực hiện theo yêu cầu của giáoviên

HS Tâm

Lắngnghe

Trang 10

- GV gọi HS đọc yêu cầu.

Bài 3: Giải toán.

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Muốn tìm được kết quả ta làm

- HS chuẩn bị bài sau

- Học sinh đọc yêu cầu bài tập

- HS làm bài rồi đổi chéo vở cho nhaukiểm tra

- Học sinh đọc yêu cầu BT

- Học sinh nhẩm và điền nhanh vào ôtrống

- Học sinh đọc yêu cầu BT

- Học làm vào vở

- 1HS nhận xét bài bạn

- HS lắng nghe

Lắngnghe

Viết phéptính

Chépbài

THỂ DỤC

Tiết 10: ĐỘNG TÁC BỤNG CHUYỂN ĐỘI HÌNH HÀNG

NGANG THÀNH VÒNG TRÒN VÀ NGƯỢC LẠI

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

Trang 11

- Ôn 4 động tác vươn thở, tay, chân, lườn Học động tác bụng.

- Học cách chuyển đội hình hàng ngang thành vòng tròn và ngược lại

2 Kỹ năng:

- Biết cách thực hiện 5 động tác của bài TD phát triển chung

- Biết cách tham gia vào TC và thực hiện theo yêu cầu của TC

3 Thái độ: HS yêu thích môn học

* HS Tâm : Biết tham gia tập luyện cùng các bạn

II Địa điểm - phương tiện

1 Địa điểm: Tập tại sân trường.Vệ sinh an toàn sân tập.

2 Phương tiện: Chuẩn bị còi, kẻ sân chuẩn bị TC.

III Thời gian: 35 ph.

IV Nội dung và phương pháp giảng dạy

HSKT

Trang 12

I Mở đầu: (8’)

- GV nhận lớp HS điểm số báo cáo

- GV phổ biến nhiệm vụ yêu cầu bài học

- Đứng tại chỗ vỗ tay hát

- Xoay các khớp cổ tay, cẳng tay, cách

tay

B Cơ bản: (22’)

1 Bài TD:

- Ôn 4 động tác vươn thở, tay, chân, lườn

Học động tác bụng

2 ĐHĐN:

- Học cách chuyển đội hình hàng ngang

thành vòng tròn và ngược lại

- PTKT: (SGVL2)

- GV cũng cố lại các nội dung đã học

C Kết thúc: (5’)

- GV cho HS thả lỏng

- GV hệ thông bài

- GV giao bài tập về nhà

- GV nhận xét buổi học- dăn dò

************

************

************

************  * * * * *

* * * * *

* * * * *

* * * * *

 * * * * *

* * * * *

* * * * *

* * * * *

* * * * *

 * *

*  * 

* *

* *

 * * * * *

- ĐH1 Nhắc lại những điểm then chốt ************ ************ ************ ************

Trang 13

KỂ CHUYỆN

Tiết 5: CHIẾC BÚT MỰC

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Dựa vào trí nhớ, tranh minh họa, kể lại được từng đoạn và toàn bộ nội

dung câu chuyện

2 Kỹ năng: Biết kể chuyện tự nhiên, phối hợp kế với điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi

giọng kể cho phù hợp với nội dung

3 Thái độ: HS thêm yêu thích môn kể chuyện.

* HS Tâm: Biết nói tên các nhân vật theo tranh

II Các kĩ năng sống cơ bản

- Thể hiện sự cảm thông với bạn khi bạn có khó khăn

- Giải quyết vấn đề: cho bạn mượn bút để bạn viết trước mình sẽ viết sau

III Đồ dùng học tập

- Tranh minh hoạ trong SGK

IV Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- 4 HS lên bảng kể lại câu chuyện: Bím

tóc đuôi sam

- GV nhận xét

B Bài mới (30p)

1 Giới thiệu bài (1p)

HĐ1: Kể lại từng đoạn câu chuyện

+ Cô giáo gọi Lan lên bàn cô làm gì?

+ Thái độ của Mai thế nào?

+ Không được viết bút mực thái độ

Mai ra sao?

- Bức tranh 2:

- Bức tranh 3:

- Bức tranh 4: GV làm tương tự, gợi ý

bằng những câu hỏi phụ cho HS kể

HĐ2: Kể lại toàn bộ câu chuyện

(10p)

- GV hd HS kể lại toàn bộ câu chuyện

- Gọi HS kể lại chuyện

HĐ3: Kể phân vai (10p)

- GV h/d HS nhận vai

- HS lắng nghe

- Một hôm ở lớp 1A HS đã bắt đầu viết bút mực…

- HS lắng nghe gợi ý của Gv

kể lại câu chuyện theo tranh

- Người dẫn chuyện giọng chậm rãi

- Cô giáo: dịu dàng,thân mật

- Lan: giọng buồn

- Mai: giọng dứt khoát có chút nuối tiếc

Chỉ nói tên nhân vật trong chuyệnLắng nghe

Trang 14

- HS kể lại chuyện 2 lần

+ Lần 1: GV là người dẫn chuyện

+ Lần 2: 4 HS phối hợp với nhau để kể

lại câu chuyện

- Chép lại chính xác đoạn tóm tắt nội dung bài “Chiếc bút mực”

- Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm đầu l / n

2 Kỹ năng: Viết đúng một số tiếng có âm ngữ, vần khó ia /ya

3 Thái độ: HS yêu thích môn học

* HS Tâm: Chép được 3 câu trong bài.

II Đồ dùng học tập:

- GV: Bảng phụ viết sẵn bi tập 2, 3b.

- HS: VBT, vở chính tả.

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: (5p)

- Yêu cầu HS viết bảng con những chữ

sau:

- Say ngắm, trong vắt, dỗ dành

- Nhận xét phần bài cũ

B Bài mới

* Giới thiệu bài: (1p)

* Dạy bài mới

1 HĐ1: Hướng dẫn tập chép (20p)

a Ghi nhớ nội dung đoạn chép

- GV đọc bài viết ở bảng phụ

- Gọi HS đọc lại bài ở bảng

- Đoạn viết kể về chuyện gì?

- GV gọi HS nhận xét

b H/d cách trình bày:

- Đoạn văn có mấy câu?

- Tìm tên riêng chỉ người trong bài

- HS nhận xét

- Đoạn văn có 4 câu

- Lan, Mai Vì những chữ ấyviết hoa

- HS đọc 4 câu đầu

HS Tâm

Lắng nghe

Quan sát

Trang 15

- Đọc lại những câu có dấu phẩy trong

bài?

c H/d viết từ khó:

- G V đọc từng câu từ khó viết, gạch

chân

Lan, Mai, bút mực, mượn

- Yêu cầu học sinh viết từ khó vào

- Gọi học sinh nhắc lại tư thế ngồi viết

- Yêu cầu học sinh nhìn bảng viết bài

Bài 2: Điền vào chỗ trống ia / ya?

- T….nắng, đêm khu… , cây m……

- Nhận xét chung tiết học Khen ngợi

những học sinh viết bài sạch, đẹp nhắc

Làm bài dưới sự hướng dẫn của GV

_

Ngày soạn: Ngày 06 tháng 10 năm 2019

Ngày giảng: Thứ tư ngày 09 tháng 10 năm 2019

Trang 16

3 Thái độ

- HS yêu thích các đồ vật có hình dạng vừa học xong

* HS Tâm: Làm các phép tính theo hướng dẫn.

II Đồ dùng dạy học

- GV: Mẫu hình chữ nhật, hình tứ giác

- HS: VBT

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- 2 HS lên bảng làm bài tập 2 SGK

trang 22

- GV nhận xét

B Bài mới (30p)

* Giới thiệu bài (1p)

* Dạy bài mới

1 HĐ1: Giới thiệu hình chữ nhật

(5p)

- Giáo viên treo lên bảng một miếng

bìa hình chữ nhật và nói: Cô xin giới

thiệu với các con đây là hình chữ

nhật

- Treo bảng phụ đã vẽ hình chữ nhật

ABCD và hỏi: Các con nhìn sang

hình vẽ bên cạnh cô đã treo ở bảng

phụ và nói cho cô biết " Đây là hình

gì?"

- Hãy đọc tên hình đó cho cô?

- Các con quan sát hình chữ nhật và

cho cô biết hình có mấy cạnh? Các

con quan sát xem các cạnh của

hình thế nào? (4 cạnh: 2 cạnh dài

bằng nhau, 2 cạnh ngắn bằng nhau)

- Hình có mấy đỉnh?

- Con hãy đọc tên các hình chữ nhật

treo trên bảng phụ cho cô

- Hình chữ nhật gần giống hình nào

các con đã học ở lớp 1?

2 HĐ2: Giới thiệu hình tứ giác

(5p)

- Giáo viên dán hình tứ giác đã vẽ

sẵn lên bảng rồi giới thiệu đây là

Lắng nghe

Trang 17

- Hình như thế nào thì được gọi là tứ

giác?

- Giáo viên chỉ bảng hình đã vẽ ở bên

và nói: Con hãy đọc tên các hình tứ

giác có trong bài học

- Hỏi: Hình chữ nhật cũng chính là

hình tứ giác đúng hay sai? Vì sao?

- Các con đã được biết hình chữ nhật

chính là hình tứ giác đặc biệt vậy bây

giờ các con hãy nêu tên các hình tứ

giác có trong bảng phụ cho cô?

* Lưu ý:

- Vậy các con đã được biết hình chữ

nhật, hình tứ giác rồi bây giờ các con

hãy tự liên hệ xem những đồ vật

xung quanh chúng ta như bảng, mặt

- Hướng dẫn học sinh cách tô màu

- Vậy các hình còn lại các con không

tô màu con có biết đó là những hình

- ABCD, MNPQ, EGHI, CDEG, PQRS, HKMN

- Hình tam giác, hình tròn,…

- Học sinh nhận xét

- Học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh làm vào VBT, 1 họcsinh làm vào bảng phụ

- Giáo viên và học sinh nhận xét

- Học sinh đọc yêu cầu BT

- Học sinh lên bảng làm, dưới lớp làm vào VBT

- HS nhận xét

Đọc theobạn

Làm bài dưới hướng dẫn của GV

Trang 18

nhật có trong hình sau:

- Gọi 1 học sinh lên bảng làm, sau đó

gọi học sinh đọc tên hình

- Giáo viên nhận xét

C Củng cố, dặn dò: (5p)

- Giáo viên hệ thống bài

- Giao BT về nhà cho học sinh

- Nắm được nghĩa các từ ngữ mới.

- Bước đầu biết dùng mục lục sách để tra cứu

2 Kỹ năng:

- Đọc đúng 1 văn bản có tính liệt kê, biết ngắt nghỉ và chuyển giọng khi đọc tên tác

giả, tên truyện trong mục lục

3 Thái độ: HS yêu thích môn học.

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: (5p)

- 3 học sinh đọc nối tiếp bài "Chiếc bút

mực" và trả lời câu hỏi 1, 2 SGK

- GV và học sinh nhận xét

B Bài mới

* Giới thiệu bài (1p)

* Dạy bài mới

1 Hoạt động 1: Luyện đọc (12p)

a GV đọc mẫu:

b H/d HS luyện đọc nối tiếp câu.

- GV đưa ra các từ dễ phát âm sai: quả

cọ, cỏ nội, Quang Dũng, Phùng Quán,

Vương quốc vắng nụ cười, cổ tích

- Y/c HS nối tiếp đọc từng câu theo thứ

HS Tâm

Đánh vần đọc 1 câu

Ngày đăng: 02/03/2021, 10:11

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w