Phương pháp tiếp cận đa ngành của MLA thu thập các thông tin về vấn đề sử dụng đất tại thôn bản và ở các khu đất, rừng lân cận, nghiên cứu nhận thức của người dân địa phương về cảnh qu[r]
Trang 1Các quyết định về vấn đề sử dụng đất tại Việt Nam thường chỉ dựa trên những đánh giá
về kinh tế và sinh vật lý, mà ít quan tâm đến những quan điểm hoặc nhận thức của người
dân địa phương Điều này có thể dẫn đến các mâu thuẫn trong quá trình quản lý nguồn tài
nguyên thiên nhiên, việc sử dụng đất không mang tính bền vững và các quyết định không
công bằng đối với người dân địa phương Bản Khe Trăn, một bản làng tại miền Trung Việt
Nam, là nơi cư trú của một nhóm dân cư thuộc nhóm dân tộc thiểu số Pahy Động lực của
sự thay đổi trong vùng là những chính sách sử dụng đất khác nhau, là kết quả của phương
pháp tiếp cận ‘từ trên xuống’ của chính phủ, và những thay đổi hệ quả về thực trạng rừng
địa phương.
Sinh kế ở địa phương đã chuyển từ hình thức du canh du cư và sự lệ thuộc lớn vào rừng tự
nhiên sang hình thức định canh định cư Bản Khe Trăn hiện đang thuộc vùng đệm của khu
bảo tồn thiên nhiên vừa mới được quy hoạch, và chính phủ khuyến khích người dân ở đây
trồng các loại cây kinh tế ở các đồi trống quanh bản Sự phụ thuộc của người dân vào các
nguồn tài nguyên rừng đã giảm đi đáng kể, và hầu hết kiến thức địa phương về rừng tự
nhiên có thể sớm bị mai một Vùng đất chính bao phủ quanh bản hiện tại là các rừng trồng
Keo và Cao su, đất trống, và đất trồng cây nông nghiệp.
Kiến thức và quan điểm của địa phương ít khi được các cơ quan nhà nước quan tâm trong
quá trình triển khai các dự án giao khoán đất, quá trình ra quyết định về công tác quản lý
nguồn tài nguyên thiên nhiên, cũng như việc sử dụng đất ở cấp độ cảnh quan Cần có cơ hội
để thông tin được tốt hơn đến các tổ chức phát triển và liên kết các bên tham gia ở cấp địa
phương để đạt được tính bền vững của việc thực hiện các chính sách Quyển sách này ghi
lại những vấn đề mà người dân bản Khe Trăn cho là quan trọng xét trên phương diện môi
trường và các nguồn tài nguyên ở địa bàn sống của họ Phương pháp tiếp cận của chúng tôi
liên kết các hoạt động đa ngành - thông qua các ngành khoa học tự nhiên, nhân văn - và lý
giải tầm quan trọng tương đối của các thành phần cảnh quan, các sản phẩm và các loài đối
với người dân địa phương Quyển sách này cũng nhằm mục đích nối kết tốt hơn các ưu tiên
của người dân địa phương trong tương lai, cũng như nối kết những kỳ vọng, các giá trị cũng
như các mối quan hệ của người dân với vùng bảo tồn.
Đa đạng sinh học và nhận thức của người dân sống ở vùng đệm khu bảo tồn về đa dạng sinh học: Trường hợp nghiên cứu ở bản Khe Trăn,
Việt Nam
Manuel Boissière • Imam Basuki • Piia Koponen Meilinda Wan • Douglas Sheil
Trang 2Đa đạng sinh học và nhận thức của người dân
sống ở vùng đệm khu bảo tồn về đa dạng sinh học: Trường hợp nghiên cứu ở bản Khe Trăn, Việt Nam
Manuel Boissière
Imam Basuki
Piia Koponen
Meilinda Wan
Douglas Sheil
Người dịch:
Lê Hiền
Phạm Văn Vũ
Trang 3Thư viện quốc gia Indonesia Cataloging-in-Publication Data
Boissière, Manuel
Đa đạng sinh học và nhận thức của người dân sống ở vùng đệm khu bảo tồn về đa dạng sinh học: Trường hợp nghiên cứu ở bản Khe Trăn, Việt Nam/sách của các tác giả Manuel Boissière, Imam Basuki, Piia Koponen, Meilinda Wan, Douglas Sheil Xuất bản tại Bogor, Indonesia: Trung tâm nghiên cứu rừng quốc tế (CIFOR), 2006
ISBN 979-24-4663-X
119p
CABI các từ khoá: 1 bảo tồn thiên nhiên 2 bảo tồn thiên nhiên
3 cảnh quan 4 đa dạng sinh học 5 đánh giá 6 sự tham gia của cộng đồng
7 Việt Nam I Mục đề
© 2006 by CIFOR
All rights reserved Published in 2006
Printed by Inti Prima Karya, Jakarta
Bản quyền của CIFOR Xuất bản năm 2006 In tại nhà in Inti Prima Karya, Jakarta
Thiết kế bởi Catur Wahyu và Gideon Suharyanto
Ảnh của Manuel Boissière và Imam Basuki
Ảnh trang bìa, từ trái sang phải:
- Một người dân địa phương đang làm đất gieo đậu lạc trên mảnh đất trước đây từng là ruộng lúa nước, Khe Trăn
- Một cô gái trẻ đang gánh cây keo con lên đồi để trồng.
- Người dân địa phương thảo luận về tương lai của khu bảo tồn Phong Điền
- Các loại đất ở Khe Trăn: đồi trọc, đất thổ cư và vườn nhà, ruộng lúa nước, và khu rừng bảo tồn
Sách do Center for International Forestry Research (Trung tâm nghiên cứu rừng quốc tế) xuất bản
Jl CIFOR, Situ Gede, Sindang Barang
Bogor Barat 16680, Indonesia
Tel.: +62 (251) 622622; Fax: +62 (251) 622100
E-mail: cifor@cgiar.org
Web site: http://www.cifor.cgiar.org
Trang 4Mục lục
1 Bối cảnh và mục tiêu nghiên cứu 1
4 Bối cảnh chung của công tác bảo tồn tại Khe Trăn 10 4.1 Các hoạt động liên quan đến công tác bảo tồn trước đây 10 4.2 Các chương trình của chính phủ có ảnh hưởng đến bản Khe Trăn 12
5 Thông tin chung về địa bàn nghiên cứu 15
5.3 Vấn đề sử dụng đất và các nguồn tài nguyên thiên nhiên 23
6 Nhận thức của người dân về các loại đất và các nguồn tài nguyên 29
6.2 Tầm quan trọng của các loại đất 31
6.4 Tầm quan trọng của rừng trong quá khứ, hiện tại, và tương lai 34 6.5 Tầm quan trọng căn cứ vào nguồn sản phẩm 36 6.6 Các loại lâm sản quan trọng nhất 37 6.7 Những mối nguy hại đối với rừng và đa dạng sinh học 41 6.8 Kỳ vọng của người dân về tương lai của rừng và cuộc sống của họ 43
Trang 5iv | Mục lục
7 Tính chất của các loại đất 46 7.1 Phương pháp lập ô điều tra ở các loại đất 46 7.2 Phương pháp thu thập và nhận diện mẫu thực vật 48 7.3 Sự đa dạng của các loài thực vật 51
8 Kiến thức về dân tộc thực vật học 59 8.1 Vấn đề sử dụng các loài thực vật 59
8.3 Vấn đề sử dụng các loài cây gỗ 62 8.4 Vấn đề sử dụng các loài cây phi gỗ 62 8.5 Rừng là nguồn cung cấp các loài thực vật hữu ích 64 8.6 Các loài có công dụng không thể thay thế được 65 8.7 Lưu ý về tiềm năng sử dụng của một số loài 66
9 Nhận thức của người dân về công tác bảo tồn 67
10 Kết luận và khuyến nghị 71
1 LUVI (giá trị trung bình) của các loài thực vật quan trọng dựa trên các
hạng mục sử dụng khác nhau (kết quả dựa vào hoạt động đánh giá bằng phương pháp cho điểm của bốn nhóm) 79
2 LUVI (giá trị trung bình) của các loài động vật quan trọng dựa trên các
hạng mục sử dụng khác nhau, kết quả dựa vào hoạt động đánh giá bằng phương pháp cho điểm của bốn nhóm 83
3 Tên thực vật, họ, và tên địa phương của các mẫu thu thập được trong và ngoài các ô điều tra, dựa trên hạng mục sử dụng 84
Trang 6Đa dạng sinh học và nhận thức của người dân địa phương | v Bảng biểu, hình ảnh và biểu đồ
Bảng biểu
1 Danh sách các thành viên nhóm nghiên cứu MLA ở bản Khe Trăn 3
2 Các sự kiện quan trọng ảnh hưởng đến sinh kế của địa phương 21
3 Độ biến động của thu nhập dựa vào loại sản phẩm và khu vực định cư 22
4 Nhận diện các loại đất ở bản Khe Trăn 24
5 Phân nhóm các loại đất tại bản Khe Trăn 25
6 Những cây rừng quan trọng và giá trị sử dụng tại địa phương 30
7 Các hạng mục sử dụng chính của các nguồn động thực vật 30
8 Tầm quan trọng của các loại đất tại địa phương dựa trên hạng mục sử
9 Tầm quan trọng của rừng dựa trên hạng mục sử dụng (tất cả các nhóm) 33
10 Tầm quan trọng của rừng theo thời gian dựa trên các hạng mục sử dụng
11 Tầm quan trọng (%) của nguồn sản phẩm phân theo giới 37
12 Các loại cây và động vật rừng quan trọng ở Khe Trăn (tất cả các nhóm) 39
13 Những loài cây rừng quan trọng nhất, xếp hạng theo hạng mục sử dụng
14 Những loài động vật rừng quan trọng nhất, xếp hạng theo hạng mục sử
15 Tầm quan trọng của các loài cây rừng, xếp hạng dựa trên hạng mục sử
dụng, danh mục các loài cây đang bị đe doạ của IUCN 41
16 Nhận thức của người dân về các mối nguy hại đến rừng và đa dạng sinh
17 Nhận thức của người dân về việc mất diện tích rừng (19 người được hỏi) 43
18 Nhận thức của người dân về các mối nguy hại đến đời sống con người
19 Tóm lược kết quả thu thập và xác định mẫu từ 11 ô điều tra 50
20 Sự phong phú của hệ thực vật ở Khe Trăn 53
21 Các loài cây gỗ, tiết diện ngang, công dụng và mật độ của chúng ở
22 Độ phong phú (tổng số các loài thu được trong một ô điều tra) của các
loài phi gỗ ở các loại đất ở Khe Trăn 55
23 Các loài đang bị đe doạ ở Khe Trăn dựa trên kết quả điều tra thực vật và
24 Tóm tắt mẫu thực vật thu thập và việc nhận diện loài từ 11 ô điều tra 59
25 Trung bình của các loài và các loài hữu ích thu thập được từ mỗi một
26 Phân bố của các loài thực vật hữu ích trên một ô điều tra và trên các hạng
27 Các loài có ít nhất 4 công dụng 62
28 Phân bố của các loài cây gỗ hữu ích trên một ô điều tra và trên một hạng
Trang 7vi | Mục lục
29 Phân bố theo ô và hạng mục sử dụng của các loài cây phi gỗ hữu ích 64
30 Nhận thức của người dân về bảo tồn và khu bảo tồn Phong Điền 69
Các biểu đồ và hình ảnh
1 Hoạt động đánh giá bằng phương pháp cho điểm (PDM) của nhóm nam
2 Hoạt động Khảo sát ở ô điều tra 6
3 Vị trí của bản Khe Trăn tại vùng đệm của khu bảo tồn Phong Điền 16
5 Chăn nuôi và trồng Keo đóng vai trò quan trọng tại bản Khe Trăn 20
6 Một phụ nữ ở phần thấp của bản đang thu hoạch mủ cao su ở đồn điền
7 Diện tích đáng kể đất trống ở bản Khe Trăn được sử dụng để trồng
8 Đa dạng sinh học và bản đồ phân bố tài nguyên ở bản Khe Trăn 27
9 Phân loại đất theo mức độ quan trọng (tất cả các nhóm) 31
10 Tầm quan trọng của các loại rừng (tất cả các nhóm) 32
11 Tầm quan trọng của rừng theo thời gian (tất cả các nhóm) 35
12 Nguồn của các loại sản phẩm quan trọng (tất cả các nhóm) 37
13 Tầm quan trọng của các nguồn lợi từ rừng, phân loại dựa trên hạng mục
sử dụng (kết quả chung của tất cả các nhóm) 38
14 Cơn lũ gần đây làm ngập cầu nối Phong Mỹ với Khe Trăn 44
15 Tỷ lệ các ô điều tra trên các loại đất ở Khe Trăn (tổng số ô điều tra là 11 ô) 47
16 Phân bố của các ô điều tra ở vùng nghiên cứu 49
17 Số lượng tích luỹ của các loài phi gỗ với sự gia tăng về số lượng các các ô điều tra ngẫu nhiên (diện tích mỗi ô là 20 m2) cho các loại đất khác nhau ở
18 Độ vượt trội tương đối dựa trên tiết diện ngang ở các ô điều tra thuộc rừng nguyên sinh và rừng thứ sinh ở Khe Trăn 52
19 Đặc điểm cấu trúc lâm phần ở Khe Trăn Phần bên trái: tiết diện ngang và mật độ; phần bên phải: chiều cao cây, đường kính thân và chỉ số phân
20 Hạng mục sử dụng của các loài thực vật hữu ích đối với người dân ở
21 Tổng số các loài hữu ích cho một hạng mục sử dụng ở rừng nguyên sinh,
Trang 8Từ viết tắt và thuật ngữ
asl above sea level (Độ cao so với mực nước biển)
CBEE Community-Based Environmental Education (Giáo dục môi trường
dựa vào cộng đồng) CIFOR Center for International Forestry Research (Trung tâm nghiên cứu
rừng quốc tế) CIRAD Centre de coopération Internationale en Recherche Agronomique
pour le Développement (Trung tâm hợp tác quốc tế và nghiên cứu phát triển nông nghiệp)
dbh diameter at breast height (Tiết diện ngang ngực)
DPC District Peoples Committee (Hội đồng nhân dân huyện)
ETHZ Eidgenössische Technische Hochschule Zürich (Liên đoàn các viện
kỹ thuật ở Zürich) ETSP Extension and Training Support Project (Dự án phổ cập đào tạo lâm
nghiệp) FIPI Forestry Inventory and Planning Institute (Viện điều tra và qui
hoạch rừng) FPD Forest Protection Department (Chi cục kiểm lâm)
GoV Government of Vietnam (Chính phủ Việt Nam)
HUAF Hue University of Agriculture and Forestry (Trường Đại học Nông
Lâm Huế) IUCN International Union for Conservation of Nature and Natural
Resources (Hội bảo vệ thiên nhiên và các nguồn tài nguyên quốc tế)
Trang 9viii | Từ viết tắt và thuật ngữ
Loại đất Tập hợp các loại đất được che phủ bởi rừng tự nhiên hoặc được con
người sử dụng cho các hoạt động khác nhau
Sử dụng đất Tập hợp các loại đất được con người sử dụng cho các mục đích
khác nhau Cảnh quan Là khái niệm mang tính phổ quát chứ không đơn thuần là tổng hợp
của các hợp phần ví dụ như địa hình, đất, và việc sử dụng đất Khu vực dưới Khu vực của thôn thuộc phần dưới của ngọn Ô Lâu
LUVI Local User Value Index (Chỉ số sử dụng của địa phương)
MLA Multidisciplinary Landscape Assessment (Đánh giá cảnh quan đa
ngành) NTFP Non-Timber Forest Product (Sản phẩm phi gỗ)
PDM Pebble Distribution Method (Đánh giá bằng phương pháp bỏ hạt) PDNR Phong Dien Nature Reserve (Khu bảo tồn Phong Điền)
PPC Province Peoples Committee (Hội đồng nhân dân tỉnh)
SDC Swiss Development Cooperation (Hiệp hội phát triển Thuỵ Sĩ) SFE State Forest Enterprises (Lâm trường nhà nước)
TBI-V Tropenbos International-Vietnam (Tropenbos quốc tế tại Việt Nam) Khu vực trên Khu vực của thôn thuộc phần trên của ngọn Ô Lâu
USD US Dollar (Đô La Mỹ)
Village Là một nhóm hộ thuộc xã nhưng không được nhìn nhận là đơn vị
quản lý có tư cách pháp nhân ở Việt Nam VND Vietnamese Dong (Đồng tiền Việt Nam (1 USD ước khoảng 15.700
VND)) WWF World Wildlife Fund (Quỹ bảo tồn đời sống hoang dã thế giới)
Trang 10Lời cám ơn
Chúng tôi xin chân thành cám ơn các cá nhân và cơ quan đã giúp đỡ chúng tôi trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu này Đặc biệt, chúng tôi xin cám ơn cơ quan, cá nhân đại diện của chính phủ Việt Nam, Uỷ ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế, Uỷ ban Nhân dân huyện Phong Điền, và Uỷ ban Nhân dân xã Phong Mỹ vì đã quan tâm
và tạo điều kiện cho chúng tôi hoàn thành các hoạt động nghiên cứu
Chúng tôi đánh giá cao và trân trọng sự hợp tác, giúp đở của ông Trần Hữu Nghị,
cô Jinke van Dam, cô Tú Anh, và cô Nguyễn Thị Quỳnh Thư ở tổ chức Tropenbos quốc tế tại Việt Nam trong việc tổ chức và điều phối hoạt động điều tra
Chúng tôi may mắn được cộng tác với các thành viên trong nhóm nghiên cứu MLA, những người đã rất quan tâm và làm việc hết sức tận tuỵ cho nghiên cứu: Lê Hiền (Đại học Nông Lâm Huế), Hà Thị Mừng (Đại học Tây Nguyên), Vũ Văn Cần, Nguyễn Văn Lực (FIPI), Nguyễn Quý Hạnh và Trần Thị Anh Anh (Sở Ngoại vụ tỉnh Thừa Thiên Huế), và Hồ Thị Bích Hạnh (Đại học Kinh Tế Huế)
Chúng tôi cũng không quên cám ơn Patrick Rossier (ETSP-Helvetas), Eero Helenius (Chương trình phát triển nông thôn Thừa Thiên Huế), và Chris Dickinson (Dự án hành lang xanh-WWF) đã cho chúng tôi nhiều góp ý hữu ích
Chúng tôi cũng mong muốn được cám ơn Ueli Mauderli (SDC), Jean Pierre Sorg (ETHZ) đã cho chúng tôi những đánh giá và góp ý thiết thực trong thời gian điều tra
ở Khe Trăn, cám ơn Jean-Laurent Pfund và Allison Ford (CIFOR) đã đưa ra những góp ý sửa đổi trong quá trình hình thành báo cáo nghiên cứu, cám ơn sự giúp đỡ quí giá của Henning Pape-Santos, phụ trách in ấn và hiệu đính, và Wil de Jong, điều phối viên của dự án
Cuối cùng nhưng không phải là kém quan trọng nhất, chúng tôi chân thành cám
ơn người dân ở bản Khe Trăn, Sơn Qua và Thanh Tân đã hợp tác chặt chẽ, cung cấp thông tin, và cả sự kiên nhẫn trong suốt quá trình điều tra, thu thập thông tin của chúng tôi
Trang 12Bối cảnh và mục tiêu nghiên cứu
Việt Nam đã và đang trong quá trình đổi mới công tác quản lý rừng dưới sự đồng thuận của các hộ gia đình và các tổ chức địa phương (Barney 2005) Chính phủ ngày càng trao cho người dân địa phương nhiều quyền hơn trong công tác quản lý rừng Tuy nhiên trong môi trường biến động hiện nay, việc nhận thức về quyền của người dân địa phương vẫn còn hạn chế, các cơ quan nhà nước còn ít quan tâm đến kiến thức và quan điểm của địa phương trong quá trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cũng như việc phân cấp quản lý Thách thức được đặt ra là làm thế nào để các bên tham gia hiểu
rõ hơn về quan điểm của các cộng đồng dân cư sống trông hoặc gần khu bảo tồn Bên cạnh đó, việc xác định rõ năng lực của địa phương trong công tác quản lý rừng nhằm đảm bảo việc ra quyết định đạt hiệu quả cao là hết sức cần thiết
Các bên tham gia và đa dạng sinh học ở cấp địa phương là kết quả hợp tác kéo
dài 3 năm giữa Trung tâm Nghiên cứu rừng Quốc tế (CIFOR) và Tổ chức Hợp tác Phát triển Thụy Sỹ (SDC) Tropenbos Quốc tế tại Việt Nam (TBI-V) giữ vai trò là cộng tác đắc lực trong việc điều phối việc thực thi các hoạt động của dự án Mục tiêu của dự
án là nhằm góp phần nâng cao sinh kế của các cộng đồng dân cư sống phụ thuộc vào rừng, đồng thời đẩy mạnh công tác quản lý rừng bền vững Việc nâng cao năng lực của địa phương trong việc lập kế hoạch và triển khai công tác quản lý rừng được xem
là chiến lược để đạt được các mục tiêu trên Dự án tập trung nghiên cứu những cộng đồng, nơi người dân và chính quyền địa phương đã được giao nhiều quyền và trách nhiệm hơn trong việc quản lý rừng, đồng thời cổ xuý cho cơ chế quản lý rừng dựa vào cộng đồng, cơ chế mà nhu cầu cũng như ý kiến của người dân, đặc biệt là người nghèo, được các nhà lập chính sách ở cấp địa phương cân nhắc kỹ trong quá trình ra quyết định
Đánh giá cảnh quan đa ngành, gọi tắt là MLA, là tập hợp các phương pháp do nhóm các nhà nghiên cứa khoa học thuộc tổ chức CIFOR phát triển, hướng đến việc xác định “những yếu tố quan trọng đối với các cộng đồng địa phương xét trên phương diện cảnh quan, các chức năng của môi trường, và nguồn tài nguyên” Phương pháp này dựa trên nền tảng tiếp cận của các ngành khoa học xã hội (nhân chủng học, thực