tARN ARN vận chuyển: Có chức năng mang axit amin tới riboxom vàđóng vai trò như "1 người phiên dịch" tham gia dịch mã trên mARN thành trình tự các axit amin trên chuỗi Polipeptit → Để đả
Trang 1 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 1 ( ID:91615 ) Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Cho các phát biểu sau:
chuyển các chất khác trong tế bào
đặc hiệu với 1 bộ ba trên mARN
3 Mỗi phân tử ARN chỉ gắn với 1 loại axit amin, axit amin được gắn vào đầu 3’của chuỗi polipeptit
4 Phân tử ARN vận chuyển có cấu trúc 2 mạch đơn cuộn xoắn lại với nhau nhưhình lá dâu xẻ 3 thùy
5 Trên phân tử tARN có liên kết hidro theo nguyên tắc bổ sung
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
* Cấu tạo của tARN: tARN là một pôlinuclêôtit cuộn lại ở một đầu, có
đoạn các cặp bazơ liên kết theo nguyên tắc bổ sung, có đoạn tạo nêncác thuỳ tròn, một đầu mang axit amin đặc hiệu và một thuỳ tròn mang
bộ ba đối mã (anticôđon):
+ Chiều dài khoảng 73-93 Nu
Trang 2 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 2 ( ID:91616 ) Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
+ Cấu trúc gồm 1 MẠCH cuộn lại như hình lá chẻ ba nhờ bắt cặp bêntrong phân tử
+ 1 đầu của tARN có bộ ba đối mã, gồm 3 nucleotit đặc hiệu đối diệnvới axit amin mà nó vận chuyển → Mỗi phân tử ARN chỉ gắn với 1 loạiaxit amin, axit amin được gắn vào đầu 3’ của chuỗi polipeptit
→ tARN ngoài 4 loại ribônuclêôtit A,U,G,X còn có 1 số biến dạng củacác bazơnitric (trên tARN có những đoạn xoắn giống cấu trúc ADN, tại
đó các ribônuclêôtit liên kết với nhau theo NTBS (A-U, G-X) Có nhữngđoạn không liên kết được với nhau theo NTBS vì chứa những biến dạngcủa các bazơnitric, những đoạn này tạo thành những thuỳ tròn Nhờ
cách cấu tạo như vậy nên mỗi tARN có 2 bộ phận quan trọng: bộ ba đối
mã và đoạn mang axit amin có tận cùng là ađenin
tARN (ARN vận chuyển): Có chức năng mang axit amin tới riboxom vàđóng vai trò như "1 người phiên dịch" tham gia dịch mã trên mARN
thành trình tự các axit amin trên chuỗi Polipeptit → Để đảm nhiệm chứcnăng này, mỗi phân tử tARN đều có 1 bộ ba đối mã đặc hiệu
(anticodon) có thể nhận ra và bắt đôi bổ sung với codon trên mARN.Trong tế bào có nhiều loại tARN khác nhau, mỗi loại tARN vận chuyểnmột loại axit amin tương ứng
Đáp án 1 chưa chính xác vì chức năng của tARN là vận chuyển aa đểtham gia dịch mã thôi
Đáp án 2 sai vì mỗi tARN có 1 bộ ba đối mã đặc hiệu
Đáp án 4 sai vì tARN có Cấu trúc gồm 1 MẠCH cuộn lại như hình lá chẻ banhờ bắt cặp bên trong phân tử → 2 mạch là sai
Trang 3Tế bào vi khuẩn mang gen B có khối lượng phân tử là 720000 đvC (chỉ tính vùng mãhóa, vì vậy từ đây trở đi nói gen B là chỉ nói vùng mã hóa), trong đó có hiệu của Avới loại nucleotit khác là 30% số nucleotit của gen Mạch 1 của vùng mã hóa của gen
có 360A và 140G Khi gen B phiên mã đã lấy của môi trường nội bào 1200U
Cho các phát biểu sau:
1 Chiều dài vùng mã hóa của gen là 5100 Å
2 Quá trình tự sao của gen B đã diễn ra liên tiếp 3 đợt thì số nucleotit loại T môitrường cung cấp là 6720 nucleotit
3 Môi trường đã cung cấp số nucleotit loại A cho quá trình phiên mã của gen B là:
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Có số Nu của gen là: 720000: 300 = 2400 Nu
→ chiều dài của gen là: 2400 3,4 : 2 = 4080 Ao → (1) sai
Ta có: A + G = 50% mà theo bài ra A - G = 30% → A = T = 40% và G = X =10%
Vậy số Nu từng loại của gen là: A = T = 40% 2400 = 960 và G = X = 10% 2400 = 240
Trang 4 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 3 ( ID:91617 ) Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Một gen có từ 1500 – 2000 Nucleotit, khi nhân đôi 1 số lần đã được môi trường nộibào cung cấp 27000 nucleotit tự do trong đó có 9450 nucleotit tự do loại X
Trong các phát biểu sau:
1 Chiều dài của gen là 3060 Å
2 Số nucleotit loại G của gen ban đầu là 270 nucleotit
3 Số nucleotit loại A môi trường cần cung cấp cho quá trình nhân đôi là 4050 Nu
4 Tổng số nucleotit của gen là 1500 nucleotit
- Khi gen nhân đôi 3 lần ta có số Nu mỗi loại môi trường cung cấp là:
Trang 5 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 4 ( ID:91618 )
Số phát biểu đúng là
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Cho các phát biểu dưới đây:
(1) Ở sinh vật nhân thực, quá trình nhân đôi ADN chỉ diễn ra trong nhân tế bào
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Vì khi gen nhân đôi 1 số lần được môi trường cung cấp 27000 Nu nêngọi N là số Nu của gen và k là số lần nhân đôi (k >= 1)
Vì môi trường cung cấp 9450 Nu loại X → X.(2 - 1) = 9450 → X = 630
mà tổng số Nu của gen là 1800 → A=T = 1800/2 - 630 = 270 Nu
→ Số Nu loại A môi trường cần cung cấp cho quá trình nhân đôi là: 270.(2 -1)= 4050
Trang 6 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 5 ( ID:91619 )
(2) Mã di truyền luôn có tính thoái hóa
(3) Trong một lần nhân đôi ADN những gen khác nhau có số lần nhân đôi khác nhau.(4) Nguyên tắc bổ sung không thể hiện trong quá trình dịch mã
Số phát biểu đúng là
Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Cho các phát biểu sau về quá trình phiên mã và dịch mã:
(1) Quá trình phiên mã ADN của sinh vật nhân sơ chỉ xảy ra ở nhân tế bào
(2) Mạch mã gốc được dùng làm khuôn cho quá trình phiên mã là mạch có chiều 3'-5'
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
(1) sai Ở sinh vật nhân thực, Ở sinh vật nhân thực, trình nhân đôi ADN chỉdiễn ra ở cả trong nhân tế bào và ngoài tế bào chất
(2) sai Có một số acid amine chỉ được mã hóa bởi duy nhất 1 bộ ba:
Trang 7(3) Enzim chính tham gia vào quá trình phiên mã là enzim ADN polimeraza.
(4) Vùng nào trên gen vừa phiên mã xong thì 2 mạch đơn đóng xoắn ngay lại
(5) Dịch mã là quá trình tổng hợp protein, trong quá trình protein được tổng hợp vẫn
có sự tham gia trực tiếp của ADN
(6) Trong quá trình dịch mã, mARN thường không gắn với từng riboxom riêng rẽ màđồng thời gắn với một nhóm riborom, giúp tăng hiệu suất tổng hợp protein cùng loại.(7) Riboxom được sử dụng qua vài thế hệ tế bào và có thể tham gia vào tổng hợp bất
cứ loại protein nào
Số phát biểu có nội dung đúng là:
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Xét các phát biểu của đề bài:
(1) sai vì ở sinh vật nhân sơ chưa có nhân tế bào, nó chỉ có vùng nhân.Ngoài ra plasmit nằm ở tế bào chất cũng có ADN nên cũng có quá trìnhnhân đôi ADN
Trang 8 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 6 ( ID:91620 ) Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Khi nói về ADN có bao nhiêu nhận định đúng trong các nhận định dưới đây:
(1) Enzim ligaza dùng để nối các đoạn okazaki trong quá trình nhân đôi ADN
(2) Quá trình nhân đôi ADN xảy ra ở quá trình nguyên phân và ở trong nhân tế bào.(3) Các ADN cùng nằm trong nhân của một tế bào có số lần tự sao mã bằng nhau.(4) Qua 8 đợt nhân đôi thì tổng ADN con được tạo thành là 27 ADN có mang nguyênliệu mới
(5) Trong mỗi ADN con có 1 mạch có nguồn gốc từ mẹ, mạch còn lại được tổng hợp
từ môi trường nội bào
(5) sai vì quá trình tổng hợp protein không cần sự tham gia trực tiếp củaADN Mà ADN phải thực hiện phiên mã để tạo mARN sau đó mARN mớitrực tiếp tham gia vào dịch mã
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
(1) đúng Trong quá trình nhân đôi 1 mạch được tổng hợp liên tục còn 1mạch tổng hợp gián đoạn thành từng đoạn ngắn Okazki → sau đó đượcnối lại nhờ enzyme nối ligase
Trang 9 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 7 ( ID:91621 ) Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Nhận định nào dưới đây là đúng khi nói về quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhânthực:
(1) Nhân đôi gắn liền với quá trình tháo xoắn nhiễm sắc thể và nhiều quá trình sinhtổng hợp khác,diễn ra vào kỳ trung gian
(2) Trong quá trình nhân đôi ADN xảy ra ở một điểm trên 1 phân tử ADN
(3) Ở mỗi đơn vị nhân đôi, sự tổng hợp có thể diễn ra ở cả 2 chạc chữ Y cùng lúc.(4) Enzim ARN_polimeraza giúp tổng hợp các đoạn ARN mồi trong quá trình nhânđôi
(5) Trong quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực ta luôn có trên mỗi phễu táibản: Số đoạn mồi = số đoạn okazaki + 2
(2) sai quá trình nhân đôi ADN diễn ra ở kì trung gian và ở trong nhân tếbào
(3) đúng vì quá trình nhân đôi của ADN trùng với số lần phân bào nêncác ADN trong nhân có số lần tự sao giống nhau
(4) sai sau 8 lần nhân đôi có 2 ADN con tạo ra trong đó có 2 phân tửmang ADN cũ; vậy số phân tử mang ADN hoàn toàn mới sẽ là: 2 - 2.(5) đúng Mỗi ADN con có 1 mạch có nguồn gốc từ mẹ, 1 mạch từ môitrường nội bào
Trang 10 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 8 ( ID:91622 ) Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Cho các khẳng định dưới đây về quá trình tái bản ADN ở sinh vật nhân sơ:
(1) Các ARN polimeraza chỉ tham gia vào quá trình phiên mã mà không có enzimARN polimeraza nào tham gia vào quá trình tái bản
(2) Ở chạc tái bản, trên mạch 3’ → 5’ chuỗi polipeptit được tổng hợp liên tục và kếtthúc trước do chiều của mạch đơn ADN luôn là 5’ → 3’
(3) Các đoạn okazaki được tạo thành sau đó chúng được nối nhờ enzim ligaza để tạothành mạch kết thúc sau
(4) Hầu hết các đoạn Okazaki ở sinh vật nhân sơ có kích thước vào khoảng 30000 –
50000 nucleotit
Số khẳng định đúng là
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
(1) đúng NST phải tháo xoắn thì ADN mới có thể diễn ra nhân đôi ADNđược
(2) sai Nhân đôi ở SVNT diễn ra trên nhiều đơn vị tái bản vì ADN ở
SVNT có kích thước rất lớn nên để tiết kiệm thời gian nhân đôi thì phảidiễn ra trên nhiều đơn vị tái bản
(3) đúng Mỗi đơn vị nhân đôi là 2 chạc chữ Y, sự tổng hợp ở 2 chạc nàycùng lúc với nhau
(4) đúng
(5) sai Ở sinh vật nhân thực có nhiều đơn vị tái bản nên công thức tính
số đoạn mồi = số okazaki + 2 chỉ áo áp dụng trên 1 đơn vị tái bản
Nội dung (1), (3),(4) đúng
2
A
Trang 11 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 9 ( ID:91624 ) Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Từ 5 phân tử ADN được đánh dấu N ở cả 2 mạch đơn tiến hành quá trình nhân đôitrong môi trường chỉ có N , tổng hợp được 160 phân tử ADN mạch kép Có baonhiêu kết luận đúng trong số những kết luận dưới đây:
(1) Có tất cả 150 phân tử ADN chứa N
(2) Có 5 phân tử ADN con có chứa N
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
(1) Sai Trong quá trình nhân đôi có sự tham gia của ARN pol để làm nhiệm vụ tổng hợp nên đoạn mồi (2) sai chuỗi polynucleotide được tổng hợp liên tục chứ không phải là chuỗi polypeptide được tổng hợp liên tục
(3) đúng Trong quá tình nhân đôi chỉ có 1 mạch liên tục còn 1 mạch gián đoạn thành từng đoạn ngắn Okazaki sau đó được nối lại nhờ enzyme nối.
(4) sai Các đoạn Okazki ở sinh vật nhân sơ có kích thước khoảng 1000-2000 nu.
Chỉ có (3) đúng
15 14
14 15 14
Trang 12 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 10 ( ID:91629 ) Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Hình vẽ dưới đây mô tả sự nhân đôi ADN của sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực.Hãy quan sát hình và cho biết trong các nhận xét dưới đây, có bao nhiêu nhận xét
đúng?
(1) Hình 1 mô tả sự nhân đôi ADN của sinh vật nhân sơ
(2) Hình 2 mô tả sự nhân đôi ADN của sinh vật nhân thực
(3) Phân tử ADN của sinh vật nhân sơ có mạch thẳng
(4) Phân tử ADN của sinh vật nhân thực có mạch vòng
1
D
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Có 5 phân tử ADN mang N15 Nhân đôi tạo thành 160 ADN mạch kép
Số lần nhân đôi là: 5.2 = 160 → k = 5
(1) Sai, tất cả 160 phân tử ADN kép đều chứa N ; vì phân tử N khi
nhân đôi nên tách 2 mạch, 1 mạch từ môi trường có N ; mạch cũ sẽ có
15 14
Trang 13(5) Quá trình nhân đôi ADN của sinh vật nhân thực và nhân sơ đều tạo nhiều đơn vịnhân đôi.
(6) Quá trình nhân đôi ADN của sinh vật nhân sơ có nhiều đơn vị nhân đôi hơn sinhvật nhân thực
(7) Quá trình nhân đôi ADN của sinh vật nhân thực thì cả 2 mạch tham gia làm khuôncho quá trình nhân đôi ADN của sinh vật nhân sơ chỉ 1 mạch làm khuôn cho quá trìnhnhân đôi
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Từ hình vẽ ta thấy:
Hình 1: Phân tử ADN ở dạng vòng nên hình này mô tả sự nhân đôi ADNcủa sinh vật nhân sơ → (1) đúng
Hình 2: ADN có dạng thảng, trên đó có nhiều đơn vị tái bản nên hình này
mô tả sự nhân đôi ADN của sinh vật nhân thực → (2) đúng
(3) sai vì phân tử ADN của sinh vật nhân sơ có dạng mạch vòng
(4) sai vì phân tử ADN của sinh vật nhân sơ có dạng mạch thẳng
(5) sai vì Quá trình nhân đôi ADN của sinh vật nhân thực có nhiều đơn vịtái bản, còn quá trình nhân đôi ADN của sinh vật nhân sơ chỉ có 1 đơn vịtái bản
(6) sai vì Quá trình nhân đôi ADN của sinh vật nhân thực có nhiều đơn vịnhân đôi hơn sinh vật nhân sơ
Trang 14 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 11 ( ID:91630 ) Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Hình bên dưới mô tả sơ lược về quá trình phiên mã và dịch mã, quan sát hình
và cho biết trong các phát biểu sau đây có bao nhiêu phát biểu đúng
(1) Hình trên mô tả quá trình phiên mã và dịch mã diễn ra ở sinh vật nh}n sơ
(2) Vùng nào trên gen vừa phiên mã xong thì đóng xoắn ngay lại
(3) Sau phiên mã, mARN được trực tiếp dùng làm khuôn để dịch mã
(4) Ở sinh vật nhân sơ dịch mã diễn ra trên mARN theo chiều 5’ → 3’, sinh vật nhânthực thì dịch mã diễn ra theo chiều ngược lại
(5) Nếu không có đột biến phát sinh, kết thúc quá trình dịch mã thu được 2 chuỗi pôlipeptit có thành phần và trình tự axit amin giống nhau
(6) Trong chuỗi pôlipeptit, tất cả các axit amin foocmin mêtiônin đều là axit amin mở đầu
(7) sai vì quá trình nhân đôi ADN ở cả nhân sơ và nhân thực đều sử
dụng cả 2 mạch tham gia làm khuôn để tổng hợp nên mạch mới
Trong các nội dung trên, có 2 nội dung đúng
Trang 15 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 12 ( ID:91632 ) Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Cho các nhận định sau:
(1) Enzim tham gia quá trình phiên mã là ARN-polimeraza
(2) Quá trình phiên mã bắt đầu từ điểm khởi đầu và kết thúc ở điểm kết thúc trên gen(3) mARN sau khi tổng hợp xong sẽ được dùng làm khuân cho quá trình dịch mã(4) Quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực chỉ có một loại enzim tham gia
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Xét các phát biểu của đề bài:
(1) đúng Ở hình trên ta thấy mARN tổng hợp đến đâu, dịch mã ngay
đến đó → Đây là quá trình dịch mã ở sinh vật nhân sơ Còn ở sinh vậtnhân chuẩn, mARN được tổng hợp trong nhân nhưng được dịch mã ở tếbào chất, mARN sau khi được tổng hợp xong còn phải trải qua quá trìnhcắt bỏ intron, nối exon để tạo mARN trưởng thành, mARN trưởng thànhmới tham gia vào dịch mã
(2) đúng Đây là cơ chế để đảm bảo thông tin di truyền được ổn định,tránh bị đột biến
Trang 16(5) Phân tử mARN đuợc tổng hợp theo chiều 3’→5’
(6) Mạch làm khuôn để tổng hợp ARN có chiều từ 3’→5’
(7) Quá trình phiên mã diễn ra trong tế bào chất
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Trong các nhận định trên, những nhận định đúng là:
(1) Enzim tham gia quá trình phiên mã là ARN - plimeraza
(2) Quá trình phiên mã bắt đầu từ điểm khởi đầu và kết thúc ở điểm kếtthúc trên gen
(3) mARN sau khi tổng hợp sẽ được dùng làm khuân cho quá trình dịchmã
(6) Mạch làm khuôn để tổng hợp ARN có chiều từ 3' → 5'
Các nhận định (4), (5), (7) sai:
(4) sai vì quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực có nhiều enzim thamgia như enzim ligaza, enzim restricctaza (để cắt và nối các đoạn exon,intron)
(5) sai vì phân tử mARN đuợc tổng hợp theo chiều 5' → 3'
(7) sai vì quá trình phiên mã diễn ra trong nhân tế bào
→ Có 4 nhận định đúng
Trang 17 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 13 ( ID:91634 ) Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
(4) Ở sinh vật nhân thực, quá trình dịch mã diễn ra trong nhân tế bào
(5) Loại axit nuclêic mang bộ ba đối mã là mARN
(6) Trong quá trình dịch mã, trên mỗi phân tử mARN thường có một số ribôxôm cùnghoạt động
(7) Quá trình dịch mã kết thúc khi ribôxôm tiếp xúc với côđon 5' UUG 3' trên phân tửmARN
(8) Phân tử tARN và rARN có cấu trúc mạch đơn, phân tử mARN có cấu trúc mạchkép
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Xét các phát biểu của đề bài:
Trang 18 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 14 ( ID:91635 ) Câu trắc nghiệm (0.5 điểm)
Trong các nhận xét dưới đây, có bao nhiêu nhận xét đúng?
(1) Enzim ADN pôlimeraza tổng hợp mạch mới theo chiều 5’→3’
(2) Enzim ARN pôlimeraza di chuyển trên mạch khuôn theo chiều 3’→5’
(3) Enzim ADN pôlimeraza chỉ hoạt động khi đã có đoạn mồi ARN
(4) Mạch mới được tổng hợp liên tục (sợi dẫn đầu) có chiều tổng hợp cùng chiều với
sự phát triển của chạc nhân đôi
(5) Enzim ligaza có nhiệm vụ nối các đoạn Okazaki lại với nhau để hình thành mạchđơn hoàn chỉnh
Các phát biểu (1), (6) đúng.
(2) sai vì trong quá trình dịch mã, loại axit nuclêic có chức năng vận chuyển axit amin là tARN.
(3) sai vì trên mạch mang mã gốc của gen có một bộ ba 3'AGX5' Bộ ba tương ứng trên phân tử mARN được phiên mã từ gen này là 5'UXG3'
(4) sai vì Ở sinh vật nhân thực, quá trình dịch mã diễn ra ở tế bào chất.
(5) sai vì loại axit nuclêic mang bộ ba đối mã là tARN.
(7) sai vì quá trình dịch mã kết thúc khi ribôxôm tiếp xúc với 1 trong 3 bộ ba: 5'UAA3'; 5'UAG3'; 5'UGA3' (8) sai vì cả phân tử tARN, mARN, rARN đều có cấu trúc mạch đơn
Vậy có 2 nội dung đúng trong số những nội dung trên
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
(1), (2) đúng Enzyme ADN pol tổng hợp mạch mới theo chiều 5' → 3' nên mạch mã gốc (3' → 5') sẽ được tổng hợp liên tục và mạch đơn mới được tổng hợp theo chiều 5' → 3'.