1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu thơ thiền lý trần việt nam

310 118 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 310
Dung lượng 4,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết luận là tư tưởng chính của Thơ thiền cùng với bối cảnh xã hội,giá trị văn học và mối quan hệ với Thơ thiền thời Đường.. Khảo sát thơcủa các Thiền sư thời kỳ này cho thấy mỗi vị làm 2

Trang 2

越南李陈禅诗之研究

摘要

本文针对越南李陈的禅师、帝王、文人三大创作群体的禅诗,就其内容及功能共分为 15 类进而探讨诗的特色。李陈两朝禅诗的搜集范围主要以《禅苑集英》与《李陈诗文》为依据。

本文的核心问题是越南李陈时期禅诗中贯穿的中心思想,而以不同创作者禅诗的各别内容进行分类,以其表现手法为切入点。撰写过程中,本文从佛教史与文学史两个层面为出发点,先从佛教禅宗的源流,进而就偈、诗、禅诗的融入与结合,概括出李陈禅诗的内容与艺术表达手法。探讨李陈禅诗中的中心思想及其社会背景、文学地位与价值,进而说明与唐禅诗的关系。

通过本文的研究,提出五点看法:

1、每位禅师一生平均只流传两首诗:诗追溯其本源是由“情动”于心而形之于外的诗词;而“动”之前状态是“静”,故“静”乃音声、诗歌等发源之地。自此可以推论,若一人达到清静的程度是不会创作诗的。如果创作,是为了使人得其清平之心、性情之正。考察李陈时期的禅师、帝王,得知一位禅师的一生平均只创作两首,一首在生平另一首在即将临终时完成。这个发现与中国唐代的禅师

约有98%的禅师平均只流传两首诗偈是相当一致的。

2、只有两种创作群体即“开悟者”与“未开悟者”:本文由禅诗的禅师、帝王、文人三大创作群体中切入,只是初步探讨的方式。进而从诗中的内容指出只有两种创作者:开悟者与未开悟者——对生活的“无常、苦、无我”的体会而感慨体悟者。其中,“无我”——没有一个真实的自我,就是“空性”另一说法,亦称之为“佛性”,而六祖慧能更以“无念为宗、无相为体、无住为本”为禅宗乃进一步在铺陈此理。正因为生活的无常、苦与无我,故出仕与归隐为人从来犹豫的选择。如果“山林”为仕与隐的界限分明的选择,那“爱欲”是凡夫与圣者、菩萨、佛的分别点。“爱欲”与“无常、苦、无我”为本文结论。

3、“心如画工师”:每一首诗不外乎发源自人的内心所构思进而创作出来。其中,一首诗的结构、表现手法以及每一物象符号的意象,皆是诗人的内心世界转化而成,此乃所谓“心如画工师,画种种五蕴。一切世间中,莫不从心造”。4、没有李陈禅诗与唐禅诗之间的界限:“一首有意义及听后能使人心得平静的诗”都可以称之为禅诗。本文在探讨“越南李陈禅诗”与“中国唐禅诗”的关联性时,发现这两个空间与时间的范围逐渐模糊了,每当我们体会认出:如果“禅”的目的是扭转人心,使其回归纯真本性,则任何时代与地域空间、任何人种、任何身份所创作的诗,都可以泛称之为“禅诗”。这种情况下“禅诗”与孔子所界定

Trang 3

的“诗,思无邪”的区别界线也就没有了,“禅诗”不再是特别的专称,而是属于所有诗歌的总称。

5、佛法的随缘方便法门:自佛陀所留传的“无常、苦、无我”到六祖慧能的

“直指人心”为中国禅顿悟的核心点,至越南陈仁宗创立“竹林禅派”以“入世精神”为越南民族性色彩,乃至近代太虚大师所倡导的“人生佛教”。这些后人的概念有时乍看来似乎背离佛陀的教导,其实它是原来佛陀的引导披上一件大外套,是为了适应不同时代的生活环境是比公元前六世纪(佛陀时代)的生活环境所发展出来对应的方便法门之一。

关键(字)词:偈;禅诗;越南李陈;禅师;帝王;文人

Trang 4

Study of Vietnamese Li (Ly) and Chen(Tran) Dynasties’ Zen

Poetries

Abstract

This dissertation aims for three kinds of authors of Zen poems during Vietnamese

Ly and Tran’s dynasties, that are Zen Master, Emperor, and Literatus According tosubstance and essence of poetry, they are divided into 15th kinds of verses within a

main collection from the Vietnamese poetries, Thiền Uyển Tập Anh ( A quintessence collection from Zen garden) and Thơ văn Lý & Trần (Ly and Tran’s literature and

poetry)

This paper is centered around the spirit and essence of Zen verses by a creativetopic and as an initiative art of research and study The process is begun fromBuddhism history and Literature chronicle as a basic step Starting from the origin ofZen Buddhism and then is combined and united in harmony between koans, poetries,and zen verses following with a concept of poem’s contents and art techniques In short,the main thought of Zen verses with social scene, valuable literature and relationshipwith Tang Dynasty’s Zen poetry

After analyzing, the conclusion of this paper is summarized into 5 following mainpoints:

1.Each Zen master composes about two Zen poems: Back to the current source ofverse from “a disturbed heart/moving mind” to becoming poems But before that time,

‘moving mind/disturbed heart’ was a retreat of calm mind Therefore, the calm mind isthe origin of music and poetry From this point, we can deduce if ones are in a peacefulmind, motionless, they would not compose any verses If they do then their poems areonly for enlighten others From the study and examination the poems of those ZenMasters and Emperors during this period showed that, each sage composed about 2essential poems, one during living and last one immediately prior their death This issimilar with Tang’s period with 98% Zen masters only composed 2 poems per their lifetime

2.There is only two objects of composition, that are the “awakening” and

“unenlightened one”: This thesis intends to select 3 kinds of authors of Zen poems, that

Trang 5

are Zen Master, Emperor, and Literatus as the subjects of study However, thiscategorization is only a beginning of analysis, the truth is only 2 kinds of author, that is

“enlightened one” and “unenlightened one” within the Buddhism concepts of

“Impermanent, Suffering and No-self”, where ‘self’ is neither permanent nor immortal

In another word, it is either “Emptiness” or “Buddha in nature”, which Hui Neng said:

“No-thought as its doctrine, no-mark as its substance, and no-dwelling as its basis.”No-dwelling is the basic nature of human beings No-mark means to be apart frommarks while in the midst of marks No-thought means to be without thought while inthe midst of thought Hui Neng used these concepts as a compass for his Zen doctrine.Because life is naturally impermanent, suffering and no-self, therefore “participate inlife” for rich and power or “retreat from life” with emptiness jungle are always aconcern of people If mountains and forests are the distinct of being officials or hermits,which mean that Craving is a line between ordinary sentient being and awaken ones.Craving and Impermanent, Suffering and No-self are vital points of this discussion thatlead to the conclusion of this thesis

3.“Mind is like an artist”: Each verse is neither outside product of conscious nor

of human conscience after a sensation for poetry composition Within it, in eachsymbol, there is hidden in poem is a product of internal world becoming being Thisimplicit moment can be described in one of a Koan: “Mind is like an artist, paints fiveAggregates(五 蘊)(the collection of the compositional elements of our existence:Form(色),Feeling(受),Perception(想),Impulse(行),Consciousness(识)).Everything in the world are created by our mind”

4.There is no boundary between Li(Ly) Chen(Tran)’s poetries and Tang’s poetries:

If a verse have its merit, which can transform to a calm heart and peaceful mind, then it

is Zen verse, regardless it is Tang, Ly or Tran’s zen poems If the purpose of the Zen ishelping people attaining “no though” calm mind, less worry inside, and being peaceful,then it does not matter when, where, what condition, any race, and also if each poetcomposing a verse that serves those purposes then it is a true Zen Right here, theterritory of Zen poetry and Confucian’s poem regulation as “Poetry, real butmisconduct” is no longer existed The Zen poetry is no longer private but it is apromise of poem

5 Buddhism’s dependent origination vehicle: From the Buddha’s teaching of

“Impermanent, Suffering, and No-self” to “the mind is fundamentally pure by nature,and it advocates the twin methods of meditation and insight as the means to attainenlightenment” by Huineng as Immediate, or sudden, attainment of southern Chinesesect However, Trần Nhân Tông’s emperors attempted to integrate their realm more

Trang 6

strongly by means of “active zen in life” with their Trúc Lâm ("Bamboo Grove") as aVietnamese Zen sect Following the recent Master Taixu (Thái Hư)’s doctrine with “theparticipation of Buddhism in daily life.” These concepts seems not following exactlythe original Buddha’s teaching but the truth is they are all just another way to copewith the today sentient being’s demands in this world and a feasible solution for anadvanced civilization’s mission, and complex society’s needs

Key words:Koan; Poetry; Vietnamese Ly-Tran Dynasty; Zen Master; Emperor;

Literatus.

Trang 7

Phạm vi thu thập Thơ chủ yếu lấy từ ThiềnUyển Tập Anh và Thơ văn Lý Trần.

Vấn đề chính của luận án là tư tưởng trung tâm của Thơ thiền, và lấy việc phânloại nội dung thơ theo chủ thể sáng tác cùng với thủ pháp nghệ thuật làm điểm khởiđầu nghiên cứu Trong quá trình phân tích, người viết lấy Sử Phật giáo và Sử Văn họclàm nền tảng xuất phát Bắt đầu là nguồn gốc Phật giáo Thiền tông, rồi sự kết hợp vàdung hòa giữa Kệ, Thơ, Thơ Thiền, và sau đó là khái quát các loại nội dung thơ và thủpháp nghệ thuật Kết luận là tư tưởng chính của Thơ thiền cùng với bối cảnh xã hội,giá trị văn học và mối quan hệ với Thơ thiền thời Đường

Sau khi nghiên cứu, kết luận gồm 5 điểm sau:

1 Một vị Thiền sư sáng tác khoảng hai bài thơ : ngược dòng về nguồn gốc củaThơ là do “tình động ở tâm” mà hình thành ở thơ Nhưng mà trước khi tâm “động” làtrạng thái “tĩnh” Như vậy, “tĩnh” mới là nguồn gốc của âm nhạc và thi ca Tại điểmnày ta có thể suy luận: nếu một người đạt đến trình độ của “thanh tịnh”, thì họ sẽkhông làm thơ Nếu có làm thơ, là chỉ để khuyên người trởvề chính tâm Khảo sát thơcủa các Thiền sư thời kỳ này cho thấy mỗi vị làm 2 bài thơ, trong đó 1 bài làm khi sinhthời, và một bài trước khi mất (thơ Thị tịch) Điểm này tương đồng với thời Đường cógần 98% Thiền sư một đời làm 2 bài thơ

2 Chỉ có hai loại tác giả, người “đã khai ngộ” và “chưa khai ngộ ”: luận án lấy 3loại tác giả của Thơ thiền làm đối tượng nghiên cứu và nhận ra rằng, việc phân loại nàychỉ là bước đầu tìm hiểu, sự thực chỉ có hai loại tác giả chính: người “đã khai ngộ” và

“chưa khai ngộ” lý “Vô thường, Khổ và Vô ngã” Trong đó “Vô ngã” không có cái Tôitrường tồn bất biến, một cách gọi khác là “Tính không”, hay là “Phật tính”, điều màsau này Lục tổ Huệ Năng lấy “Vô niệm làm tông, Vô tướng làm thể, Vô trụ làm bản ”làm tông chỉ của Thiền tông Trung Quốc chính là căn cứ trên lý này Vì bản chất củađời sống là “Vô thường, Khổ và Vô ngã”, cho nên vấn đề “làm quan” và “ở ẩn” luôn là

sự do dự suy tư của người xưa và nay Nếu “núi rừng” là ranh giới phân minh giữa “Sĩ”

Trang 8

và “Ẩn”, thì “Ái dục” là điểm phân biệt giữa Phàm phu với Thánh giả, Bồ tát, Phật

“Ái dục ” và “Vô thường, Khổ, Vô ngã” là luận điểm kết luận của luận án

3 “Tâm như nhà họa sĩ”: mỗi một bài thơ chính là sản phẩm của tâm thức conngười sau khi đã suy tư mà viết nên Thơ Trong đó, mỗi một biểu tượng, ẩn dụ trongthơ đều là sản phẩm của thế giới nội tâm chuyển hóa mà thành Điều này chính nhưmột bài kệ viết rằng: “Tâm như nhà họa sĩ, vẽ các loại Ngũ ấm (Sắc, Thọ, Tưởng,Hành, Thức) Mọi sự trên thế gian này, không gì là không do tâm tạo.”

4 Không có ranh giới giữa Thơ Lý Trần và Thơ Đường: “Nếu một bài thơ có đạo

lý, chuyển lòng người nghe tâm trở nên thanh bình” là một bài Thơ thiền, thì giới hạncủa bài nghiên cứu là Thơ thời Lý Trần và Thơ thời Đường đã phai mờ, mỗi khi tanhận ra rằng: nếu mục đích của Thiền là chuyển lòng người trở nên an bình, thì bất cứthời đại nào, bất cứ đất nước nào, bất cứ tộc người và thân phận nào, một người sángtác một bài thơ, mà bài thơ đó có ý nghĩa chuyển lòng người nghe tâm trở nên thanhbình, thì đều gọi là Thơ thiền Tại đây, ranh giới giữa Thơ thiền và Thơ của Khổng Tửquy ước là “Thơ, tư bất tà” không còn nữa Thơ Thiền không còn là danh từ riêng, mà

là một quy ước của Thơ ca

5 Phương tiện tùy duyên của Phật pháp: Từ “Vô thường, Khổ và Vô ngã” bapháp ấn của Đức Phật, đến “Trực chỉ nhân tâm, kiến tánh thành Phật” của Lục tổ HuệNăng lập nên Thiền đốn ngộ mang đặc sắc Trung Quốc, cho đến “Cư trần lạc đạo” củaTrần Nhân Tông lập nên “Thiền nhập thế” mang đậm tính dân tộc Việt Nam, cho đếnThái Hư Đại sư thời cận đại đề xướng “ Phật giáo Nhân sinh” Những tiêu chí này cólúc tựa hồ như nó khác đi với giáo huấn của Đức Phật Nhưng thực ra, đó là nhữngphương tiện, như những tấm áo khoác rộng khoác lên giáo huấn vốn có từ Đức Phật,nhằm thích ứng với những con người trong thời đại mới tiến bộ và phức tạp hơn

Từ khóa: Kệ, Thơ thiền, Lý Trần Việt Nam, Thiền sư, Vua, Văn nhân.

Trang 9

目次

摘要 I Abstract III Tóm tắt VI

目次 VIII

绪论 1

第一节 越南李陈禅诗的研究综述 1

第二节 研究的目的和意义 19

第三节 研究的范畴与方法 20

一 研究的范畴 20

二 研究的方法 24

第一章 李陈禅诗及其创作概况 25

第一节 禅诗与文学 25

第二节 禅诗与佛教 27

一、佛教传入越南之说 27

二、越南四大禅派 29

(一)毗尼多流支禅派(6 世纪) 29

(二)无言通禅派(9 世纪) 30

(三)草堂禅派(11 世纪) 31

(四)竹林禅派(13 世纪) 32

第三节 李陈禅诗的创作背景 32

一、自主初期的禅诗创作背景 32

二、李朝禅诗的创作背景 37

(一)政治背景 38

(二)社会背景 41

(三)思想背景 42

三、陈朝禅诗的创作背景 44

(一)政治背景 44

(二)社会背景 46

(三)思想背景 47

第二章 李陈禅诗的分类 51

一、传法偈 51

二、示法诗 51

三、无常诗 52

四、发愿诗 52

五、示寂偈 52

六、咏自性诗 52

七、乐道诗 53

八、佛事诗 53

九、感怀诗 53

Trang 10

十、题赠诗 53

十一、咏物诗 54

十二、记行诗 54

十三、记事诗 55

十四、预言诗 55

十五、山居诗 55

第三章 李陈禅师禅诗的创作概况 57

第一节 李朝禅师创作的禅诗 57

一、毗尼多流支派禅师创作的诗偈 57

(一)传法偈 57

(二)示法诗 58

(三)示寂诗 61

(四)预言诗 65

(五)题赠诗 66

二、无言通派禅师创作的禅诗 67

(一)传法偈 67

(二)示法诗 68

(三)发愿诗 71

(四)示寂诗 71

(五)乐道诗 79

(六)题赠诗 80

三、其他禅派创作的诗偈 81

佛事诗 81

小结 83

第二节 陈朝禅师创作的禅诗 94

一、示法诗 94

二、示寂诗 95

三、乐道诗 95

四、感怀诗 97

五、咏物诗 98

六、记行诗 100

七、山居诗 101

八、记事诗 102

九、题赠诗 104

小结 105

第四章 李陈帝王创作的禅诗 111

第一节 李朝帝王创作的禅诗 111

一、示法诗 111

二、记事诗 112

三、题赠诗 112

小结 113

第二节 陈朝帝王创作的禅诗 114

一、示法诗 114

二、无常诗 134

Trang 11

三、发愿偈 137

四、咏自性诗 141

五、乐道诗 147

六、感怀诗 149

七、咏物诗 150

八、记行诗 151

九、题赠诗 151

小结 155

第五章 李陈文人创作的禅诗 162

第一节 李朝文人创作的禅诗 162

一、佛事诗 162

二、感怀诗 168

三、预言诗 169

小结 169

第二节 陈朝文人创作的禅诗 171

一、佛事诗 172

二、感怀诗 172

三、题赠诗 174

四、咏物诗 175

五、记行诗 175

六、记事诗 176

小结 177

第六章 李陈禅诗与唐禅诗的关系 178

一、就创作动机而言 179

二、就形式与手法而言 180

三、就思想与社会方面而言 196

参考文献 219

附录 231

致谢 297

Trang 12

绪论 第一节 越南李陈禅诗的研究综述

有关越南李陈禅诗《李陈诗文》的研究, 大致可分为两个阶段:

第一阶段为古人研究的概况。《李陈诗文》以“搜集”、“考订”、“释事”方式为编集成册。以下列出与本文有关的诗集与佛教经偈。有关诗集:开始是潘浮先①

的《全越诗录》;佛教经偈:陈太宗的《课虚录》(约1258-1277 年),慧中上士的《上士语录》(1683 年),《禅苑集英》(1715 年),广德(校订)的《圣灯录》(1750 年),广田、海量(重刊)的《三祖寔录》(1765 年)与今人搜集出版的《李陈诗文》。总共有27 部汉文文献⑥

,是一套可靠的参考资料。

这大约六百年的文献资料从1433 年潘浮先的《越音诗集》到 1977 年文学院的《李陈诗文》,后人每每搜录考订前人之作,对越南的文献都具有共同一个痛切的感叹,那就是文献的亡佚问题。我们试看潘浮先的《新刊越音诗集序》(1433年)对此问题说:

近世帝王公卿士大夫,莫不留神学术。朝夕吟咏畅写幽怀,皆有诗集行世。兵燹不存,惜哉!⑦

又阮缙的《新撰越音诗集序》(1495 年)说:

① 潘浮先(生卒年不详),字信臣,号默轩,慈廉县东鄂人(今河内外城)。1399 年考上太学生,与 1429 年考上明 经科。于李仁宗王朝(1442-1459)他任知国史院职务,编撰《越音诗集》(1433)与《大越史记续编》(1455)。

② 杨德颜(生卒年不详),河阳乡永赖县南栅省人(今海兴省)。1463 年考上博士,任刑部右侍郎职位。本书编 撰时间不详, (1449-1463 年)乃后人的估计。

③ 黄德良(生卒年不详),九皋乡文江县人,后移午桥乡嘉琳县京北镇(今河内外城) 。1478 年考上博士,任 左侍郎部户,在明朝时曾被派去中国当任公使职务。

④ 黄萃夫(1414-?),先桥乡永宁县清化省人。1442 考上博士,任职翰林院学士。

⑤ 黎贵惇(1726-1784),字允厚,号桂堂,延河县山南下镇(今太平省)。中国清朝曾出史。他是十世纪的 越南封建时代的有名博学家。

⑥ 27 部汉文文献包括:13 部诗文集:潘浮先《越音诗集》,杨德颜《精选诸家律诗》 ,黄德良《摘艳诗集》

(1497) ,黄萃夫《群贤赋集》,李济川《越甸幽灵集》 ,陈世法《岭南摭怪》 ,黎贵惇《全越诗录》,裴辉壁

《皇越诗选》 ,潘辉温《介轩诗集》,阮收《风山祠志略》,杨伯恭《阮飞卿诗集》,裴汝锡《明都诗》; 6 部 佛教资料:陈太宗《课虚录》,慧中上士《上士语录》, 《禅苑集英》, 《三祖寔录》 , 《圣灯路》, 《禅宗本行》 ;

2 部史:《大越史记全书》,《越史通鉴纲目》;1 部书籍学:潘辉注《厉朝宪章类志》的〈文籍篇〉;4 部碑 文: 《碑文》, 《交趾史录》,阮公弼《队山寺碑》,胡得预《爱州碑记》; 1 部文学考究:《汉字文学考》。引 于越南社会科学文学院 : 《李陈诗文•考论文本》(河内: 社会科学出版社,1977 年),页 153。

⑦ 越南社会科学文学院 : 《李陈诗文•序》(河内: 社会科学出版社,1977 年),页 11。

Trang 13

我越有国以来,以诗鸣世多矣!后因兵燹,存者千百仅一二焉。①

在黄德良的《摘艳诗集序》(1497 年)中他感伤地说:

自李陈建国以来素称文献。骚人才子各挟所能以鸣于世。德良诗学唯视唐之百家。若李陈之世无所考订,或得一联半句于残编散壁者,往往抚卷兴叹,窃追咎当时之贤者。呜呼!岂有文献之邦建国已数千年无书可征,而反追诵于唐世诸家岂不悯哉!②

黄氏在阅读吟诵邻国的唐诗百家而想到自己国家的文献散失发出怜悯感伤的感叹。是以他碰到一联半句于残编就珍惜地搜集考订。不只是黄氏有此伤感他的前人潘浮先和阮缙也跟他有同样感慨。对文献散失的原因,黄氏已提出四个因素:

“第一,他以脍炙的绝味与锦绣的绝色以喻口眼者所贵重,而诗乃色外之色味外之味,唯诗人为能睹之而甘之。故诗不尽传于世者。第二,名公大儒身居馆阁事不暇乎编集,与官散职卑困于场屋皆以事其事。第三,李陈之书籍唯禅家事为多。益禅家无禁皆得付梓,诗人非得窥圣旨不得刊行。第四,兵火之余”。③

如果十五世纪的黄氏已提出越南文献散失的原因, 那于二十世纪 Nguyễn Đổng Chi(阮董芝)的《越南古文学史》一书中已进一步地总结出越南古时对国家文献的散失失传曰:

一者, 外国船舶载出去,兵火,虫害,火灾,与愚蠢的子孙;二者,高官独权与三者

“三手抄本”。④Nguyễn Đổng Chi 所提出的三个原因让我们对越南的文献感同身受。问题在于兵燹已过去,在时代的变更中所留存的文献里,后人是否有意识的保存下来?。具体是从1858 年法人侵略越南,在法人的统治近百年之久,越南人传统的汉文文化脉络始告终止,至1946 年北越政府设定新教育,虽然在某些方面获得重大的成就,但无意中已打断汉学的传统。以至于1975 年统一南越,传统的国文课程基本上被取消,导致越南后代的人难以了解古人的智慧及文化思想。试

① 越南社会科学文学院 : 《李陈诗文•序》(河内: 社会科学出版社, 1977 年),页 13。

② 越南社会科学文学院 : 《李陈诗文•序》(河内: 社会科学出版社,1977 年),页 16。

③ 越南社会科学文学院 : 《李陈诗文•序》(河内: 社会科学出版社,1977 年),页 16。

④ 阮氏同时更具体的提出八个原因: “第一,越南国本渺小在一大国家比它大十倍的中国边垂,如不被统治 则要受当他们的诸侯。在形式上已受牵制则精神上也被影响;第二,因被北方的内属将近一千年;第三, 热带潮湿的气候,天气太热导致头脑较难有推理性的思维发展;第四,要先学汉字再学喃字,这是要学外 语而放弃母语的原因;第五,大多数的人受佛教与老庄思想的影响,以“虚无”为人生之本,再者生于闭 关锁港的时代,将文章看做玩物的东西。证据的是陈朝的两位父子皇帝陈英宗和陈明宗王往生之前将所御 制的诗文文稿烧掉,其中有执行的官员舍不得犹豫不决不肯烧,皇帝说:“珍贵的东西还要放弃况且这些 物品!” ;第六,文人不敢著述因怕当时的“乱言惑众”之律,一句诗或文能被砍头或失名;第七,因刻印 困难故文人已不将思想去著作,而当做家训,留给子孙;第八,著述立言本为古人最慎重之事。孔子曰:

“予欲无言”, “不知而作,我无是也。”Nguyễn Đổng Chi, Việt Nam cổ văn học sử, Nxb Trẻ, Hồ Chí Minh, 1993,

trang15-20.(阮董芝:《越南古文学史•前言》(胡志明: Trẻ出版社,1993 年),页 15-20。

Trang 14

想在更换的时代,任何东西在当时不需要了会被淘汰是自然的规律,汉文书当时同样的被遗忘。Nguyễn Đổng Chi(阮董芝)的第三者“三手抄本”是我们研究人员一直以来的困惑。如何文缙的《越南佛教文学作品的文本学问题》①对佛教作品进行考证并提出了疑问。他对牟子的《理惑论》有所质疑,认为《禅苑集英》中的净空传、愿学传与中国宋代《景德传灯录》的夹山传、慧思传有许多相同之处,认为杨空路的《言怀》一首诗是中国唐代李翱的诗。又Lê Mạnh Thát(黎孟硕)的《关于春日即事的作者》②认为这首诗的作者是中国宋代中仁等等。以上搜集、考订的阶段,对于文献的散失、“三手抄本”问题,是时代所存的问题。笔者愿为后人的汉学研究略尽绵薄之力。

第二阶段是近人研究的概况。李陈年代将近四百年(1010-1400 年),此段时间在历史文坛上应该会留下不少的诗文。然就统计上而言③

,现尚存471 作品,其中有关诗偈405 首。就诗而言,平均每一年只有一首诗,这个数字可以说文献的散失是不少的。有关李陈诗文的研究,近年来的研究者对此课题研究成果如下所示:

越文期刊部分

就期刊而言,如陈义的《李、陈时代文学观念》中探讨越南文学的一个阶段,其包括丁、黎、李朝到陈﹑胡和后陈,其中最典型的是李、陈朝。他认为此时的文学观念包括文学功能与文学价值。其中文学功能具有对生活的写实和个人的心情志向,其次是讽刺、褒贬,具有教育和批评性,再次是文艺消遣的功能。对于文学的价值,他认为由于儒释道三教各有不同的主要思想观念,故有不同的价值观念观。④阮范雄在《禅诗与李代禅诗的领会》中认为禅是具有直觉性的,诗禅的语言是具体物质且具有象征性,而其目的乃通过它来了悟佛教之理。由于带有直觉性,故不同的人对其象征有不同的见解。⑤阮文环在《李陈诗文与一时代英雄豪气》一文中用来证明李陈朝的抒情、山水诗文,都具有一种划时代英雄的意象。如李公蕴的《迁都诏》、李常杰的《南国山河》是一者为建国宣言、一者为捍国的宣言。语中不只肯定佛教对捍卫国家的重要角色,儒家也不逊其重要性。⑥阮慧芝的《有关儒释道元素如何对李陈时代的思想、文化的接受与转化》一文中认为,儒佛道的因素是越南人通过自己的独立自主精神与民族精神,又就国家的实际需求来加以接受与转化。⑦范玉兰的《李朝禅诗的抒情性》引证说明李朝的禅师对

Trang 15

生活的感受并描述诗中大自然的美妙。①阮慧芝的《李朝文学的思考》认为李朝诗文中的“顿悟”精神和佛理的铺陈中是越南建国初期所需要的因素。禅诗中的人具有象征性——与人的现实喜怒哀乐对立,但“自我”多显现在抒情与山水诗中。黎氏清心在《心灵与越南古中代的诗歌》中以越南古中代的诗歌到十九世纪末的典型诗歌为列,说明诗歌是越南人的艺术的表现之一是心情的声音。因此诗乃心灵与生活的密切关系是寻找心灵的忠实地方。②阮氏芳芝、阮进勇在《大越国家李、陈朝的贸易》一文中已将李、陈朝朝有关的贸易数据包括大越要向中原的贡品与南方的占婆国、Java(瓜哇)(今为印度尼西亚)等向大越国朝贡,说明越南在地理的优势;并描述在当时与各国的对外贸易状况,特别是中国。③孟昭毅在《越南汉诗与中国禅宗》一文中认为越南与朝鲜、日本是使用汉字为记载工具最长久的国家,进而探讨越南历代汉诗已提出越南汉诗的两个特征而与中国禅宗的历史长流中接近就是“无我、空”和“大自然、山水诗”的内容。④阮有山在《陈仁宗—作家皇帝、禅师、诗人》一文中,从文学作家的角度略述陈仁宗是一位历史人物,一位注重文化建设的皇帝、禅师、传教者、文人的角色,并且认为陈朝诸位皇帝退位当太上皇之后,都成为禅师的事件乃是越南一个独特的现象而后世不再重复。⑤陈玉王在《在越南研究禅诗的一些思考》中已提出四条关于越南对禅师的研究:一者,越南的学界对禅的研究还搭不上地区范围与世界范围。研究越南禅学的大部分是出家人,而在家居士很少;二者,还没有一部佛教历史为佛界与学界共同使用,大部分是偏于一个国家、一个地区受佛教的影响所写的资料;三者,越南禅诗与中国、日本禅诗的比较研究是在东方的文学、思想、哲学历史专业中是最艰难的研究课题,因为个人的禅学功力要专精才能进入佛教的心灵地区。禅是印度与中国传统的心灵与修习的结合和转化。⑥于在照在《中国古代诗歌与越南古代汉文诗》一文中认为佛教“入世”精神在越南十到十四世纪是越南化佛教的特色。越南佛教入世不只促进越南社会、文化发展,更促成越南汉文学的丰富。⑦阮克飞的《有关空路禅师〈言怀》的资料》通过具体的对照比较,认为尽管深刻地受到中国唐代的李翱的影响,《言怀》还是越南古典诗歌中的好诗。

⑧阮金山的《关于陈仁宗〈居尘乐道〉之感触》中认为陈仁宗在〈居尘乐道〉的审美意识是清静心在世俗界,超越是非是陈仁宗的哲学思想方面与修养的特点。并说明此点亦是禅家与儒家的区别。

Trang 16

就越文期刊而言,从近七十年来的越南学者,不论是佛家界还是学术界均有相当丰富的研究成果,如下所示①

2. Thơ văn Lý Trần và hào

khí của một thời đại( 李 陈

3. Các yếu tố Nho Phật Đạo

được tiếp thu và chuyển

hóa như thế nào trong đời

sống tư tưởng và văn hóa

5. Mãn Giác và bài thơ thiền

nổi tiếng của ông( 满 觉 禅

8. Thơ thiền và việc lĩnh hội

thơ thiền đời Lý( 禅 诗 与

李代朝禅诗的体会)

Nguyễn PhạmHùng(阮范雄)

文学杂志 1992

第 4 期

39- 43

9. Quanh nguồn tư liệu có

liên quan đến bài”Ngôn

hoài” của Không Lộ thiền

文学杂志 1998

第 9 期

13- 21

① 本章表列期刊,依出版年份之先后为序。若出版年月相同,再依作者姓氏为序。

Trang 17

11. Quan hệ giữa Nho giáo và

Phật giáo tại Việt Nam

12. Vua Lý Thánh Tông với

việc dựng Văn miếu

13. Con đường tuệ giải bài kệ

gọi là “Ngôn hoài” của

Không Lộ thiền sư(空路禅

15. Thơ chữ Hán Việt Nam và

Thiền tông Trung Quốc

(越南汉诗与中国禅宗)

孟昭毅 文学研究 2006

第 12 期

24-34

16. Con đường hành hương

trong thơ thiền Lý-Trần và

17. Về các mối giao thương

của quốc gia Đại Việt thời

历史研究 2007

第 7 期

23-37

18. Tác gia Hoàng đế-Thiền

sư-Thi sĩ Trần Nhân Tông

19. Nghiên cứu thơ Thiền ở

Việt Nam - đôi điều suy

105-20. Vài ý kiến vê bài thơ Xuân

của thiền sư Mãn Giác

Trang 18

23. Chính sách nội trị và ngoại

giao của nhà tiền Lê qua thi

pháp của thiền sư Đỗ Pháp

24. “Thiền Uyển Tập Anh”

trong bối cảnh Đông Á

2011.12.7研讨会

25. Về từ “vô vi” trong bài kệ

“Quốc Tộ” của thiền sư

Trang 19

12-2 陈朝的思想体系 [越]

阮维馨着林明华译

东南亚研究 1987

第 4 期

77

6 越南古代汉文诗叙论 李时人、

刘廷干

上 海 师 范 大学学报

2010.11

第 39 卷

第 6 期

90

Phạm Văn Sinh(范文生)的《佛教在越南的角色(通过李朝)》中从马克思、列宁观点来研究佛教在越南李朝扮演的角色。作者通过分析论述李朝的佛教实际状况,又探讨佛教在思想领域的影响,进而论述佛教信仰在越南人的信仰领域的影响。②Nguyễn Hữu Sơn(阮有山)的

《考察〈禅苑集英〉的禅师小传类型》中通过谶诗、世俗诗,文学的功能与说教性,本体的观念,修证和解脱,回归大自然和生活之道,颂古诗和示寂诗,各个方面来分析论述《禅苑集英》中的诗歌价值特点。③ Lê Thị Thanh Tâm(黎氏清

Đoàn Thị Thu Vân: Khảo sát một số đặc trưng nghệ thuật của Thơ thiền Việt Nam thế kỷ XI-XV, Đh Sư phạm,

Hồ Chí Minh, L.A Phó Tiến sĩ, 1994.

Phạm Văn Sinh: Về vai trò Phật giáo ở Việt Nam(thông qua triều đại nhà Lý), ĐH Tổng hợp Hà Nội, L.A Phó

Tiến sĩ, 1995.

Nguyễn Hữu Sơn: Khảo sát loại hình tiểu truyện Thiền sư trong Thiền Uyển Tập Anh, ĐH Quốc gia Hà Nội,

Trang 20

心)在《中国唐宋与越南李陈禅诗之比较》中从佛教禅宗的美学角度分析论述本体论的大自然形象与人生观中人的形象两个大内容,进而比较两国相同性和区别处。① Nguyễn Lê Tuấn(阮黎俊)的《李朝绝句诗》考察李朝的绝句诗的内容和形式两个方面,并将与陈朝的绝句诗进行对照、比较。作者认为此诗体的主要内容是禅师们回答弟子的提问并示寂的嘱咐。②Trần Thị Hồng Y(陈氏红衣)的《越南陈朝盛期诸王之诗研究(从陈太宗至陈明宗)》已探讨陈朝的诸位皇帝所作诗的内容和艺术特色,并将与李朝诗进行对照、比较,同时认为诸王所做的诗的主要内容是净化心灵、歌颂国家与教化民众。③Nguyễn Thị Bạch Yến(阮氏白燕)在

《佛教在越南李陈时代的精神文化之角色》中探讨佛教对李陈时代思想上的影响通过佛教对越南独立自主统一,对越南人民仁爱,对越南爱国的思想内容,并论述越南信仰的生活。④ Trần Hoàng Hùng(陈黄雄)在《从现代诗法的角度看李陈禅诗中的人》中认为人的观念是现代诗法学最重要的范畴。此“人”观念乃“无位真人”的人,包括人的真我明心见性、解脱、无我、自在、智慧。并将与诗中的语言、空间、时间的结合来探讨李陈朝禅诗中有系统的无位真人之内函。

⑥Nguyễn Văn Quốc(阮文国)的《陈朝诗文中的三教思想之探讨(以陈太宗、陈圣宗、陈仁宗为主)》探讨了陈朝诸王诗中的内容和形式,其内容以大自然、人文、生活、和审美的观念为主。其形式从接受语言,典故、典籍、艺术以及静坐等方面。⑦ Nguyễn Thái Quân(阮太君)的《李代与陈代的禅诗—相同与区别之处》除了探讨陈朝所继承李朝之外,提出两朝代禅诗中的区别处在于作者、思想、形象、语言、语调、文体、结构等多方面。Tăng Kim Huệ(曾金慧)的《越南李陈禅诗与日本禅诗之比较》探讨越南与日本禅诗的异同,提出两国禅诗的区别在于主题、人的形象、大自然、空间时间艺术、诗体、语言、笔法、结构等方面。⑧ DoãnThị Hồng(尹氏红)的《陈代诗中的时间感受》探讨陈朝诗中的艺术时间表现,并认为禅诗中表现时间为短暂的人生与无尽的宇宙时间的两个对立平面。由此,禅诗教人珍惜时间与大自然。⑨Nguyễn Thị Hồng(阮氏红)的《李代与陈代诗中的大自然形象之比较》探讨李朝陈朝大自然诗中艺术观点、题材、创作感性、大自然形象的内容,并探讨其诗中的艺术表现。⑩Nguyễn Thúy Hương(阮翠香)的

《佛教对越南的精神生活文化的角色(通过陈朝)》探讨佛教在陈朝文化思想中的政治与艺术文学思想,以及信仰文化的角色,并认为爱国和人道是贯穿越南文学艺术主要内容的线索。11

Trần Thị Bảo Ngân(陈氏宝银)的《李朝禅诗中有关人的

L.A Tiến sĩ, 1998.

Lê Thị Thanh Tâm: Nghiên cứu so sánh thơ thiền Lý Trần Việt Nam và Đường Tống Trung Quốc, ĐH Khoa học

Xã hội và Nhân văn, Hồ Chí Minh, L.A Tiến sĩ, 2007.

Nguyễn Lê Tuấn: Thơ tứ tuyệt thời Lý, ĐH Sư Phạm, Hồ Chí Minh, LV Thạc sĩ, 2003.

Trần Thị Hồng Y: Tìm hiểu thơ các vua thời Thịnh Trần(từ Trần Thái Tông đến Trần Minh Tông), ĐH Sư Phạm,

Hồ Chí Minh, L.V Thạc sĩ, 2003.

Nguyễn Thị Bạch Yến: Vai trò Phật giáo với văn hóa tinh thần Việt Nam thời Lý Trần, ĐH Khoa học Xã hội và

Nhân văn Hà Nội, Khoa Triết học, LV Thạc sĩ, 2003.

Trần Hoàng Hùng: Con người trong thơ thiền Lý-Trần dưới góc nhìn thi pháp hiện đại, ĐH Sư Phạm, Hồ Chí

Minh, LV Thạc sĩ, 2005.

Nguyễn Văn Quốc: Tư tưởng tam giáo trong thơ văn thời Trần(qua thơ văn Trần Thái Tông, Trần Thánh Tông,

Trần Nhân Tông), ĐH Sư Phạm, Huế, 2007.

Tăng Kim Huệ: Thơ thiền Việt Nam thời Lý Trần trong so sánh với thơ thiền Nhật Bản, ĐH Sư Phạm, Hồ Chí

Minh, LV Thạc sĩ, 2008.

Doãn Thị Hồng: Cảm thức thời gian trong thơ đời Trần, ĐH Sư Phạm, Hồ Chí Minh, LV Thạc sĩ, 2009.

Nguyễn Thị Hồng: Thiên nhiên trong thơ đời Lý và thơ đời Trần dưới góc nhìn so sánh, ĐH Sư Phạm, Hà Nội,

LV Thạc sĩ, 2010.

11 Nguyễn Thúy Thơm: Vai trò của Phật giáo trong đời sống văn hóa tinh thần Việt Nam(qua triều đại Trần), ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn, Hà Nội, LV Thạc sĩ, 2010.

Trang 21

艺术观念》通过无言、无我、自由等内容探讨李朝诗歌中人的观念以及人物形象。就越文博硕士论文而言,可说具有相当丰富的研究成果,如下所示:

胡志明:师范大学,

越南文学所(副博士论文)

1994

2 Về vai trò Phật giáo ở Việt

Nam(thông qua triều đại nhà

Lý《佛教在越南的角色》

(通过李朝)

Phạm VănSinh 范文生

河内:综合大学,

辩证唯物与历史唯物主义所(副博士科论文)

1995

3 Khảo sát loại hình tiểu truyện

Thiền sư trong Thiền Uyển

Tập Anh《考察〈禅苑集英〉

的禅师小传类型》

Nguyễn HữuSơn

阮有山

河内:文学院,越南文学所

(博士论文)

1998

4 Nghiên cứu so sánh thơ thiền

Lý Trần Việt Nam và Đường

Tống Trung Quốc《中国唐宋

禅诗与越南李陈禅诗之比

较》

Lê Thị ThanhTâm

黎氏清心

胡志明:人文社会科学大学(博士论文)

2007

5 Thơ tứ tuyệt thời Lý

《李朝绝句诗》

Nguyễn LêTuấn

胡志明:师范大学,

越南文学所

(硕士论文)

2003

7 Vai trò Phật giáo với văn hóa

tinh thần Việt Nam thời Lý

Trần

《佛教在越南李陈时期所

扮演的精神文化角色》

Nguyễn ThịBạch Yến阮氏白燕

河内:人文社会科学大学,哲学所(硕士论文)

Trang 22

胡志明:人文社会大语文学所

(硕士论文)

2006

10 Tư tưởng tam giáo trong thơ

văn thời Trần(qua thơ văn

11 Thơ thiền VN thời Lý Trần

trong so sánh với thơ thiền

Nhật Bản《越南李陈禅诗与

日本禅诗之比较》

Tăng KimHuệ

胡志明:师范大学,

越南文学所

(硕士论文)

2009

13 Sự thể hiện con người thiền

sư qua thi kệ trong TUTA《<

禅苑集英>诗偈中的禅师人

格体现》

Huỳnh ThếDũng

黄世勇

胡志明:人社大越南语文所

(硕士论文)

2009

14 Thiên nhiên trong thơ đời Lý

và thơ đời Trần dưới góc nhìn

so sánh

《李代与陈代诗中的大自

然形象之比较》

Nguyễn ThịHồng

15 Vai trò của Phật giáo trong

đời sống văn hóa tinh thần

VN(qua triều đại Trần)《佛教

对越南的精神生活文化的

角色(通过陈朝)》

Nguyễn ThúyThơm

阮翠香

河内:人文社会科学大学,哲学所(硕士论文)

2010

16 Thơ thiền thời Trần trong

dòng chảy văn hóa Việt Nam

《在越南文化长河中的陈

朝禅诗》

Lâm Ngọc Ni林玉妮

陈金钱

胡志明:人社大,

语文所

2011

Trang 23

19 Ảnh hưởng của văn hóa Phật

giáo trong thời đại Lý Trần

《佛教文化对越南李陈时

代文化之影响》

Phan NhậtHuân

潘日勋

河内:人文社会科学大学,哲学所(硕士论文)

2011

20 Quan niệm nghệ thuật con

người trong thơ thiền thời Lý

《李朝禅诗中有关人的艺

术观念》

Trần Thị BảoNgân

陈氏宝银

顺化:科学大学,

越南文学所

2011

21 Hình ảnh “trăng” trong thơ

thiền Lý Trần Việt Nam và

thơ Đường Trung QUốc

《中国唐诗与越南李陈禅

诗中的“月亮”形象》

Quản HồngVĩ

胡志明:人社大越南文学所

(硕士论文)

2012

23 Tìm hiểu giá trị nhân sinh

trong thơ thiền Lý Trần từ

phương diện hình tượng

《越南李陈禅诗的人生价

值从形象方面探讨》

Mai Ý Nhi梅懿儿

中国大陆博硕士论文

Trang 24

(先博后硕,再依出版年排序)序

2012

台湾地区的硕士论文

就台湾地区的论文而言,如释广临的《越南陈朝竹林禅派之研究》探讨竹林禅派的特质及其历史地位,针对历年来竹林禅派对越南的影响进行讨论,并归纳其优缺点。陈福德在《中国惠能与越南竹林派的禅学思想及其修习方法之比较研究》中探讨竹林派主要继承中国禅宗的那些思想特色,两者的禅学思想、修习方法、异同点以及其原因。阮氏垂玲在《越南竹林禅派初祖陈钦(仁宗)之禅学思想研究》中探讨陈仁宗“即心即佛”﹑“无念说”思想形成之脉络,略述陈氏与禅僧应对之禅机,并探讨陈氏的经教思想及其“无常观”与“三教会通”思想。阮氏荷安在《越南陈朝慧中上士之禅学思想研究》中探讨慧中上士的禅学特色,如:和光同尘思想、破解二元对立观念、打破依赖观念和人生妙曲。阮福心在《越南陈朝佛教“入世精神”之思想研究》中探讨陈朝佛教的入世思想之本源, 提出陈朝佛教的历史,指出陈朝佛教的入世精神、随缘精神等,并说明其入世思想系统化。武春白杨的《越南陈朝慧中上士的诗文及其思想》探讨慧中上士的禅偈、语录, 强调诗文中的修辞, 说明其特殊的表达风格, 指出慧中上士与其诗文对于越南禅

Trang 25

Lê Văn Siêu: Văn học Việt Nam thời Lý, Sài Gòn:Hướng Dương, 1957.

Thích Mãn Giác: Phật học, Thiền học và Thi ca, Sài Gòn:Tu thưĐại học Vạn Hạnh, , 1974.

Nguyễn Công Lý: Văn học Phật giáo thời Lý Trần—Diện mạo và đặc điểm, Nxb Đại học Quốc gia Hồ Chí

Minh, 2003.

Trang 26

胡志明:越南佛学研究院

1992

8. Thiền Tông Việt Nam

&Tuệ Trung Thượng Sĩ

越南禅宗与慧中上士

(科学研讨会论文集)

Viện khoa học Xãhội

社会科学院

胡志明:汉喃研究中心

1993

Viện Sử học: Tìm hiểu xã hội Việt Nam thời Lý Trần, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội,1980.

Trần Thái Tôn, Đào Duy Anh dịch và chú: Khóa Hư Lục, Nxb Khoa học Xã hội, Hà Nội, 1974.

Ban Phật học Chuyên môn: Thiền học đời Trần, Viện nghiên cứu Phật học, Hồ Chí Minh, 1992.

Viện Khoa học Xã hội: Tuệ Trung Thượng Sĩ với Thiền học Việt Nam, Trung tâm nghiên cứu Hán Nôm, Hồ Chí

Minh, 1993.

Thích Phước Sơn: Tam tổ thực lục, Viện nghiên cứu Phật học Việt Nam, Hồ Chí Minh, 1995.

Trang 27

9. Việt Nam cổ văn học sử

越南古文学史

Nguyễn Đổng Chi阮懂芝

胡志明:Trẻ 1993

10. Tam Tổ thực lục

三祖寔录

Thích Phước Sơn释福山

岘港:岘港 1997

14. Mỹ thuật Lý Trần

李陈美术

Chu Quang Trứ周光着

顺化:顺化 1998

15. Thơ thiền Việt Nam: những vấn đề

lịch sử và tư tưởng nghệ thuật

越南禅诗的一些历史与艺术思考

Nguyễn PhạmHùng

胡志明:胡志明城市 1999

19. Trần Nhân Tông toàn tập

陈仁宗全集

Lê Mạnh Thát黎孟硕

胡志明:胡志明城市 2000

20. Việt Nam Phật giáo sử luận

越南佛教史论

Nguyễn Lang阮郎

河内:文学 2000

21. Văn học Việt Nam (thế kỷ X đến

nửa đầu thế kỷ XVIII

越南文学(十至十八前半叶世纪)

Đinh Gia Khánh丁家庆(主编)

23. Đại cương triết học Phật giáo Việt

Nam (từ khởi nguyên đến thế kỷ

Nguyễn Hùng Hậu阮雄厚

河内:社会科学 2002

Trang 28

XIV) 越南佛教哲学大纲

(从起源到十四世纪)

24. Văn học Phật giáo thời Lý- Trần –

Diện mạo và đặc điểm

佛教文学—李陈时代—面貌与特

Nguyễn Công Lý阮公理

胡志明: 国家大学 2003

25. Triết học Thiền (tập 1,2)

禅哲学(第一、二集)

Thích Thiện Ân释善恩

河内:宗教 2004

26. Quan niệm về con người và quá

trình phát triển trong Văn học Trung

河内:国家大学 2005

28. Việt Nam văn học sử yếu

越南文学史要

Dương Quảng Hàm杨广涵

胡志明:Trẻ 2005

29. Đời Trần trong văn hóa Việt Nam

在越南文化中的陈朝

Nguyễn Bích Ngọc阮碧玉

Trang 30

20 越南中代文学教程 吕壬辰(主编) 河内:教育 2011.10

总之,几十年来有关越南李陈禅诗相关的期刊、论文、专书,他们的成绩主要体现在几个方面:

第一,历史文献整理的最新成果给研究者新的角度对李陈禅诗进行了详细的考证。例如:Lê Mạnh Thát 在《禅苑集英研究》(1999 年)、《陈太宗全集》(2004年)、《越南佛教历史》(2006 年)、《陈仁宗全集》(2010 年)等对越南的发见历史考证有很大的贡献。他的新考证成果是现代学术界所公认者。①

第二,分门别类不同的角度地对李陈禅诗进行专题研究。例如:阮氏荷安在

《越南陈朝慧中上士之禅学思想研究》(2010 年),分析了慧忠上士生平和禅学思想,通过越南诸禅师和中国诸禅师进行比较,呈现慧忠禅学的独到见解。

第三,用新的理论对李陈禅诗的内容进行新的分析。例如:Thích Phước Đạt

(释福达)在《<竹林禅派>作品中的文学价值》②中对禅宗的诗文作品除了使用文学理论方法之外,且用非理论的方法——以直感心灵禅定来体会禅宗的诗文。大抵而言,与李陈禅诗相关的书籍以及学术论文,大多只针对某一创作主体的诗文、或某一段时代的诗歌风格、或整个李陈的诗与文作研究。目前并未见立基于从佛教禅宗思想方面,兼顾三大创作群体禅师、帝王、文人的禅诗,加以与唐禅诗综观论述的专书论著。

第二节 研究的目的和意义

李陈时代,越南历史从隶属中国有一千年之久走向独立自主时期。越南社会从经济,政治,思想文化等各方面都发生了重大的变化。

李陈时期的诗歌是越南文学发展史上的一朵报春花,产生于这一历史转变的时代。在四百年的时间里,李陈时期的诗人创作了不少优秀的作品。虽然经过多次的历史兵燹与流传过程中的自然淘汰。今天仅留下其中的一部分,但仍然闪烁那一时代的精神,是一个值得探讨研究越南的重要文学遗产。

诗是越南古代文学中最有生命力,有代表性的文学体裁。阮缙(1378-?)在

《新撰越音诗集序》说:“我越有国以来以诗鸣世多矣。若程(陈)朝圣仁明艺诸庙,及樵隐诸先生……咸有诗集传之于世”。③又黎贵惇(1726-1784)在《全越诗录例言序》中说:“我邦肇启文明,无逊中国。黎先皇送宋使李觉一词婉丽可掬,

① Lê Mạnh Thát(黎孟硕)(1944 - )越南中部广治省人。他是禅师、教授、史家,是越南当代著名的学者, 能通十五种语言。他对越南历史、佛教文学史有颇多新的发现震动学界。

Thích Phước Đạt(释福达):Giá trị Văn học trong tác phẩm của Thiền phái Trúc Lâm《竹林禅派作品中的文

学价值》(河内:鸿德出版社, 2013 年),页 20。

③ 阮缙:《新撰越音诗集序》引于文学院::Thơ văn Lý Trần《李陈诗文》第一集(河内:社会科学出版社,

1977 年),页 13。

Trang 31

李家圣、仁、二宗,皆能书工诗”。①越南人自肇开国,尤其陈朝,诸帝到官臣﹑士民,常以诗来倾诉自己的心情,抒写生活的理想以及塑造高尚的心灵。故诗是越南文化的核心元素。然而说到“禅诗”则是因为受到佛教思想的流传而孕育产生的,这样的创作前提“禅诗”必须分论研究。

本文研究的动机除了笔者喜好禅诗之外,尚深感于佛学背景对禅诗的了解很重要,因此笔者有志于综合文学与禅学思想加以研究。陈朝第一代皇帝陈太宗的

《普劝发菩提心》曰:“莫问大隐小隐,休别在家出家,不拘僧俗,只要辩心”。②又《六时忏悔科仪序》曰:“且夫众生于本来觉性清净圆明、湛若太虚一尘不立。由妄泡瞥起、秽土现成……示之一门,难以悟入。故我佛弘大愿开方便门随路指归应病与药”。③语中肯定佛学禅宗起源于人;而作为人,不论何性、何身份、何时代皆要辩心;并强调“随”随人的根基而开方便。以此三标志探究诗偈能揭示禅学思想背景的了解。

本文研究的问题意识方面,由于李陈王朝时期的佛教在越南历史上起到了促进民族解放,建立王朝统治与有效维持社会秩序的作用,所以各个君主都大力地支持佛教。换言之,佛教也因为王朝的支持而得以兴盛。因此,越南的禅宗大部分是官禅,而史学家称之为“帝王禅”,其影响必然也反映于诗中。而禅诗乃基于佛教中的禅宗思想,因此禅师与其传承对其诗文起着关键性的影响。而文人写作禅诗,其个人的出身经历思维模式必然也反映于诗中。本文就创作者的身份,依其内容与功能,以禅师与帝王诗偈中的禅学思想为核心论述,进而依据其横向的历史时间轴,对应纵向的宗教、文化、文学三个各层面的结合,从而来综观李陈禅诗的历史成就。

第三节 研究的范畴与方法

一 研究的范畴

为了界定研究的范畴,笔者将本文中所用到的“禅”、“禅诗”范畴加以界定并说明。

Trang 32

探讨越南的禅学源流思想,可追溯在越南公元一、二世纪社会中,有一本普遍流传的经典就是《四十二章经》。①在《四十二章经》的第十九章中说道:“观天地,念无常。观灵觉,即菩提”。从观察外部天地世界的无常,而往内观自己本具有的灵明觉悟,此观念乃“静虑”之实义。

因“禅”基于“心”,康僧会②在《佛说大安般守意经•序》中对“心”生动地阐述:

情有内外,眼耳鼻舌身心,谓之内矣。色声香味细滑邪念,谓之外也。诸海十二事,谓内外六情之受邪行。犹海之受流,饿夫梦饭,盖无满足也。心之溢荡,无微不浃,恍惚仿佛,出入无间。视之无形,听之无声。逆之无前,寻之无后,深微细妙,形无丝发。梵释仙圣所不能照明默种。于此化生乎。彼非凡所覩,谓之阴也。③

人有十二种危险,其情形如大海一般,是由于六内的眼、耳、鼻、舌、身、心与相应的六外色、声、香、味、触、法的接触而生的邪行。又如饿人梦饭无法满足一般。心灵波动如海水一般,可以渗透到每个地方在朦胧之中随意流动,看不到它的形状,听不到它的声音。我们不能溯源寻找它因为它本无起头;又不能顺流寻之,因心本无终点。心的出入来往如闪电无不间断。因心深奥细小微妙没有任何可见的形相,所以连诸佛、菩萨、圣贤也难以看到其变化生灭,况且是凡人。心又称之为“阴(蕴)”隐藏、遮挡之意。又有:

犹以晦曀种夫,深芬闿手覆种,孳有万亿。旁人不覩其形,种家不知其数也。一朽乎下,万生乎上。弹指之间,心九百六十转。一日一夕,十三亿意。禅,弃也,弃十三亿秽念之意。④

就像在夜晚播种的人伸开手把种子撒在地上,会繁殖出成千上万颗种子。他人看不到其生长的过程,播种的人亦不知撒在地上的数量。一把种子日后生长出千千万万颗种子。所以一弹指之间,心中的意念有九百六十次的转变。一昼夜间,产生十三亿意念。九百六十次的弹指时间以及十三亿意个意念的一日一夕乃古人所谓心猿意马的证据数字,此数字亦说明为何要“正念”。此“正念”就是禅。越南禅是由印度与中国传入的。前者与越南、印度的地理位置有关,后者发

①阮朗:《越南佛教史论》(河内:文学出版社,2010 年),页 51。

② 康僧会 , 康居人。其父是印度人,因从事商贾,所以移居到交趾。他十多岁出家明识三藏、博览群经,天文 图纬尽所深涉。他精通梵文、汉文 , 在交趾翻译《法花三昧经》、《安般守意经》等,引于释德念:《中国 文学与越南李朝文学之研究》(台北:金刚出版社, 1979 年),页 44.

③ 康僧会: 《佛说大安般守意经 •卷上•序》引于黎孟硕:《越南佛教文学总集》第二集(胡志明:胡志明城 出版社, 2001),页 780。

④ 康僧会:《佛说大大安般守意经卷上 •序》引于黎孟硕:《越南佛教文学总集》第二集(胡志明:胡志明城 市出版社, 2001),页 780。

Trang 33

生在越南北属中国的郡县时期。如果从印度的原义,禅是“戒、定、慧”三学中的衔接过程,是一种从调身(戒律)到调心(禅定)进而生“智慧”的渐进修行门径。中国禅是摄取印度禅的要义,且掺和了中国文化思想而成。中国禅以唐朝六祖慧能而言,是把重点放在“顿悟”这一修行的途径。①而再传到越南禅则吸收印度和中国的精义,并糅合了越南文化思想和社会背景。李陈时代的禅重点则放在“禅——行动”,形成越南禅的特色。

“禅——行动”②

,据陈太宗在《坐禅论》中的解释如下:

夫学道之人,惟求见性。……然,行、住、坐、卧亦皆是禅,非惟独坐。祗因行则纵步,住则生劳,卧则冥昧而安静,安静则虑生,心猿竞起、意马奔驰。或乱想而识前尘,或无记而忘自性,倚床倚壁、闭眼藏睛、困睡流涎,低头屈背。虽假名坐禅,犹坐在鬼窟内黑山之下。③

“禅“之所以称为“行动”因为禅不仅“坐禅”,而且行、住、坐、卧皆是禅。换言之,禅的缘起在于人的日常生活中的一切活动,包括捍卫国家亦是禅。以上的引文陈太宗铺陈人的日常活动中的常见现状“心猿竞起意马奔驰”,警醒人们要

“正念”。“正念”此话题不仅是李陈时代八百年前的话题,且现当代世界上尚是人的基本共同问题。

(二)禅诗

本文所谓禅师、帝王、文人④

的禅诗所讨论的范围是以《禅苑集英》与《李陈诗文》的汉诗为主要资料;另外,以《圣灯语录》、《三祖寔录》、《课虚录》为辅助文献。其中禅师是指出家、受戒律的人所创作的诗;而帝王(包含宗室、贵族等),文人(包含士大夫、居士等)所创作的诗。根据其内容、题目均与佛教禅宗相关构成的诗(包含正面叙述佛法禅宗义理与在禅宗的影响下构成的诗),其中佛

① 陈荣波: 《禅海之筏》(台北:志文出版社, 1984 年),页 8-9。

② 科学研讨会记要: 《慧中上士与越南禅宗》(河内:汉喃研究中心, 1993 年),页 5、41:“在《慧中上士 与越南禅宗》研讨会的开言中指出,此研究目的在于 13 世纪越南人的“Thiền-hành động”(禅——行动)以 陈仁宗为代表对当时陈朝社会深刻地影响,借由此而带来强力抗战元军,并把此思想对今天服务。”又 Trần Khuê在《慧中上士与越南文献思想、强力》中对“禅——行动”进行阐释曰:“去亦禅、坐亦禅,与打战捍 国亦禅”

③ 陈太宗: 《课虚录 •坐禅论》引于越南文学院,阮慧之主编:《李陈诗文》第二集(河内:社会科学出版社,

1989 年),页 87。

④ 此据创作者身份之异进行分类禅诗可参见在:阮公理: 《李陈佛教文学 —面貌和特点》(胡志明:胡志明

国 家大学, 2002 年),页 111:“李陈诗文的作者身份大略区别为三主体:“禅师”、“帝王贵族”和“文 人”,其中在李陈诗文的总数作者中,李朝禅师有 40 人占 80%、帝王有 4 人占 8%、文人六 6 人占 12%; 而陈朝的禅师禅师有3 人占 13%、帝王有 7 人占 30%、文人有 13 人占 57%。”(Nguyễn Công Lý,Văn học

Phật giáo thời Lý Trần – Diện mạo và Đặc điểm,Hồ Chí Minh: Nxb Đại học Quốc Gia,năm 2002,trang 111.)

又见在:苏欣郁:《唐禅诗研究》(国立台湾师范大学 国文系 博士论文, 2011 年),页 3。

Trang 34

教禅宗包含“无常、苦、无我”的内容为主要搜集范围。

《禅苑集英》为越南古老的佛教史料,作者至今尚有争议。就Lê Mạnh Thát

(黎孟硕)经过考证并认为其作者乃陈朝竹林禅派金山禅师编纂于 1337 年。①本书记载前李、李朝、陈朝禅师的诗偈,其中前李的诗是李朝禅诗的先声,所以笔者也一并讨论。书中所记录毗尼多流支、无言通两大派的 68 位禅师的 62 篇传、

67 首诗偈;一部分记录草堂宗派的 19 位禅师,虽然只记录其名。本书于黎朝永

盛 11 年 1715 年再刻版以汉文发行。笔者把Lê Mạnh Thát 的《禅苑集英研究》附上汉文文名为《禅苑集英》当作引用资料。

《李陈诗文》(三集)是由越南社会科学所搜集自古以来的文献之工程,是集合国内外27 部汉文文献资料②

。本套书集录李陈时期135 人的 783 首诗偈。本文以此书的323 首诗为考察对象,亦以此套书为后人对前人的解释与考证,加以比对并作为补充收集禅诗的主要资料来源。

《课虚录》③

本书由Trần Thái Tông (陈太宗 1218-1277)编撰。本文以《越南文学总集》④与Lê Mạnh Thát 在《陈太宗全集》⑤中的附上汉文为参照引用资料。

《圣灯语录》原名为《越国安子山竹林诸祖圣灯语录》,作者不明。本书内容记载陈朝五位皇帝、禅师的行状、诗偈以及语录,时间自太宗 1226 年即位到明宗

1357 年间的佛教活动。本文以汉喃研究院的《圣灯语录》记号A2569 的为主要参考资料。

《三祖寔录》本书以传记的方式为著述陈朝竹林禅派三位祖师祖的行谊,第一为初祖陈仁宗、第二为二祖法螺、第三为三祖玄光,作一个略述以及佛教教理。本文以释福山译注的《三祖寔录》⑥附录汉文部分为引用资料。

① 黎孟硕: 《禅苑集英研究》(胡志明:胡志明市出版社, 1999 年),页 7。

Lê Mạnh Thát,Nghiên cứu Thiền Uyển Tập Anh, Hồ Chí Minh: Nxb Thành phố Hồ Chí Minh, năm 1999, trang 7.

② 27 部汉文文献包括:13 部诗文集:潘浮先《越音诗集》,杨德颜《精选诸家律诗》,黄德良《摘艳诗集》 (1497), 黄萃夫《群贤赋集》,李济川《越甸幽灵集》,陈世法《岭南摭怪》,黎贵惇《全越诗录》 ,裴辉壁《皇越诗 选》,潘辉温《介轩诗集》,阮收《风山祠志略》,杨伯恭《阮飞卿诗集》 ,裴汝锡《明都诗》 ;6 部佛教资料: 陈太宗《课虚录》,慧中上士《上士语录》, 《禅苑集英》, 《三祖寔录》, 《圣灯路》,《禅宗本行》;2 部史:

《大越史记全书》, 《越史通鉴纲目》 ;1 部书籍学:潘辉注《厉朝宪章类志》的〈文籍篇〉;4 部碑文:《碑 文》, 《交趾史录》,阮公弼《队山寺碑》 ,胡得预《爱州碑记》;1 部文学考究: 《汉字文学考》 。引于越南社 会科学文学院: 《李陈诗文 •考论文本》(河内: 社会科学出版社,1977 年),页 153。

UB KH XH VN-Viện Văn học, Thơ Văn Lý - Trần, Hà Nội: Nxb Khoa học Xã hội, năm 1977, trang 153.

Trần Thái Tông, Đào Duy Anh(dịch): Khóa Hư Lục, Hà Nội:Nxb Khoa học Xã hội, năm 1974.

Trang 35

二 研究的方法

研究李陈禅诗拟从越南文学史、佛教史、及文化史三个方面,考察李陈禅诗的异同及其影响。大体说来主要运用三个方法:

1、历史研究法

本文对李朝前期、李朝、以及陈朝的历史、佛教史,从当时的政治情况社会背景来探讨当时的作家,进而探讨李陈禅诗的发展史。本文以《大越史记全书》这一编年体正史为主要依据,此书由越南史学家黎文休、番浮仙、吴士莲于十三世纪编撰。

2、文本研究法

本文以《禅苑集英》、《课虚录》、《圣灯语录》、《三祖寔录》《陈仁宗全集》及

《李陈诗文》等文本为收集禅诗的主要来源。通过对比参照不同的文本发现同一首禅诗的内容在不同版本中有一些的出入。在分析与分类的过程中参考前人对本诗的不同解释从而进行归纳研究。

3、佛学研究法

本文对禅诗中有关佛学的内容,以佛经以及佛学词典为主要参考依据。

Trang 36

4 Ăn gió nằm sương 餐风宿露。

5 Vật đổi sao dời 物换星移。

19 Củi quế gạo châu 米珠薪桂。

20 Giá áo túi cơm 饭囊衣架。

21 Nhồi da xáo thịt 剐皮燔肉。①

这样简单的四字谚语似顺口道出,而加上了韵调使得易记易诵,是诗之起源。其呈现于眼前一幅先人辈们具体性活泼生动的生活写照景象图。从诗中的内容,可看出当时人的思想包括:1 人是渺小在广阔天地中;2 生活欢乐日少而辛苦日多;

3 万物在生灭迁流中;4 深情地吟唱人与人之间的纯正思想、爱语,而深刻揭露剥

① 释德念(胡玄明) :《中国文学与越南李朝文学之研究》 (台北:金刚出版社, 1979 年),页 57-58。

Trang 37

削腐败现状;5 婚姻家庭规范的重视。这些内容,就是禅的起源。

二、偈

偈,通称为偈颂,原为印度的文学形式之一。在《十诵律》中记载佛陀赞叹Bhadrika 比丘曰:“听汝作声呗,呗①有五种利益:一、身体不疲 二、不忘所忆 三、心不疲劳 四、声音不坏 五、言语易解”。②可见,“声呗”具有很大的意义。“声呗”之所以带来身心不疲、言语易融入人心的功能,因为它本具有音乐因素。又龙树菩萨在《大智度论》中对音乐的妙用曰:“是菩萨欲净佛土故,求好音声,欲使国土中众生闻好音声其心柔软。心柔软故,受化较易是故以音声因缘而供养诸佛”。③龙树菩萨强调音乐是很有效的工具来教化众生,亦是供养诸佛的方便法门,后来成为印度佛经中的诗歌题材。在佛陀入灭之后,在六世纪后才普遍以文字流传时,文字比记忆用来保留佛陀的话更为重要。显然人类的记忆难以流传久远,故“诵念”读出声音来成为很有效的方法,不仅点化诵者内心,且使周边的人一起聆听佛陀曾经宣导的话语,产生灵妙响亮的声音与感动的气氛。至于后来有经典文字时,文字虽是保留经典很有效的工具,但是它仍然是人的外在东西,不再是从内心里点起了恭敬之心。此就是迄今诵念尚普遍应用于出家众与在家居士日常生活里的原因。

在印度佛教经典中的诗歌,有两种题材:Geya 与 Gatha。Geya 与 Gatha 都是梵语,其中Geya 汉音为“祗雅”,意译为重颂偈,其形式多与散文结合,呈现为“散文+祗雅”的形式,其中散文部分是重复或补缺的功能。④

Gatha,音为“伽陀”、

“伽他”,意译为偈颂,用来赞叹佛德或阐发佛理。偈颂使用的有韵文体,其篇幅通常短小、形式活泼可以单独使用。若从篇幅上区分,篇幅长者为“长行”,篇幅短者为“偈颂”。其中“长行”偏用于叙事,而“偈颂”则偏重于言理。⑤

据印顺在《原始佛教圣典之集成》中认为:“就字义来说,从Gai 语根来说,不外乎歌咏的意思”⑥。而“颂”是与中国传统诗歌的解释相近,如刘勰在《文心雕龙》中说道:“颂者,容也;所以美圣德而述形容也”。⑦“颂”是含有赞扬德行之意。又“祗雅”和“伽陀”都有诗歌的形式,而佛典传入中国之后,在翻译成汉文时两者已不区分了,正如朱熹在《释氏论》中说道:“今其所谓偈者,句齐字偶,了无余欠。至于所谓二十八祖所传法之所为者,则又颇协中国音韵,或

⑥ 释印顺: 《原始佛教圣典之集成》(台北:正闻出版社, 1986 年),页 512。

⑦ 王运熙、周锋撰: 《文心雕龙译注 •颂赞》(上海:上海古籍出版社,2012 年),页 50。

Trang 38

用唐诗声律”。①因此,“偈”、“颂”、“偈颂”不再是诗体的专称,而成为佛教诗歌的总称。②越南李陈时代在东亚汉文化圈中,在各方面深受中国的影响,如Nguyễn Công Lý(阮公理)在《李陈佛教文学的面貌与特点》中说道:“李陈文学在各方面深受汉文化的影响:语言文字文体系统及其思想,借用得多乃至成为越南文学的典范”。③可说,李陈两朝此时的诗偈形式深受中国唐宋诗偈形式的影响。

三、禅诗

禅诗,顾名思义,是禅与诗的结合交融而形成的一种特定的文学形式。但是

“禅”与“诗”两者从本质上是区别。诗以“情动于中而感于言”,而禅则寂静于中故无念无言。如周裕锴在《中国禅宗与诗歌》中对“禅”与“诗”说道:“禅属宗教,诗属艺术。前者立足于彼岸世界,后者立足于此岸世界。然而,禅与诗都重内心体验都重启示和象喻,在思维方式上都有许多相通之处。”④周裕锴认为

“禅”与“诗”两者在本质上有差异,而其“内心体验”与“启示和象喻”有其相同之处。

第二节 禅诗与佛教

越南位置于中南半岛东边包括东南亚陆地与太平洋西南半岛的国家。由西藏山脉往东南方到海渐而形成高原与平原,是在印度与中国之间的土地,故法人称

之为Indo-Chine Peninsula(印度支那半岛)——印度与中国之间。由地理而历史文化关系上,越南受到中印文化的影响。有关佛教传入越南的问题,历来有许多传说与说法,而几十年来经过考证,多数学者皆认同佛教先从印度传入才对。为了勾勒出李陈时期的佛教禅宗发展史,本节先探讨佛教传入越南之说,再讲述传入之后的三大禅派与陈朝的竹林禅派。

一、佛教传入越南之说

(一) 从陆路而来

① 《朱熹公文集 •别集》,卷八,载于张伯伟:《禅与诗学》(浙江人民出版社,1992 年),页 74。

② 参见蔡荣婷: 《祖唐集禅宗诗偈研究》 (台北:文津出版社, 2005),页 76;苏欣郁:《唐禅诗研究》(台北: 台湾师范大学国文学系,博士论文, 2011 年),页 24。

Nguyễn Công Lý(阮公理): Văn học Phật giáo thời Lý Trần-Diện mạo và Đặc điểm《李陈佛教文学的面貌

与特点》(胡志明:胡志明国家大学出版社, 2003 年),页 71。

④ 周裕锴: 《中国禅宗与诗歌》(台北:丽文文化, 1994 年),页 295。

Trang 39

这条路线主要是从中国传入的。越南与中国土地接壤还有海路通行,所以交通上很方便。而在政治上,早在秦始皇(公元前 221-206 年)至唐五代(公元 939年)一千多年之久为中国的管辖地区,此时越南承袭中国的文化、思想、科技等各方面甚深。而中国佛教禅宗对越南佛教史很大的影响此乃古今史学家所公认者。如越南禅宗前三大禅派:毗尼多流支、无言通、草堂祖师,前者与第三祖僧儏有关,而后两者为中国本籍人。故胡玄明在《中国文学与越南李朝文学之研究》中对李朝前期说道:“唐代的文化特色之一,乃佛教禅宗的兴起与盛行。越南僧人、居士为其所吸引,争相入唐求法讲经,并与中国诗人名人交遊,以诗文唱和谈论禅理,其中有奉定法师、惟鉴法师、无碍上人、黄知新居士等皆是精汉学、善诗文者,曾分别与各名士王维、贾岛、张籍等交游”。①如此可知,越南佛教禅宗深受中国的影响。因此,大部分的人都认为,越南的佛教是从中国来的。其实,中国佛教禅宗传入越南之前,印度佛教已经从海路传到的越南。

(二) 从海路而来

据《禅苑集英•通辨国师传》记载:“交州一方,道通天竺。佛法初来,江东未被,而赢楼又重创兴宝刹二十余所,度僧五百余人,译经十五卷以其先之故也。于时则已有丘尼名摩罗耆域、康僧会、支畺良、牟博之属焉”。②正此句,而越南研究者如陈文甲、释密体等人,法人P.Pelliot(伯希和)等人都认为,佛教初传到越南是从印度以海路而来。而牟博、康僧会、支畺良摩罗耆域等人为佛教在交州的先锋传教者。③

据越南阮朗(一行法师)在《越南佛教史论》中认为,公元前一世纪,在东南印度的Amaravati 与 Nagarjunakonda 中心的大乘佛教很兴盛,已促进了此时的许多僧士跟着商船前往东南。而在交州的赢娄佛教中心的设立是因为印度的这些僧士以海路来访。公元年初的交州佛教是由印度传来,而并非来自中国的。④据陈世法的《岭南摘怪•字童子传》,越南安阳王(公元前 287-257 年)时代有一位佛光法师在北部的琼圆山修行。安阳王有一个女儿名仙容公主嫁给字童子。他们两被父王逐离京城之后,便在市场做生意谋生。当时的市场有许多外国人来做生意。某一天,字童子得到一个外国商人邀请合伙。一次他们要出海做生意。在经过一个小岛时,他门上岛取淡水遇见一位法师。法师给他讲解佛法,送他一个拐杖和一个斗笠并告诉其妙用。字童子决定留在这儿修行数日后才回家。回来之后,他把在外所听见的事情转述给仙容听。从此之后他们决定到琼圆山皈依佛

① 释德念(胡玄明) :《中国文学与越南李陈文学之研究》 (台北 : 金刚出版社,1979 年),页 90-91; 释行心:《中国临济禅系在越南的传承与流变》(台湾师范大学,硕士论文, 2006 年),页 6-13。

② 《禅苑集英 • 通辨国师传》,页 801。

③ 参见释圆雅: 《越南陈仁宗与竹林禅派研究》 (台湾师范大学历史学研究所,硕士论文, 2006 年),页 12。

Nguyễn Lang(阮朗):Việt Nam Phật giáo sử luận《越南佛教史论》(河内:文学出版社,2010 年),页 26。

Trang 40

光法师修行。①关于此故事就Lê Mạnh Thát(黎孟硕)在《越南佛教史》中认为,

《岭南摘怪》的字童子传与《禅苑集英》是同一时间撰写的。自古以来此传都被认为神话故事或玄史书类等。然仔细研究《岭南摘怪》才知道,它不只是神话故事而其内容有许多真实事件。《字童子传》的人、事、物都可证明是存在的事实。

据法国Jean Fillozat 在《阿育王与佛教发展史》中认为,佛教大会在印度Pataliputra 市结束之后,阿育王派许多传教团往远东、中东、地中海东部、斯里兰卡、东南半岛等地传法。其中来缅甸、泰国、越南的传教团由Sona(苏那)、Uttara(乌陀罗)两位高僧领导。为了记念阿育王的功德,他们所到的地方都建立塔、石碑。③

Jean Fillozat 认为,佛教在印度阿育王时代(公元前 273-236 年)已传入越南了

总之,根据前人考证的成果,中国佛教禅宗传入越南之前,印度佛教早已从海路传入越南。佛教于公元前一、二世纪由印度的商人、僧人以海路而来。此时印度的商人,他们要出海到各地停留,随身携带沉香、一小本佛经。方便之时,他们拿出来供养观世音菩萨与燃灯佛祖求祈求平安。而实际上,这些印商的心愿与本地的商人、老百姓在生活中都感受到无常,他们自然而然彼此具有共同的意识祈求平安。自此印度的商人这些的心灵活动渐渐会影响到本地人。而僧侣跟随着商人的到来,在越南形成了佛教中心。④

佛教传入越南的有禅宗、律宗、净土宗、密宗,然有正统的传承是禅宗。其他的如净土宗、密宗不是因禅宗兴盛而被淹没,就是融入在禅宗里。所以在李陈时代的禅宗是禅、净、密为一体的,而现代越南佛寺里体现在的每时礼佛仪式。李朝的佛教有三大禅派传来:毗尼多流支禅派、无言通禅派和朝堂禅派。到了陈朝,此三派结合为一成为竹林禅派。

Ngày đăng: 01/03/2021, 13:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN