-GVyêu cầu HS nêu các bước giải bài toán về tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.. -GV nhận xét và cho điểm HS.[r]
Trang 1Thứ hai ngày 31 tháng 3 năm 2014
Buổi sáng Tập đọc: ĐƯỜNG ĐI SA PA
I MỤC TIÊU
- Hiểu các từ ngữ trong bài Hiểu nội dung ý nghĩa của bài: Ca ngợi vẻ đẹp độcđáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp của đấtnước
- Đọc lưu loát toàn bài Đọc đúng các từ , câu Biết đọc diễn cảm một đoạntrong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm Bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả.HTL hai đoạn cuối bài
- Giáo dục HS yêu thiên nhiên, yêu con người Việt Nam
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Một số tranh ảnh về Sa Pa
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 KTBC: Kiểm tra 2 HS.
GV nhận xét bài kiểm tra giữa kì của HS
- GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới
a Giới thiệu bài: GV cho HS xem
tranh và giới thiệu
b Luyện đọc
- GV chia đoạn
- HS lắng nghe
- Gọi HS đọc nối tiếp 3 đoạn
- Luyện đọc từ ngữ khĩ: Sa Pa, chênh
vênh, huyền ảo, vàng hoe, thoắt cái …
- Cho HS đọc chú giải và giải nghĩa từ
- Cho HS đọc: Cho HS quan sát tranh
- GV đọc diễn cảm tồn bài: giọng nhẹ
nhàng, nhất giọng ở các từ ngữ: chênh
vênh, sà xuống, bồng bềnh, trắng xố, …
c Tìm hiểu bài
+ Hãy miêu tả những điều em hình dung
được về cảnh và người thể hiện trong
đoạn 1
+ Em hãy nêu những điều em hình dung
được khi đọc đoạn văn tả cảnh một thị
trấn trên đường đi Sa Pa
+Em hãy miêu tả điều em hình dung
- HS đọc nối tiếp đoạn (2 lượt)
- Cảnh phố huyện rất vui mắt, rực rỡ sắc
màu:nắng vàng hoe, những em bé HMơng, Tu
Dí …
Trang 2được về cảnh đẹp Sa Pa ?
+ Hãy tìm một chi tiết thể hiện sự quan
sát tinh tế của tác giả
+Vì sao tác giả gọi Sa Pa là “món quà
tặng diệu kỳ” của thiên nhiên ?
+ Bài văn thể hiện tình cảm của tác giả
đối với cảnh đẹp Sa Pa như thế nào ?
d Đọc diễn cảm
- Cho HS đọc nối tiếp
- GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc đoạn
- Cho HS thi đọc diễn cảm
- Ngày liên tục đổi mùa, tạo nên bức tranh
phong cảnh rất lạ: Thoắt cái là vàng rơi … hiếm
quý.
- Vì Phong cảnh Sa Pa rất đẹp Vì sự đổi mùatrong một ngày ở Sa Pa
- Tác giả ngưỡng mộ, háo hức trước cảnh đẹp
Sa Pa Tác giả ca ngợi Sa Pa.
-3 HS nối tiếp đọc bài
Toán: LUYỆN TẬP CHUNG
II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.KTBC
- GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em
làm các BT hướng dẫn luyện tập thêm của
-Yêu cầu HS tự làm bài vào VBT
-GV chữa bài của HS trên bảng lớp
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dướilớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
Trang 3Bài 3
-Gọi HS đọc đề bài tốn
+Bài tốn thuộc dạng tốn gì?
+Tổng của hai số là bao nhiêu?
+Hãy tìm tỉ số của hai số
-Yêu cầu HS làm bài
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
- Nhận xét tiết học
- Làm các bài tập tiết 141 sách BT
của mình
-1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc thầm+Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số
+Tổng của hai số là 1080
+Vì gấp 7 lần số thứ nhất thì được số thứ hainên số thứ nhất bằng 17 số thứ hai
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vàovở
Bài giải
Tổng số phần bằng nhau :1 + 7 = 8 (phần)
Số thứ nhất: 1080 : 8 = 135 Số thứ hai: 135 x 7 = 945
Đáp số : 135 và 945
- Làm bài vào vở rồi chữa bài -HS làm bài vào VBT, sau đĩ đổi chéo vở đểkiểm tra bài lẫn nhau
Bài giải
Tổng số phần bằng nhau :
2 + 3 = 5 (phần)Chiều rộng hình chữ nhật :
125 : 5 x 2 = 50 (m)Chiều dài hình chữ nhật :
- Ơn tập về giải bài tốn Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đĩ
- Giải được bài toán tìm 2 số khi biết tổng và tỉ số của 2 số đó
Trang 4Hoạt động của thầy Hoạt động của trị
-Gọi HS đọc đề bài tốn Gợi ý:
+Bài tốn thuộc dạng tốn gì?
+Tổng của hai số là bao nhiêu?
+Hãy tìm tỉ số của hai số
-Yêu cầu HS làm bài
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
Bài 2: Chu vi hình chữ nhật là 48m,
chiều dài hơn chiều rộng 4m Tính diện
tích đĩ
-Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài
Bài 3 (HSG): Trung bình cộng của hai
- Nhận xét tiết học
- Làm các bài tập tiết 141 sách BT
-2 HS lên bảng chữa bài, HS dưới lớp theo dõi
- Làm bài vào vở rồi chữa bài
-HS làm bài vào vở, sau đĩ đổi chéo vở đểkiểm tra bài lẫn nhau
Đáp số : 100m 2
-1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc đề bài -HS làm bài vào vở, sau đĩ đổi chéo vở đểkiểm tra bài lẫn nhau
Bài giải
Nửa chu vi hình chữ nhật là:
48 : 2 = 24 (m)Chiều rộng hình chữ nhật :(24 – 4) : 2 = 10(m)Chiều dài hình chữ nhật :
10 + 4 = 14 (m)Diện tích hình chữ nhật đĩ là:
14 10 = 140 (m2)
Đáp số : 100m 2
- HS thảo luận và giải bài
- Lắng nghe và thực hiện
Trang 5Đạo đức: TÔN TRỌNG LUẬT GIAO THÔNG (Tiết 2 )
I MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Nêu được một số quy định khi tham gia giao thông liên quan đến các em
- Phân biệt được hành vi tôn trọng Luật Giao thông và vi phạm Luật Giao thông
- Nghiêm chỉnh chấp hành Luật Giao thông trong cuộc sống hằng ngày
* GDKNS: HS có kĩ năng tham gia giao thông đúng luật
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-SGK, VBT Đạo đức lớp 4
-Các câu truyện, tấm gương về tôn trọng luật giao thông
-Tranh ảnh liên quan nội dung bài
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
*Hoạt động 1: Trò chơi tìm hiểu về biển báo
giao thông (BT3/VBT-40)
-GV chia HS làm 3 nhóm và phổ biến cách
chơi HS có nhiệm vụ quan sát biển báo giao
thông (khi GV giơ lên) và nói ý nghĩa của biển
báo Mỗi nhận xét đúng sẽ được 1 điểm Nếu 3
nhóm cùng giơ tay thì viết vào giấy Nhóm nào
c) Bạn rủ em ném đất đá lên tàu hỏa
d) Bạn em đi xe đạp va vào một người đi đường
-HS tham gia trò chơi
-HS thảo luận, tìm cách giải quyết.-Từng nhóm báo cáo kết quả -Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ýkiến
a) Không tán thành ý kiến của bạn vàgiải thích cho bạn hiểu: Luật giao thôngcần được thực hiện ở mọi nơi, mọi lúc.b) Khuyên bạn không nên thò đầu rangoài, nguy hiểm
c) Can ngăn bạn không ném đá lên tàu,gây nguy hiểm cho hành khách và làm
hư hỏng tài sản công cộng
d) Đề nghị bạn dừng lại để nhận lỗi vàgiúp người bị nạn
Trang 6đ) Các bạn em xúm lại xem một vụ tai nạn giao
-GV kết luận: Mọi người cần có ý thức tôn trọng
luật giao thông ở mọi lúc, mọi nơi.
-GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận và làm bài
-GV nhận xét kết quả làm việc nhóm của HS
-GV Kết luận chung: Để đảm bảo an toàn cho
bản thân mình và cho mọi người cần chấp hành
nghiêm chỉnh Luật giao thông.
-Về xem lại bài và chuẩn bị bài tiết sau
đ) Khuyên các bạn nên ra về, khôngnên làm cản trở giao thông
e) Khuyên các bạn không được đi dướilòng đường, vì rất nguy hiểm
-Đại diện từng nhóm trình bày
-Các nhóm khác bổ sung
- HS làm bài tập -HS cả lớp thực hiện
Thứ tư ngày 2 tháng 4 năm 2014 Tập đọc: TRĂNG ƠI …TỪ ĐÂU ĐẾN ?
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 KTBC
+Vì sao tác giả gọi Sa Pa là “món quà tặng
diệu kỳ” của thiên nhiên ?
- HS đọc bài Đường đi Sa Pa và trả lời
Trang 7+ Tác giả có tình cảm thế nào đối với cảnh
- GV kết hợp cho HS quan sát tranh
- Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ:
+ Vì sao tác giả nghĩ trăng đến từ cánh
đồng xa, từ biển xanh ?
-Cho HS đọc 4 khổ thơ tiếp theo
+ Trong mỗi khổ thơ, vầng trăng gắn với
một đối tượng cụ thể Đó là những gì ?
Những ai ?
+Bài thơ thể hiện tình cảm của tác giả đối
với quê hương đất nước như thế nào?
d Đọc diễn cảm.
-Cho HS đọc nối tiếp
- GV hướng dẫn HS luyện tập đọc 3 khổ
thơ đầu
- Cho HS nhẩm đọc thuộc lòng 3 khổ thơ
- Cho HS thi đọc thuộc lòng
- Trăng được so sánh với quả chín:
Trăng hồng như quả chín
- Trăng được so sánh như mắt cá:
-HS thi đọc thuộc lòng cả bài thơ (hoặc 3
khổ thơ vừa luyện).
-HS phát biểu tự do
-Về nhà tiếp tục HTL bài thơ
Toán: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ
I MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Củng cố về giải toán tìm Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
- Biết cách giải bài toán dạng: Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
Trang 8- GD: HS có ý thức học tập tốt
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV : Ghi sẵn đề bài 1, 2 ( Phần bài mới) vào băng giấy
- HS: Vở, bảng nhóm, nháp
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.KTBC
- GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em
làm các BT hướng dẫn luyện tập thêm của
tiết 141
-GV nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới
a.Giới thiệu bài
b.Hướng dẫn giải bài toán tìm hai số
khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
Bài toán 1
-GV nêu bài toán
+Bài toán cho ta biết những gì ?
+Bài toán hỏi gì ?
-Yêu cầu HS cả lớp dựa vào tỉ số của hai
số để biểu diễn chúng bằng sơ đồ đoạn
+Như vậy hiệu số phần bằng nhau là mấy?
+Số lớn hơn số bé bao nhiêu đơn vị ?
+Theo sơ đồ thì số lớn hơn số bé 2 phần,
theo đề bài thì số lớn hơn số bé 24 đơn vị,
vậy 24 tương ứng với mấy phần bằng
-Gọi 1 HS đọc đề bài toán
+Bài toán thuộc dạng toán gì ?
+Hiệu của hai số là bao nhiêu ?
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dướilớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
-HS lắng nghe
-HS nghe và nêu lại bài toán
- hiệu của hai số là 24, tỉ số của hai số là 5
3
.-Yêu cầu tìm hai số
-HS vẽ sơ đồ: Biểu thị số bé là 3 phần bằngnhau thì số lớn là 5 phần như thế
-HS biểu thị hiệu của hai số vào sơ đồ
-Số lớn hơn số bé 2 phần bằng nhau
-Theo sơ đồ hiệu số phần bằng nhau là:
5 – 3 = 2 (phần)-24 đơn vị
-24 tương ứng với hai phần bằng nhau
Trang 9+Tỉ số của hai số là bao nhiêu ?
-Hãy vẽ sơ đồ minh hoạ bài tốn trên
+Hiệu số phần bằng nhau là mấy ?
+Hãy tính giá trị của một phần
+Hãy tìm chiều dài?
-Yêu cầu HS đọc đề bài
-Bài tốn thuộc dạng tốn gì ? Vì sao em
biết ?
-Yêu cầu HS làm bài
-GV chữa bài, sau đĩ hỏi:
-Yêu cầu HS nêu lại các bước giải của bài
tốn tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của
hai số đĩ
-GV tổng kết giờ học
-Là 12m
-Là 74.-1 HS vẽ bảng lớp, lớp vẽ ra giấy nháp
-Hiệu số phần bằng nhau là:7– 4=3 (m)+Giá trị của một phần là:
12 : 3 = 4 (m)+Chiều dài hình chữ nhật là:
4 Í 7 = 28 (m)+Chiều rộng hình chữ nhật là:
28 – 12 = 16 (m)-HS trình bày bài vào vở
Bước 1: Vẽ sơ đồ minh hoạ bài tốn
Bước 2: Tìm hiệu số phần bằng nhau
Bước 3: Tìm giá trị của một phần
Luyện từ và câu: MỞ RỘNG VỐN TỪ: DU LỊCH, THÁM HIỂM
I MỤC TIÊU
- Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm du lịch, thám hiểm
- Hiểu các từ du lịch, thám hiểm (BT1,2) Bước đầu hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ởbài tập 3 Biết chọn tên sơng cho trước đúng với lời giải câu đố trong bài tập 4
Trang 10*GDBVMT: Giúp các em hiểu biết về thiên nhiên đất nước tươi đẹp, có ý thức
bảo vệ mơi trường Dùng các từ đã học trong giao tiếp thích hợp.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ ghi BT 4 (phần luyện tập) Bản đồ tự nhiên Việt Nam
- HS: Vở, SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Giới thiệu bài
2.Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1
- Cho HS đọc yêu cầu của BT1
- GV giao việc: Các em đọc kĩ đề bài
Ý c: Thám hiểm là thăm dị, tìm hiểu
những nơi xa lạ, khĩ khăn, cĩ thể nguy
- Lập tổ trọng tài + nêu yêu cầu BT
- Treo bảng phụ Chia nhóm tổ chức
thành 2 cặp nhóm thi trả lời nhanh
Nhóm 1 nhìn bảng đọc câu hỏi, nhóm
2 trả lời đồng thanh Hết nửa bài thơ
đổi ngược nhiệm vụ
Sau đó làm tương tự với nhóm 3, 4
Nhóm nào trả lời đúng đều là thắng
- “Đi một ngày đàng học một sàng khôn”,
nêu nhận xét: ai đi nhiều nơi sẽ mở rộng tầm hiểu biết, khôn ngoan, trưởng thành…-Lớp nhận xét
-1 HS đọc, lớp lắng nghe
- Nhóm 1 nhìn bảng đọc câu hỏi, nhóm 2 trả lời đồng thanh Hết nửa bài thơ đổi ngược nhiệm vụ
Sau đó làm tương tự với nhóm 3, 4
Trang 11- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng.
- GV liên hệ thêm cho HS một số con
Sông Tiền – Sông Hậu.
Sông Bạch Đằng.
- HS xác định trên bản đồ vị trí các con sơng
- HS liên hệ và nối tiếp nhau nêu
- Lắng nghe và thực hiện
Kể chuyện: ĐƠI CÁNH CỦA NGỰA TRẮNG
I MỤC TIÊU
- Hiểu truyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện: phải mạnh dạn đi
đĩ, đi đây mới mở rộng tầm hiểu biết, mới mau khơn lớn, vững vàng.
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, HS kể lại được từng đoạn và tồn bộ
câu chuyện Đơi cánh của ngựa trắng một cách rõ ràng, đủ ý, cĩ thể phối hợp lời kể và
điệu bộ, nét mặt một cách tự nhiên
*GDBVMT: Giáo dục giúp HS thấy được những nét ngây thơ và đáng yêu của
Ngựa Trắng, từ đó có ý thức bảo vệ các loài động vật hoang dã
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV:Tranh minh hoạ câu chuyện
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Giới thiệu bài
- Cho HS đọc yêu cầu của BT1 + 2
*Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi
về ý nghĩa truyện
-Giúp HS kể được truyện, trao đổi về
ý nghĩa truyện
*Hoạt động lớp, nhóm.
- Kể chuyện theo nhóm : Mỗi nhóm 4 em tiếpnối nhau kể từng đoạn truyện ; sau đó, từng
em kể toàn truyện; cùng các bạn trao đổi về
ý nghĩa truyện
- Thi kể chuyện trước lớp: Vài tốp (mỗi tốp2,3 em) thi kể từng đoạn truyện theo 6 tranh
Trang 12- GV nhận xét, bình chọn HS kể hay
nhất
- GV chốt lại ý nghĩa của câu chuyện
3 Củng cố, dặn dị
+ Cĩ thể dùng câu tục ngữ nào để nĩi
về chuyến đi của ngựa trắng ?
- Giáo dục HS có ý thức mở rộng
tầm hiểu biết của mình qua du lịch
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện
cho người thân nghe
- Vài em thi kể toàn bộ truyện; kể xong phảinói ý nghĩa truyện hoặc trao đổi với các bạnvề nội dung truyện
- Cả lớp nhận xét lời kể, khả năng hiểutruyện của mỗi bạn; bình chọn bạn kể chuyệnhấp dẫn nhất, bạn hiểu ý nghĩa truyện nhất
- Cĩ thể sử dụng câu tục ngữ:
Đi cho biết đĩ biết đây
Ở nhà với mẹ biết ngày nào khơn
-Lớp nhận xét
Luyện đọc, viết: ĐỌC BÀI “ĐƯỜNG ĐI SA PA” VIẾT BÀI 26
I MỤC TIÊU: Giúp HS
- Đọc trơi chảy, diễn cảm bài “ Đường đi sa Pa?” Qua bài HS biết được Tình
cảm yêu mến, gắn bĩ của nhà thơ đối với thiên nhiên đất nước
- Luyện viết đúng đẹp bài 26
- Giáo dục HS cĩ thĩi quen đọc sách và coi trọng nét chữ nết người và luơn quantâm đến các cảnh đẹp của thiên nhiên
II CHUẨN BỊ
- GV +HS sách tiếng việt , vở luyện viết
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn luyện tập
* Luyện đọc
- GV gọi HS nối tiếp nhau đọc bài “
Đường đi sa Pa”
- Yêu cầu HS nêu cách đọc từng đoạn và
giọng đọc của bài văn
-GV nhắc lại cách đọc, giọng đọc cho
- Nhận xét chọn nhĩm đọc tốt
Trang 13* Luyện viết
- Gọi HS đọc bài 26
- Yêu cầu HS nêu cách trình bày bài
- Yêu cầu HS nêu cách viết, cách trình
bày bài
- Theo dõi giúp HS yếu viết đúng mẫu
- Thu 1số bài chấm và nhận xét chung
3 Củng cố - dặn dò
- GV nhận xét tiết học – tuyên dương HS
đọc viết có tiến bộ
- Dặn HS về nhà luyện đọc, viết bài
“Trăng ơi… từ đâu đến ”
-1HS đọc – lớp dò bài -Thảo luận nhóm và nêu
- Viết bài vào vở
I MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Củng cố về cách giải bài toán về Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
- Rèn kĩ năng giải bài toán về Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
- GDHS tính toán cẩn thận
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Bảng nhóm để các nhóm làm BT 2
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài
Sau đó, chữa bài, nhận xét và cho điểm
HS
Bài 2
-Yêu cầu HS đọc đề bài và làm bài theo
nhóm
- GV chữa bài và yêu cầu HS giải thích
-1 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớptheo dõi để nhận xét bài của bạn
Trang 14+Bài toán cho em biết những gì ?
+Bài toán hỏi gì ?
+Vì sao lớp 4A trồng được nhiều hơn
lớp 4B 10 cây ?
+Lớp 4A có nhiều hơn lớp 4B mấy
học sinh ?
+Biết lớp 4A có nhiều hơn lớp 4B 2
học sinh và trồng được nhiều hơn lớp
4B 10 cây, hãy tính số cây mà mỗi học
sinh trồng được
+Biết số học sinh của mỗi lớp, biết
mỗi học sinh trồng được 5 cây, hãy tính
số cây của mỗi lớp và trình bày lời giải
-1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc đề bài trongSGK
+HS trả lời theo dữ kiện bài toán
+Bài toán hỏi số cây mỗi lớp trồng được
+Vì lớp 4A có nhiều học sinh hơn
+Lớp 4A có nhiều hơn lớp 4B là:
35 – 33 = 2 (học sinh)+Số cây mỗi học sinh trồng là:
II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.KTBC
- GV gọi HS lên bảng, yêu cầu các em làm
các BT hướng dẫn luyện tập thêm của tiết
143
- GV nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới
a Giới thiệu bài
-1 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dướilớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
- HS lắng nghe