1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

văn 8 tuần 27 - Tiết 104 105

12 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 30,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Khởi động - Gv: (1p) Ngoài việc thực hiện đúng các yêu cầu trên để có một đoạn văn nghị luận cũng như bài văn nghị luận, người viết cầm bày tỏ tình cảm với vấn đề nghị luận được đặt ra[r]

Trang 1

Ngày soạn: /5/2020

Ngày giảng: 13 /5/2020: C1

18 /5/2020: C2

TIẾT: 104

TÌM HIỂU YẾU TỐ BIỂU CẢM TRONG VĂN NGHỊ LUẬN

1 Mục tiêu :

- Bổ sung nâng cao hiểu biết về văn nghị luận

- Nắm được vai trò của yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận và cách đưa yếu tố biểu cảm vào bài văn nghị luận

1.1 Kiến thức

- Lập luận là ơhương thức biểu đạt chính trong văn nghị luận

- Biểu cảm là yếu tố hỗ trợ cho lập luận, góp phần tạo nên sức lay động, truyền cảm của bài văn nghị luận

1 2 Kỹ năng

- Nhận biết được yếu tố biểu cảm và tác dụng của nó trong bài văn nghị luận

- Đưa yếu tố biểu cảm vào bài văn nghị luận hợp lí, có hiệu quả phù hợp với lô- gíc lâp luận của bài văn nghị luận

1.3 Thái độ

- Có ý thức vận dụng các yếu tố biểu cảm vào viết đoạn văn nghị luận

* kỹ năng sống: - Kĩ năng giao tiếp: trình bày ý tưởng/lắng nghe/phản hồi tích cực

về vai trò của yếu tố b/cảm trong bài văn nghị luận

- Kĩ năng ra quyết định: lựa chọn yếu tố b/cảm để tạo lập bài văn nghị luận có hiệu quả

* GD đạo đức: giúp học sinh có nhận thức đúng đắn, tích cực về các vấn đề văn học và xã hội; biết phân tích, đánh giá về cái đúng, cái sai để có lựa chọn đúng đắn trong cuộc sống => giáo dục giá trị TÔN TRỌNG, TRUNG THỰC, TRÁCH NHIỆM

1.4 Phát triển năng lực:

- Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, linh hoạt trong xử lý tình huống giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, tạo lập văn bản, trình bày vấn đề

2 Chuẩn bị :

- Gv : SGK + sách giáo viên, Chuẩn KTKN, Bài giảng điện tử

- Hs: soạn bài

3 Ph ương pháp:

- Phương pháp: Phân tích mẫu, luyện tập, thực hành

4 Tiến trình giờ dạy-giáo dục

4.1 Ổn định tổ chức

- Sĩ số:1p

4.2 Kiểm tra bài cũ: 4p

? Nêu cách viết đoạn văn trình bày luận điểm trong bài nghị luận?

* Yêu cầu:

- Thể hiện rõ ràng, chính xác nội dung của luận điểm trong câu chủ đề, xác định cách trình bày đoạn văn định viết ( diễn dịch hay quy nạp)

Trang 2

- Tìm đủ các luận cứ ( lí lẽ và d/chứng) cần thiết, trình bày theo một trình tự hợp lí

để làm sáng roc luận điểm

- Diễn đạt trong sáng, hấp dẫn, có sức thuyết phục

4.3 Bài mới:

* Khởi động - Gv: (1p) Ngoài việc thực hiện đúng các yêu cầu trên để có một đoạn

văn nghị luận cũng như bài văn nghị luận, người viết cầm bày tỏ tình cảm với vấn

đề nghị luận được đặt ra trong bài Việc bày tỏ tình cảm đó chính là yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận Bài học ngày hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu vai trò của yếu tố biểu cảm trong bài văn nghị luận

* Hình thành kiến thức

Hoạt động 1: Yếu tố biểu cảm trong bài nghị

luận:

cảm.

động não, trình bày một phút

? Thế nào là BC? BC thường được thể hịên qua

những phương thức nào?

HS: BC là bày tỏ CX, t/c được thể hiện ở từ ngữ

chỉ CX, gịong văn, câu cảm thán, thông qua

những ptbđ khác

? Đọc văn bản “Lời kêu gọi toàn quốc kháng

chiến”

HS: Đọc ví dụ

? Đây có phải là văn bản nghị luận ko? VB đã

bàn luận về vấn đề gì?

HS: Đúng Kêu gọi toàn quốc kháng chiến

* Gv: Lời kêu gọi toàn quốc k/c của chủ tịch Hồ

Chí Minh không chỉ bằng lí lẽ sắc bén mà bằng

cả tình cảm mãnh liệt của Bác

? Tìm từ ngữ biểu lộ tình cảm mãnh liệt của tác

gỉa và những câu cảm thán trong văn bản trên?

HS:

- Từ ngữ cảm thán: hỡi, không, dù, muôn năm…

- Câu cảm thán:

+ Không chúng ta hi sinh…nô lệ

+ Dù phải gian lao kháng chiến …về dân tộc ta!

+ Việt Nam độc lập thống nhất muôn năm!

+ Kháng chiến thắng lợi muôn năm!

+ Hỡi đồng bào toàn quốc!

+ Hỡi đồng bào!

I Yếu tố biểu cảm trong bài nghị luận:

1 Khảo sát ngữ liệu:

Văn bản: “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến”

* VBNL: Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến

- Dùng nhiều: từ ngữ cảm thán, câu cảm thán

Trang 3

+ Hỡi anh em binh sĩ, tự vệ dân quân!

? Về mặt sử dụng từ ngữ và đặt câu có tính biểu

cảm “ Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của

Hồ Chí Minh có giống với “Hịch tướng sĩ “của

Trần Quốc Tuấn không?

H : Có giống nhau ở chỗ sử dụng nhiều từ ngữ và

câu văn có giá trị biểu cảm

? Tuy nhiên “Lời kêu gọi toàn quốc kháng

chiến” và “Hịch tướng sĩ” vẫn được coi là văn

bản nghị luận chứ không phải là văn bản biểu

cảm vì sao?

HS: -Vì mục đích của người viết là kêu gọi tướng

sĩ đồng bào đứng lên đánh giặc cứu nước nên

phải dùng những phương thức nghị luận để

thuyết phục người đọc người nghe

? So sánh hai cột trong bảng đối chiếu có thể

thấy cột 2 hay hơn cột 1 Vì sao như thế? Từ đó

cho biết tác dụng của yếu tố biểu cảm trong văn

nghị luận?

HS: - Cột 2 hay hơn cột 1 vì sử dụng yếu tố biểu

cảm trong văn nghị luận : tâm trạng, t/c của

người viết được thể hiện rõ, đv hay, sinh động

hơn-> tác động…

? Yếu tố BC có vai trò gì trong VBNL?

HS: - Yếu tố biểu cảm ở đây chỉ có tác dụng hỗ

trợ làm cho lập luận bài nghị luận dễ đi sâu vào

lòng người có sức lay động lớn

? Từ việc tìm hiểu hai văn bản trên , làm thế

nào phát huy được hết tác dụng của yếu tố biểu

cảm trong văn bản nghị luận?

HS: thảo luận các câu a.b.c

* Gv gợi ý :

? Người viết chỉ cần suy nghĩ về luận điểm và

lập luận hay còn phải thật sự xúc động trước

từng điều mình đang nói?

HS: - Người viết không cần suy nghĩ mà cần phải

thật sự xúc động trước những điều mình nói tới

trong bài nghị luận

? Chỉ có rung cảm thôi đã đủ chưa?Để viết

được những câu:

- Không! chúng ta thà hi sinh…hay “uốn lưỡi

cú diều…”

người viết cần có phẩm chất gì?

HS: - Người viết phải: biết d.tả cảm xúc bằng

=> Tác động mạnh mẽ tới tình cảm của người đọc, giúp cho văn nghị luận có hiệu quả thuyết phục lớn hơn

+ Vai trò: là yếu tố phụ nhưng rất cần thiết

* Muốn làm văn NL có sức BC cao:

- Người viết phải:

+ thực sự có những xúc cảm trước những điều mình viết

+ Biết diễn tả cảm xúc bằng TN, câu văn có sức truyền cảm

Trang 4

những từ ngữ, câu văn có sức truyền cảm

? Có ý kiến cho rằng càng dùng nhiều TN biểu

cảm, càng đặt nhiều câu c.thán thì g.trị biểu

cảm trong bài văn n/nghị luận càng tăng ý kiến

ấy có đúng không? vì sao?

H: - Không phải dùng nhiều mà q.trọng là biết

chọn và s.dụng TN b/cảm, câu b/cảm đúng lúc,

đúng chỗ Không được phá vỡ mạch n/l

? Từ tìm hiểu trên, em rút ra k.luận về vai trò

của yếu tố b/cảm trong văn n/l ? Cách đưa yếu

tố b/cảm vào bài văn n/l ?

HS: - T.bày ghi nhớ: SGK

* Hoạt động Luyện tập

dụng kiến thức để giải quyết các dạng bài tập

nhân, thảo luận nhóm, trình bày, động não

- HTTC:

Bài tập 1

Hãy chỉ ra yếu tố b/cảm trong phần “

c/tranh và người bản xứ” – Thuế máu:

* cách xây dựng h/ảnh, s.dụng nt tương phản,

cách dùng TN, g/điệu châm biếm mỉa mai:

- Nổi bật là cách nhại lại cách TDP gọi người

bản xứ

- Cách xây dựng h/ảnh tương phản vừa có

t.dụng b/cảm, vừa đạt h.quả châm biếm

Bài tập 2

- Cảm xúc được biểu hiện: bộc bạch nỗi buồn và

sự khổ tâm của 1 nhà giáo trước sự xuống cấp

trong lối học văn và làm văn của HS ( lối học tủ,

học vẹt)

- T/cảm ấy được b.hiện: TN, câu văn, giọng văn

=> thuyết phục = cả lí và tình

Bài tập 3:

Viết 1 đoạn văn NL trình bày lđiểm: chúng ta

không nên học vẹt ( kết hợp NL và BC)

- Lưu ý: + Tham khảo đv ở BT2 về lí lẽ

+ t/c: cần bày tỏ thđộ đáng tiếc cho lối

học vẹt, học tủ vô bổ, không có td mở mang trí

tuệ, trau dồi tri thức…Đưa ra những câu hỏi để

các bạn suy nghĩ có nên học vẹt, học tủ không?

HS viết bài

+ D.tả c.xúc phải chân thực, không phá vỡ mạch n/l

2 Ghi nhớ: SGK

II Luyện tập

Bài tập 1 Hãy chỉ ra yếu tố b/cảm trong phần

“ c/tranh và người bản xứ” – Thuế máu

Bài tập 2

Bài tập 3:

Viết 1 đoạn văn NL trình bày l

điểm: chúng ta không nên học vẹt ( kết hợp NL và BC)

Trang 5

* Gv chữa

4.4 Củng cố:2p ? Vai trò của yếu tố b/cảm trong văn n/l, cách thức của y.tố b/cảm và bài NL 4.5 Hướng dẫn học bài:2p - Học nội dung ghi nhớ Hoàn thành bài tập 3 5 Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn: 10 /5/2020

Ngày giảng: 14/5/2020: C1

23/5/2020: C2

TIẾT: 105

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- ĐI BỘ NGAO DU

(Trích Ê-min hay về giáo dục)

- Ru-xô –

(Trích “ Trưởng giả học làm sang” – Mô-li-e)

1 Mục tiêu:

1.1.Về kiến thức :

- Mục đích, ý nghĩa của việc đi bộ theo quan điểm của tác giả

- Bước đầu biết đọc- hiểu văn bản hài kịch

- Thấy được tài năng của nhà văn Mô-li-e trong việc xây dựng lớp hài kịch sinh động hấp dẫn

- Tiếng cười chế giễu thói “trưởng giả học làm sang”

- Tài năng của Mô-li-e trong việc xây dựng lớp hài kịch sinh động hấp dẫn

1.2.Về kĩ năng:

- Đọc văn nghị luận dịch vừa gọn, rõ, vừa truyền cảm, tìm hiểu và phân tích các luận điểm, luận cứ và cách trình bày chúng trong bài văn nghị luận

1.3.Về thái độ:

- Tình yêu thiên nhiên, ý thức đi bộ tìm hiểu thiên nhiên

- GD môi trường: qua bức tranh thiên nhiên được vẽ ra trong văn bản Đi bộ ngao

du, mỗi chúng ta hãy biết trân trọng thiên nhiên và bảo vệ thiên nhiên điều đó rất quan trọng tới cuộc sống vật chất và tinh thần của mỗi con người

- GD đạo đức: Giáo dục tình yêu thiên nhiên, cuộc sống giản dị, yêu tự do với cuộc sống ung dung, tự tại và việc bảo vệ sức khỏe, mở mang thêm nhiều hiểu biết từ việc đi bộ

Trang 6

1.4 Phát triển năng lực

Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, đọc -hiểu, trình bày vấn đề

2 Chuẩn bị:

GV: Tranh ảnh chân dung của J Ru-xô Sưu tầm bản dịch tiếng Việt tác phẩm Emin hay về giáo dục

HS: Soạn bài theo câu hỏi SGK

3 Phương pháp:

- Đọc sáng tạo, gợi mở, nêu vấn đề, giảng bình

4 Tiến trình giờ dạy:

4.1 Ổn định - Sĩ số:1p

4.2 Kiểm tra bài cũ: :

4.3.Bài mới:

* Hoạt động 1: Giới thiệu tác giả, tác phẩm

- Mục tiêu: Hs nắm được những nét cơ bản về tác giả,

tác phẩm

- Phương pháp – kỹ thuật: Vấn đáp, thuyết trình, trình

bày một phút

- Thời gian:5 phút

- Cách thức tiến hành:

? Hãy trình bày những nét chính trong cuộc đời và sự

nghiệp của Ru- xô

Hs thuyết trình qua phần chuẩn bị bài ở nhà

GV bổ sung

? Hãy nêu xuất xứ của tác phẩm?

Hs giới thiệu qua phần chuẩn bị bài ở nhà

* Hoạt động 2: Đọc – hiểu văn bản

Bước 1: Đọc, chú thích

- Mục đích: Hs biết cách đọc và bước đầu cảm nhận

được nội dung của bài

- Phương pháp:Giới thiệu, đọc mẫu, đọc sáng tạo

- Thời gian:7 phút

- Cách thức tiến hành:

Yêu cầu: Đọc to, rõ ràng, dứt khoát,tình cảm thân mật, lưu

y các từ tôi, ta dùng xen kẽ, các câu hỏi, câu kể, câu cảm

GV vừa đọc vừa giải thích chú thích 1-4

A ĐI BỘ NGAO DU

I Giới thiệu chung

1 Tác giả:

- Ru-xô (1712-1778)

- Nhà văn, nhà triết học, nhà hoạt động xã hội Pháp thế kỉ 18

- Ông viết nhiều luận văn

và tác phẩm

2 Tác phẩm

- Ê-min hay về giáo dục:

1762 áng luận văn tiểu thuyết

- Đoạn trích “Đi bộ ngao du” trích trong quyển II của tác phẩm

II Đọc - hiểu văn bản

1 Đọc, hiểu chú thích

Trang 7

GV đọc mẫu đoạn đầu: Từ tôi… nghỉ ngơi

Gọi hai HS đọc tiếp

Gọi HS nhận xét

GVHD hs tìm hiểu chú thích :

? Quan sát văn bản đi bộ ngao du cho biết: Vì sao có thể

gọi đi bộ ngao du là văn bản nghị luận?

- Vì văn bản này được viết theo phương thức lập luận:

Dùng lí lẽ và dẫn chứng để thuyết phục bạn đọc về lợi ích

của việc đi bộ ngao du

2 Kết cấu, bố cục

? Để thuyết phục mọi người nếu ngao du thì nên đi bộ,

tác giả đã lập luận bằng ba đoạn văn, mỗi đoạn văn trình

bày một luận điểm Theo em đó là những đoạn nào? ứng

với luận điểm nào?

- Đoạn 1: Từ đầu… bàn chân nghỉ ngơi: Đi bộ ngao du và

tự do

- Đoạn 2: Đi bộ… tốt hơn: Đi bộ ngao du ta sẽ có dịp trau

dồi kiến thức

- Đoạn 3: Còn lại: Đi bộ ngao du thì có lợi cho sức khỏe

(về thể chất và tinh thần)

- Ba nội dung được trình bày thành ba câu luận điểm đặt ở

đầu ba đoạn văn

+ Tôi chỉ quan niệm… thì đi

+ Tôi khó lòng hiểu nổi… giẫm chân lên

+ Biết bao hứng thú khác nhau… vui vẻ

Bước 3: Phân tích

bộ theo quan điểm của tác giả

- Phương pháp: gợi mở, động não, nêu vấn đề, giảng

bình, trình bày một phút

- Thời gian: phút

- Cách thức tiến hành:

? Trong luận điểm 1, tác giả đã nêu nhận định khái quát

như thế nào?

- Đi bộ hoàn toàn tự do và khẳng định đi bộ thú vị hơn đi

ngựa

3 Phân tích

a/Luận điểm1: Đi bộ ngao du tự do thưởng ngoạn.

Nhờ xen kẽ giữa lí luận trừu tượng gắn với trải nghiệm cá nhân tác giả nên áng văn nghị luận không khô khan mà sinh động

? Tác giả đặt sự tự do của con người vào môi trường

nào? Vì sao?

- Tự do của con người được đặt trong môi trường tự nhiên:

Sông, rừng, hang động, mỏ đá

GV: Theo Ru-xô đấy là môi trường giúp con người nhận

thức rõ hơn, sâu hơn về bản thể của mình trong quan hệ với

vạn vật tự nhiên cũng như trong xã hội

? Ru-xô quan niệm về tự do như thế nào?

- Biểu hiện tự do của con người được tập trung ở hai mệnh

Trang 8

đề thích thì đến, chán thì đi Con người ung dung tự tại,

hành động theo nhu cầu của chính bản thân mình “Tôi xem

tất cả những gì mà con người có thể xem và chỉ phụ thuộc

vào bản thân tôi “tôi hưởng thụ tất cả sự tự do mà con

người có thể hưởng thụ”

GV:Tự do của con người đồng nghĩa với sự hưởng thụ tất

cả sự tự do có nghĩa tự do ấy không phải là lời nói, là lí

thuyết mà phải là hành động thực sự có ích lợi cụ thể cho

đời sống con người

H Đọc đoạn 2,

? Đọc đoạn văn thứ hai của văn bản cho biết tác giả đã

trình bày luận điểm nào ?

H: - Trình bày, GV ghi bảng

? Tác giả đã đưa ra những lí lẽ dẫn chứng nào để làm

sáng tỏ luận điểm trên?

H: - dùng bút chì liệt kê các lí lẽ dẫn chứng

? em cho biết ta sẽ thu được những kiến thức gì khi đi bộ

ngao du như Ta-let, Platong, Pitago?

? Để nói về sự hơn hẳn của các kiến thức khi đi bộ ngao

du, tác giả đã so sánh, kèm theo lời bình luận nào?

- So sánh các KT linh tinh trong phòng sưu tập, thậm chí

cả phòng sưu tập của vua chúa với sự phong phú trong sưu

tập của người đi bộ ngao du

? Từ đó những lợi ích nào của việc đi bộ ngao du được

khẳng định?

- Mở mang năng lực khám phá đời sống

- Mở rộng tầm hiểu biết

- Làm giàu trí tuệ

- Đầu óc được sáng láng

b/Luận điểm 2: Đi bộ ngao du trau dồi tri thức

* Đi như các nhà triết học lừng danh Talet, Platong, Pitago: Luôn quan sát nghiền ngẫm trong lúc dạo chơi

- Xem xét tài nguyên phong phú trên mặt đất

- Nông nghiệp:

+ Thấy được sản vật đặc trưng cho khí hậu

+ Cách thức trồng trọt các đặc sản

- Tự nhiên học:

+ Sưu tập hoa lá + Những hòn sỏi, những hóa thạch

? Ở đây hình thức so sánh nào được sử dụng, Ý nghĩa

của cách thể hiện là gì?

- So sánh hai trạng thái tinh thần khác nhau

+ Người đi bộ ngao du: Vui vẻ, hân hoan, khoan khoái

+ Người ngồi trong xe ngựa (Mơ màng, buồn bã, cáu kỉnh,

đau khổ)

* So sánh kiến thức linh tinh

- Theo tác giả, phòng sưu tập ấy là cả trái đất đến nhà tự nhiên học nổi tiếng người Pháp là Đô-băng-tông chăc cũng không làm tốt hơn

c/Luận điểm 3: Đi bộ ngao du tốt cho sức khỏe

và tinh thần

- Sức khỏe tăng cường

- Tính khí khoan khoái hài lòng với tất cả

- Hân hoan khi về nhà

Trang 9

GV: Trong luận điểm 3: Tác giả đứng ở góc độ khách quan

quan sát Trong thời đại văn minh, đi xe tốt hơn đi bộ,

nhanh, đỡ vất vả hơn Nhưng đi bộ có ích cho cơ thể nhiều

=>Đây là hai thái cực ngược nhau: Sự vận động hay không

vận động tạo ra

=> ĐK: ăn ngủ đơn sơ, thậm chí thiếu thốn của đời sống

vật chất bình thường cũng không ngăn được những khoan

khoái tự thân cơ thể mà đi bộ ngao du đem lại

- Thích thú khi ngồi vào bàn ăn

- Ngủ trên cái giường tồi tàn

? Bằng lí lẽ kết hợp với thực tế, tác giả muốn bạn đọc tin

vào những tác dụng nào của đi bộ ngao du?

- Nâng cao sức khỏe tinh thần

- Khơi dậy niềm vui sống

- Tính tình được vui vẻ

? Theo em sự diễn đạt bằng các câu cảm thán (hân hoan

biết bao, thích thú biết bao)

a Phản ánh đặc điểm nào của văn nghị luận Ru-xô

b Bộc lộ trạng thái tinh thần đặc biệt nào của người Việt?

Bước 4: Tổng kết

? Đọc bài văn này em hiểu thêm những lợi ích mới nào

của việc đi bộ ngao du?

? Có những biểu hiện HT nào làm nên tính hấp dẫn của

bài văn nghị luận?

H đọc ghi nhớ:

* Hoạt động 1: Giới thiệu tác giả, tác phẩm

- Mục tiêu:Hs nắm được những nét cơ bản về tác giả,

tác phẩm

- Phương pháp – kỹ thuật:Vấn đáp, thuyết trình, trình

bày một phút

- Thời gian: phút

- HTTC:

? Hãy giới thiệu những nét cơ bản về tác giả Mô-li-e?

HS: Trình bày theo chú thích sgk

?Căn cứ vào chú thích sgk, hãy giới thiệu vở kịch

“Trưởng giả học làm sang” và vị trí của đoạn trích “Ông

Giuốc-đanh mặc lễ phục”?

HS Trình bày theo chú thích sgk

4 Tổng kết 4.1 Nội dung 4.2 Nghệ thuật 4.3 Ghi nhớ

B ÔNG GIUỐC-ĐANH MẶC LỄ PHỤC

I Giới thiệu chung :

1.Tác giả (1622-1673)

- Nhà soạn kịch lớn, là người sáng lập ra hài kịch

cổ điển Pháp thế kỉ 17

2 Tác phẩm:

- Trưởng giả học làm sang : vở hài kịch gồm 5 hồi

- Ông Giuốc – đanh mặc

lễ phục là lớp cuối hồi II

* Hoạt động 2: Đọc – hiểu văn bản

Bước 1: Đọc, chú thích

- Mục tiêu: Hs biết cách đọc phân vai và bước đầu cảm

nhận về nội dung của tác phẩm

- Phương pháp – kỹ thuật: Giới thiệu, đọc mẫu, đọc sáng

II Đọc - hiểu văn bản:

1 Đọc, chú thích:

Trang 10

- Thời gian: phút

- HTTC:

?Xác định thể loại và PTTS của VB?

? Em hiểu gì về hài kịch?

HS nêu ý kiến

? Theo dõi cảnh kịch thứ nhất, em thấy cảnh này diễn ra

cuộc đối thoại của những nhân vật nào?

- Cuộc đối thoại giữa ông Giuốc – đanh và bác phó may

Số lượng nhân vật trong cảnh này là 4: Ông Giuốc – đanh,

gia nhân, thợ may và 1 thợ phụ mang bộ lễ phục

? Cuộc đối thoại giữa ông Giuốc - đanh và tay phó may

xoay quanh những sự việc gì ? Sự việc nào là chủ yếu?

HS: Xoay quanh bộ lễ phục, đôi bít tất, bộ tóc giả và lông

đính mũ nhưng chủ yếu là xoay quanh bộ lễ phục

? Lời thoại thứ nhất của ông GĐ cho thấy điều gì?

- HS đọc lại lời đối thoại thứ nhất và nêu ý kiến: Lời đối

thoại thể hiện sự mong ngóng, háo hức muốn được mặc lễ

phục, khát khao muốn trở thành quí tộc danh giá từng giờ

từng phút.Vì vậy khi thấy bác phó may xuất hiện, ông

Giuốc - đanh vui vẻ reo lên…

? Ông Giuốc-đanh đã phát hiện ra điều gì trên lễ phục

mới may và trên cái áo của bác phó may? Ông

Giuốc-đanh đã có thái độ như thế nào? Tháí độ đó chứng tỏ

điều gì?

- May áo ngược hoa, bác phó may ăn bớt vải Điều đó

chứng tỏ ông Giuốc-đanh chưa mất hết tỉnh táo, Ông đã

phản ứng “Thế này là thế nào? Bác may hoa ngược mất

rồi!” và trách phó may gạn vải của mình để may áo

? Thế nhưng sau đó điều gì đã khiến ông Giuốc-đanh dễ

dàng thay đổi ý kiến? Lời thoại nào thể hiện rõ nhất sự

thay đổi đó?

HS phát biểu ý kiến

? Nhận xét về kịch tính của cảnh kịch thứ nhất?

=> Tiếng cười được bật ra từ đây, ông Giuốc-đanh đã bị

lừa, bị qua mặt vì sự ngớ ngẩn, ngu ngốc,vì thích danh giá,

thích học đòi làm sang trước 1 tay thợ may vụng chèo

khéo chống, lọc lõi

2 Kết cấu- bố cục:

- Thể loại : Hài kịch

- PTBĐ : Tự sự

- Bố cục : 2 cảnh Cảnh 1: Ông giuốc – danh và bác phó may Cảnh 2: Ông Giuốc – đanh và tay thợ phụ

3 Phân tích văn bản: 3.1.

Ông Giuốc-đanh và bác phó may:

- Đối thoại: Chủ yếu

xoay quanh bộ lễ phục

- Kịch tính khá cao:

+ Ông Giuốc- đanh đang

ở thế chủ động -> bị động + Bác phó may: bị động -> chủ động

Ngày đăng: 02/03/2021, 09:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w