1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Lớp 2 Tuần 16

16 267 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Lớp 2 Tuần 16
Người hướng dẫn Giáo Viên: Nguyễn Phước Thành
Trường học Trường Tiểu Học Lớp 2A
Chuyên ngành Giáo Dục
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 276 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

a/ Đọc từng câu - Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu - Chú ý các từ ngữ dễ viết sai SGV b/ Đọc từng đoạn trước lớp.. Kết luận :Không nên làm mất trật tự nơi công cộng  Hoạt đông 2: Xử lý

Trang 1

Thứ hai, ngày 06 tháng 12 năm 2010.

TẬP ĐỌC

Tiết 46+ 47: CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM

I MỤC TIÊU:

- Đọc trơn được cả bài, biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; bước đầu biết đọc rõ lời nhân vật trong bài

- Hiểu nội dung: Sự gần gũi, đáng yêu của con vật nuôi đối với đời sống tình cảm của bạn nhỏ

- GD KNS: Kiểm soát cảm xúc; thể hiện sự cảm thông; trình bày suy nghĩ; tư duy sáng tạo; phản hồi, lắng nghe tích cực, chia sẻ

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

TIẾT 1

 Hoạt động 1: Luyện đọc

- GV đọc mẫu lần 1

- Hướng dẫn đọc kết hợp giải nghĩa từ

a/ Đọc từng câu

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu

- Chú ý các từ ngữ dễ viết sai (SGV)

b/ Đọc từng đoạn trước lớp.

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn

- Chú ý cách đọc một số câu theo SGV

- HS đọc từ chú giải sau bài đọc

c/ Đọc từng đoạn trong nhóm.

d/ Thi đọc giữa các nhóm.

TIẾT 2

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

* HD HS đọc bài và trả lời các câu hỏi :

- Bạn của Bé ở nhà là ai?

- Chuyện gì xảy ra khi bé mải chạy theo Cún?

- Khi Bé bị thương, Cún Bông đã giúp Bé thế nào?

- Những ai đến thăm Bé? Vì sao Bé vẫn buồn?

- Cún đã làm cho Bé vui như thế nào?

- Từ ngữ hình ảnh nào cho thấy Bé vui, Cún cũng vui

- Bác sĩ nghĩ Bé mau lành là nhờ ai?

- Câu chuyện này cho em thấy điều gì?

Trang 2

Tiết 76: NGÀY – GIỜ

I MỤC TIÊU:

- Nhận biết 1 ngày có 24 giờ 24 giờ trong một ngày được tính từ 12 giờ đêm hôm trước đến 12 giờ đêm hôm sau

- Biết các buổi và tên gọi các giờ tương ứng trong một ngày

- Nhận biết đơn vị đo thời gian: ngày , giờ Biết xem giờ đúng trên đồng hồ

- Nhận biết thời điểm, khoảng thời gian, các buổi sáng, trưa, chiều, tối, đêm

- GD HS ham thích học Toán

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

 Hoạt động 1: Giới thiệu ngày, giờ

Bước 1: Yêu cầu HS nói rõ bây giờ là ban ngày hay ban đêm ?

- Một ngày bao giờ cũng có ngày và đêm Ban ngày là lúc chúng ta nhìn thấy mặt trời Ban đêm chúng ta không nhìn thấy mặt trời

- Đưa ra mặt đồng hồ, quay giờ và hỏi: Lúc 5 giờ sáng em đang làm gì ?Lúc 11 giờ trưa em làm gì ?Lúc 2 giờ chiều em đang làm gì ?Lúc 8 giờ tối em đang làm gì ?Lúc

12 giờ đêm em đang làm gì ?

- Giới thiệu: Mỗi ngày được chia ra làm các buổi khác nhau là sáng, trưa, chiều, tối, đêm

Bước 2:- Nêu: Một ngày được tính từ 12 giờ đêm hôm trước đến 12 giờ đêm hôm

sau Kim đồng hồ phải quay được 2 vòng mới hết một ngày Một ngày có bao nhiêu giờ ?

- Nêu : 24 giờ trong 1 ngày lại chia ra theo các buổi

- Quay đồng hồ cho HS đọc giờ của từng buổi Chẳng hạn: quay lần lượt từ 1 giờ sáng đến 10 giờ sáng

- Vậy buổi sáng bắt đầu từ mấy giờ và kết thúc ở mấy giờ ?

- Làm tương tự với các buổi còn lại

- Yêu cầu HS đọc phần bài học trong SGK

- Hỏi: 1 giờ chiều còn gọi là mấygiờ?Vì sao? Có thể hỏi thêm về các giờ khác

Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành.

Bài 1: - Yêu cầu HS nêu cách làm bài.

- Đồng hồ thứ nhất chỉ mấy giờ ?

- Em tập thể dục lúc mấy giờ ?

- Yêu cầu HS làm tương tự với các phần còn lại ?

- Nếu HS điền là: Em đá bóng lúc 17 giờ, em xem ti vi lúc 19 giờ, em đi ngủ lúc 22 giờ thì rất hoan nghênh các em

Bài 2: - HS có thể làm thêm.

Bài 3: - GV giới thiệu đồng hồ điện tử sau đó cho HS đối chiếu để làm bài.

Trang 3

ĐẠO ĐỨC

BÀI: GIỮ TRẬT TỰ VÊÏ SINH NƠI CÔNG CỘNG

I MỤC TIÊU

- Nêu được ích lợi của việc giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng -Giúp HS biết, làm một số công việc để biết vệ sinh nơi công cộng

-Biết giữ trật tự vệ sinh trường lớp, đường làng , ngõ xóm

-Kĩ năng hợp tác với mọi người trong việc giữ gìn trật tự,vệ sinh nơi công cộng

II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.

 Hoạt động 1: Phân tích tranh

-Bài tập 1:-Yêu cầu HS mở SGK

-Tranh vẽ gì?

-Việc chen lấn xô đẩy như thế gây ra hậu quả gì?

-Qua sự việc này em rút ra điều gì?

Kết luận :Không nên làm mất trật tự nơi công cộng

 Hoạt đông 2: Xử lý tình huống

-Bài 2:Giới thiệu tình huống qua tranh:Trên ô tô có một bạn nhỏ ăn bánh,tay kia cầm vỏ bánh và nghĩ (không biết bỏ rác vào đâu)

-Yêu cầu HS thảo luận và đóng vai

-Lớp phân tích tình huống

+Cách ứng xử như vậy có lợi có hại gì?

-Nếu là em, em sẽ làm gì?

KL:Vứt rác lên xe ra đường làm bẩn và gây ra nguy hiểm

 Hoạt động 3: Đàm thoại

- Đại diện các nhóm báo cáo

- Nhận xét bổ sung

- Các em biết nơi nào là nơi công cộng?

- Mỗi nơi đó có ích lợi gì?

-Để giữ gìn trâït tư,ï vệ sinh nơi công cộng ta cần phải làm gì?

 Hoạt động 4: Củng co,á dặn dò

-Em đã làm việc gì để giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng?

- Em hãy nêu một ví dụ cụ thể về việc cùng với mọi người giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng

Nhận xét, dặn dò

Trang 4

Thứ ba, ngày 7 tháng 12 năm 2010.

CHÍNH TẢ

Tiết 31: CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM

I MỤC TIÊU:

- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng bài văn xuôi

- Làm đúng BT2; BT3 (3) a / b

- Rèn HS viết đúng nhanh, chính xác

- GD HS tính cẩn thận

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

 Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép

- GV treo bảng, đọc đoạn văn cần chép 1 lượt, sau đó yêu cầu HS đọc lại

- Đoạn văn kể lại câu chuyện nào?

- Vì sao Bé trong bài phải viết hoa?

- Trong câu “Bé là một cô bé yêu loài vật” từ nào là tên riêng, từ nào không phải là

tên riêng?

- Ngoài tên riêng chúng ta phải viết hoa những chữ nào nữa?

- Yêu cầu HS tìm và viết các từ khó lên bảng Theo dõi và chỉnh sửa cho các em

- HS chép bài vào vở.

- Sửa lỗi

- Chấm bài – nhận xét

 Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Bài 2: Trò chơi: Thi tìm từ theo yêu cầu

- Chia lớp thành 2 đội Yêu cầu các đội thi đua tìm từ theo yêu cầu

- Tìm các từ có vần ui/uy.

- Nhận xét, kết luận

Kết luận: núi, túi, chui lủi, chúi (ngã chúi xuống), múi bưởi, mùi thơm, xui, xúi giục,

vui vẻ, phanh phui, phủi bụi, bùi tai, búi tóc, tủi thân,… tàu thuỷ, luỹ tre, luỵ, nhuỵ hoa, huỷ bỏ, tuỷ, thuỷ chung, tuỳ ý, suy nghĩ,…

Bài 3: GV chọn câu b.

- Tìm trong bài tập đọc “Con chó nhà hàng xóm” các tiếng có thanh hỏi, các tiếng có thanh ngã.

Lời giải

Nhảy nhót, mải, kể chuyện, hỏi, thỉnh thoảng, chạy nhảy, hiểu rằng, lành hẳn.

Khúc gỗ, ngã đau, vẫy đuôi, bác

Trang 5

Tiết 77: THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ

I MỤC TIÊU:

- Biết xem đồng hồ ở thời điểm sáng, chiều, tối

- Nhận biết số chỉ giờ lớn hơn 12 giờ : 17 giờ, 18 giờ, 23 giờ…

- Nhận biết các hoạt động sinh hoạt, học tập thường ngày liên quan đến thời gian

- GD HS ham thích học môn Toán

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Thực hành.

Bài 1: HS đọc yêu cầu của bài.

- Treo tranh 1 và hỏi: Bạn An đi học lúc mấy giờ ?

- Đồng hồ nào chỉ lúc 7 giờ sáng ?

- Đưa mô hình đồng hồ và yêu cầu HS quay kim đến 7 giờ

- Gọi HS khác nhận xét

- Tiến hành tương tự với các bức tranh còn lại

- Hỏi tiếp: 20 giờ còn gọi là mấy giờ tối ?

- 17 giờ còn gọi là mấy giờ chiều ?

- Hãy dùng cách nói khác để nói về giờ khi bạn An xem phim, đá bóng

Bài 2: Yêu cầu HS đọc các câu ghi dưới bức tranh 1.

- Muốn biết câu nói nào đúng, câu nói nào sai ta phải làm gì ?

- Giờ vào học là mấy giờ ? - Bạn HS đi học lúc mấy giờ ?

- Bạn đi học sớm hay muộn ? - Vậy câu nào đúng, câu nào sai ?

- Hỏi thêm: Để đi học đúng giờ bạn HS phải đi học lúc mấy giờ ?

- Tiến hành tương tự với các bức tranh còn lại

- Lưu ý: Bức tranh 3 vẽ bóng điện và mặt trăng nên câu a là đúng (Bạn An tập đàn lúc 20 giờ)

Bài 3: (Nếu còn thời gian)

Trò chơi: Thi quay kim đồng hồ

- Cách chơi: Chia lớp thành 2 đội để thi đua với nhau Phát cho mỗi đội một mô hình đồng hồ Khi chơi, GV đọc to từng giờ, sau mỗi lần đọc các đội phải quay kim đồng hồ đến đúng giờ mà GV đọc Đội nào xong trước, giơ lên trước nếu đúng được tính 1 điểm Đội xong sau không được điểm Nếu đội xong trước mà sai cũng không được tính điểm Đội xong sau đúng thì được tính điểm Kết thúc, đội nào có nhiều điểm hơn là đội thắng cuộc

Trang 6

KỂ CHUYỆN

Bài: CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM

I MỤC TIÊU:

- Dựa theo tranh kể lại được đủ ý từng đoạn và toàn bộ nội dung câu chuyện.Con chó nhà hàng xóm

- Biết kể tự nhiên phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng kể phù hợp với nội dung

- Nhận xét – đánh giá lời kể của bạn, kể tiếp được lời kể của bạn

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU.

Hoạt động 1: HS quan sát tranh.

- Nêu nội dung từng bức tranh

+T1: Bé cùng Cún bông vui chơi

+T2: Bé vấp ngã, Cún bông đi tìm người giúp

+T3: Bạn bè đến thăm bé

+T4:Cún bông làm cho bé vui

+T5: Bé khỏi đau vui đùa với cún

- Chia lớp thành các nhóm có 5 HS và yêu cầu tập kể chuyện theo tranh

- Thi kể theo nhóm

- GV + HS nhận xét đánh giá

Hoạt động 2: Kể toàn bộ câu chuyện

- Nêu yêu cầu kể chuyện

- Gọi HS thi kể toàn bộ nội dung câu chuyện

- Em hãy đạêt mình là cô bé trong truyện và tập kể lại

- Cùng HS bình chọn và đánh giá HS

- Qua câu chuyện muốn khuyên các em điều gì?

Hoạt động 3: Củng cố dặn dò

-Với các con vật nuôi ở nhà em có thái độ như thế nào?

- Phải biết yêu thương chăm sóc loài vật, cần bảo vệ loài vật vì nó có ích

- Về nhà kể lại cho người thân nghe

-Nhận xét, dặn dò

Trang 7

THỦ CÔNG

Tiết 16: GẤP CẮT, DÁN BIỂN BÁO GIAO THÔNG CẤM XE ĐI NGƯỢC CHIỀU ( TIẾT 2)

I.MỤC TIÊU:

- Biết cách gấp, cắt, dán biển báo giao thông cấm xe đi ngược chiều

- Gấp, cắt, dán được biển báo giao thông cấm xe đi ngược chiều Đường cắt có thể mấp mô Biển báo tương đối cân đối Có thể làm biển báo giao thông có kích thước to hoặc bé hơn kích gv hướng dẫn

- Với hs khéo tay: Gấp, cắt, dán được biển báo giao thông cấm xe đi ngược chiều Đường cắt ít mấp mô Biển báo cân đối

- GDHS có ý thức chấp hành luật lệ giao thông

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1 : Hướng dẫn gấp, cắt, dán.

- HS quan sát nhắc lại qui trình gấp, cắt, dán BBGT cấm xe đi ngược chiều một cách ngắn gọn

- GV nêu lại qui trình gấp, cắt, dán

Bước 1: Gấp, cắt BBGT cấm xe đi ngược chiều

Bước 2: Dán BBGT cấm xe đi ngược chiều

Hoạt động 2: Thực hành gấp, cắt, dán.

- GV tổ chức cho hs thực hành theo như hướng dẫn

- GVù quan sát uốn nắn, góp ý, giúp đỡ hs còn lúng túng hoàn thành sản phẩm

Hoạt động 3 : Nhận xét , đánh giá

- Tổ chức trưng bày sản phẩm

- Nhận xét, đánh giá

- Nhận xét, dặn dò

Trang 8

Thứ tư, ngày 8 tháng 12 năm 2010.

TẬP ĐỌC

Tiết 48 : THỜI GIAN BIỂU

I MỤC TIÊU:

- Biết đọc chậm, rõ ràng các số chỉ giờ; ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cột, dòng

- Hiểu được tác dụng của thời gian biểu ( trả lời được CH 1, 2 )

- GD HS ý thức làm việc có kế hoạch

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

 Hoạt động 1: Luyện đọc

- GV đọc mẫu lần 1 Chú ý giọng chậm, rõ ràng

- Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

a) Luyện đọc từng câu

- HS nối tiếp nhau đọc từng câu

- Hướng dẫn phát âm các từ khó

- Hướng dẫn cách ngắt giọng và yêu cầu đọc từng dòng

b) Đọc từng đoạn trước lớp

- Yêu cầu đọc theo đoạn

• Đoạn 1: Tên bài + Sáng

• Đoạn 2: Trưa

• Đoạn 3: Chiều

• Đoạn 4: Tối

- Yêu cầu HS xem chú giải và giải nghĩa từ: thời gian biểu, vệ sinh cá nhân.

c) Đọc trong nhóm

d) Các nhóm thi đọc

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- Yêu cầu đọc bài GV hỏi : - Đây là lịch làm việc của ai?

- Hãy kể các việc Phương Thảo làm hàng ngày (Buổi sáng Phương Thảo làm những việc gì, từ mấy giờ đến mấy giờ?…)

- Phương Thảo ghi các việc cần làm vào thời gian biểu để làm gì?

- Thời gian biểu ngày nghỉ của Phương Thảo có gì khác so với ngày thường?

 Hoạt động 3: Thi tìm nhanh, đọc giỏi

- Các nhóm thi thi tìm nhanh, đọc giỏi

- Đại diện nhóm đọc một vài thời điểm trong TGB

- Kết luận nhóm thắng cuộc

* TGB giúp người ta sắp xếp thời gian làm việc hợp lí, có kế hoạch , làm cho công việc đạt kết quả

* Người lớn, trẻ em đều nên lập Thời gian biểu cho mình

Trang 9

Tiết 78: NGÀY - THÁNG

I MỤC TIÊU:

- Biết đọc tên các ngày trong tháng

- Biết xem lịch để xác định số ngày trong tháng nào đó và xác định một ngày nào đó là thứ mấy trong tuần lễ

- Nhận biết đơn vị đo thời gian: ngày, tháng (biết có tháng 11 có 30 ngày, tháng 12 có 31 ngày); ngày, tuần lễ

- GD HS ham thích học Toán

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

 Hoạt động 1: Giới thiệu cách đọc tên các ngày trong tháng

- Treo tờ lịch tháng 11 như phần bài học - Hỏi HS xem có biết đó là gì không?

- Lịch tháng nào ? Vì sao em biết ?

- Yêu cầu HS đọc tên các cột - Ngày đầu tiên của tháng là ngày nào ?

- Ngày 01 tháng 11 vào thứ mấy ?

- Yêu cầu HS lần lượt tìm các ngày khác - Tháng 11 có bao nhiêu ngày ?

- GV kết luận về những thông tin được ghi trên lịch tháng, cách xem lịch tháng

 Hoạt động 2: Luyện tập- thực hành:

Bài 1:- Bài tập yêu cầu chúng ta đọc và viết các ngày trong tháng.

- Gọi 1 HS đọc mẫu

- Yêu cầu HS nêu cách viết của ngày bảy tháng mười một

- Khi viết một ngày nào đó trong tháng ta viết ngày trước hay viết tháng trước

- Yêu cầu HS làm tiếp bài tập

- Kết luận: Khi đọc hay viết ngày trong tháng ta đọc, viết ngày trước, thángsau

Bài 2:- Treo tờ lịch tháng 12 như trong bài học lên bảng.

- Điền các ngày còn thiếu vào lịch

- Hỏi: Sau ngày 1 là ngày mấy ?

- Gọi 1 HS lên bảng điền mẫu.- Yêu cầu HS nhận xét

- Yêu cầu HS tiếp tục điền để hoàn thành tờ lịch tháng 12

- Đọc từng câu hỏi phần b cho HS trả lời

- Tháng 12 có mấy ngày ?- So sánh số ngày tháng 12 và tháng 11

Kết luận: Các tháng trong năm có số ngày không đều nhau Có tháng có 31 ngày, có

tháng có 30 ngày, tháng 2 chỉ có 28 hoặc 29 ngày.

Trang 10

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Tiết 16: TỪ VỀ VẬT NUÔI, CÂU KIỂU AI THẾ NÀO?

I MỤC TIÊU:

- Bước đầu tìm được từ trái nghĩa với từ cho trước (BT1); biết đặt câu với mỗi từ

trong cặp từ trái nghĩa tìm được theo mẫu Ai thế nào ? (BT2)

- Nêu đúng tên các con vật được vẽ trong tranh (BT3)

- GDHS biết yêu thương con vật

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1( miệng)

- Yêu cầu HS đọc đề bài, đọc cả mẫu

- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh thảo luận và làm bài theo cặp Gọi 2 HS lên bảng làm bài

- Yêu cầu cả lớp nhận xét bài bạn trên bảng

- Kết luận

Bài 2( miệng)

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu và làm bài mẫu

- Trái nghĩa với ngoan là gì?

- Hãy đặt câu với từ hư.

- Yêu cầu đọc cả 2 câu có tốt – xấu.

- Chúng ta có tất cả 6 cặp từ trái nghĩa Các em hãy chọn một trong các cặp từ này

và đặt một câu với mỗi từ trong cặp theo mẫu như chúng ta đã làm với cặp từ tốt – xấu.

- Yêu cầu tự làm bài

- Nhận xét và cho điểm HS

Bài 3( viết)

- Treo tranh minh họa và hỏi: Những con vật này được nuôi ở đâu?

- Bài tập này kiểm tra hiểu biết của các em về vật nuôi trong nhà Hãy chú ý để đánh dấu cho đúng

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Thu kết quả làm bài của HS: GV đọc từng số con vật, HS cả lớp đọc đồng thanh tên con vật đó

- Nhận xét

Trang 11

Thứ năm, ngày 9 tháng 12 năm 2010.

CHÍNH TẢ

Tiết 32: TRÂU ƠI

I MỤC TIÊU:

- Nghe - viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng bài ca dao thuộc thể thơ lục bát

- Làm được BT2 ; BT(3) a/ b

- Giáo dục HS tính cẩn thận, chăm chỉ

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

 Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe – viết

- GV đọc bài một lượt – HS đọc lại bài

- Đây là lời của ai nói với ai?

- Người nông dân nói gì với con trâu?

- Tình cảm của người nông dân đối với trâu như thế nào?

- Bài ca dao viết theo thể thơ nào?

- Hãy nêu cách trình bày thể thơ này

- Các chữ đầu câu thơ viết thế nào?

- Đọc cho HS viết từ khó và chỉnh sửa lỗi nếu các em mắc lỗi

- GV đọc bài – HS viết vào vở

- HS rà soát lỗi

- Chấm điểm, nhận xét

Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả.

Bài 2:

- Tổ chức thi tìm tiếng giữa các tổ Tổ nào tìm được nhiều hơn là tổ thắng cuộc

- Yêu cầu mỗi HS ghi 3 cặp từ vào Vở

Bài( 3): a / b - Gọi 1 HS đọc đề bài và đọc mẫu.

- Yêu cầu HS làm bài

- Yêu cầu nhận xét bài bạn trên bảng

- Kết luận về lời giải của bài tập sau đó cho điểm HS

Lời giải:

a) cây tre/ che nắng, buổi trưa/ chưa ăn, ông trăng/ chăng dây, con trâu/ châu báu, nước trong/ chong chóng.

b) mở cửa/ thịt mỡ, ngả mũ/ ngã ba, nghỉ ngơi/ suy nghĩ, đổ rác/ đỗ xanh, vẩy cá/ vẫy

tay

Ngày đăng: 06/11/2013, 07:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w