1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 10 - Tiết 37 đến tiết 40

11 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 228,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Em có nhận xét gì về bố cục của văn bản rất chặt chẽ bằng cách diễn đạt ngắn gọn : lịch sử ra đời của tổ chức quốc tế bảo vệ môi trường , lý do Việt Nam chọn chủ đề  nguyên nhân đến hệ[r]

Trang 1

TUẦN 10

Ngày soạn:09 /10/2011

Ngày dạy: /10/2011

Tiết 37: NÓI QUÁ

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

- Hiểu được khái niệm, tác dụng của nói quá trong văn chương và trong giao tiếp hàng ngày

- Biết vận dụng hiểu biết về biện pháp nói quá trong đọc hiểu và tạo lập văn bản

1 Kiến thức

- Khái niệm nói quá

- Phạm vi sử dụng của biện pháp tu từ nói quá (chú ý cách sử dụng trong thành ngữ, tục ngữ, ca dao,…)

- Tác dụng của biện pháp tu từ nói quá

2 Kỹ năng:

a Kĩ năng chuyên môn: Vận dụng hiểu biết về biện pháp nói quá trong đọc – hiểu văn

bản

b Kĩ năng sống:

- Ra quyết định sử dụng các phép tu từ: nói quá và cách sử dụng.

- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ những kinh nghiệm cá nhân về cách sử dụng phép tu từ nói quá

3 Thái độ: Phê phán những lời nói khoác, nói sai sự thật.

II CHUẨN BỊ:

GV : N/cứu tài liệu,tư liệu có liên quan.

- HS : Học bài – chuẩn bị bài theo câu hỏi sgk

III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:

- Phân tích tình huống mẫu để nhận ra các phép tu từ nói quá và giá trị, tác dụng của việc sử dụng chúng

- Động não: suy nghĩ phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết thực về cách sử dụng phép tu từ nói quá

- Thực hành có hướng dẫn: viết câu, đoạn văn có sử dụng các phép tu từ nói quá

IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào là tình thái từ? Cho ví dụ cụ thể

2 Bài mới:

 Hoạt động 1: Tìm hiểu thế nào là nói quá

và tác dụng của nói quá

HS đọc các ví dụ SGK

?Trong 2ví dụ trên, những cụm từ nào được diễn

đạt quá sự thật ?

? Thực ra, các Vd này có nghĩa hàm ẩn là gì ?

? Diễn đạt những từ gạch dưới trên bảng những

cụm từ đồng nghĩa tương ứng Từ đó so sánh

I Nói quá và tác dụng của nói quá

1.VD:

VD1: Đêm tháng năm chưa nằm đã

sáng

Ngày tháng mười chưa cười

đã tối

-> Đêm tháng năm và ngày tháng mười rất ngắn( vượt quá giáo hạn sự

Trang 2

cách diễn đạt nào hay hơn ?

Đêm tháng năm và ngày tháng mười rất ngắn,

Mồ hôi ướt đẫm cả áo ->cách nói như trong bài

hay hơn

? Nói như vậy có tác dụng gì?

có tác dụng, nhấn mạnh nội dung, gây ấn tượng,

tăng sức biểu cảm

GV: Cách nói như vậy gọi là nói quá

?Hãy cho biết thế nào là nói quá và tác dụng của

nói quá?

HS đọc ghi nhớ

? Cho ví dụ vài câu thành ngữ, ca dao, tục ngữ

có sử dụng biện pháp nói quá?

(Đen như cột nhà cháy, Bán anh em xa mua láng

giềng gần)

* Câu hỏi thảo luận :

Nói quá và nói khoác có điểm gì giống và khác

nhau ?

(Giống: phóng đại sự thật; khoác : nói quá là

biện pháp tu từ làm tăng giá trị biểu cảm còn nói

dối (nói khoác) mang ý nghĩa tiêu cực)

 Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập.

GV cho HS làm bài tập 1 SGK

? Hãy tìm biện pháp tu từ nói quá và giải thích ý

nghĩa của chúng?

?Điền các thành ngữ vào chỗ trống để tạo biện

pháp tu từ nói quá?

? Em hãy đặt câu trong đó có thành ngữ diễn

đạt ý nghĩa nói quá

? Đặt câu với thành ngữ: Nghiêng nước nghiêng

thành, dời non lấp biển, lấp biển vá trời, mình

đồng da sắt

? Tìm 5 thành ngữ so sánh có dùng biện pháp

nói quá?

thật nhằm làm tăng sức biểu cảm, gây ấn tượng)

VD2 : Cày đồng đang buổi ban trưa

Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng

cày

-> Sự vất vả của người nông dân( có sức biểu cảm lớn)

2 Kết luận

* GHI NHỚ : (SGK/102)

II Luyện tập:

Bài tập 1:

a.Sỏi đá cũng thành cơm

b.Lên đến tận trời c.Thét ra lửa

Bài tập 2:

a Chó ăn đá gà ăn sỏi

b Bầm gan tím ruột

c Ruột để ngoài da

d Nở từng khúc ruột

e Vắt chân lên cổ

Bài tập 3: Đặt câu

-Thuý Kiều có một vẻ đẹp nghiêng nước nghiêng thành

-Anh ấy có thể dời non lấp biển -Nữ oa có thể lấp biển vá trời

-Tôi nghĩ nát cả óc mà chưa giải được bài toán này

-Anh ấy bị đứt một ngón chân mà chẳng thấy kêu la gì đúng là con người mình đồng da sắt

Bài tập 4:

- Xanh như tàu lá

- Đen như cột nhà cháy

Trang 3

? Cho HS viết đoạn văn đại diện mỗi nhóm lên

trình bày- GV nhận xét

- Gầy như que củi

- Xấu như ma

- Kêu như vạc

Bài tập 5: Viết một đoạn văn có

dùng biện pháp nói quá

(HS tự viết)

3 Củng cố :

- Thế nào là nói quá? Nêu tác dụng của biện pháp nói quá? Lấy ví dụ minh hoạ?

4 Dặn dò:

* Bài học :

- Học thuộc ghi nhớ

- Sưu thơ, tục ngữ, thành ngữ, ca dao có sử dụng biện pháp nói quá

* Bài soạn:

- Soạn bài : “ Ôn tập truyện ký Việt nam ”

- -Tiết 38 : ÔN TẬP TRUYỆN KÍ VIỆT NAM

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Hệ thống hoá và khắc sâu kiến thức cơ bản về các văn bản truyện kí Việt Nam hiện đại

đã được học ở kì I

1 Kiến thức:

- Sự giống và khác nhau cơ bản của các truyện kí đã học về các phương diện thể loại, phương thức biểu đạt, nội dung, nghệ thuật

- Những nét độc đáo về nội dung và nghệ thuật của từng văn bản

- Đặc điểm của nhân vật trong các tác phẩm truyện

2 Kỹ năng:

a Kĩ năng chuyên môn:

- Khái quát, hệ thống hoá và nhận xét về tác phẩm văn học trên một số phương diện cụ thể

- Cảm thụ nét riêng, độc đáo của tác phẩm đã học

b Kĩ năng sống:

-Kỹ năng giao tiếp

-Kỹ năng trình bày suy nghĩ

- Kỹ năng hợp tác

3 Thái độ : Tự giác,nghiêm túc trong giờ học

II CHUẨN BỊ:

GV : N/cứu tài liệu,tư liệu có liên quan.

HS : Học bài – chuẩn bị bài theo câu hỏi sgk

III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:

` - Phương pháp thảo luận

-Phương pháp động não

Trang 4

IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Em hãy tóm tắt văn bản “Hai cây phong”cho biết những tư tưởng tình cảm mà nhà văn Ai-ma-tốp muốn gửi gắm qua văn bản đó?

2 Bài mới:

 Hoạt động 1:Lập bảng thống kê các văn bản tryuện kí Việt Nam đã học.

biểu đạt

thuật Tôi đi học

(Thanh Tịnh)

Hồi kí tự truyện

Tự sự xen trữ tình

Kỉ niệm mơn man trong sáng của buổi tựu trường qua hồi tưởng của nhân vật tôi

Tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm hài hoà , chân thự, tinh tế

Trong lòng

mẹ (Nguyên

Hồng)

tình

Nỗi đau của chú bé mồ côi và tình yêu thương mẹ

Văn hồi kí chân thực trữ tình tha thiết

Tức nước vỡ

bờ (Ngô Tất

Tố)

Tiểu thuyết

ngợi vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ nông thôn

Khắc hoạ nhân vật miêu tả hiện thực chân thực, sinh động

Lão Hạc

(Nam Cao)

Truyện ngắn

Tự sự xen trữ tình

Số phận bi thảm của người nông dân cùng khổ và nhân phẩm cao đẹp của họ

Đào sâu tâm lý nhân vật, kể chuyện tự nhiên, linh hoạt, chân thực, triết lý trữ tình

 Hoạt động 2: Những nét giống nhau và khác nhau về nội dung và nghệ thuật

của 3 văn bản 2, 3 và 4 (HS làm nhóm)

 Giống nhau:

- Đều là văn tự sự, truyện kí hiện đại (1930-1945)

- Lấy đề tài về con người và cuộc sống xã hội đương thời để miêu tả cuộc sống cực khổ của con người bị vùi dập

- Chan chứa tinh thần nhân đạo

- Lối viết chân thực, sinh động gần gũi với đời sống thực

 Khác nhau:

Văn

bản

Thể loại

Phương thức biểu đạt

Đề tài

cụ thể

Trong

lòng

mẹ

Hồi ký

( trích )

Tự sự ( có trữ tình )

- Tình cảnh đứa bé mồ côi

- Nỗi đau của đứa bé

mồ côi và tình yêu thương mẹ củachú bé

- Văn hồi ký chân thực

- Đậm chất trữ tình thiết tha Tức

nước vỡ

Tiểu

thuyết

Tự sự - Người nông

dân cùng khổ

- Phê phán chế độ tàn ác , bất nhân

- Khắc hoạ nhân vật đặc sắc

Trang 5

bờ ( trích ) bị áp bức thái

quá đã vùng lên

– Ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn, sức sống mạnh

mẽ , tiềm tàng của người phụ nữ nông thôn

- Miêu tả hiện thực một cách sinh động, hấp dẫn

Lão Hạc Truyện

ngắn

(trích)

Tự sự (xen trữ tình)

- Chuyện một ông lão bất hạnh phải kết thúc cuộc đời bằng cái chết

- Số phận bi thảm của người nông dân cùng khổ

- Nhân phẩm cao đẹp của họ

- Nhân vật được đào sâu tâm lý

chuyện tự nhiên, linh hoạt vừa đậm chất triết lý

và trữ tình

- Khác nhau về thể loại

- Mỗi văn bản viết về một số phận riêng, có cách xây dựng nghệ thuật riêng

3 Củng cố :

-Nhận xét việc trả lời hệ thống câu hỏi phần ôn tập của học sinh

4 Dặn dò:

- Về nhà học ôn kĩ bài,lập bảng ôn tập ở nhà theo hướng dẫn sgk

- -Phát biểu cảm nghĩ về một nhân vật trong một tác phẩm truyện ký đã học

- Soạn bài “Thông tin về ngày trái đất năm 2000”

- -Tiết 39 : THÔNG TIN VỀ NGÀY TRÁI ĐẤT NĂM 2000

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

- Thấy được ý nghĩa to lớn của việc bảo vệ môi trường Từ đó có những suy nghĩ và hành đông tích cực về vấn đề xử lí rác thải sinh hoạt

- Thấy được tính thuyết phục trong cách thuyết minh và những kiến nghị mà tác giả đề xuất trong văn bản

1 Kiến thức

- Mối nguy hại đến môi trường sống và sức khoẻ con người của thói quen dùng túi ni lông

- Tính khả thi trong những đề xuất được tác giả giải trình

- Việc sử dụng từ ngữ dễ hiểu, sự giải thích đơn giản mà sáng tỏ và bố cục chặt chẽ, hợp lí đã tạo lên tính thuyết phục của văn bản

2 Kỹ năng:

a Kĩ năng chuyên môn:

- Tích hợp với phần Tập làm văn để tập viết bài văn thuyết minh

- Đọc – hiểu một văn bản nhật dụng đề cập đến một vấn đề xã hội bức thiết

b Kĩ năng sống:

- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, phản hồi / lắng nghe tích cực về việc sử dụng bao ni lông, giữ gìn môi trường

- Suy nghĩ sáng tạo: phân tích, bình luận về tình thuyết phục trong thuyết minh, tính hợp lý trong kiến nghị của văn bản

Trang 6

- Tự quản lý bản thân: kiên định hạn chế sử dụng bao ni lông và vận động mọi người cùng thực hiện; có suy nghĩ tích cực trước những vấn đề tương tự để bảo vệ môi trường

3 Thái độ: GDHS Ý thức bảo vệ, giữ gìn môi trường sống trong lành sạch đẹp.

II CHUẨN BỊ:

- GV : Soạn bài các thông tin, tư liệu về môi trường đang bị ô nhiễm trên trái đất,những bức tranh về hậu quả của việc ko bảo vệ mtrường

- HS : học bài - chuẩn bị bài

III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:

- Học theo nhóm: thảo luận, trao đổi, phân tích tác hại của việc dùng bao ni lông và những việc cần làm ngay để bảo vệ môi trường

- Minh họa: băng hình, tranh ảnh minh họa về nguy cơ sử dụng bao bì ni lông

- Viết sáng tạo về việc sử dụng bao bì ni lông và ý thức bảo vệ môi trường

- Động não: suy nghĩ rút ra những bài học thiết thực về tác hai của việc dùng bao bì ni lông, ý nghĩa của ngày Trái đất năm 2000

IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: : Kiểm tra vở soạn của hs

3 Bài mới:

+ Giới thiệu bài mới : * Hoạt động 1

Hiện nay, chúng ta được nghe nhắc nhiều đến cụm từ "ô nhiễm môi trường", "bảo vệ môi trường" … Bảo vệ môi trường là vấn đề được toàn thế giới quan tâm Trong đó nguồn gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng nhất là rác thải Chính vì vậy, năm 2000 Việt Nam tham gia Ngày Trái Đất với chủ đề được chọn là “Một ngày không sử dụng bao bì ni –lông"

Bao bì ni – lông có tác hại như thế nào ? Chúng ta sẽ tìm hiểu điều đó qua bài học

 Hoạt động 2: Hướng dẫn HS đọc và tìm

hiểu chú thích

_ Gọi đọc chú thích * sgk trang 106

GV giải thích thêm : Plastic là những vật liệu

tổng hợp gồmcác phần tử lớn gọi là Pô –li – me

Các loại nhựa có đặc tính chung là không thể tự

phân huỷ Nếu không bị đốt , nó có thể tồn tại từ

20 năm  5000 năm

Hướng dẫn đọc

- Phần đầu : giọng thuyết minh như đọc tin

thời sự , như mộït lời kêu gọi

- Phần sau : nhấn mạnh từng kiến nghị

- Đoạn “ Mọi người hãy … “ : giọng hô hào

? Theo em có thể chia văn bản này thành mấy

phần? Nêu vị trí và nội dung của văn bản

 Hoạt động 3: GV hướng dẫn hs tìm hiểu

văn bản

? Do đâu mà bản thông điệp “ Thông tin về ngày

trái đất năm 2000 ra đời ?

I Đọc và tìm hiểu chung:

1 Đọc:

2 Chú thích: (SGK)

3 Bố cục: 3 phần

- Phần 1: Từ đầu…sử dụng bao ni lông  Nguyên nhân sự ra đời của thông điệp

- Phần 2: Tiếp theo…ô nhiễm MT

 Tác hại của bao bì ni lông và giải pháp

- Phần 3: Còn lại  Lời kêu gọi

II Tìm hiểu chi tiết

1 Nguyên nhân việc dùng bao bì

ni lông nguy hại đến môi trường:

- Tính chất không phân huỷ

Trang 7

? Vì sao VN lại tham gia chủ đề này ? ( Phù hợp

với hoàn cảnh VN , vấn đề gần gũi mà có ý

nghĩa lớn )

?Vì những đặc tính gì mà bao bì ni - lông có thể

gây nguy hại cho môi trường ? ( Đặc tính không

phân huỷ )

?Chính tính không phân huỷ ấy đã tạo nên hàng

loạt những tác hại như thế nào ?

? Đoạn văn trình bày tác hại của bao bì ni -lông

theo mối quan hệ nào ? ( Nhân quả )

? Em có nhận xét gì về việc trình bày các ví dụ?

( Thứ tự , mạch lạc )

* Câu hỏi thảo luận :

_ Ngoài những tác hại trên, các em hãy thảo luận

để tìm ra những tác hại của bao bì ni - lông như

thế nào ? ( Vất bừa bãi  gây mất mỹ quan; rác

đựng trong túi ni lông bọc kín sẽ gây ra các chất

độc hại : NH 3 , CH 4 , H2O , bao bì màu làm ô

nhiễm thực phẩm … )

?Trước vấn nạn về ô nhiễm môi trường do bao bì

ni - lông sinh ra thì tổ chức bảo vệ môi trường đã

đề xuất hướng giải quyết như thế nào ?

? Theo em , những cách giải quyết đó có tính

thuyết phục và tính khả thi không ? ( kiến nghị

hợp lý , có tính khả thi )

* Câu hỏi thảo luận :

?Việc hạn chế sử dụng bao bì ni - lông có được

thực hiện triệt để không ? Hãy giải thích vì sao ?

( Việc tái chế ni - lông gặp nhiều khó khăn vì :

những người dọn rác không thích gom bao bì ni -

lông vì quá nhẹ , giá thành tái chế bao ni - lông

còn đắt Hơn nữa , bao bì ni - lông dễ đáp ứng

với yêu cầu cá nhân , rẻ , nhẹ , sản xuất bao bì ni

- lông so với sản xuất bao bì giấy tiết kiệm được

40 % năng lượng  hạn chế việc sử dụng bao ni

- lông còn là vấn đề nan giải

? Từ “ vì vậy “ trong đoạn văn trên có tác dụng

gì ? ( Liên kết , gắn bó 2 đoạn )

? Từ việc nêu lên một thực trạng để đề ra phương

hướng giải quyết , văn bản kêu gọi điều gì ?

? Em có nhận xét gì về cách diễn đạt ? ( 3 câu

cầu khiến với điệp từ “hãy “ có tính nhấn mạnh ,

khẩn thiết  có tính thuyết phục )

? Nội dung 3 câu trên đều hướng tới điều gì

( Bảo vệ môi trường , sức khoẻ cộng đồng )

+ Khi lẫn vào đất->Cản trở quá trình sinh trưởng của cây

- xuống cống rãnh  gây bệnh dịch

- trôi ra biển  chết sinh vật

- đốt  ảnh hưởng đến tuyến nội tiết , giảm khả năng miễn dịch + Bao bì ni lông màu-> làm ô nhiễm thực phẩm

- Đốt

- Chôn lấp  Đây là vấn đề nan

- Tái chế giải

2 Thông điệp một ngày không sử dụng bao bì ni lông:

- Thay đổi - giảm thiểu việc sử dụng bao bì ni lông

- Không sử dụng nếu không cần thiết

- Tuyên truyền tác hại của việc sử dụng bao bì ni lông

 Môi trường trong sạch

3/ Lời kêu gọi :

- Hãy quan tâm tới trái đất

- Hãy bảo vệ trái đất

- Hãy cùng nhau hành động : “ Một

Trang 8

/?/ HS chỉ ra tính chất chặt chẽ của bố cục văn

bản

?Phương thức biểu đạt của văn bản này có gì

khác với những văn bản mà các em đã học từ

trước đến nay ? ( Tri thức khách quan , khoa học

, không hư cấu , ngôn ngữ cô đọng , đơn nghĩa )

? Em có nhận xét gì về bố cục của văn bản

( rất chặt chẽ bằng cách diễn đạt ngắn gọn : lịch

sử ra đời của tổ chức quốc tế bảo vệ môi trường ,

lý do Việt Nam chọn chủ đề  nguyên nhân đến

hệ quả  kêu gọi bằng ba câu ứng với ba ý đã

nêu trong phần 1

_ Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ trong SGK

 Hoạt động 4: GV cho HS tổng kết lại bài

học

? Qua bài học em hãy nêu tác hại và các biện

pháp hạn chế sử dụng bao bì ni lông để bảo vệ

môi trường sống

GV rút ra ghi nhớ, gọi HS đọc

 Hoạt động 5: Luyện tập

GV cho HS đóng vai về các mẫu chuyện về chất

thải bao ni lông?

GV nhận xét

ngày không sử dụng bao bì ni - lông “

III Tổng kết:

* Hình thức.

- Văn bản giải thích rất đơn giản, sáng tỏ tác hại của việc dùng bao bì

ni lông, và lợi ích việc giảm bớt chất thải ni lông

- Ngôn ngữ diễn đạt sáng rõ, chính xác, thuyết phục

* Ý nghĩa văn bản.

- Nhận thức về tác dụng của một hành động nhỏ, có tính khả thi trong việc bảo vệ môi trường trái đất

* Ghi nhớ / sgk

IV Luyện tập:

Bài tập:

- Hành vi ý thức bảo vệ môi trường

- Hành vi thiếu ý thức bảo vệ môi trường

 Rút ra bài học

3 Củng cố :

-Em có nhận xét gì về tính thuyết phục của những kiến nghị mà văn bản đề xuất?

4 Dặn dò:

- Về nhà học bài

- Ôn tập chẩn bị tiết sau kiểm tra 1 tiết

- Chuẩn bị bài “ Nói giảm.nói tránh”

Trang 9

- -Tiết 40: NÓI GIẢM, NÓI TRÁNH

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

- Hiểu được khái niệm, tác dụng của biện pháp nói giảm nói tránh

- Biết sử dụng biện pháp tu từ nói giảm nói tránh

1 Kiến thức

- Khái niệm nói giảm nói tránh

- Tác dụng của biện pháp tu từ nói giảm nói tránh

2 Kỹ năng:

a Kĩ năng chuyên môn:

- Phân biệt nói giảm nói tránh với nói không đúng sự thật

- Sử dụng nói giảm nói tránh đúng lúc, đúng chỗ để tạo lời nói trang nhã, lịch sự

b Kĩ năng sống:

- Ra quyết định sử dụng các phép tu từ: nói giảm nói tránh và cách sử dụng

- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ những kinh nghiệm cá nhân về cách sử dụng phép tu từ nói giảm nói tránh

3 Thái độ : GDHS nói lịch sự, tế nhị trong khi giao tiếp.

II CHUẨN BỊ:

GV: giáo án,bảng phụ

HS: Học bài cũ ,chuẩn bị bài mới

III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:

- Phân tích tình huống mẫu để nhận ra các phép tu từ nói giảm, nói tránh và giá trị, tác dụng của việc sử dụng chúng

- Động não: suy nghĩ phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết thực về cách sử dụng phép tu từ nói giảm nói tránh

- Thực hành có hướng dẫn: viết câu, đoạn văn có sử dụng các phép tu từ nói giảm, nói tránh

IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

? Tìm biện pháp nói quá trong các câu ca dao sau Cho biết nói quá là gì

và tác dụng?

a/ Người sao một hẹn thì nên Người sao chín hẹn thì quên cả mười

b/ Có chồng ăn bữa nồi mười

Ăn đói ăn khát mà nuôi lấy chồng c/ Đêm nằm lưng chẳng tới giường Mong trời mau sáng ra đường gặp em

ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM:

* Học sinh xác định đúng các biện pháp:3 đ

a/ chín hẹn thì quên cả mười b/ ăn bữa nồi mười

c/ lưng chẳng tới giường

- Nêu đúng khái niệm: 4đ

- Nêu đúng tác dụng : 3đ

Trang 10

3 Bài mới

*Giới thiệu bài :

Ngược với nói quá, trong một số trường hợp đặc biệt, người ta cần dùng cách diễn đạt tế nhị, đó là cách nói giảm nói tránh Thế nào là nói giảm nói tránh? Khi nào cần nói giảm nói tránh, chúng ta sẽ tìm hiểu ở bài học hôm nay

 Hoạt động 1: Tìm hiểu thế nào là nói giảm

nói tránh và tác dụng của biện pháp tu từ

này

- Học sinh đọc 3 ví dụ trong SGK

- Những từ in đậm có nghĩa là gì?

- Tại sao tác giả không dùng từ “chết” mà lại dùng

các từ “đi gặp, chẳng còn” để diễn đạt ý trên?

* Câu hỏi thảo luận:

1 Hãy tìm một số cách diễn đạt khác cũng nói về

cái chết

(Qua đời, quy tiên, trăm tuổi…)

2 Trong bài “Lão Hạc” có câu:

- Cậu Vàng đi đời rồi…

Em hãy nhận xét cách diễn đạt này khi nói về cái

chết của con Vàng

(Nếu nói “bị giết thịt” sẽ tạo cảm giác ghê sợ, còn

dùng “đi đời” vừa xót xa vừa đau lòng vì cảnh ngộ

trớ trêu)

- Trong ví dụ 4, nhận xét cách nói nào nhẹ nhàng

hơn đối với người nghe?

 Rút ra kết luận thế nào là nói giảm, nói tránh

- Giáo viên mở rộng thêm về cách nói giảm nói

tránh: dùng từ đồng nghĩa, đặc biệt là từ Hán

Việt, dùng cách nói phủ định, cách nói vòng, nói

trống… theo các ví dụ trong sách giáo viên

? Vì sao ở VD 2 tác giả lại dùng từ bầu sữa mà

không dùng từ khác?

? Ở VD 3 nói là không được chăm chỉ mà không nó

là lười học? Cách nói nào tế nhị hơn?

? Qua các VD trên em hãy nêu tác dụng của việc

sử dụng các biện pháp nói giảm, nói tránh?

HS rút ra nội dung ghi nhớ SGK

 Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập.

? Điền các từ ngữ sau đây vào chỗ trống ở bài tập

1?

? Trong mỗi cặp từ sau, câu nào sử dụng nói giảm

nói tránh?

I/ NÓI GIẢM NÓI TRÁNH VÀ TÁC DỤNG CỦA BIỆN PHÁP NÓI GIẢM NÓI TRÁNH:

1 Nghĩa của từ ngữ in đậm

Vd 1 : … tôi sẽ đi gặp cụ Các

Mác, cụ Lênin…

Vd 2 : Bác đã đi rồi…

Vd 3 : … bố mẹ chẳng còn.

 Những từ gạch dưới đều nói đến cái chết

 bớt đi phần nào sự đau buồn

2 Tác dụng của từ ngữ in đậm :

… áp mặt vào bầu sữa nóng của

người mẹ

 để có sự tế nhị

3 So sánh hai cách nói sau:

Vd : - Con dạo này lười lắm.

- Con dạo này không

được chăm chỉ lắm.

 Cách nói thứ 2 nhẹ nhàng hơn

II/ BÀI HỌC

*Ghi nhớ: SGK / 108

III LUYỆN TẬP:

Bài tập 1: Điền từ

a Đi nghỉ

b Chia tay nhau

c Khiếm thị

Ngày đăng: 31/03/2021, 15:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w