1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu cải thiện môi trường cho ngành sản xuất sữa nước trường hợp điển hình tại công ty tnhh friesland campina việt nam

139 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 139
Dung lượng 3,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Áp dụng phương pháp sản xuất sạch hơn trong đề tài này là cách tiếp cận mới nhằm ngăn ngừa ô nhiễm môi trường và tăng hiệu quả sử dụng nguồn nguyên vật liệu, và hướng đến sản xuất bền vữ

Trang 1

TRẦN QUỐC THÁI

NGHIÊN CỨU CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG CHO NGÀNH SẢN XUẤT SỮA NƯỚC – TRƯỜNG HỢP ĐIỂN HÌNH TẠI CÔNG TY TNHH FRIESLAND CAMPINA VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Chuyên ngành: Kỹ thuật môi trường

Mã số ngành: 60520320

TP HỒ CHÍ MINH, tháng 04 năm 2014

Trang 2

-

TRẦN QUỐC THÁI

NGHIÊN CỨU CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG CHO NGÀNH SẢN XUẤT SỮA NƯỚC – TRƯỜNG HỢP ĐIỂN HÌNH TẠI CÔNG TY TNHH FRIESLAND CAMPINA VIỆT NAM

Trang 3

Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.TS PHẠM HỒNG NHẬT

Luận văn Thạc sỹ được bảo vệ tại Trường Đại Học Công Nghệ TPHCM vào ngày 25 tháng 04 năm 2014

Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn Thạc sĩ gồm:

1 GS TS Hoàng Hưng Chủ tịch

2 PGS TS Lê Mạnh Tân Phản biện 1

3 TS Thái Văn Nam Phản biện 2

4 TS Trịnh Hoàng Ngạn Uỷ viên

5 TS Nguyễn Thị Hai Ủy viên, Thư ký

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn sau khi Luận văn đã được sửa chữa (nếu có)

Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn

Trang 4

Tp.HCM, ngày 25 tháng 04 năm 2014

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ và tên học viên: Trần Quốc Thái Giới tính: Nam

Ngày, tháng, năm sinh: 18/10/1980 Nơi sinh: Đồng Nai

Chuyên ngành: Kỹ thuật môi trường MSHV: 1241810022

I - Tên đề tài:

Nghiên cứu cải thiện môi trường cho ngành sản xuất sữa nước – Trường hợp điển hình tại công ty TNHH Friesland Campina Việt Nam

II - Nhiệm vụ và nội dung:

Nội dung 1: Đánh giá hiện trạng sản xuất và môi trường tại công ty TNHH

Friesland Campina Việt Nam

 Thu thập tài liệu về quy trình sản xuất, lượng nước tiêu thụ của nhà máy

 Thu thập số liệu, đo đạc và tính toán lượng nước và nguyên vật liệu thất thoát trong quá trình sản xuất

 Khảo sát và thu thập thông tin về hiện trạng môi trường

Nội dung 2: Đề xuất các giải pháp SXSH phù hợp với hiện trạng Công ty

 Xác định các công đoạn gây lãng phí thông qua cân bằng vật chất

 Phân tích cơ hội và đề xuất các giải pháp SXSH có thể áp dụng cho các công đoạn lãng phí đã được xác định

Nội dung 3: Lựa chọn các giải pháp SXSH thích hợp

 Dựa trên các cơ hội SXSH đã đánh giá và đề xuất, lựa chọn các giải pháp SXSH thích hợp cho nhà máy

Trang 5

Nội dung 4: Đưa ra các biện pháp tổng hợp cải thiện môi trường sau khi áp

dụng SXSH

III - Ngày giao nhiệm vụ: 07/8/2013

IV - Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 29/04/2014

V - Cán bộ hướng dẫn: PGS.TS PHẠM HỒNG NHẬT

Cán bộ hướng dẫn Khoa quản lý chuyên ngành

Trang 6

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các kết quả, số liệu nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình khác

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Học viên thực hiện Luận văn

Trần Quốc Thái

Trang 7

LỜI CẢM ƠN

Đề tài: “Nghiên cứu cải thiện môi trường cho ngành sản xuất sữa nước –

Trường hợp điển hình tại công ty TNHH Friesland Campina Việt Nam” được hoàn

thành với sự hướng dẫn và giúp đỡ nhiệt tình của PGS.TS Phạm Hồng Nhật, người thầy đã theo sát, tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài

Xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh Đạo trường Đại Học Công Nghệ T.P Hồ Chí Minh, phòng QLKH và Đào Tạo Sau Đại Học, quý Thầy cô giáo giảng dạy cao học ngành Môi trường đã dạy dỗ, quan tâm và tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn này

Xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc cùng tập thể cán bộ công nhân viên tại công ty TNHH Friesland Campina Việt Nam, đã cung cấp thông tin, đóng góp các ý kiến quý báu, tạo điều kiện cho tôi thực hiện đề tài nghiên cứu này

Sau cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, người thân và bạn bè

đã quan tâm, chia sẻ khó khăn và động viên tôi trong quá trình thực hiện luận văn Mặc dù rất cố gắng nhưng do kiến thức và thời gian thực hiện đề tài có hạn nên luận văn vẫn còn những hạn chế nhất định Tác giả xin cảm ơn và rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý Thầy, Cô, các nhà khoa học, các cơ quan và các đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn

Trân trọng!

Học viên thực hiện

Trần Quốc Thái

Trang 8

Chính vì thế, đề tài: “Nghiên cứu cải thiện môi trường cho ngành sản xuất sữa nước – trường hợp điển hình tại công ty TNHH Friesland Campina Việt Nam” được thực hiện từ tháng 07/2013 đến tháng 03/2014 là rất cần thiết để giúp cải thiện tình hình môi trường cho ngành sản xuất sữa nước, nhằm hướng tới sự phát triển bền vững

Áp dụng phương pháp sản xuất sạch hơn trong đề tài này là cách tiếp cận mới nhằm ngăn ngừa ô nhiễm môi trường và tăng hiệu quả sử dụng nguồn nguyên vật liệu, và hướng đến sản xuất bền vững thông qua việc tìm ra các giải pháp tối ưu

để đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất đồng thời góp phần bảo vệ môi trường, giảm thiểu các tác động đến môi trường do quá trình sản xuất gây ra

Thực hiện đề tài, chúng tôi đã thu được kết quả sau:

 Giảm thiểu được chất thải trong quá trình sản xuất

 Tiết kiệm nước và nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất

 Cải thiện môi trường thông qua các giải pháp tổng thể, bao gồm cả công nghệ và quản lý

 Mang lại lợi ích kinh tế cho công ty và qua đó mang lại lợi ích cho môi trường và xã hội

Trang 9

ABSTRACT

Liquid milk hasgradually developed during the last few years and become an important sectorwithin the Vietnam’s economy with a rather high growth rate Though, the production of liquid milkis a natural resourcesintensive consumer and a big waste discharger Especially, due to the generation of a large volume of wastewater, contributing considerably to the environmental pollution, environmentl management for this sector has to be enhanced

As such, the study “Environmental improvement in liquid milk production – case study at Friesland Campina Vietnam Lt.co” conducted from July, 2013 to March, 2014 was essential in order to find ways for improving environmental performance for the sector towards sustainable development

Cleaner Production applied in this study is a new approachto for preventing environmentalpollution and increasingeffectiveness of natural resources utilization,

in order to obtain highest economic efficiency, contribute to environmental protection and minimize negative impacts caused by liquid milk production

Through the study, the following results have been obtained:

 Minimization of wastes generated by the production

 Reduction in water and materials consumed for the production

 Improvement of the environmental performance by integrated measures, including both technological and managerial ones

 Contibute to not only economic profits for the company, but also benefits for the environment and the society

Trang 10

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT LUẬN VĂN iii

ABSTRACT iv

DANH MỤC VIẾT TẮT ix

DANH MỤC BẢNG BIỂU x

DANH MỤC HÌNH ẢNH xii

MỞ ĐẦU 1

1 Đặt vấn đề 1

2 Tính cấp thiết của đề tài 2

3 Mục tiêu của đề tài 3

4 Nội dung của đề tài 3

5 Phương pháp nghiên cứu 4

6 Phạm vi nghiên cứu 5

7 Ý nghĩa của đề tài 6

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU 7

1.1 Tổng quan về SXSH 7

1.1.1 Sự ra đời của SXSH 7

1.1.2 Các nhóm giải pháp SXSH 9

1.1.3 Hiện trạng áp dụng SXSH và chiến lược SXSH trong công nghiệp đến năm 2020 ở Việt Nam 13

1.2 Tổng quan của ngành sản xuất sữa nước 18

1.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ sữa trên thế giới 18

1.2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ sữa ở Việt Nam 19

1.2.3 Công nghệ sản xuất sữa 22

1.2.3.1 Nguyên nhiên liệu và hóa chất sử dụng 22

1.2.3.2 Tính chất của sữa 22

1.2.3.3 Một số công nghệ sản xuất sữa kèm theo dòng thải 23

Trang 11

1.2.3.4 Các vấn đề môi trường liên quan đến ngành sản xuất sữa nước 25

1.2.3.5 Các tác động đến môi trường của ngành sản xuất sữa nước 28

CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG TẠI CÔNG TY TNHH FRIESLAND CAMPINA VIỆT NAM 30

2.1 Giới thiệu về công ty TNHH Friesland Campina Việt Nam 30

2.1.1 Giới thiệu về công ty 30

2.1.2 Sơ đồ tổ chức của công ty 31

2.1.3 Sơ đồ bố trí mặt bằng của công ty 32

2.1.4 Sơ đồ bố trí mặt bằng của khu vực chế biến 33

2.1.5 Giới thiệu một số sản phẩm của công ty 34

2.1.6 Nguyên liệu và công nghệ sản xuất sữa của công ty 35

2.1.6.1 Nguyên liệu 35

2.1.6.2 Quy trình công nghệ sản xuất sữa nước 41

2.2 Hiện trạng môi trường của công ty 44

2.2.1 Môi trường không khí 44

2.2.1.1 Trong khu vực sản xuất chế biến 44

2.2.1.2 Khí thải lò hơi và máy phát điện 45

2.2.1.3 Điều kiện vi khí hậu 46

2.2.1.4 Tiếng ồn 47

2.2.2 Nước thải 48

2.2.2.1 Nước thải sinh hoạt 48

2.2.2.2 Nước thải từ các hoạt động sản xuất chế biến 49

2.2.3 Chất thải rắn 51

2.2.3.1 Chất thải rắn sản xuất 51

2.2.3.2 Chất thải rắn sinh hoạt 51

2.2.3.3 Chất thải nguy hại 51

2.2.4 Các vấn đề môi trường khác 52

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ ÁP DỤNG SẢN XUẤT SẠCH HƠN TẠI CÔNG TY TNHH FRIESLAND CAMPINA VIỆT NAM 54

Trang 12

3.1 Kết quả áp dụng sản xuất sạch hơn 54

3.1.1 Cân bằng vật chất 54

3.1.1.1 Nguyên tắc cân bằng vật chất 54

3.1.1.2 Tính toán cân bằng nước và nguyên vật liệu 56

3.1.2 Phân tích cơ hội SXSH 67

3.1.2.1 Xác định tổn thất và nguyên nhân gây lãng phí 67

3.1.2.2 Đề xuất các giải pháp SXSH cho các công đoạn 68

3.1.2.3 Đánh giá sơ bộ các cơ hội SXSH 69

3.1.3 Áp dụng sản xuất sạch hơn 76

3.1.3.1 Nghiên cứu tính khả thi cho giải pháp cần nghiên cứu thêm 76

3.1.3.2 Đề xuất các bước thực hiện SXSH cho công ty 82

3.1.4 Phân tích các lợi ích đã đạt được 83

3.1.4.1 Lợi ích kinh tế 83

3.1.4.2 Lợi ích môi trường 83

3.1.4.3 Lợi ích xã hội 84

3.1.5 Những khó khăn và thuận lợi khi áp dụng SXSH tại công ty 84

3.1.5.1 Khó khăn 84

3.1.5.2 Thuận lợi 85

3.2 Các biện pháp tổng hợp khắc phục các tác động tiêu cực đến môi trường tại công ty TNHH Friesland Campina Việt Nam 86

3.2.1 Xử lý nước thải 86

3.2.2 Biện pháp hạn chế tiếng ồn và rung 91

3.2.3 Quản lý chất thải rắn 92

3.2.3.1 Chất thải sinh hoạt 92

3.2.3.2 Chất thải công nghiệp 93

3.2.3.3 Chất thải nguy hại 94

3.2.4 Vệ sinh công nghiệp và an toàn lao động 94

3.2.4.1 Các biện pháp chống nóng, ẩm đảm bảo vi khí hậu môi trường làm việc 94

3.2.4.2 Các biện pháp an toàn lao động 94

Trang 13

3.2.4.3 Phòng ngừa khả năng cháy nổ 95

3.2.4.4 Phòng ngừa tai nan lao động 96

3.2.5 Duy trì chương trình giám sát môi trường 96

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 99

1 Kết luận 99

2 Kiến nghị 100

TÀI LIỆU THAM KHẢO 102 PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Một số hình ảnh của hệ thống xử lý nước thải tại công ty TNHH Friesland Campina Việt Nam

Phụ lục 2: QCVN 40: 2011 – Quy chuẩn nước thải quốc gia về nước thải công nghiệp

Phụ lục 3: Giới thiệu phần mềm SAP _ System application production (Hệ thống ứng dụng sản xuất)

Phụ lục 4: Một số hình ảnh của phần mềm tự động quản lý số lượng nước và hóa chất sử dụng

Phụ lục 5: Phiếu kết quả thử nghiệm của mẫu nước thải trước xử lý và sau xử lý của công ty TNHH Friesland Campina Việt Nam

Trang 14

DANH MỤC VIẾT TẮT

AMF – Anhydrous milk fat Chất béo khan từ sữa

SAP_ System application production Hệ thống ứng dụng sản xuất

Trang 15

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Sản lượng sữa nước (triệu tấn) ở một số quốc gia trên thế giới năm

2013 19

Bảng 1.2: Nồng độ ô nhiễm trong nước thải nhà máy chế biến sữa 27

Bảng 2.1 : Bảng chỉ tiêu cảm quan, hóa lý và vi sinh của sữa tươi 35

Bảng 2.2: Bảng chỉ tiêu đánh giá sữa bột gầy 37

Bảng 2.3: Bảng đánh giá chỉ tiêu chất béo khan từ sữa 38

Bảng 2.4: Chỉ tiêu hoá lý của đường saccharose 39

Bảng 2.5: Các chỉ tiêu của nước sản xuất 40

Bảng 2.6: Yêu cầu kĩ thuật công đoạn gia nhiệt và bài khí 42

Bảng 2.7: Kết quả đo môi trường không khí trong khu vực công ty 44

Bảng 2.8: Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải đốt dầu 45

Bảng 2.9: Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải máy phát điện 46

Bảng 2.10: Kết quả đo vi khí hậu trong nhà máy 46

Bảng 2.11: Kết quả đo mức ồn trong nhà máy 48

Bảng 2.12: Nồng độ và tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 49

Bảng 2.13: Thành phần và tính chất nước thải sản xuất 50

Bảng 2.14: Thành phần và khối lượng chất thải rắn sản xuất 51

Bảng 2.15: Thành phần và khối lượng chất thải nguy hại 52

Bảng 3.1: Cách tính toán chi tiết lượng nguyên liệu thất thoát trong quá trình chế biến của một chu kỳ sản xuất (theo phần trăm chât khô) 57

Bảng 3.2: Bảng tổng hợp các nguyên nhân gây thất thoát nguyên liệu và bán thành phẩm sữa 58

Bảng 3.3: Tỉ lệ thất thoát của nguyên liệu trong quá trình chế biến của 07 chu kỳ sản xuất (theo phần trăm chât khô) 60

Bảng 3.4: Số liệu đầu vào phân xưởng chế biến 61

Bảng 3.5: Số liệu đầu ra phân xưởng chế biến 62

Bảng 3.6: Cân bằng nước cho công đoạn phối trộn 62

Trang 16

Bảng 3.7: Cân bằng nước cho công đoạn thanh trùng 63

Bảng 3.8: Cân bằng nước cho công đoạn chuẩn hóa 63

Bảng 3.9: Cân bằng nước cho công đoạn tiệt trùng 64

Bảng 3.10: Cân bằng nước cho công đoạn đóng gói 64

Bảng 3.11: Phân tích sơ bộ lợi ích của các giải pháp đề nghị 70

Bảng 3.12: Sàng lọc các cơ hội SXSH cho khu chế biến của nhà máy sữa Friesland Campina VN 74

Bảng 3.13: Phân tích tính khả thi về kỹ thuật 76

Bảng 3.14: Chi phí tiết kiệm được từ nhà máy khi áp dụng giải pháp 5 79

Bảng 3.15: Chi phí đầu tư thiết bị cho giải pháp 5 79

Bảng 3.16: Chi phí vận hành cho giải pháp 5 80

Bảng 3.17: Tính khả thi kinh tế khi áp dụng giải pháp 5 81

Bảng 3.18: Bảng tính toán lợi ích tổng thể sau khi áp dụng SXSH 81

Bảng 3.19: Thành phần và tính chất nước thải sản xuất sau khi áp dụng sản xuất sạch hơn 86

Bảng 3.20: Chất lượng nước thải sau xử lý của Công ty Friesland Campina Việt Nam 90

Trang 17

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1: Vai rò của chuyên gia trong sản xuất sạch hơn 5

Hình 1.2: Các nhóm giải pháp của SXSH 9

Hình 1.3: Sơ đồ các bước thực hiện SXSH 11

Hình 1.4: Sơ đồ tóm tắt 18 nhiệm vụ trong đánh giá SXSH 12

Hình 1.5: Sơ đồ công nghệ sản xuất sữa tươi tiệt trùng kèm theo dòng thải 23

Hình 1.6: Sơ đồ công nghệ sản xuất sữa chua kèm theo dòng thải 24

Hình 2.1: Công ty TNHH Friesland Campina Việt Nam 30

Hình 2.2: Sơ đồ bố trí nhân sự của công ty 31

Hình 2.3: Sơ đồ bố trí mặt bằng của công ty 32

Hình 2.4: Sơ đồ bố trí mặt bằng khu vực chế biến 33

Hình 2.5: Một số sản phẩm của công ty 34

Hình 2.6: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sữa tiệt trùng 41

Hình 3.1: Sơ đồ dòng chi tiết các công đoạn sản xuất 55

Hình 3.2: Sơ đồ tổng thể cân bằng vật liệu của khu vực chế biến của công ty TNHH Friesland Campina VN 66

Hình 3.3: Minh họa một hệ thống thu hồi nước khi vận hành hệ thống máy tiệt trùng UHT (giải pháp 5.1) 77

Hình 3.4: Minh họa một hệ thống thu hồi nước khi vận hành hệ thống máy tiệt trùng UHT (giải pháp 5.2) 78

Hình 3.5: Biểu đồ so sánh tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải trước và sau khi thực hiện SXSH 87

Hình 3.6: Quy trình xử lý nước thải Công ty TNHH Friesland Campina Việt Nam 88 Hình 3.7: Quy trình tái sử dụng nước thải đề xuất 91

Hình 3.8: Sơ đồ xử lý rác sinh hoạt tại nhà máy 93

Trang 18

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Sữa là nguồn dinh dưỡng có giá trị, phù hợp với mọi lứa tuổi Sữa cung cấp nhiều chất bổ dưỡng và năng lượng cần thiết cho quá trình hoạt động của cơ thể Dù kinh tế khó khăn, tăng trưởng của ngành sữa Việt Nam vẫn đạt ở mức cao khi người tiêu dùng Việt Nam vẫn đánh giá sức khỏe là một trong những quan tâm hàng đầu

Hiện nay khi nhu cầu sản xuất và tiêu thụ sữa ngày càng tăng luôn kéo theo các vấn đề liên quan đến môi trường Ngành sản xuất sữa nước là một trong những ngành tiêu thụ nguồn tài nguyên nước rất lớn, và tạo ra nhiều chất thải, đặc biệt là nước thải, góp phần làm ô nhiễm môi trường tự nhiên, nếu chúng ta không có những giải pháp công nghệ - kỹ thuật và quản lý môi trường phù hợp nào Vì vậy chúng ta phải hết sức quan tâm và có những biện pháp giảm thiểu và phòng ngừa ô nhiễm môi trường

Trong những năm 80 của thế kỷ trước, các phương pháp xử lý chất thải là thực hiện xử lý cuối đường ống nên hiệu quả không cao và giá thành xử lý cao, không mang lại hiệu quả về môi trường và kinh tế Ngày nay, được xem SXSH là một trong những cách tiếp cận tiên tiến nhằm đạt các mục tiêu: giảm chất thải, giảm

ô nhiễm, mang lại lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường [2] SXSH đã được giới thiệu vào Việt Nam những năm cuối thế kỷ trước, và đã được áp dụng thành công trong một số ngành công nghiệp như chế biến thuỷ sản (dự án SEAQUIP của Đan Mạch), sản xuất giấy và bột giấy…

Cùng với việc cung cấp các sản phẩm chất lượng, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm được tín nhiệm như: Dutch Lady, Yomost, Ovaltine, Fristi… thì công ty TNHH Friesland Campina Việt Nam còn quan tâm đến công tác “Bảo vệ môi trường, hướng tới sự phát triển bền vững”, đây cũng là tiêu chí quan trọng để đánh giá sự thành công của công ty [1] Chính vì thế, đề tài: “Nghiên cứu cải thiện môi trường cho ngành sản xuất sữa nước – trường hợp điển hình tại công ty TNHH Friesland Campina Việt Nam” là rất cần thiết để giúp cải thiện tình hình môi trường của Công ty TNHH Friesland Campina Việt Nam và góp phần BVMT cho ngành

Trang 19

sản xuất sữa, nhằm hướng tới sự phát triển bền vững

2 Tính cấp thiết của đề tài

Ngành sản xuất sữa nước là ngành công nghiệp có vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân của Việt Nam và có tốc độ tăng trưởng khá cao trong hơn 2 thập

kỷ vừa qua, tuy nhiên ngành công nghiệp sản xuất sữa nước cũng là một trong những ngành công nghiệp có khả năng gây ô nhiễm, cần phải được đẩy mạnh quản

lý môi trường

Để đạt được các quy định về xả thải và giảm chi phí cho các hệ thống xử lý nước thải, nhất là trong điều kiện hạn chế đất đai, đòi hỏi phải áp dụng những công nghệ tiên tiến Chính vì thế, SXSH là một trong những cách tiếp cận tiên tiến để giảm thiểu ô nhiễm, tuy nhiên có rất ít đề tài mà nghiên cứu về SXSH trong ngành sản xuất sữa nước Vì vậy vấn đề nghiên cứu được đặt ra là hết sức cấp thiết và hứa hẹn mang lại những đóng góp thiết thực cho ngành công nghiệp quan trọng này

Ngành sản xuất sữa nước là một trong những ngành tiêu hao nguồn tài nguyên nước lớn, và lượng nước thải ra cũng rất đáng kể (như ở công ty TNHH Friesland Campina Việt Nam định mức sử dụng nước khoảng 1,2 m3/tấn sản phẩm) Bên cạnh đó, trong quá trình sản xuất sữa nước thành phần gây ô nhiễm chính trong nước thải là sữa và các sản phẩm từ sữa, và từ một số nguyên liệu bổ sung trong sữa, ngoài ra còn có hóa chất sử dụng cho quá trình vệ sinh thiết bị, nhà xưởng Thông thường, các chỉ số cần quan tâm đối với nước thải sản xuất sữa là BOD, COD, SS và chất béo Chính vì thế, giảm thiểu chất thải, tiết kiệm năng lượng, nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất, là những khía cạnh thiết yếu phải quan tâm không chỉ đối với doanh nghiệp mà còn cho cả xã hội

Sản xuất sạch hơn (SXSH) là một cách tiếp cận giúp tiết kiệm nguyên nhiên vật liệu ở đầu vào và giảm thiểu chất thải ở đầu ra Trong những năm gần đây khi sản xuất đi đôi với bảo vệ môi trường, SXSH đang ngày càng thu hút sự quan tâm của nhiều tổ chức doanh nghiệp sản xuất Với tốc độ công nghiệp hóa, hiện đại hóa như hiện nay, các doanh nghiệp phải phát triển sản xuất sao cho phù hợp để tiết kiệm nguồn tài nguyên, bảo vệ môi trường, và đảm bảo sức khỏe của cộng đồng

Trang 20

mới có thể hội nhập được với nền kinh tế thế giới Trước vấn đề này, các cơ sở sản xuất nhận ra cần phải có một cách tiếp cận mới nhằm ngăn ngừa ô nhiễm môi trường và tăng hiệu quả sử dụng nguồn nguyên vật liệu, phải hướng đến sản xuất bền vững thông qua việc tìm ra các giải pháp tối ưu để đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất đồng thời góp phần bảo vệ môi trường, giảm thiểu các tác động đến môi trường do quá trình sản xuất gây ra Hiện nay đã có nhiều doanh nghiệp áp dụng SXSH và đã đạt được những hiệu quả nhất định, mang lại cả lợi ích kinh tế lẫn lợi ích môi trường [3]

3 Mục tiêu của đề tài

Mục tiêu của đề tài là đề xuất các giải pháp tổng hợp cải thiện điều kiện môi trường trên cơ sở áp dụng các giải pháp SXSH cho ngành sản xuất sữa nước, với trường hợp điển hình tại công ty TNHH Friesland Campina Việt Nam

4 Nội dung của đề tài

 Nội dung 1: Đánh giá hiện trạng sản xuất và môi trường tại công ty TNHH Friesland Campina Việt Nam

 Thu thập tài liệu về quy trình sản xuất, lượng nước tiêu thụ của nhà máy

 Thu thập số liệu, đo đạc và tính toán lượng nước và nguyên vật liệu thất thoát trong quá trình sản xuất

 Khảo sát và thu thập thông tin về hiện trạng môi trường

 Nội dung 2: Đề xuất các giải pháp SXSH phù hợp với hiện trạng Công ty

 Xác định các công đoạn gây lãng phí thông qua cân bằng vật chất

 Phân tích cơ hội và đề xuất các giải pháp SXSH có thể áp dụng cho các công đoạn lãng phí đã được xác định

 Nội dung 3: Lựa chọn các giải pháp SXSH thích hợp

 Dựa trên các cơ hội SXSH đã đánh giá và đề xuất, lựa chọn các giải pháp SXSH thích hợp cho nhà máy

 Phân tích các lợi ích kinh tế và môi trường đạt được để đánh giá hiệu quả của các giải pháp đã đề xuất

Trang 21

 Nội dung 4: Đề xuất các biện pháp tổng hợp cải thiện môi trường sau khi áp dụng SXSH

5 Phương pháp nghiên cứu

Để đạt được các mục tiêu và nội dung trên, các phương pháp sau đây sẽ được sử

dụng:

Phương pháp thu thập thông tin

 Thu thập các tài liệu tổng quan về hoạt động sản xuất sữa nước, về hiện trạng nước thải của hoạt động sản xuất sữa nước của Công ty TNHH Friesland Campina Việt Nam

 Thu thập thông tin về công nghệ sản xuất, năng suất, nguồn nguyên nhiên liệu đầu vào, lượng nước sử dụng, lượng nguyên vật liệu thất thoát, lượng nước thải đầu ra, hiện trạng ô nhiễm do nước thải và tình hình quản lý và xử lý nước thải

 Thu thập tài liệu về công nghệ xử lý nước thải hiện nay, cũng như quá trình áp dụng các giải pháp SXSH vào sản xuất

Phương pháp điều tra thực địa

 Thu thập thông tin, số liệu, tài liệu, và xem xét hoạt động, tìm hiểu quy trình công nghệ sản xuất tại nhà máy

 Phỏng vấn trực tiếp công nhân viên tại các nhà máy

Phương pháp xử lý số liệu và so sánh

 Thống kê và xử lý số liệu có được từ những phân tích ở trên để xác định tải lượng ô nhiễm từ các dòng thải (dùng chuẩn thống kê student để đánh giá giá trị trung bình lưu lượng nước thải, nồng độ chất ô nhiễm trong nước thải, với P

= 90%)

 Đối chiếu các kết quả phân tích mẫu nước với Quy chuẩn Việt Nam về nước thải công nghiệp (QCVN 40/2011/BTNMT)

Phương pháp phân tích hệ thống

 Phân tích hoạt động – khía cạnh – tác động

 Dựa trên quá trình khảo sát trực tiếp của nhà máy và các số liệu thu thập được

Trang 22

để đánh giá hiện trạng và hệ thống lại tất cả các nguyên nhân tiềm năng gây ô nhiễm và lãng phí nước của nhà máy

Khối lượng vật chất đi vào hệ

thống (nguyên liệu, nhiên liệu) = Sản phẩm +

Chất thải (CTR + khí thải+ nước thải)

 Tính toán lượng nước tối đa trên lý thuyết có thể tiết kiệm được

Phương pháp chuyên gia: Tham vấn từ các chuyên gia về SXSH nhằm hoàn

thiện các giải pháp SXSH đề xuất Vai trò của chuyên gia trong SXSH tóm tắt như sau:

Hình 1.1: Vai rò của chuyên gia trong sản xuất sạch hơn

Phương pháp kế thừa: Kế thừa kết quả của báo cáo giám sát môi trường của

công ty Friesland Campna Việt Nam

6 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài này được nghiên cứu tại công ty TNHH Friesland Campina Việt Nam, phường Bình Hòa, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương

Chuyên gia kinh tế

Chuyên gia

kỹ thuật

Chuyên gia môi trường

- Đào tạo kỹ thuật viên

- Giải pháp tiết kiệm năng lượng

- Đề xuất biện pháp giảm thiểu chất thải

- Tư vấn, thiết kế

xử lý chất thải

Trang 23

7 Ý nghĩa của đề tài

Ý nghĩa thực tiễn

Sau khi luận văn được hoàn thành, các kết quả nghiên cứu sẽ là một công cụ quản lý môi trường áp dụng cho Nhà máy, sẽ mang lại những lợi ích về môi trường

và KTXH như sau:

 Giảm thiểu chất thải trong quá trình sản xuất

 Tiết kiệm nước và nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất

 Cải thiện môi trường thông qua các giải pháp tổng thể, bao gồm cả công nghệ và quản lý

 Mang lại lợi ích kinh tế cho nhà máy và qua đó mang lại lợi ích cho môi trường

và xã hội

Trang 24

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU

1.1 Tổng quan về SXSH

1.1.1 Sự ra đời của SXSH

Trong những thập kỷ qua, quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa ngày càng gia tăng, đặc biệt là các nước đang phát triển Điều này đã làm gia tăng nhu cầu khai thác TNTN và nảy sinh các vấn đề môi trường không chỉ mang tính khu vực mà còn tác động đến môi trường toàn cầu

Phát sinh chất thải là vấn đề không thể tránh khỏi trong bất kỳ quá trình sản xuất công nghiệp nào Mức độ phát thải về lượng cũng như mức độ ô nhiễm của một quá trình sản xuất phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như: nguyên vật liệu, quản lý sản xuất, công nghệ, thiết bị, mức độ tận dụng – tái sử dụng và xử lý chất thải… Cách tiếp cận, ứng phó với các vấn đề ô nhiễm chất thải công nghiệp qua các giai đoạn khác nhau, pha loãng, xử lý cuối đường ống và tiếp theo là ngăn ngừa, giảm thiểu chất thải [8]

Các công nghệ kiểm soát ô nhiễm được triển khai ở các nhà máy trên thực tế làm tăng chi phí sản xuất và các doanh nghiệp coi đó như một khoản đầu tư không sinh lợi, không có thời gian hoàn vốn Hơn nữa các giải pháp xử lý chất thải thực ra

là chuyển từ hình thức ô nhiễm này sang hình thức ô nhiễm khác sao cho giảm về lượng cũng như mức độ nguy hại Trong vòng 10 – 15 năm trở lại đây đã có rất nhiều ý tưởng mới xuất hiện nhằm làm giảm phát thải từ các nguồn chất thải thải vào môi trường, đồng thời đảm bảo không làm ảnh hưởng nhiều đến chi phí về sản xuất [12] Đó là khi “Sản Xuất Sạch Hơn” được đề cập và quan tâm.Vậy SXSH là gì? Bắt đầu được biết đến khi nào?

UNEP định nghĩa: “Sản xuất sạch hơn là quá trình ứng dụng liên tục một

chiến lược tổng hợp phòng ngừa về môi trường trong các quá trình công nghệ, các sản phẩm, và các dịch vụ nhằm nâng cao hiệu suất kinh tế và giảm thiểu các rủi ro đối với con người và môi trường.”

Đối với quá trình sản xuất: SXSH bao gồm bảo toàn nguyên liệu và năng

lượng, loại trừ các nguyên liệu độc hại và giảm lượng và tính độc hại của tất cả các

Trang 25

chất thải ngay tại nguồn thải

Đối với sản phẩm: SXSH bao gồm việc giảm các ảnh hưởng tiêu cực trong

suốt chu kỳ sống của sản phẩm, từ khâu thiết kế đến thải bỏ cuối cùng

Đối với dịch vụ: SXSH đưa các yếu tố về môi trường vào trong thiết kế và

phát triển các dịch vụ SXSH đòi hỏi phải thay đổi quan điểm, thực hiện quản lý môi trường có trách nhiệm và đánh giá các giải pháp lựa chọn về công nghệ

Các khái niệm tương tự với sản xuất sạch hơn là:

 Giảm thiểu chất thải

 Ngăn ngừa ô nhiễm

 Năng suất xanh

Về cơ bản, các khái niệm này và SXSH đều cùng có ý tưởng cơ sở là làm cho các doanh nghiệp hoạt động sản xuất hiệu quả hơn và ít ô nhiễm hơn

Mục tiêu của SXSH là ngăn ngừa và tránh tạo ra chất thải ngay từ đầu, giảm thiểu ô nhiễm bằng cách sử dụng tài nguyên, nguyên vật liệu và năng lượng một cách có hiệu quả nhất Điều này có nghĩa là thay vì bị thải bỏ sẽ có thêm một tỷ lệ nguyên vật liệu nữa được chuyển vào thành phẩm [8]

Như vậy, SXSH không ngăn cản sự phát triển, SXSH chỉ yêu cầu rằng sự phát triển phải bền vững về mặt môi trường sinh thái Trong khi phương pháp xử lý cuối đường ống luôn làm tăng chi phí sản xuất thì SXSH lại mang lại lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp thông qua việc giảm thiểu sự tiêu thụ nước, năng lượng và nguyên liệu hoặc phòng ngừa và giảm thiểu chất thải ngay từ đầu quy trình sản xuất

Trang 26

1.1.2 Các nhóm giải pháp SXSH

Các nhóm giải pháp SXSH có thể tóm tắt theo sơ đồ trong hình 1.2

Hình 1.2: Các nhóm giải pháp của SXSH

Quản lí nội vi: là một giải pháp đơn giản nhất, thường không đòi hỏi chi phí

đầu tư và có thể được thực hiện ngay sau khi xác định giải pháp Nhóm giải pháp này chủ yếu là cải tiến thao tác công việc, giám sát vận hành, bảo trì thích hợp, cải tiến công tác kiểm kê nguyên vật liệu và sản phẩm

Thay đổi nguyên liệu đầu vào: Là việc thay thế các nguyên liệu đang sử dụng

bằng các nguyên liệu khác thân thiện với môi trường hơn Đó còn có thể là việc mua nguyên liệu với chất lượng tốt hơn để đạt hiệu suất sử dụng cao hơn

Cải tiến kiểm soát quá trình: Là việc kiểm soát các thông số của quá trình

sản xuất như nhiệt độ, thời gian, áp suất… để đảm bảo các điều kiện sản xuất được tối ưu hóa về tiêu thụ nguyên liệu, năng lượng và phát sinh chất thải

Cải tiến thiết bị: Là những thay đổi dựa trên những thiết bị hiện có nhằm

giúp quy trình sản xuất hoạt động hiệu quả hơn, tổn thất nguyên liệu ít hơn và giảm thiểu chất thải

Thay đổi công nghệ: Là chuyển đổi sang công nghệ mới hiệu quả hơn, giúp

giảm tiêu thụ tài nguyên, giảm thiểu chất thải Đây là giải pháp yêu cầu chi phí đầu

tư cao, do đó cần phải được nghiên cứu cẩn thận Tuy nhiên, tiềm năng tiết kiệm nhiên liệu, cải thiện chất lượng sản phẩm, giảm phát sinh chất thải là rất lớn

Tuần hoàn tại chỗ: Là việc tận dụng chất thải để tiếp tục sử dụng cho quá

trình sản xuất

Trang 27

Tạo các sản phẩm phụ có ích: Là việc tận dụng chất thải để tiếp tục sử dụng

cho mục đích khác

Thay đổi sản phẩm: Thay đổi các tính chất đặc trưng của sản phẩm, nhằm

giảm thiểu tác động độc hại của sản phẩm đó đối với môi trường, cả trước và sau khi sản phẩm được đưa vào sử dụng, hoặc làm giảm thiểu ảnh hưởng của việc sản xuất loại sản phẩm đó đối với môi trường

Sử dụng năng lượng có hiệu quả: Năng lượng là nguồn đầu vào có khả năng

gây ra các tác động môi trường rất đáng kể Việc khai thác các nguồn năng lượng có thể gây tác hại đối với đất, nước, không khí, và đa dạng sinh học, hoặc là nguyên nhân làm phát sinh một số lượng lớn chất thải rắn Những tác động môi trường phát sinh từ việc sử dụng năng lượng có thể được giảm bớt bằng cách sử dụng năng lượng một cách hiệu quả hơn, hoặc bằng cách thay thế nguồn năng lượng sạch hơn như mặt trời, năng lượng gió

Nghiên cứu và đề xuất giải pháp SXSH cho hoạt động sản xuất sữa nước nhằm tiết kiệm nước và tiết kiệm nguyên nhiên vật liệu là nghiên cứu các công đoạn

từ quá trình sản xuất cho đến thải bỏ và xử lý các chất thải Từ xem xét và phân tích các công đoạn này cho phép đánh giá được những cơ hội SXSH có thể áp dụng để thực hiện mục tiêu tiết kiệm nước và nguyên nhiên vật liệu, đồng thời giảm thiểu chất thải

Để áp dụng được SXSH cần phải phân tích một cách chi tiết về trình tự vận hành của quá trình sản xuất cũng như thiết bị sản xuất hay còn gọi là đánh giá về SXSH Đánh giá SXSH là một công cụ hệ thống có thể giúp phân tích và nhận dạng các công đoạn sử dụng nguyên liệu không hiệu quả, việc quản lý chất thải kém, và các rủi ro về bệnh nghề nghiệp bằng cách tập trung chú ý vào các khía cạnh môi trường và các tác động của các quá trình sản xuất công nghiệp [17]

Năm 1993, Ủy ban Năng suất quốc gia Ấn Độ thực hiện dự án “Trình diễn giảm chất thải tại các ngành công nghiệp nhỏ” (DESIRE = Desmontration in Small Industries of Reducing Waste) Phương pháp luận DESIRE gồm 6 bước và 18 nhiệm

vụ như sau:

Trang 28

Hình 1.3: Sơ đồ các bước thực hiện SXSH

Trang 29

BƯỚC 1: BẮT ĐẦU

Nhiệm vụ 1: Thành lập nhóm SXSH Nhiệm vụ 2: Liệt kê các bước công nghệ Nhiệm vụ 3: Xác định các công đoạn gây thải

BƯỚC 2: PHÂN TÍCH CÁC BƯỚC CÔNG NGHỆ

Nhiệm vụ 4: Lập sơ đồ công nghệ sản xuất Nhiệm vụ 5: Xây dựng cân bằng vật chất và năng lượng Nhiệm vụ 6: Tính tóan các chi phí dòng thải

Nhiệm vụ 7: Xác định nguyên nhân gây thải

BƯỚC 3: ĐỀ XUẤT CÁC CƠ HỘI SXSH

Nhiệm vụ 8: Hình thành các cơ hội SXSH Nhiệm vụ 9: Lựa chọn các cơ hội SXSH

BƯỚC 4: LỰA CHỌN CÁC GIẢI PHÁP SXSH

Nhiệm vụ 10: Đánh giá khả thi về kỹ thuật Nhiệm vụ 11: Đánh giá khả thi về kinh tế Nhiệm vụ 12: Đánh giá các khía cạnh môi trường Nhiệm vụ 13: Lựa chọn các giải pháp

BƯỚC 5: THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP SXSH

Nhiệm vụ 14: Chuẩn bị thực hiện Nhiệm vụ 15: Thực hiện các giải pháp SXSH Nhiệm vụ 16: Giám sát và đánh giá kết quả

BƯỚC 6: DUY TRÌ SẢN XUẤT SẠCH HƠN

Nhiệm vụ 17: Duy trì các giải pháp SXSH Nhiệm vụ 18: Lựa chọn các công đoạn tiếp theo

Các giải pháp SXSH phải được xây dựng theo 6 bước như hình 1.3 và 18 nhiệm vụ

như hình 1.4 [12]

Hình 1.4: Sơ đồ tóm tắt 18 nhiệm vụ trong đánh giá SXSH

Trang 30

1.1.3 Hiện trạng áp dụng SXSH và chiến lược SXSH trong công nghiệp đến năm 2020 ở Việt Nam

Chương trình SXSH do Chương trình Môi trường Liên Hiệp Quốc (UNEP) khởi xướng được một số doanh nghiệp ở Việt Nam áp dụng đã mang lại nhiều lợi ích cho cả doanh nghiệp và môi trường SXSH đã trở thành một trong 36 chương trình ưu tiên của chiến lược quốc gia về BVMT của Việt Nam; lĩnh vực công nghệ môi trường nói chung cũng đang được nhà nước Việt Nam ưu tiên kêu gọi hợp tác đầu tư, chuyển giao công nghệ

Tuy nhiên, để nhân rộng chương trình này, Việt Nam còn rất nhiều việc phải làm Cho đến nay mối quan tâm chính của đa số các doanh nghiệp ở Việt Nam là thu hút đầu tư nhằm mở rộng quy mô sản xuất Việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thông qua nâng cao hiệu quả đầu tư vào sản xuất, trong đó có tính đến yếu tố môi trường vẫn chưa phổ biến Mặt khác, suy nghĩ truyền thống về BVMT thường chỉ tập trung vào để xử lý các chất thải và khí thải đã được phát sinh ra, đó là kiểm soát ô nhiễm hay xử lý cuối đường ống SXSH là khái niệm mới đối với ngành công nghiệp nước ta SXSH hạn chế hay giảm thiểu các chất thải và ô nhiễm trước khi chúng được sinh ra Thông qua giảm thiểu các chất thải và ô nhiễm tại nguồn, tiếp cận này còn giảm tiêu thụ nguyên liệu và năng lượng trong quá trình sản xuất SXSH nhằm đạt hiệu quả sử dụng nguyên, nhiên vật liệu sao cho cao nhất có thể được

Sau khi áp dụng chương trình SXSH, rất nhiều doanh nghiệp ở Việt Nam đã tiết kiệm được một khoản chi phí lớn cho công tác xử lý BVMT hay đầu vào nguyên nhiên liệu Thời gian vừa qua, nhờ chương trình SXSH mà ngành giấy chỉ mới đầu tư hơn 766.000 USD nhưng đã tiết kiệm hằng năm hơn 3,2 triệu USD; ngành dệt nhuộm đầu

tư 506.000 USD, tiết kiệm được 2 triệu USD; ngành vật liệu xây dựng đầu tư 593.000 USD, tiết kiệm được 1,08 triệu USD; ngành thực phẩm đầu tư 174.000 USD đã tiết kiệm được 797.000 USD; ngành kim khí đầu tư 307.000 USD đã tiết kiệm 503.000 USD

Tuy ngành sản xuất sữa nước ở Việt Nam cũng mới bước đầu áp dụng chương trình SXSH nhưng cũng mang lại rất nhiều lợi ích cho các doanh nghiệp, điển hình như

Trang 31

nhà máy sữa Ba Vì chỉ mới đầu tư 1,5 tỷ đồng cho việc thực hiện SXSH nhưng đã tiết kiệm được 600 triệu đồng mỗi năm

Hiện Bộ Tài nguyên và Môi trường đã chọn một số doanh nghiệp thực hiện thí điểm chương trình dán nhãn sinh thái sản phẩm hàng hóa, công bố cho người tiêu dùng biết là sản phẩm sạch Dự kiến đến năm 2020 sẽ có 100% hàng hóa xuất khẩu và ít nhất 50% hàng hóa nội địa được dán nhãn sinh thái

Dù chương trình mang lại nhiều kết quả khả quan, song còn nhiều doanh nghiệp vẫn không mặn mà vì đa số các doanh nghiệp ở Việt Nam là nhỏ và vừa, thiếu vốn để thay đổi công nghệ sản xuất thân thiện môi trường

Theo số liệu thống kê hiện nay, hơn 80% doanh nghiệp áp dụng công nghệ BVMT lạc hậu, 76% áp dụng công nghệ những năm 1950 – 1960 và 75% thiết bị sản xuất đã qua thời kỳ khấu hao Chỉ có 10% doanh nghiệp nhỏ và vừa sử dụng máy móc, thiết bị mới Bên cạnh đó, hiện ở Việt Nam không có cơ quan quản lý nào hướng dẫn công nghệ phù hợp cho các ngành nghề khác nhau

Chiến lược Sản xuất sạch hơn trong công nghiệp đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt ngày 07 tháng 9 năm 2009 với mục tiêu phổ biến rộng rãi công cụ này vào các cơ sở sản xuất tại Việt Nam nhằm tăng cường hiệu quả sản xuất công nghiệp, đồng thời giảm thiểu chất thải và tác động của các cơ sở sản xuất đến môi trường và sức khỏe con người

Sản xuất sạch hơn (SXSH) đang là một xu hướng tại nhiều nước phát triển và đang phát triển hiện nay Đối với Việt Nam đây là một định hướng xuyên suốt trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội từ nay đến năm 2020

Mục tiêu cụ thể mà chiến lược này đặt ra là đến năm 2015 có 50% cơ sở sản xuất công nghiệp nhận thức được lợi ích của việc áp dụng SXSH trong công nghiệp; 25% cơ sở sản xuất công nghiệp sẽ áp dụng SXSH và những cơ sở sản xuất công nghiệp áp dụng SXSH sẽ tiết kiệm được từ 5 đến 8% mức tiêu thụ năng lượng, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu trên đơn vị sản phẩm Ngoài ra, 70% các sở công thương có cán bộ chuyên trách đủ năng lực hướng dẫn áp dụng SXSH trong công nghiệp

Trang 32

Giai đoạn 2016-2020, mục tiêu của chiến lược là đưa 90% cơ sở sản xuất công nghiệp nhận thức được lợi ích của việc áp dụng SXSH trong công nghiệp Đồng thời, 50% cơ sở sản xuất công nghiệp sẽ áp dụng SXSH và những cơ sở áp dụng SXSH sẽ tiết kiệm được từ 8 đến 13% mức tiêu thụ năng lượng, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu/đơn vị sản phẩm Ngoài ra, 90% doanh nghiệp vừa và lớn sẽ có

bộ phận chuyên trách về sản xuất sạch hơn Đồng thời, 90% các sở công thương sẽ

có cán bộ chuyên trách đủ năng lực hướng dẫn áp dụng sản xuất sạch hơn cho các

cơ sở sản xuất công nghiệp

Tuy nhiên, trên thực tế, kết quả khảo sát mới đây cho thấy: mục tiêu trên sẽ khó thực hiện được do mức độ nhận thức về SXSH tại các cơ sở công nghiệp trên toàn quốc vẫn rất thấp và hầu như không đầy đủ Nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ chưa áp dụng quá trình SXSH vào hoạt động sản xuất kinh doanh

Sản xuất sạch hơn đã được phổ biến tại Việt Nam từ những năm 90 của thập

kỷ trước bằng sự thành lập của Trung tâm sản xuất sạch Việt Nam và nỗ lực của nhiều nhà tài trợ như Thụy Điển, Canada, Đan Mạch, v.v Tuy nhiên mặc dù đã được trình diễn tại hàng trăm cơ sở sản xuất và lợi ích của nó đã được chứng minh trên thực tế, được truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng, mức độ lan tỏa của SXSH đã không được như mong muốn Nhiều doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ còn xa lạ, chưa hiểu và chưa áp dụng công cụ này

Các chuyên gia và tổ chức trong và ngoài nước đã có một số nghiên cứu đánh giá về những yếu tố có thể được coi là rào cản của SXSH tại Việt Nam Những rào cản này có thể được phân thành 04 loại hình chính: (1) chính sách của nhà nước, (2) động lực của cơ sở sản xuất, (3) rào cản về kỹ thuật và (3) rào cản về quản lý

Về vấn đề chính sách, mặc dầu đã có nhiều cố gắng và đã xây dựng được hệ thống chính sách về bảo vệ môi trường tương đối toàn diện, chúng ta còn gặp nhiều khó khăn trong việc cưỡng chế tuân thủ đối với các quy định của nhà nước do vậy nhiều cơ sở sản xuất còn chưa thực sự quan tâm đến bảo vệ môi trường Ngoài ra nhiều nguồn lực đầu vào sản xuất (đặc biệt là nước và nhân công) của chúng ta còn

Trang 33

quá rẻ so với nhiều nước nên các doanh nghiệp chưa nhìn nhận được tầm quan trọng của việc tăng hiệu quả sử dụng tài nguyên

Rào cản thứ hai là rào cản liên quan đến động lực của doanh nghiệp Nhiều doanh nghiệp chưa quán triệt quan điểm người gây ô nhiễm phải trả tiền trong chính sách bảo vệ môi trường của nhà nước và cho rằng bảo vệ môi trường là việc của nhà nước Quan điểm chờ đợi hỗ trợ của nhà nước trong các hoạt động bảo vệ môi trường, trong đó có áp dụng sản xuất sạch hơn còn tương đối phổ biến Các doanh nghiệp cũng chưa thực sự hiểu lợi ích của sản xuất sạch hơn đối với tính kinh tế của doanh nghiệp mà đơn thuần cho rằng SXSH cũng tương tự như việc xây dựng hệ thống xử lý chất thải, thường gây chi phí tăng thêm

Về mặt kỹ thuật, nhiều cơ sở sản xuất của ta còn tương đối yếu về kiểm toán

và hạch toán nội bộ nên không đo đếm được mức chi phí của mình mất đi theo chất thải Do vậy không nhận thấy sự cần thiết áp dụng sản xuất sạch hơn để giảm chất thải đồng thời giảm chi phí sản xuất Việc phổ biến sản xuất sạch hơn thường dựa trên mạng lưới các nhà tư vấn nhưng ngay cả các chuyên gia tư vấn của ta cũng thiếu về số lượng và chất lượng Đặc biệt thiếu là các chuyên gia sản xuất sạch hơn chuyên ngành

Mặc dù các rào cản trên là tương đối quan trọng, nhưng đã phần nào được xác định, nhiều giải pháp đã được các cơ quan quản lý đưa ra có tác động khắc phục tích cực Ví dụ, đối với rào cản chính sách, các cơ quan quản lý ngành tài nguyên và môi trường đã có nhiều nỗ lực trong việc cưỡng chế tuân thủ với pháp luật về bảo

vệ môi trường, giá năng lượng và các tài nguyên khác cũng dần tăng lên khiến các doanh nghiệp quan tâm hơn đến việc nâng hiệu quả sử dụng tài nguyên Bộ Công Thương thông qua dự án ODA do Đan Mạch tài trợ cũng đang thực hiện nâng cao nhận thức và năng lực cho các cơ sở sản xuất và tăng cường bổ sung các chuyên gia

tư vấn về SXSH sạch hơn

Loại hình rào cản từ trước đến nay chưa được chú ý nhiều đó là các rào cản mang tính quản lý bao gồm: (1) văn hoá doanh nghiệp, (2) sự phù hợp của SXSH đối với phương thức quản lý của Việt Nam, và (3) kỹ năng quản lý của các chủ

Trang 34

doanh nghiệp Một cuộc điều tra đối với 04 nhóm đại diện bao gồm nhóm chuyên gia tư vấn về SXSH, nhóm cán bộ quản lý nhà nước liên quan đến SXSH, nhóm doanh nghiệp đã áp dụng sản xuất sạch hơn và nhóm doanh nghiệp chưa áp dụng sản xuất sạch hơn để xác định đây có thực sự là rào cản và nếu là rào cản thì cần phải có những giải pháp gì để khắc phục đã được tiến hành

Qua lăng kính của các chuyên gia ngoài nước, người Việt Nam có quan điểm ngại thay đổi, do vậy các doanh nghiệp do họ quản lý cũng phải chịu văn hoá quản

lý "tĩnh", kém linh hoạt trong việc đưa các công cụ quản lý mới vào áp dụng nếu thực sự không có áp lực từ bên ngoài hoặc động lực về lợi ích kinh tế, đặc biệt là với các công cụ môi trường Kết quả điều tra cho thấy đây là một nhận định có nhiều phần đúng, và để khắc phục được rào cản này, nhà quản lý cần phải kết hợp giải pháp tăng áp lực từ cơ quan quản lý đồng thời tăng cường tuyên truyền về lợi ích của sản xuất sạch hơn không chỉ trên phương diện môi trường mà quan trọng hơn đó là lợi ích kinh tế đối với doanh nghiệp khi áp dụng SXSH

Nhận định về tính phù hợp của SXSH đối với phương thức quản lý của các doanh nghiệp Việt Nam, các chuyên gia cho rằng SXSH là một giải pháp có tính quy trình, hệ thống, chủ động và liên tục trong khi các doanh nghiệp Việt Nam quen thuộc hơn với các giải pháp có tính nhiệm vụ, một lần, thiếu chủ động và ngắn hạn Kết quả điều tra cho thấy nhận định trên phần nào có cơ sở, và để SXSH phù hợp với Việt Nam, các hướng dẫn kỹ thuật về SXSH cần được Việt Nam hoá như điều chỉnh thuật ngữ cho gần gũi hơn với ngôn ngữ điều hành sản xuất của doanh nghiệp Việt Nam; cách mô tả các bước thực hiện cần đơn giản hoá Đặc biệt kết quả điều tra cho thấy cần có hướng dẫn riêng và cụ thể hơn cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ

Đối với rào cản là kỹ năng quản lý của các doanh nghiệp, tỷ lệ lớn những người tham gia điều tra đồng ý đây là một rào cản lớn Sản xuất sạch hơn là một công cụ quản lý, để áp dụng doanh nghiệp trước hết cần phải có hệ thống quản lý tối thiểu, mặt khác để đo được lợi ích của SXSH, chủ doanh nghiệp cần thường xuyên cập nhật các dữ liệu sản xuất của mình, trong khi đó nhiều doanh nghiệp đặc

Trang 35

biệt là các doanh nghiệp nhỏ không có hệ thống lưu giữ dữ liệu sản xuất Do vậy việc nâng cao kỹ năng quản lý sản xuất nói chung cho các doanh nghiệp là rất cần thiết để giúp họ tiếp cận dễ dàng hơn với các phương thức quản lý mới, bao gồm cả SXSH

Như vậy qua nghiên cứu cho thấy, ngoài việc tăng cường tuyên truyền, đào tạo, hỗ trợ kỹ thuật, các cơ quan quản lý cần quan tâm đến các rào cản mang tính quản lý từ đó có biện pháp khắc phục nhằm phổ biến thành công sản xuất sạch hơn tại Việt Nam, thực hiện mục tiêu của Chiến lược Sản xuất sạch hơn trong công nghiệp đến năm 2020

1.2 Tổng quan của ngành sản xuất sữa nước

1.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ sữa trên thế giới

Sữa nước được sản xuất và tiêu thụ ở tất cả các nước trên thế giới đặc biệt là

ở các nước Châu Âu, Châu Á và Nam Mỹ Thị trường tiêu thụ sữa ngày càng mở rộng khi mà đời sống ngày càng được nâng cao đặc biệt là ở các nước đang phát triển

Theo dự báo mới nhất của FAO về sản lượng sữa thế giới vẫn ổn định ở mức 710,7 triệu tấn tăng 1,7% so với năm 2012 Sản xuất sữa của các nước đang phát triển tăng 1%, các nước phát triển tăng 2,4% Trung Quốc và Ấn Độ là 2 nước mở rộng sản xuất sữa lớn nhất thế giới, ước tính sản lượng đạt 8,4 triệu tấn, chiếm xấp

xỉ 58% lượng sữa tăng thêm của thế giới trong năm 2013 [7]

Tổng sản lượng sữa khu vực châu Á đạt 257 triệu tấn và khu vực này có sản lượng sữa cao nhất và có tốc độ tăng trưởng hàng năm cao nhất Sản luợng sữa của

Ấn Độ đạt 114 triệu tấn, tăng 4%; Trung Quốc 44,2 triệu tấn tăng 10% Sản lượng sữa của Mỹ đạt 87 triệu tấn, tăng 1,1%

Tiêu thụ sữa và sản phẩm sữa/người/năm ở các nước đang phát triển có thể tăng thêm 1kg vào năm 2014 từ 66,4 lên 67,5kg đặc biệt tăng mạnh ở khu vực châu Á

Trang 36

Bảng 1.1: Sản lượng sữa nước (triệu tấn) ở một số quốc gia trên thế giới năm

1.2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ sữa ở Việt Nam

Theo số liệu thống kê ngày 01/10/2013 do Tổng cục Thống kê công bố, Ngành sữa Việt Nam sản xuất trong nước ước đạt 306.000 tấn sữa tươi nguyên liệu, tăng 10,2% so với năm 2012 Sản lượng sữa này tính trên tổng đàn bò sữa 128,5 nghìn con tăng 11,3% so với năm 2012 Theo số liệu của Cục Chăn nuôi, Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn, tiêu dùng sữa và sản phẩm sữa trung bình ở nước ta

là 14,5 kg/người/năm Do đó, Việt Nam vẫn phải nhập khẩu khoảng 75% sữa (chủ yếu là sữa bột) phục vụ nhu cầu tiêu dùng sữa và các phẩm sữa trong nước ngày càng tăng do gia tăng dân số, đô thị hoá, thu nhập và nhận thức ngày càng cao của người tiêu dùng về tầm quan trọng dinh dưỡng của sữa đối với con người, đặc biệt

là trẻ em và người già

Thị trường sữa Việt Nam trong những năm qua chứng kiến sự vươn lên

Trang 37

mạnh mẽ của thương hiệu sữa nội Hàng loạt dự án, nhà máy sữa của doanh nghiệp sữa trong nước được xây dựng và đi vào hoạt động tạo hiệu ứng cạnh tranh mạnh

mẽ trong thị trường này

Năm 2013, thị trường sữa nước ước đạt 670.000 tấn, tương đương 18.000 tỉ đồng và dự tính đạt mức hơn 1.000.000 tấn, tương đương 34.000 tỉ đồng vào năm

2017 Thị trường sữa bột năm 2013 cũng đạt 70.000 tấn, tương đương 28.000 tỉ đồng và sẽ tăng lên mức 90.000 tấn (tương đương 48.000 tỉ đồng) vào năm 2017

Cũng trong năm 2013, nhiều thương hiệu sữa Việt tăng tưởng mạnh mẽ, đầu tiên phải kể đến Vinamilk, khi đi vào hoạt động 2 nhà máy sản xuất sữa bột và sữa nước hiện đại tại Bình Dương, Vinamilk tiếp tục tăng vốn đầu tư từ 121 triệu NZD (tiền New Zealand) lên gần 148 triệu NZD để đảm bảo tỷ lệ sở hữu 19,33% vốn tại Nhà máy sữa Miraka ở New Zealand

Ngoài ra, Vinamilk cũng nhận được giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài cho khoản góp vốn trị giá 7 triệu USD vào Công ty Driftwood tại Mỹ, tương đương 70% vốn chủ sở hữu tại công ty sữa này Năm 2014, Vinamilk dự kiến sẽ mở thêm một nhà máy ở thủ đô Phnom Penh (Campuchia) chuyên sản xuất sữa đặc, sữa chua, sữa tiệt trùng Với chiến lược mở rộng kinh doanh toàn cầu, Vinamilk kỳ vọng đạt doanh thu 3 tỉ USD vào năm 2017

Một thương hiệu sữa Việt khác là TH Truemilk cũng khai trương nhà máy sữa tươi quy mô lớn nhất khu vực Đông Nam Á Bước sang năm 2014, doanh nghiệp này dự kiến sẽ đưa vào vận hành toàn bộ siêu Nhà máy Mega Plant, với tổng công suất dự kiến 1.700 tấn/ngày (tương đương 500 triệu lít/năm) để thực hiện mục tiêu đạt doanh thu năm 2015 là 15.000 tỉ đồng, năm 2017 là 23.000 tỉ đồng

Trong khi đó các hãng sữa ngoại liên tục mở rộng sản xuất tại Việt Nam Tháng 6/2013 Nutifood khởi công xây dựng với tổng công suất 50.000 tấn sữa bột/năm, nhà máy sẽ đáp ứng nhu cầu sử dụng sữa đạt chuẩn quốc tế cho khoảng 600.000 trẻ em Việt Nam mỗi năm, từ đầu năm 2014

Trang 38

Có thể thấy với những chiến lược kinh doanh riêng của các hãng sữa, thị trường sữa Việt Nam trong thời gian tới được đánh giá sẽ diễn ra cạnh tranh mạnh

mẽ Nhưng liệu sự cạnh tranh đó có giúp người tiêu dùng được sử dụng sữa chất lượng có giá thành hợp lý Và các doanh nghiệp sữa phải làm gì để chiếm được sự tin tưởng và giành được thị phần ổn định trên thị trường

Đánh giá về tiềm năng thị trường sữa Việt Nam, Công ty TNHH Friesland Campina Việt Nam, nổi tiếng với thương hiệu sữa Dutch Lady, sữa Cô gái Hà Lan… cho rằng: Trước khi Friesland Campina vào Việt Nam (trước năm 1995), mức tiêu thụ sữa trên đầu người của người Việt Nam là dưới 3 lít/người/năm Đây

là mức tiêu thụ sữa trên đầu người ở mức thấp

Tuy nhiên sau khi Friesland Campina tham gia thị trường sữa Việt Nam cùng với các thương hiệu sữa khác đã tạo ra sự tăng trưởng mạnh mẽ, nâng dần mức tiêu dùng sữa của người Việt Nam lên khoảng 10 lít/người/ năm Đến nay, mức tiêu thụ của người Việt Nam khoảng 15 lít/người/ năm

Mức tiêu thụ này vẫn còn thấp hơn so với các nước trong khu vực như Thái Lan và Trung Quốc Nghiên cứu cho thấy, nhu cầu tiêu thụ sữa tại Việt Nam vẫn có

xu hướng tiếp tục gia tăng vì mục đích cho việc tiếp tục cải thiện sức khỏe, tầm vóc của người Việt Nam Do vậy thị trường sữa Việt Nam vẫn còn rất tiềm năng

Song song với việc tăng lượng sữa tiêu thụ, thị trường sữa Việt cần có nhiều sản phẩm thực sự có chất lượng cao được sản xuất và cung cấp cho người tiêu dùng Việt Nam

Hiện nay khi nhu cầu sản xuất và tiêu thụ sữa ngày càng tăng luôn kéo theo các vấn đề môi trường bị ô nhiễm, đặc biệt là nước thải Nên điều đó chúng ta phải đặc biệt hết sức quan tâm, và có những biện pháp giảm thiểu và phòng ngừa ô nhiễm môi trường

Trang 39

1.2.3 Công nghệ sản xuất sữa

1.2.3.1 Nguyên nhiên liệu và hóa chất sử dụng

 Sữa nguyên liệu: Thành phần hóa học của sữa bao gồm:

 Nước: 85% ÷ 88,7%

 Chất béo: 2,4 ÷ 5,5%

 Đường béo hòa tan: 7,9 ÷ 10%

 Các protein: 3,52% (Trong đó casein chiếm 3/4)

 Đường lactaza: 4,6%

 Chất khoáng: 0,65% gồm các kim loại như Ca, Mg, K, Na, Zn, Fe, Cu,… Sunfat, bicacbonat và một số chất khác

 Axit: 0,18% gồm axit citric, foocmic, axetic, lactic, oxalic

 Các enzym như proteaza, catalaza, phosphataza, lipaza

 Các vitamin A, C, D, thiamin, riboflavin…

 Nước

 Nước dùng cho quá trình sản xuất sữa

 Tạo hơi, ngưng tụ, cô đặc

 Nước vệ sinh nhà xưởng, thiết bị

 Nước sinh hoạt

 Hóa chất

Các chất tẩy rửa (ví dụ axit nitric, lye), chất sát khuẩn (ví dụ hydro peroxit, axit acetic, natrihypoclorit), các chất để trung hoà (axit sulfuric, axit nitric), các chất làm lạnh (CFC, amoniac), các sản phẩm dầu khoáng

 Nhiên liệu

Nhiên liệu có tác dụng cung cấp nhiệt cho sản phẩm như:

 Dầu DO, dầu FO

 Than

1.2.3.2 Tính chất của sữa

Nguyên liệu sản xuất sữa là sữa bò tươi nguyên chất, nên có những tính chất như sau:

Trang 40

 Tính chất vật lý: Sữa là một chất lỏng màu trắng đục, có độ nhớt lớn hơn 2

lần so với nước, có vị đường nhẹ và mùi ít rõ nét

 Tính chất hóa học: Nước là thành phần hóa học quan trọng nhất chiếm tỷ lệ

9/10 các thành phần hóa học sữa khác, còn lại là các chất khô (chất béo,

đường lactoza, hợp chất chứa Nitơ, các loại muối khoáng, enzym, các sắc tố

và vitamin)

1.2.3.3 Một số công nghệ sản xuất sữa kèm theo dòng thải

Với ngành công nghiệp chế biến sữa nước thải luôn là một vấn đề lớn Theo công

nghệ sản xuất ta nhận thấy nước thải phát sinh ở hầu hết các công đoạn:

Sữa tươi Sữa bột nguyên kem

Nước sạch Nước thải

Hình 1.5: Sơ đồ công nghệ sản xuất sữa tươi tiệt trùng kèm theo dòng thải

Tiếp nhận + kiểm tra CLSP

Làm sạch

Thanh trùng

Trộn Thanh trùng Đồng hóa Trữ lạnh 6h Gia nhiệt

Đồng hóa Tiệt trùng (138-1400C) Làm lạnh (200C)

Vô hộp Bảo quản

Tiêu thụ

Ngày đăng: 05/03/2021, 15:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[7] Nguyễn Phúc Thọ – Tình hình sản xuất và tiêu thụ sữa bò trên thế giới, bài trích từ “ Tạp chí chăn nuôi số 08” – 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí chăn nuôi số 08
[23] Zilahy, G. (2004). Organisational factors determining the implementation of cleaner production measures in the corporate sector. Journal of Cleaner Production, 12: 311-319 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Cleaner Production
Tác giả: Zilahy, G
Năm: 2004
[1] Công ty TNHH Friesland Campina Việt Nam – Tài liệu nội bộ – 2013,2014 [2] Danh Sơn – Báo cáo sản xuất sạch hơn với chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam – 2004 Khác
[3] Huỳnh Ngọc Lâm – Các giải pháp quản lý và kỹ thuật ngăn ngừa ngăn ngừa ô nhiễm môi trường của ngành công nghiệp chế biến thực phẩm TP.HCM, luận văn cao học, trường Đại Học Kỹ Thuật TP.HCM – 1999 Khác
[4] Lâm Xuân Thanh – Giáo trình công nghệ các sản phẩm sữa – Nhà xuất bản khoa học và kĩ thuật – 2006 Khác
[5] Lê Văn Việt Mẫn – Giáo trình công nghệ các sản phẩm từ sữa và thức uống pha chế (Tập 1) – Nhà xuất bản Đại Học Quốc Gia TP.HCM – 2010 Khác
[6] Lương Đức Phẩm – Công nghệ xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học, NXB Giáo dục Hà Nội – 2008 Khác
[8] Tài liệu hướng dẫn sản xuất sạch hơn và sử dụng năng lượng có hiệu quả – Trung tâm sản xuất sạch Việt Nam – 2011 Khác
[9] Trần Linh Thước – Phương pháp phân tích vi sinh vật trong nước và thực phẩm và mỹ phẩm – Nhà xuất bản Giáo Dục Việt Nam – 2010 Khác
[10] Trần Văn Nhân – Báo cáo triển khai trình diễn sản xuất sạch hơn ở Việt Nam – 2004 Khác
[11] Báo cáo giám sát môi trường công ty TNHH Friesland Campina Việt Nam – 2013 Khác
[12]Vũ Bá Minh – Giáo trình sản xuất sạch hơn – Khoa Môi Trường – Đại Học Kỹ Thuật TP.HCM – 2009Tài liệu Tiếng Anh Khác
[13] ADB (2002). Guidelines for policy integration and strategic and action planning for the achievement of cleaner production. (Manila, Philippines: ADB) Khác
[14] Castanheira a. É.G, Dias b.A.C , Arroja b. L, Amaro.R. The environmental performance of milk production on a typical Portuguese dairy farm. Agricultural Systems journal homepage:Agricultural Systems 103 (2010) 498–507 Khác
[15] Christie, I., H. Rolfe, R. Legard (1995). Cleaner production in industry. (London: PSI Publishing) Khác
[16] Danihelka, P. (2004). Subjective factors of Cleaner Production—parallel to risk perception. Journal of Cleaner Production, 12 (6): 581-584 Khác
[17] Frijns, J. and B. van Vliet (1999). Small-scale industry and cleaner production strategies. World Development, 27 (6): 967-983 Khác
[18] Henningsson, S., K. Hyde, A. Smith and M. Campbell (2004). The value of resource efficiency in the food industry: a waste minimisation project in East Anglia, UK. Journal of Cleaner Production, 12 (5): 505-512 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w