1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

bai giang benh do da co vay va benh vay nen 6 9

42 42 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 11,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hình ảnh một số bệnh đỏ da có vảy... Hình ảnh một số bệnh đỏ da có vảyVảy phấn hồng Gilbert Vảy phấn đỏ nang lông... Hình ảnh một số bệnh đỏ da có vảy... Hình ảnh một số bệnh đỏ da có vả

Trang 1

Bác sỹ nội trú Phạm Đình Hòa

Bộ môn Da liễu Đại học Y Hà Nội

Giới thiệu nhóm bệnh đỏ da có vảy

Trang 2

Hình ảnh một số bệnh đỏ da có vảy

Trang 3

Hình ảnh một số bệnh đỏ da có vảy

Vảy phấn hồng Gilbert Vảy phấn đỏ nang lông

Trang 4

Hình ảnh một số bệnh đỏ da có vảy

Trang 5

Hình ảnh một số bệnh đỏ da có vảy

Trang 6

Hình ảnh một số bệnh đỏ da có vảy

Trang 7

Hình ảnh một số bệnh đỏ da có vảy

Trang 8

Bệnh vảy nến

(Psoriasis)

Trang 9

1 Nêu sinh bệnh học của bệnh

2 Trình bày các thương tổn cơ bản của bệnh

3 Nêu đặc điểm của các thể

4 Trình bày phương pháp điều trị

BÖnh v¶y nÕn

Mục tiêu học tập

Trang 10

ĐẠI CƯƠNG

cũng như trên thế giới

điều trị nội trú tại VDLQG

và đặt tên là “Psoriasis”

Trang 11

- Dát đỏ có vẩy trắng như nến

- Mọi lứa tuổi, mọi chủng tộc và bất kỳ ở đâu

- Sinh bệnh học: chưa được sáng tỏ

Trang 12

Cơ chế bệnh sinh

Di Truyền

- Những người có HLA trên có nguy cơ bị vẩy nến cao hơn những người bình thường

HLA -B13; HLA-B17, B27, B37; HLA -CW6; HLA- CW7

- “Gen” bệnh: Gen nhạy cảm (yếu tố hoạt hóa Lympho T): * xa

Trang 13

Các yếu tố thuận lợi

+ Tuổi: tuổi hay gặp nhất 20-30

+ Rối loạn nội tiết.

+ Rối loạn chuyển hóa.

+ Nghiện rượu.

+ Thay đổi khí hậu, môi trường.

ĐẠI CƯƠNG

Trang 14

Dùa vµo nh÷ng hiÓu biÕt vÒ c¬ chÕ miÔn dÞch cã thÓ kh¸i qu¸t qu¸ tr×nh sinh bÖnh vÈy nÕn nh sau:

b×nh th êng

- Chấn thương

Trang 15

Triệu chứng lâm sàng

* Thương tổn da: dát đỏ có vảy hình tròn hoặc bầu dục, hoặc thành mảng:

- Ấn kính mất màu

- Ranh giới rõ với da lành

- Có vảy trắng khô, dễ bong, nhiều tầng xếp lên nhau.

- Vị trí : tỳ đè, đối xứng.

- Kích thước: 0,5 đến 10cm.

Trang 16

16

Trang 17

Cạo Brocq

Trang 18

DÊu hiÖu Kobner

Trang 21

Các thể lâm sàng

Thể thông thường

Theo kích thuớc

- Thể dát: 05-1 cm đường kính

Trang 22

Thể đồng tiền: 1-3 cm.

Thể mảng: 5-10cm

Thể toàn thân

Trang 23

Tùy theo vị trí khu trú của thương tổn nguời ta chia ra các thể

 Thể đảo nguợc

- Vảy nến niêm mạc

Trang 24

- Vẩy nến ở đầu chi: thương tổn ở lòng bàn tay, bàn chân, đầu ngón tay.

- Vẩy nến ở da đầu: thương tổn khu trú ở da đầu dễ nhầm với nấm tóc, viêm da dầu Tóc vẫn mọc xuyên qua các thương tổn mà không rụng.

- Vẩy nến ở mặt: tương đối hiếm gặp.

Trang 25

+ Xét nghiệm nuôi cấy vk (-)

Trang 26

+ Thể khu trú lòng bàn tay bàn chân;

+ Viêm da đầu chi liên tục của Hallopeau

+ Thể đỏ da toàn thân do hậu quả sử

Dụng Corticoid hoặc tiến triển của bệnh

Trang 27

PASI Score (Psoriasis Area and Severity Index)

Nó là một phương pháp để ước tính mức độ nghiêm trọng của bệnh vẩy nến để đánh giá hiệu quả lâm sàng của phương pháp điều trị mới

Mảng vảy nến được phân loại dựa trên ba tiêu chí: đỏ (R), độ dày (T), và bong vảy da (S)

Mức độ nghiêm trọng được đánh giá trên thang điểm từ 0-4 (0 là không có thương tổn lên đến 4 cho sự tổn thương

nghiêm trọng)

Điểm số PASI cao nhất là 72; thấp nhất là 0

Trang 28

PASI Score (Psoriasis Area and Severity Index)

Trang 29

Tiến triển

*** Bệnh vảy nến tiến triển thất thường Sau một đợt cấp phát,bệnh có thể ổn định, tạm lắng một thời gian Tuy nhiên có nhiềutrường hợp dai dẳng

Cần có một thái độ xử lí đúng

Trang 30

Mô học bình thường của da

30/95

Trang 31

Mô bệnh học bệnh vảy nến

31

/110

Trang 32

Chẩn đoán

8.1 Chẩn đoán xác định

- Dựa vào lâm sàng: dát đỏ, có vảy trắng, giới hạn rõ hay gặp

ở vùng tỳ đè Cạo vẩy theo phương pháp Brocq dương tính.

- Trường hợp lâm sàng không điển hình có thể dựa vào mô bệnh học.

Trang 33

Chẩn đoán phân biệt

1 Vảy phấn đỏ nang lông

Trang 35

UVB Tốt và an toàn

Hiệu quả ngay và tác dụng lâu dài

PUVA và PUVA kết hợp với

Vitamin a Axit (Re-PUVA) Hiệu quả hơn UVB nhưng nhiều tác dụng phụ hơn.

Acitretin (Soriatane) Rất hiệu quả với vảy nến thể mủ

Ít hiệu quả với vảy nến thể mảng

Trang 36

Devices used

Trang 38

Điều trị vảy nến theo thể bệnh

Vảy nến đỏ da toàn thân Thuốc sinh học;

Cyclosporin A;

Methotrexate

Có thể kết hợp điều trị ở liều thấp, điều trị nhẹ nhàng

Vảy nến thể mủ Retinoid ( Toàn thân)

Cyclosprin A Methotrexate

Mọi ca đều rất đặc biệt, tùy trường hợp để điều trị Không hút thuốc

Vảy nến do thuốc Dừng thuốc đang dùng, tìm thuốc

thay thế Nếu không đỡ, điều trị như các thuốc ở trên Vảy nến thể khớp NSAIDs, Cyclosporine,

Methotrexate Thuốc sinh học ( kháng TNF – gama)

Trang 39

39 Amevive binds to activated T cells

No binding

Trang 40

Tư vÊn

Tư vấn cho bệnh nhân đóng một vai trò rất quan trọng trong điều trị bệnh vẩy nến

Tiến triển của bệnh rất thất thường nên không được lơ là,

tự động bỏ thuốc khi thấy thương tổn giảm hay biến mất

 Cần tuân thủ chế độ điều trị của thầy thuốc đồng thời tránh các chất kích thích( bia, rượu), stress và điều trị triệt

để các bệnh mạn tính nếu có.

Trang 41

KÕt luËn

rõ ràng Mặc dù có nhiều tiến bộ trong điều trị với nhiều phương pháp hiện đại, song cho đến nay chưa có một phương pháp nào có thể điều trị khỏi hoàn toàn bệnh vẩy nến

vấn cho bệnh nhân để họ có một chế độ sinh hoạt điều độ, điều trị hợp lý nhằm tránh được các tiến triển xấu cũng như các biến chứng của bệnh

Ngày đăng: 12/03/2020, 21:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w